Đó không phải là một câu nói bóng, mà đó là một tâm sự, một kế hoạh học chữ, hay là nói theo cách nói của chúng ta ngày nay: Nguyễn Du đã đi vào học lời ăn tiếng nói nhân dân, cơ sở s[r]
Trang 2TaiLieu.VN
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu1:Thuật ngữ là gì? Nêu đặc điểm cuả thuật ngữ?
Câu2: Những từ in màu đỏ trong đoạn thơ sau có
được coi là các thuật ngữ không? Vì sao?
Em là ai cô gái hay nàng tiên?
Em có tuổi hay không có tuổi?
Mái tóc em là mây hay là suối?
Đôi mắt em nhìn hay chớp lửa đêm dông? Thịt da em là sắt hay là đồng?
Trang 3Tình huống
Lan là một cây toán cừ khôi của lớp 9a Nhưng bài kiểm tra Tiếng Việt cô giáo vừa trả Lan được 4 điểm Buồn rầu lan quay sang than thở với Hoa:
- Văn chính là yếu điểm của mình
Nghe bạn nói vậy, Hoa liền bảo:
- Đấy không gọi là yếu điểm mà là điểm yếu Lan làu bàu:
- Ối giời, thật là lắm chuyện, điểm yếu với chả yếu điểm như nhau cả thôi
Trang 4I.Rèn luyện để nắm vững nghĩa của
từ và cách dùng từ 1.Ví duï
Trong Tiếng Việt ta, một chữ có thể dùng để diễn tả
rất nhiều ý; hoặc ngược lại,một ý nhưng lại có bao
nhiêu chữ để diễn tả Vì vậy nếu nói tiếng Việt của ta
có những khả năng rất lớn để diễn đạt tư tưởng và
tình cảm trong nhiều thể văn thì điều đó hoàn toàn
đúng.Không sợ tiếng ta nghèo, chỉ sợ chúng ta không biết dùng tiếng ta
(Phạm Văn Đồng,Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt )
Trang 5a.Việt Nam chúng ta có rất nhiều
thắng cảnh đẹp
b Các nhà khoa học dự đoán
những chiếc bình này đã có
cách đây khoảng 2500 năm
c Trong những năm gần đây, nhà
trường đã đẩy mạnh quy mô
đào tạo để đáp ứng nhu cầu
học tập của xã hội
Xác định lỗi diễn đạt?
a.Việt Nam chúng ta có rất nhiều thắng cảnh
b Các nhà khoa học
phỏng đoán(ước tính)
những chiếc bình này đã có cách đây khoảng 2500 năm
c Trong những năm gần đây,
nhà trường đã mở rộng
quy mô đào tạo để đáp ứng nhu cầu học tập của xã hội
Trang 6TaiLieu.VN
TRAU DỒI VỐN TỪ
NẮM ĐẦY ĐỦ VÀ CHÍNH XÁC
NGHĨA
RÈN LUYỆN CÁCH DÙNG
TỪ
2.Kết luận
Trang 7BÀI TẬP
Bài 1 chọn cách giải thích đúng:
Hậu quả là:
a.Kết quả sau cùng b.Kết quả xấu Đoạt là:
a.Chiếm được phần thắng
b.Thu được kết quả tốt
Tinh tú là:
a.Phần thuần khiết và quí báu nhất
b.Sao trên trời
Trang 8TaiLieu.VN
Bài 2.Xác định nghĩa của yếu tố Hán
Việt
a Tuyệt
-Tuyệt chủng
- Tuyệt giao
- Tuyệt tự
- Tuyệt thực
b Đồng
- Đồng chí
- Đồng dạng
- Đồng dao
- Đồng khởi
->cắt đứt giao thiệp ->không người nối dõi ->nhịn đói
->cùng chí hướng, cùng chung lí tưởng
Trang 9Bài 3.Sửa lỗi dùng từ
-Về khuya,đường phố rất
im lặng
- Về khuya,đường phố rất yên tĩnh(vắng lặng)
hệ ngoại giao với hầu hết
- Trong thời kì đổi mới, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với hầu hết các nước trên Thế giới
