Hoàn cảnh sáng tác: Gợi cảm hứng từ tấm bưu thiếp có in phong cảnh xứ Huế và lời hỏi han sức khỏe của Hoàng Cúc Bài thơ có nhiều cách hiểu khác nhau: + Bài thơ tình tuyệt vọng của thi
Trang 2- Xuất thân: Gia đình công
giáo, viên chức nghèo
- Con người:
+ Tài năng nhưng đau thương, cô độc ©
+ Ham sống và khát khao hòa nhập cuộc sống con người
+ Là một nhà Thơ mới nổi tiếng với phong cách “độc đáo nhất” (Hoài Thanh)
Trang 32 Tác phẩm
In trong tập “Thơ điên” →”Đau thương” (1938)
Ban đầu có nhan đề là “Ở đây thôn Vĩ” ►
b Hoàn cảnh sáng tác: Gợi cảm hứng từ tấm bưu thiếp có in
phong cảnh xứ Huế và lời hỏi han sức khỏe của Hoàng Cúc
Bài thơ có nhiều cách hiểu khác nhau:
+ Bài thơ tình tuyệt vọng của thi sĩ
+ Bài thơ miêu tả vẻ đẹp xứ Huế mộng mơ
+ Bài thơ là dòng hoài niệm về vẻ đẹp thiên nhiên, con người xứ Huế và tấm lòng khao khát yêu cuộc sống của thi nhân
c Vài nét về thôn Vĩ Dạ ►
-Thôn Vĩ nằm ngoại ô thành phố Huế, bên bờ sông Hương
a Xuất Xứ:
b Hoàn cảnh sáng tác:
Trang 4II Học văn bản:
2 Phân tích văn bản
- Câu hỏi tu từ mang sắc
thái tự nhiên thân mật
-Sáu thanh bằng liên tiếp
Câu thơ vừa hỏi vừa nhắc,vừa trách móc và mời mọc,
ân cần tha thiết
Lời tự hỏi, bày tỏ nỗi lòng ao ước
thầm kín của thi nhân
Khơi dậy trong nhà thơ bao kỉ niệm sâu sắc, bao hình ảnh đẹp đẽ,
đáng yêu về xứ Huế
Câu 1: “Sao anh không về chơi thôn Vĩ” ?
1 Đọc
a Khổ thơ 1:
Trang 5 Hai câu tiếp: ►
Câu hỏi thảo luận: Trong thế giới hoài niệm của tác giả, thôn Vĩ hiện lên như thế nào qua những hình ảnh?
- Hình ảnh thôn Vĩ hiện lên lúc bình minh qua điệp từ “nắng” rất
ấn tượng
hình ảnh “nắng mới lên”: là nắng đầu tiên của một
ngày rất mới mẻ ấm áp
“ Nắng hàng cau” là nắng thanh tân, tinh khôi
- Khu vườn thôn Vĩ:
Tính từ “mướt” toát lên vẻ mượt mà, óng ả của vườn
cây
Biện pháp so sánh, miêu tả hình ảnh độc đáo “xanh
như ngọc” → Gợi vẻ đẹp thanh khiết, cao sang
Thôn
Vĩ tràn đầy sức sống,
vẻ đẹp tươi non,
Trang 6Câu hỏi: Qua bức tranh trên, em thấy con người thôn Vĩ hiện lên như
thế nào?
Câu 4:
“Lá trúc che ngang mặt chữ điền”
Trang 7Lá trúc che ngang mặt chữ điền
Kín đáo, tình tứ Phúc hậu,
đoan trang
Thanh mảnh, mềm
mại, xinh xắn
Câu thơ tạo hình→ Gợi cái thần thái giữa
sự hài hòa của thiên nhiên với con người
Trang 8Thảo luận: Từ các hình ảnh đã phân tích trên, theo em nội dung chính của khổ thơ là gì?
Khổ 1: Vẻ đẹp thiên nhiên con người xứ Huế và
niềm hạnh phúc của thi nhân
Trang 9b Khổ thơ 2:
Gió theo lối gió, mây đường mây
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó
Có chở trăng về kịp tối nay
Trang 10Câu hỏi: Thiên nhiên ở hai câu đầu và hai câu sau được tác giả tái hiện vào thời điểm nào? Cảnh vật hiện lên ra sao?
Cảnh vật: tả thực
Thời gian: ban ngày
+ Gió theo lối gió
+ mây đường mây
→Cách ngắt nhịp 4/3 và nghệ thuật
tiểu đối gợi cảnh chia lìa
+ Dòng nước buồn thiu → Biện pháp
nhân hóa, con sông trở thành một sinh
thể có tâm trạng để giãi bày tâm tư
của mình
+ Hoa bắp lay → Từ “lay” gợi sự lay
động nhẹ nhàng, đặt trong hoàn cảnh
gợi sự hiu hắt thưa vắng
Ở hai câu thơ đầu Ở hai câu thơ sau
+ Dòng sông: Ngập tràn ánh trăng
→lung linh, mờ ảo.
