Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng, gen quy định tính trạng màu mắt nằm trên NST giới tính X (không có alen trên Y). 1) Nêu cơ chế tác dụng của enzim[r]
Trang 1Câu I: 1) Thành tế bào thực vật, thành tế bào vi khuẩn và thành tế bào nấm đ-ợc cấu tạo chủ
yếu bởi loại chất nào?
2) Các loại prôtêin: Côlagen, Histôn, Hêmôglôbin và hoocmôn insulin có chức năng gì trong cơ thể?
3) Một thí nghiệm đ-ợc bố trí nh- hình 1 Kết quả thí nghiệm đ-ợc biểu diễn trên đồ thị (hình 2) Hãy nhận xét và giải thích sự biến động của mức n-ớc trong ống A
Câu II: 1) Nêu ý nghĩa của các pha trong kỳ trung gian của chu kỳ tế bào nhân chuẩn
2) Vì sao có loại tế bào biệt hóa (nh- tế bào thần kinh) lại không có khả năng phân chia?
Câu III: 1) Trong ống nghiệm có enzim và cơ chất của nó Cho thêm vào ống nghiệm chất ức
chế enzim (thuộc loại ức chế cạnh tranh) Để hạn chế tác động của chất ức chế đó
và duy trì tốc độ phản ứng, ta cần làm gì? Hãy giải thích vì sao lại làm nh- vậy? 2) Dựa vào đặc điểm cấu trúc của màng sinh chất, hãy cho biết:
a) Những chất nào có thể đi qua lớp kép phốtpholipit nhờ sự khuếch tán?
b) Các loại phân tử nh- prôtêin, các ion có thể qua màng sinh chất bằng cách nào? 3) Phân tích hỗn hợp nghiền nát của ti thể và lục lạp, thu đ-ợc các chất sau:
C6H12O6, ATP, ADP, axit malic, axit xucxinic, NADH, NADPH
Hãy sắp xếp các chất ấy vào các bào quan t-ơng ứng
Câu IV: Trong tự nhiên tồn tại nhiều nhóm vi sinh vật dị d-ỡng và tự d-ỡng khác nhau
1, Hãy nêu các ph-ơng thức thu nhận năng l-ợng ở vi sinh vật dị d-ỡng mà em biết 2) Nêu tên các nhóm vi sinh vật tự d-ỡng Căn cứ vào đâu ng-ời ta gọi tên nh- vậy? 3) Giữa lên men lactic và lên men êtylic có điểm gì chung và những điểm gì khác biệt?
Đề chính thức
Thời gian (ngày)
Mức n-ớc trong ống A (cm)
Trang 22
O
Câu V: 1) Hãy nêu thành phần hóa học và tác dụng của lớp màng nhầy ở vi khuẩn Có phải
mọi tế bào vi khuẩn đều có lớp màng nhầy không? Cho ví dụ
2) Căn cứ vào đâu ng-ời ta chia vi khuẩn thành 2 nhóm: Nhóm Gram d-ơng (G+) và nhóm Gram âm (G-)?
3) Khi trực khuẩn G+ (Bacillus brevis) phát triển trong môi tr-ờng lỏng ng-ời ta thêm lizôzim vào dung dịch nuôi cấy thì vi khuẩn này có tiếp tục sinh sản không? Vì sao?
Câu VI: 1) Có 2 cây cà chua giống hệt nhau đ-ợc trồng trong nhà kính với các điều kiện
giống nhau nh-ng c-ờng độ ánh sáng khác nhau Sau 4 giờ khối l-ợng của cây A tăng lên, khối l-ợng cây B không đổi Hãy giải thích sự khác biệt đó
2) a Vì sao thực vật bậc cao không sử dụng đ-ợc nitơ tự do làm nguồn dinh d-ỡng?
b Những sinh vật nào có khả năng cố định nitơ không khí? Nhờ đâu mà chúng có
khả năng đó?