Trang 10TaiLieu.VN
Bài5 Để làm tăng vốn từ cần phải:
- Chú ý quan sát, lắng nghe lời ăn tiếngnói hàng ngày của những người quanh ta và
như phát thanh, truyền hình
- Đọc sách, báo; nhất là tác phẩm văn học của những nhà văn lớn
- Ghi chép lại những từ ngữ đã nghe được, đọc được Rèn luyện thói quen tra từ điển để hiểu nghĩa từ và mở rộng vốn từ
-Tập viết những đoạn văn ngắn hoặc đặt những câu có sử dụng từ ngữ mới học được
Trang 11II.RÈN LUYỆN ĐỂ LÀM TĂNG
VỐN TỪ
Từ lúc chưa có ý thức cho tới lúc có ý thức,chúng ta được học chữ của Nguyễn Du Chắc ai cũng đồng ý với tôi rằng nếu chữ nghĩa “ Truyện Kiều” mà xoàng xỉnh thôi thì chắc
“Truyện Kiều”, dù tư tưởng sâu xa đến mấy cũng chưa thể
thành sách của mọi người.Tôi càng phục tài học với sức sáng tạo của Nguyễn Du trong chữ nghĩa, khi tôi đọc đến câu thơ ông viết “ở trong ruộng bãi để học câu hát hay của người trồng dâu” Đó không phải là một câu nói bóng, mà đó là một tâm
sự, một kế hoạh học chữ, hay là nói theo cách nói của chúng ta ngày nay: Nguyễn Du đã đi vào học lời ăn tiếng nói nhân dân,
cơ sở sáng tạo ngôn ngữ của nhà thơ thiên tài đã dựa thẳng vào đấy…
(Theo Tô Hoài, Mỗi chữ phải là một hạt ngọc, trong Giữ gìn
Trang 12TaiLieu.VN
Bài 6.Điền từ thích hợp
a.Đồng nghĩa với nhược điểm là……
b.Cứu cánh nghĩa là ……
c.Trình bày ý kiến, nguyện vọng lên cấp trên là………
d.Nhanh nhảu mà thiếu chín chắn
là………
e.Hoảng đến mức có biểu hiện mất trí
là……… Hoảng loạn
đề bạt
Mục đích cuối cùng
Điểm yếu
Láu táu
Trang 13Bài 7.Phân biệt nghĩa
Nhuận bút Khoản tiền trả công để bù đắp lao động
bỏ ra
Thù lao Tiền trả cho người viết một tác phẩm
Tay trắng
Trắng tay
Không chút vốn liếng
Bị mất hết của cải
Trang 14TaiLieu.VN
Bài 8 Tìm 5 từ ghép và 5 từ láy cĩ cấu
tạo: kì lạ- lạ kì, lừng lẫy- lẫy lừng
-5 từ ghép: bàn luận- luận bàn, ca ngợi- ngợi ca, đấu tranh- tranh đấu, đảm
bảo- bảo đảm, thương yêu- yêu thương
-5 từ láy: ao ước- ước ao, bề bộn- bộn bề, bồng bênh- bềnh bồng, hắt hiu- hiu
hắt, hững hờ- hờ hững…
Trang 15Bài 9: Tìm hai từ ghép có yếu tố Hán
Việt cho trước
Bất(không, chẳng) Bất biến, bất bình đẳng, bất
chính…
Bí(kín) Bí mật, bí danh, bí hiểm…
Đa(nhiều) Đa cảm, đa dạng, đa diện,
đa giác…
Trang 16TaiLieu.VN
Để sử dụng từ tốt, cần thiết phải:
-Biết huy động từ ngữ theo trường nghĩa mỗi khi cần diễn đạt một nội dung nào đó -Biết so sánh các từ ngữ cùng trường
nghĩa, nhất là các từ đồng nghĩa với nhau
để thấy được giá trị biểu đạt của từng từ
Trên cơ sở đó mới quyết định lựa chọn từ
ngữ để dùng
Trang 17XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN THẦY
CÔ GIÁO TỚI DỰ GIỜ THĂM LỚP
CHÚC CÁC EM HỌC SINH CHĂM
NGOAN HỌC GIỎI.