1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi thử đại học - Lần 2

5 122 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi thử đại học - Lần 2
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề tham khảo
Năm xuất bản 2011
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 138 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đốt nóng bình cho phản ứng xảy ra giả thiết khả năng phản ứng của 2 muối là nhau nhau, sản phẩm phản ứng là Fe2O3, sau phản ứng đưa về điều kiện ban đầu thu được chất rắn Y và hỗn hợp

Trang 1

BỘ GD & ĐT

Đề tham khảo

(đề thi có 5 trang)

ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC 2011

Môn thi: HOÁ HỌC

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Mã đề thi 998

Họ, tên thí sinh:………… ……… ……….

Số báo danh :………

Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố:

Na= 23; K= 39; Ca= 40; Mg= 24; Al= 27; Ba= 137; Fe= 56; Zn=65; Cu= 64;Ag=108; C= 12; H= 1; Cl= 35,5; Br= 80; S= 32; O= 16; N= 14; He= 4

Câu 1 Cho hỗn hợp X gồm 2 chất rắn FeCO3 và FeS2 Cho X cùng một lượng O2 vào bình kín có thể tích V (l) Đốt

nóng bình cho phản ứng xảy ra (giả thiết khả năng phản ứng của 2 muối là nhau nhau, sản phẩm phản ứng là Fe2O3), sau phản ứng đưa về điều kiện ban đầu thu được chất rắn Y và hỗn hợp Z, áp suất trong bình lúc này là P Để hoà tan hết rắn Y cần 200 ml dung dịch HCl 0,3M, thu được khí M và sản phẩm E còn lại, nếu đưa M vào bình kín V(l) cùng điều kiện với Z thì áp suất trong bình là P

2 Thêm NaOH dư vào sản phẩm E được rắn F, lọc lấy F và làm khô ngoài

không khí cân được 3,85(g).Phần trăm khối lượng muối FeCO3 trong hỗn hợp ban đầu là:

Câu 2 Hợp chất A tạo bởi kim loại M có hóa trị không đổi và lưu huỳnh Lấy 13(g) A chia làm hai phần không

bằng nhau:

_ Phần 1: tác dụng với O2 tạo khí B

_ Phần 2: tác dụng với dung dịch HCl dư tạo khí C

Trộn B và C thu được 7,68(g) kết tủa vàng và còn lại chất khí mà khi tác dụng với dung dịch nước clo tạo dung dịch

D Cho D tác dụng AgNO3 thu được 22,96(g) kết tủa

Công thức phân tử của A là:

Câu 3 Nung 83,5 gam hỗn hợp 2 muối nitrat của 2 kim loại A và B (A là kim loại kiềm thổ, B là nguyên tố d) đến

khối lượng không đổi thu được hỗn hợp chất rắn X và hỗn hợp khí Y có thể tích là 26,88 lít (0 C ° , 1atm) Cho hỗn hợp Y lội qua dung dịch NaOH dư, nguội thì thua được chất khí, có thể tích bằng 1

6 thể tích ban đầu.Phần trăm khối

lượng chất A là:

Câu 4 Cho 4,93 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn vào cốc chứa 215 ml dung dịch H2SO4 1M (loãng) Sau khi phản ứng

hoàn toàn thêm tiếp vào cốc 0,6 lít dung dịch hỗn hợp gồm Ba(OH)2 0,05M và NaOH 0,7M Khuấy đều cho phản ứng hoàn toàn, lọc lấy kết tủa rồi nung đến khối lượng không đổi thì thu được 13,04gam chất rắn Khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu là:

A mMg = 3,36(g), mZn = 1,57(g) B mMg = 3,63(g), mZn = 1,3(g)

C mMg = 3,6(g), mZn = 1,33(g) D mMg = 3,66(g), mZn = 1,27(g)

Câu 5 Thuỷ phân các chất sau trong môi trường kiềm: CH3CHCl2(1), CH3COOCH=CH-CH3(2),

CH3COOC(CH3)=CH2(3), CH3CH2CCl3(4), CH3COO-CH2-OOCCH3(5), HCOOC2H5 (6) Nhóm các chất sau khi thuỷ phân có sản phẩm tham gia phản ứng tráng gương là