c Vai trò của nitơ đối với đời sống cây xanh? Những nguồn nitơ nào mà cây xanh
có khả năng sử dụng đ-ợc
d Hãy nêu thí nghiệm chứng minh độ dài đêm quyết định sự ra hoa của cây
Câu VII: 1) ở 1 loài động vật, xét 2 cặp gen dị hợp tử liên kết không hoàn toàn ng-ời ta đã
xác định khoảng cách giữa 2 cặp gen là 10cM (centiMoocgan)
Hãy xác định tỷ lệ các tế bào sinh tinh xẩy ra trao đổi chéo các đoạn nhiễm sắc thể chứa các cặp gen đó trong tổng số tế bào sinh tinh thực hiện giảm phân
2) Cho một đoạn ADN ở khoảng giữa một đơn vị sao chép nh- hình vẽ (O là điểm khởi
đầu sao chép I, II, III, IV chỉ các đoạn mạch đơn của ADN)
Các đoạn mạch đơn nào của đoạn ADN trên đ-ợc sao chép bằng các đoạn Okazaki? Giải thích
Câu VIII: ở bí ngô, quả màu vàng do gen trội A quy định, quả màu xanh do alen lặn a quy
định Màu sắc của bí chỉ biểu hiện khi không có gen trội B lấn át, alen b không có khả năng này Trong kiểu gen có B thì bí có quả màu trắng
Khi lai bí dòng quả trắng thuần chủng với dòng quả xanh ở F1 thu đ-ợc 100% bí quả trắng Cho F1 lai phân tích thu đ-ợc FB với tỷ lệ:
4 cây quả trắng : 3 cây quả xanh : 1 cây quả vàng
Hãy giải thích kết quả trên Viết sơ đồ lai minh họa
-Hết -
Họ và tên: Số báo danh:
IV III
3’
5’
5’ 3’
Trang 3Câu I ở một giống ngô, ng-ời ta thấy có một hợp tử chứa 8 cặp nhiễm sắc thể bình
th-ờng, 2 cặp còn lại chỉ có một chiếc Hợp tử đó phát triển thành cây ngô không bình th-ờng
1) Trong di truyền học, cây ngô đó đ-ợc gọi là gì? Dự đoán đặc điểm hình thái, sinh lý của nó
2) Những hợp tử mang đột biến trên có thể đã đ-ợc hình thành nh- thế nào? 3) Cho biết số l-ợng nhiễm sắc thể của tế bào sinh d-ỡng ở cây ngô đột biến thể 3 nhiễm kép và thể tam bội
Câu II Khi nghiên cứu tiêu bản nhiễm sắc thể của một loài thực vật có 2n = 20, ng-ời ta
thấy có 2 tế bào bất bình th-ờng: 1 tế bào chứa 18 nhiễm sắc thể và 1 tế bào chứa
24 nhiễm sắc thể Cả 2 tế bào trên đều có hàm l-ợng ADN không đổi so với tế bào bình th-ờng
1) Hãy giải thích nguyên nhân gây nên sự khác th-ờng trên
2) Bằng cách nào để có thể kiểm nghiệm những điều giải thích đó?