+ Con thuyền: Nằm đơn côi trên bến trăng
+ Bến: Bến bờ hạnh phúc
Buồn bã và khắc khoải, chờ đợi, hoài nghi
(qua từ phíếm chỉ và câu hỏi tu từ)
Trang 11Khổ 2:
“Gió theo lối gió, mây đường mây
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó
Có chở trăng về kịp tối nay”
Qua việc phân tích trên, em hãy đặt nhan
đề nội dung cho khổ 2?
Cảnh sông nước mây trời xứ Huế và dự cảm hạnh phúc chia li
Trang 12C Khổ 3:
Câu đầu: Mơ khách đường xa, khách đường xa
Mơ tưởng Con người: →Thôn Vĩ
Nhà thơ
Câu hai: Áo em trắng quá nhìn không ra
Con người xứ Huế
(hoặc em gái xứ Huế)
Ngôn từ cực tả “sắc trắng”
Nhòe dần, tan loãng trong khói sương
Gợi sự xa cách→ giai nhân chỉ là ảo ảnh
Hai câu thơ trên tái hiện thế giới mộng tưởng trong tâm trí nhà thơ
Nhịp thơ 4/3 → giọng thơ gấp gáp khắc khoải và điệp cụm
từ gợi sự hướng vọng của thi nhân tới người mình mơ tưởng
Trang 13 Hai câu thơ sau: ►
Trước cảnh vật con người xa xôi hư ảo, thi sĩ có tâm trạng gì?
Ở đây: Từ xác định mơ hồ (Quy Nhơn? Vĩ Dạ?)
Sương khói mờ nhân ảnh: mù mịt, mờ ảo, không
rõ nét
Cảnh vật, con
người
mơ hồ
Câu hỏi tu từ và điệp đại từ phiếm chỉ “ai” → gợi tâm trạng
xót xa, khao khát yêu thương và hòa nhập cuộc sống của thi sĩ
Vậy hai câu thơ sau là thế giới thực tại của nhà thơ
Trang 143 CỦNG CỐ:
a Nội dung:
- Tình yêu thiên nhiên con người xứ Huế và lòng ham sống khát khao được hòa nhập với cuộc sống của tác giả
- Thương cảm cho người nghệ sĩ tài hoa mà bạc phận
- Học được nghị lực sống trong cuộc đời từ thi nhân
Học xong bài thơ em hiểu thêm gì về con người và tài năng
nghệ thuật của tác giả?
b Nghệ thuật:
-Dạng liên kết vừa đứt đoạn vừa nhất quán theo diễn biến tâm trạng của thi nhân, “cái vi mạch ngầm của tác phẩm”
-Từ ngữ - hình ảnh gợi cảm
- Ngôn ngữ thơ trong sáng đa nghĩa
- Âm điệu, nhịp điệu êm ái, tha thiết chứa chất nỗi buồn
- Sử dụng thành công các biện pháp tu từ
Trang 151 Trong các tập thơ sau, tập thơ nào không phải của Hàn Mạc Tử:
a Gái quê b Chân quê
c Quần tiên hội d Thanh thượng khí
III LUYỆN TẬP :
2 Nội dung nào sau đây không có trong bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ”:
a Tình cảm đối với thiên nhiên con người xứ Huế
b Nỗi buồn mang dự cảm về hạnh phúc chia xa
c Nỗi buồn sâu kín của một người phải xa cuộc sống đẹp đẽ
Trang 163 Khi học xong Trung học ở Huế, ông làm:
a Sở đạc điền Bình Định
b Sở đạc điền Quy Nhơn
c Sở đạc điền Phú yên
d Sở đạc điền Quảng Nam
4 Bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” thuộc tập thơ nào sau đây:
a Đau thương b Gái quê
c Mật đắng d Máu cuồng điên
Trang 17Bạn hãy cho biêt ý nghĩa nhan đề “ Đây thôn Vĩ Dạ “ là gì?
Ý nghĩa nhan đề: Là một lời giới thiệu về vẻ đẹp thiên nhiên và con người xứ Huế
Trang 18IV Giải trí
Hãy nghe và cho biết bài hát này tên là gì? Bài hát viết về nhân vật nào?
Trang 20Nơi mộ Hàn Mặc Tử được chôn cất đầu tiên tại Quy Hòa
Trang 24Nhìn nắng hàng cau
nắng mới lên
Vườn ai mướt quá xanh
như ngọc ◄
Trang 26Ở đây sương khói mờ nhân ảnh
Ai biết tình ai có đậm đà? ◄