A (1),(4),(5),(6) B (1),(2),(5),(3) C (1),(2),(5),(6) D (1),(2),(3),(6)

Câu 6 Khi thủy phân một phần của peptit A có khối lượng phân tử 293 g/mol và chứa 14,3% N (theo khối lượng)

thu được 2 peptit B và C Mẫu 0,472 (g) peptit B khi đem đun nóng, phản ứng hoàn toàn với 18 ml dung dịch HCl 0,222 M Mẫu 0,666 (g) peptit C khi đun nóng, phản ứng hoàn toàn với 14,7 ml dung dịch NaOH 1,6% (khối lượng riêng là 1,022 g/ml) Xác định 2 cấu tạo của peptit A

A Ala-Phe-Gly hoặc Gly-Phe-Ala B Phe-Gly-Ala hoặc Ala-Gly-Phe

C Phe-Ala-Gly hoặc Gly-Ala-Phe D Không có đáp án nào

Câu 7 Hai chất nào dưới đây khi tham gia phản ứng trùng ngưng tạo tơ nilon-6,6?

Trang 2

A Axit glutamic và hexametylenđiamin B Axit ađipic và hexametylenđiamin

C Axit picric và hexametylenđiamin D Axit ađipic và etilen glicol

Câu 8 Bradikinin có tác dụng làm giảm huyết áp Đó là nonapeptit có công thức viết tắt là Arg – Pro – Pro – Gly –

Phe – Ser – Pro – Phe – Arg Khi thủy phân từng phần peptit này có thể thu được những tripeptit nào có chứa phenyl alanin?

Câu 9 Đem nung 116 gam quặng Xiđerit (chứa FeCO3 và tạp chất trơ) trong không khí (coi như chỉ gồm oxi và

nitơ) cho đến khối lượng không đổi Cho hỗn hợp khí sau phản ứng hấp thụ vào bình đựng dung dịch nước vôi có hòa tan 0,4 mol Ca(OH)2, trong bình có tạo 20 gam kết tủa Nếu đun nóng phần dung dịch, sau khi lọc kết tủa, thì thấy có xuất hiện thêm kết tủa nữa Hàm lượng (Phần trăm khối lượng) FeCO3 có trong quặng Xiđerit là:

Câu 10 Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm C2H2, C2H4 và H2 với xúc tác Ni đến phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được

8,96 lít (đktc) hỗn hợp Y (có tỉ khối so với hiđrô bằng 8) Đốt cháy hoàn toàn cùng lượng hỗn hợp X trên, rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn trong dung dịch nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là

Câu 11 Đun nóng glixerol với hỗn hợp 4 axit: axit axetic, axit stearic, axit panmitic, axit linoleic có mặt H2SO4 đặc xúc tác thu được tối đa bao nhiêu chất béo no?

Câu 12 Cho phương trình : CuFeS2 + Fe2(SO4)3 + O2 + H2O → CuSO4 + FeSO4 + H2SO4

Tổng các hệ số (các số nguyên tối giản) của các chất tham gia phản ứng là (nếu nFe SO 2( 4 3) :

2

O

n =1:1)

Câu 13 Cho các chất C4H10O,C4H9Cl,C4H10,C4H11N Số đồng phân cấu tạo của các chất giảm theo thứ tự là

A C4H11N, C4H10O, C4H9Cl, C4H10 B C4H10O, C4H9Cl, C4H11N, C4H10

C C4H10O, C4H9Cl, C4H10, C4H11N D C4H10O, C4H11N, C4H10, C4H9Cl

Câu 14 Cho những nhận xét sau :

1- Metyl salixilat (aspirin) được điều chế từ axit salixilic và anhydrit axetic

2- Sự trùng ngưng giữa axit tereptalic với etylenglicol ta được tơ lapsan

3- Tơ nitron, hay tơ dacron, hay tơ olon nói chung đều được tổng hợp từ vinyl xianua

4- Khi cho 1 mol axit glutamic tác dụng vừa đủ với 1 mol NH3 tạo ra glutamin

5- Glutamin là một amino axit

6- CH2O2 và C2H4O2 (chỉ có chức -COO-) luôn thuộc cùng đồng đẳng

7- Natri glutamat có công thức cấu tạo là HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COONa