Câu III Xét 3 cặp gen dị hợp tử ở một cơ thể động vật bậc cao Khi giảm phân thấy xuất
hiện 8 loại giao tử với tỷ lệ nh- sau:
20% ABXD ; 20% ABXd ; 20% abXD ; 20%abXd 5%AbXD ; 5%AbXd ; 5%aBXD ; 5%aBXd Biện luận để xác định kiểu gen của cá thể đó và viết bản đồ gen của nó
Câu IV Một thí nghiệm ở hoa Liên hình: Trong điều kiện 350C cho lai 2 cây hoa trắng
với nhau thu đ-ợc 50 hạt Đem gieo các hạt này trong môi tr-ờng 200C thì mọc lên 25 cây hoa đỏ, 25 cây hoa trắng Cho những cây này giao phấn thu đ-ợc
2000 hạt Khi đem số hạt đó gieo trong điều kiện 200C thu đ-ợc 875 cây hoa đỏ,
1125 cây hoa trắng
Hãy giải thích kết quả trên
( Biết rằng màu hoa do 1 cặp gen quy định, tính trạng hoa đỏ là trội so với hoa trắng)
Câu V Lai hai thứ ngô thuần chủng, một thứ cao 140cm , một thứ cao 100cm ở F1 thu
đ-ợc đồng loạt cây có chiều cao 120cm ở F2 có xấp xỉ 6% cây cao 140cm và xấp xỉ 6% cây cao 100cm Giả thiết gen trội làm tăng chiều cao của cây
1) Hãy xác định quy luật di truyền chi phối tính trạng kích th-ớc của cây ngô
Trang 42
1) Hãy cho biết trình tự sắp xếp các nuclêôtit trên đoạn mARN đ-ợc tổng hợp từ
đoạn gen trên Viết bộ ba đối mã của các tARN t-ơng ứng
2) Xác định số liên kết phôtphođieste của đoạn gen trên
Câu VII 1) Nêu nguyên nhân gây hiện t-ợng mạch đập Chứng minh rằng mạch đập
không phải do máu chảy trong mạch gây nên bằng một thí nghiệm đơn giản 2) ở ng-ời sắc tố hô hấp hêmôglôbin và miôglôbin đều có khả năng liên kết và phân li với ôxi
a Vì sao cơ thể không sử dụng miôglôbin mà phải sử dụng hêmôglôbin vào việc vận chuyển và cung cấp ôxi cho các mô?
b Tại sao cơ vân không sử dụng hêmôglôbin mà sử dụng miôglôbin để dự trữ
ôxi?
Câu VIII 1) Khi l-ợng đ-ờng trong máu giảm thì sự phối hợp hoạt động của các tuyến
nội tiết nhờ thông tin ng-ợc diễn ra nh- thế nào?
2) Tại sao sau khi tiêm chủng văcxin th-ơng hàn thì ng-ời ta không mắc bệnh th-ơng hàn nữa?
-Hết -
Họ và tên: Số báo danh:
Trang 5Sở Gd&Đt Nghệ an Đề thi chọn đội tuyển dự thi hsg quốc gia lớp 12
Cõu 3
a Trong mụi trường nuụi cấy E.coli thớch hợp cứ 20 phỳt tế bào lại nhõn đụi 1 lần, sau 2 giờ xỏc định được 64 105 tế bào Tớnh số tế bào E coli trong quần thể ban đầu (quần thể này khụng phải trải qua pha lag)
b Nờu vai trũ của mezoxom trong phõn bào ở vi khuẩn
Trang 6b Vì sao khi xử lí các tế bào động vật động vật có hình bầu dục, hình đĩa bằng consixin thì chúng chuyển thành hình cầu hoặc đa diện?
Câu 6
a Trong điều kiện nào thì ATP được tổng hợp ở ty thể và lục lạp?
b Nêu sự khác nhau trong quá trình tổng hợp và sử dụng ATP ở các bào quan
đó
Câu 7 Trong công thức tính sức hút nước của tế bào thực vật: S=P-T
a Nêu tên gọi của P, T
b Nêu công thức tính P, trong công thức đó đại lượng nào cần bố trí thí nghiệm mới xác định được? Nêu tên của 2 phương pháp xác định đại lượng
đó
Câu 8 Nêu những đặc điểm thích nghi về hệ hô hấp của cá xương và của chim giúp
chúng trao đổi khí đạt hiệu quả cao
Câu 10 Ở người bình thường, khi ăn nhiều đường hay ít đường thì hàm lượng
đường trong máu luôn ổn định
a Nêu tên 2 hoocmon chính tham gia tham gia điều hòa hàm lượng đường huyết Nguồn gốc và chức năng cơ bản của 2 hoocmon đó
b So sánh thời gian tác dụng của hoocmon có bản chất protein và hoocmon có bản chất steroit Vẽ sơ đồ giải thích cơ chế truyền tín hiệu của 2 loại hoocmon
Trang 71
SỞ GD&ĐT NGHỆ AN KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN DỰ THI HSG QUỐC GIA LỚP 12
Năm học 2007-2008
Môn thi: SINH HỌC (Đề thi có 2 trang)
Thời gian: 180 phút (Không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 07-11-2007
Câu 1: Xét một mạch đơn của 1 gen (gen này có 2 mạch đơn) có trình tự nucleotit như sau:
Mạch1: 3’-XAGTTAXAAGTTTAXAATAATTXXXAXXGTAATXAAAXTGG-5’ Hãy viết trình tự ribonucleotit, chiều và chỉ rõ bộ ba mở đầu, bộ ba kết thúc của phân tử mARN được tổng hợp từ gen trên
Câu 2: Ở 1 loài côn trùng có nhiễm sắc thể giới tính là: con đực XY, con cái: XX
Cho Pt/c: mắt đỏ x mắt trắng
F1: 100% mắt đỏ
Lai phân tích con đực F1 thu được FB gồm:
100 con cái mắt đỏ: 100 con cái mắt trắng: 200 con đực mắt trắng
1 Xác định quy luật di truyền chi phối tính trạng màu mắt Viết sơ đồ lai từ P đến FB
2 Không lập bảng, hãy xác định kết quả của phép lai khi lai F1 x F1
Câu 3: Ở một loài thực vật chỉ sinh sản theo hình thức tự thụ phấn, gen A quy định tính trạng hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định tính trạng hoa trắng Quần thể xuất phát toàn cây hoa đỏ, thế hệ F1 thu được 1000 cây trong đó có 50 cây hoa trắng
a Xác định tỉ lệ kiểu gen của P
b Nếu số thế hệ tự thụ phấn tăng thì xu hướng biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể đó như thế nào? Ý nghĩa của hiện tượng này trong chọn giống?
Câu 4: Trong 1 quần thể, xét các gen đều nằm trên nhiễm sắc thể thường
Gen thứ nhất gồm 2 alen khác nhau nằm trên cặp NST số I
Gen thứ hai gồm 3 alen khác nhau nằm trên cặp NST số II
Gen thứ ba gồm 4 alen khác nhau nằm trên cặp NST số III
a Có tối đa bao nhiêu kiểu gen khác nhau trong quần thể?
b Nếu mỗi gen quy định một tính trạng, trội hoàn toàn, thì tỉ lệ phân ly kiểu gen và kiểu hình ở đời con là bao nhiêu khi lai 2 cơ thể có kiểu gen:
c Một cặp vợ chồng bình thường làm việc trong một nhà máy có sử dụng chất phóng
xạ, sinh một đứa con bị mù màu Đứa con bị mù màu này do ảnh hưởng của chất phóng xạ hay
do cặp vợ chồng này chứa gen gây bệnh ở trạng thái dị hợp? Vì sao?
Câu 6: a Có thể tạo ra dòng thuần chủng bằng những cách nào? Tại sao việc duy trì dòng thuần thường rất khó khăn?
b Vì sao việc chọn lọc trong dòng thuần không mang lại hiệu quả?
c Bằng những cơ chế nào 1 tế bào không phải là đơn bội có số nhiễm sắc thể là một số lẻ?
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 82
Câu 7: a Cấu trúc gen của sinh vật nhân thực khác sinh vật nhân sơ ở điểm nào?
b Vẽ sơ đồ và ghi chú các thành phần cơ bản của phân tử mARN ở sinh vật nhân chuẩn ngay từ khi nó vừa đi ra khỏi nhân vào tế bào chất Nêu vai trò của các thành phần đó
c Để chuyển gen từ sinh vật nhân chuẩn vào sinh vật nhân sơ thì cần có những chỉnh sửa nào để gen đó hoạt động được trong tế bào sinh vật nhân sơ?