Số nhận xét đúng là

Câu 15 Cho hai chất hữu cơ A và B đơn chức Khi đốt cháy A,B với số mol như nhau thu được CO2 theo tỉ lệ mol 2:3 và hơi nước theo tỉ lệ 1:2 Nếu đốt cháy những khối lượng bằng nhau của A,B thì tỉ lệ mol của CO2 và hơi nước cũng giống như trên Công thức phân tử A và B là

A C4H6O2,C6H12O2 B C2H4O2,C3H8O C C4H6O,C6H12O D C2H4O, C3H8O

Câu 16 Hỗn hợp X gồm một hiđrocacbon ở thể khí và H2 (tỉ khối hơi của X so với H2 bằng 4,8) Cho X đi qua Ni

đun nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y (tỉ khối hơi của Y so với CH4 bằng 1) CTPT của hiđrocacbon là

Câu 17 X là một hợp chất có CTPT C6H10O5 :

X + 2NaOH   →t0C

2Y + H2O

Y + HCl(loãng)   → Z + NaCl

Hãy cho biết khi cho 0.1mol Z tác dụng với Na dư thu được bao nhiêu mol H2?

Câu 18 Cho các cặp dung dịch sau: (1) Na2CO3 và AlCl3; (2) NaNO3 và FeCl2; (3) HCl và Fe(NO3)2

(4) NaHCO3 và BaCl2; (5) NaHCO3 và NaHSO4 Hãy cho biết cặp nào xảy ra phản ứng khi trộn các chất trong các cặp đó với nhau?

A (1) (3) (4) B (1) (4) (5) C (1) (3) (5) D (3) (2) (5)

Câu 19 Cho từ từ 100 ml dung dịch HCl 1,5 M vào 0,4 lít dung dịch X gồm Na2CO3 và KHCO3 thu được 1,008 lít

CO2 (đktc) và dung dịch Y Thêm dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thu được 29,55 gam kết tủa Nồng độ mol/lit của Na2CO3 và KHCO3 trong dung dịch X lần lượt là

A 0,0375 M và 0,05M B 0,2625M và 0,225M C 0,1125M và 0,225M D 0,2625M và 0,1225M

Trang 3

Câu 20 Một hỗn hợp A gồm rượu metylic, rượu etylic và phenol có khối lượng 28,9 gam Chia A làm hai phần

bằng nhau Phần thứ nhất phản ứng hoàn toàn với Na thu được 2,806 lit khí H2 (27oC ; 750 mmHg) Phần thứ hai phản ứng hoàn toàn với 100 ml dung dịch NaOH 1M % khối lượng rượu etylic trong hỗn hợp A là

Câu 21 Cho sơ đồ sau:

X (C4H9O2N)  +NaOH ,t0→ X1  →+HCldu X2  +CH3OH,HClkhan → X3 KOH→ H2N-CH2COOK

Vậy X2 là:

A H2N-CH2-COOH B ClH3N-CH2COOH C H2N-CH2-COONa D H2N-CH2-COOC2H5 Câu 22 Cho hai chất hữu cơ X,Y (gồm C,H,O) đều có chứa 53,33% oxi về khối lượng Khi đốt cháy 0,02 mol phân

tử hỗn hợp X và Y cần 0,05 mol O2.Khối lượng phân tử của Y gấp 1,5 lần khối lượng phân tử của X Công thức phân tử của X, Y là

A C2H4O2, C3H6O3 B C4H8O4, C6H12O6 C C6H12O6,C9H18O9 D CH2O, C2H4O2

Câu 23 Hỗn hợp A gồm các khí: CO, CO2 và H2 được tạo ra do hơi nước tác dụng với than nóng đỏ ở nhiệt độ cao

Cho V lít hỗn hợp A (đktc) tác dụng hoàn toàn với ZnO lượng dư, đun nóng Thu được hỗn hợp chất rắn B và hỗn hợp khí hơi K Hòa tan hết hỗn hợp B bằng dung dịch HNO3 đậm đặc thì thu được 8,8 lít khí NO2 duy nhất (đo ở 27,3˚C; 1,4 atm) Biết rằng các phản ứng tạo hỗn hợp A có hiệu suất 80% và than gồm Cacbon có lẫn 4% tạp chất trơ Khối lượng than đã dùng để tạo được V lít hỗn hợp A (đktc) là:

Câu 24 X và Y lần lượt là các tripeptit và tetrapeptit được tạo thành từ cùng một amino axit no mạch hở, có một nhóm

-COOH và một nhóm -NH2 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y thu được sản phẩm gồm CO2, H2O, N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 47,8 gam Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X cần bao nhiêu mol O2?

A 2,8 mol B 2,025 mol C 3,375 mol D 1,875 mol

Câu 25 Tổng số proton, nơtron, electron trong nguyên tử của hai nguyên tố lần lượt là 82 và 52 M và X tạo thành

hợp chất MXa, trong phân tử của hợp chất đó có tổng số proton của các nguyên tử bằng 77 Nguyên tố M là:

Câu 26 Cho các dung dịch có cùng nồng độ mol/l: NaHCO3(1); Na2CO3(2); NaCl(3); NaOH(4) pH của dung dịch

tăng theo thứ tự là

A (1), (2), (3), (4) B (3), (2), (4), (1) C (2), (3), (4), (1) D (3), (1), (2), (4) Câu 27 Cho 3,584 lít (đktc) hỗn hợp gồm một ankan (X), một anken (Y), một ankin (Z) Lấy ½ hỗn hợp cho tác

dụng với dung dịch AgNO3 dư trong amoniac thấy thể tích hỗn hợp giảm 12,5% và thu được 1,47 gam kết tủa Cho

½ hỗn hợp còn lại đi qua dung dịch brom dư thấy khối lượng bình brom tăng 2,22 gam và có 13,6 gam brom đã phản ứng Đốt cháy hoàn toàn lượng khí đi ra khỏi bình brom rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2

dư thì thu được 2,955 gam kết tủa Các chất X, Y, Z lần lượt là:

A CH4, C2H4, C2H2 B C3H8, C2H4, C3H4 C C3H8, C2H4, C2H2 D CH4, C2H4, C3H4

Câu 28 Đốt cháy hoàn toàn 4,4g sunfua của kim loại M (công thức MS) trong oxi dư Chất rắn sau phản ứng đem

hoà tan trong 1 lượng vừa đủ dung dịch HNO3 37,8% thấy nồng độ phần trăm của muối trong dung dịch thu được là 41,72% Khi làm lạnh dung dịch này thì thoát ra 8,08g muối rắn Lọc tách muối rắn thấy nồng độ phần trăm của muối trong dung dịch là 34,7% Công thức muối rắn tách ra sau phản ứng là

A Fe(NO3)2.9H2O B Cu(NO3)2.5H2O C Fe(NO3)3.9H2O D A, B, C đều sai.

Câu 29 Nguyên tử khối trung bình của Clo bằng 35,5 Clo có hai đồng vị Cl1735 và Cl1737 Phần trăm khối lượng

của Cl1735 có trong axit pecloric là giá trị nào sau đây? (cho H=1; O=16)

Câu 30 Cho các sơ đồ phản ứng sau

- X1 + X2 → X4 + H2

- X3 + X4 → CaCO3 + NaOH

- X3 + X5 + X2 → Fe(OH)3 + NaCl + CO2

Các chất thích hợp với X3, X4, X5 lần lượt là

A Ca(OH)2, NaHCO3, FeCl3 B Na2CO3, Ca(OH)2, FeCl2

C Na2CO3, Ca(OH)2, FeCl3 D Ca(OH)2, NaHCO3, FeCl2

Câu 31 Hoà tan hết hỗn hợp rắn gồm CaC2, Al4C3 và Ca vào H2O thu được 3,36 lít hỗn hợp khí X có tỉ khối so với

hiđro bằng 10 Dẫn X qua Ni đun nóng thu được hỗn hợp khí Y Tiếp tục cho Y qua bình đựng nước brom dư thì có 0,784 lít hỗn hợp khí Z (tỉ khối hơi so với He bằng 6,5) Các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn Khối lượng bình brom tăng là

Câu 32 Hợp chất hữu cơ X có CTPT C4H6O2Cl2 khi thuỷ phân hoàn toàn trong môi trường kiềm đun nóng thu được

các sản phẩm chỉ gồm hai muối và nước Công thức cấu tạo đúng của X là

A C2H5COOC(Cl2)H B CH3COOCH(Cl)CH2Cl C HCOO-C(Cl2)C2H5 D CH3-COOC(Cl2)CH3

Trang 4

Câu 33 Đốt cháy hoàn toàn a mol anđehit X (mạch hở) tạo ra b mol CO2, c mol H2O (biết b=a+c) Trong phản ứng

tráng gương 1phân tử X chỉ cho 2 electron X là anđehit có đặc điểm gì?

A No, đơn chức B Không no, đơn chức, có một nối đôi

Câu 34 Điều chế O2 trong phòng thí nghiệm từ thuốc tím, kaliclorat, hiđropeoxit, natrinitrat (có số mol bằng nhau)

Lượng O2 thu được nhiều nhất từ

A thuốc tím B kaliclorat C natrinitrat D hiđropeoxit (H2O2) Câu 35 Este X có công thức phân tử là C5H10O2 Thủy phân X trong NaOH thu được rượu Y Đề hiđrat hóa rượu Y

thu được hỗn hợp 3 anken Vậy tên gọi của X là

A tert-butyl fomiat B iso-propyl axetat C etyl propionat D sec-butyl fomiat

Câu 36 Đem nung nóng một lượng quặng hematit (chứa Fe2O3, có lẫn tạp chất trơ) và cho luồng khí CO đi qua, thu

được 300,8 gam hỗn hợp các chất rắn, đồng thời có hỗn hợp khí thoát ra Cho hấp thụ hỗn hợp khí này vào bình đựng lượng dư dung dịch xút thì thấy khối lượng bình tăng thêm 52,8 gam Nếu hòa tan hết hỗn hợp chất rắn trong lượng dư dung dịch HNO3 loãng thì thu được 387,2 gam một muối nitrat Hàm lượng Fe2O3 (% khối lượng) trong loại quặng hematit này là?

Câu 37 Cho các chất lỏng C2H5OH, C6H5OH, CH2=CH-COOH, các dung dịch C6H5ONa, Na2CO3 , CH3COOH, HCl

Cho các chất trên tác dụng với nhau từng đôi một ở điều kiện thích hợp Số cặp chất xảy ra phản ứng hoá học là

Câu 38 Hợp chất X có chứa vòng benzen và có công thức phân tử là C7H6Cl2 Thủy phân hoàn toàn X trong NaOH đặc

dư, t0 cao, p cao thu được chất Y có CTPT là C7H7O2Na Cho biết X có bao nhiêu CTCT thỏa mãn?

Câu 39 Cho sơ đồ sau: Cu + dd muối X → không phản ứng; Cu + dd muối Y → không phản ứng

Cu + dd muối X + dd muối Y → phản ứng Với X, Y là muối của natri Vậy X,Y có thể là

A NaAlO2, NaNO3 B NaNO3, NaHCO3 C NaNO3, NaHSO4 D NaNO2, NaHSO3 Câu 40 Hợp chất X là dẫn xuất của benzen có CTPT C8H10O2 X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:1 Mặt khác

cho X tác dụng với Na thì số mol H2 thu được đúng bằng số mol của X đã phản ứng Nếu tách một phân tử H2O từ X thì tạo ra sản phẩm có khả năng trùng hợp tạo polime Số CTCT phù hợp của X là

Câu 41 Cho các chất sau C2H5OH(1), CH3COOH(2), CH2=CH-COOH(3), C6H5OH(4), p-CH3-C6H4OH(5),

C6H5-CH2OH(6) Sắp xếp theo chiều tăng dần độ linh động của nguyên tử H trong nhóm -OH của các chất trên là

A (1), (5), (6), (4), (2), (3) B (1), (6), (5), (4), (2), (3)

C (1), (6), (5), (4), (3), (2) D (3), (6), (5), (4), (2), (1)

Câu 42 Tiến hành trùng hợp 1mol etilen ở điều kiện thích hợp, đem sản phẩm sau trùng hợp tác dụng với dung dịch

brom thì lượng brom phản ứng là 36 gam Hiệu suất phản ứng trùng hợp và khối lượng poli etilen (PE) thu được là

A 85% và 23,8 gam B 77,5 % và 22,4 gam C 77,5% và 21,7 gam D 70% và 23,8 gam Câu 43 Một hợp chất hữu cơ X có CTPT C3H10O3N Cho X phản ứng với NaOH dư, cô cạn dung dịch sau phản ứng

thu được chất rắn Y (chỉ có các hợp chất vô cơ) và phần hơi Z (chỉ có một hợp chất hữu cơ no, đơn chức mạch không phân nhánh) Công thức cấu tạo của X là

A HCOONH3CH2CH2NO2 B HO-CH2-CH2-COONH4

Câu 44 Hoà tan hoàn toàn 74 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 bằng dung dịch H2SO4 loãng dư sinh ra 178 gam muối sunfat Nếu cũng cho 74 gam hỗn hợp X trên phản ứng với lượng dư khí CO ở nhiệt độ cao và dẫn sản phẩm khí qua dung dịch nước vôi trong dư thì khối lượng (gam) kết tủa tạo thành là bao nhiêu? (các phản ứng xảy ra hoàn toàn)

Câu 45 Để phân biệt hai đồng phân glucozơ và fructozơ người ta có thể dùng

A nước vôi trong B nước brom C dung dịch AgNO3/NH3 D Cu(OH)2/NaOH Câu 46 Hỗn hợp rắn A gồm kim loại M và một oxit của nó có khối lượng là 177,24(g) Chia A làm 3 phần bằng

nhau

_ Phần 1: Hòa tan trong dung dịch H2SO4 và HCl dư thu được 4,48(l) khí

_ Phần 2:Hòa tan vào dung dịch HNO3 dư thu được 4,48 lít khí không màu hóa nâu trong không khí và dung dịch B _ Phần 3: Đem nung với chất khí CO dư đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì cho toàn bộ chất rắn hòa tan hết trong nước cường toan dư thì chỉ có 17,92 lít NO thoát ra Các khí đo ở điều kiện chuẩn.Oxit kim loại đó là:

Trang 5

Câu 47 Amino axit mạch không phân nhánh X chứa a nhóm -COOH và b nhóm -NH2 Khi cho 1mol X tác dụng hết

với axit HCl thu được 169,5 gam muối Cho 1 mol X tác dụng hết với dung dịch NaOH thu được 177 gam muối.CTPT của X là

Câu 48 Có hai bình kín không giãn nở đựng đầy các hỗn hợp khí ở toC như sau:

- Bình (1) chứa H2 và Cl2

- Bình (2) chứa CO và O2

Sau khi đun nóng các hỗn hợp để phản ứng xảy ra, đưa nhiệt độ về trạng thái ban đầu thì áp suất trong các bình thay đổi như thế nào?

A Bình (1) giảm, bình (2) tăng B Bình (1) không đổi, bình (2) giảm

C Bình (1) tăng, bình (2) giảm D Bình (1) không đổi, bình (2) tăng.

Câu 49 Cho hỗn hợp ở dạng bột gồm Al và Fe vào 100 ml dung dịch CuSO4 0,75 M, khuấy kĩ hỗn hợp để phản ứng

xảy ra hoàn toàn thu được 9 gam chất rắn A gồm hai kim loại Để hoà tan hoàn toàn chất rắn A thì cần ít nhất bao nhiêu lít dung dịch HNO3 1M (biết phản ứng tạo ra sản phẩm khử NO duy nhất)?

A 0,6 lit B 0,5 lit C 0,4 lít D 0,3 lit

Câu 50 Cho 11,6 gam FeCO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí (CO2, NO) và dung dịch

X Khi thêm dung dịch HCl dư vào dung dịch X thì hoà tan tối đa được bao nhiêu gam bột Cu (biết có khí NO bay ra)

HẾT

Ngày đăng: 29/10/2013, 02:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w