Câu 8: Ở ong mật gen A quy định cánh dài, gen a quy định cánh ngắn; gen B quy định cánh rộng, gen b quy định cánh hẹp Các gen đều nằm trên nhiễm sắc thể thường và liên kết hoàn toàn với nhau
Cho P: Ong cái cánh dài, rộng x ong đực cánh ngắn, hẹp
F1: 100% cánh dài, rộng
a Cho biết kiểu gen P
b Cho F1 tạp giao Xác định tỉ lệ phân li kiểu gen và tỷ lệ kiểu hình của ong cái và ong đực F2
c Cũng với giả thiết và thực hiện phép lai như trên nhưng trên đối tượng ruồi giấm thì
tỷ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình ở F2 như thế nào?
- - - hÕt - - -
Hä tªn thÝ sinh: SBD:
Trang 9Së GD&§T NghÖ An K× thi chän häc sinh giái tØnh líp 12
N¨m häc 2008 - 2009
M«n thi: Sinh häc 12 THPT- b¶ng A
Thêi gian lµm bµi: 180 phót
Câu 1 (2,5 điểm) a.Vì sao quá trình giảm phân diễn ra bình thường (không có đột biến) lại có thể tạo ra
nhiều loại giao tử có bộ NST khác nhau?
b Cho phép lai Pt/c: AABBDDee x aabbddee, tạo ra F1 , cho F1 lai với F1 tạo ra F2 Không lập bảng, hãy xác định tỉ lệ mỗi loại kiểu hình: A-B-ddee, aaB-ddee và tỉ lệ mỗi loại kiểu gen: AabbDDee, AaBbddee ở F2 Biết các cặp gen phân li độc lập và mỗi gen quy định một tính trạng
Câu 2 (3,0 điểm) Mối quan hệ giữa các gen alen và gen không alen (mỗi gen nằm trên 1 NST thường)
đối với sự hình thành tính trạng của cơ thể tuân theo những quy luật di truyền nào? Mỗi trường hợp cho một ví dụ minh hoạ (chỉ qui ước gen, không cần viết sơ đồ lai) Loại trừ trường hợp gen gây chết
Câu 3 (3,0 điểm) a Một quần thể lưỡng bội có 4 gen: gen thứ nhất và gen thứ 2 đều có 2 alen, gen thứ 3
có 3 alen, gen thứ tư có 4 alen Mỗi alen thuộc 1 NST thường Tính số kiểu gen khác nhau trong quần thể
b Ở một loài ngẫu phối, gen qui định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với gen qui định hoa trắng Hỏi quần thể hoa đỏ và quần thể hoa trắng, quần thể nào cân bằng? Cấu trúc di truyền của các quần thể cân bằng được viết như thế nào?
Câu 4 (2,0 điểm) Ở người, gen a gây bệnh máu khó đông nằm trên NST X không có alen tương ứng trên
Y, alen trội tương ứng qui định máu đông bình thường Trong một gia đình: vợ và chồng có NST giới tính bình thường và không biểu hiện bệnh máu khó đông, họ đã sinh ra đứa con có NST giới tính XO và bị bệnh máu khó đông
a Hãy xác định kiểu gen của cặp vợ chồng này và nêu cơ chế NST hình thành đứa con trên
b Nếu họ sinh tiếp đứa con bị hội chứng Claiphentơ và bị bệnh máu khó đông thì cơ chế NST hình thành đứa con đó như thế nào? Biết rằng không xảy ra đột biến gen
Câu 5 (3,0 điểm) Ở một loài thực vật, cho cây thân cao, hoa trắng thuần chủng lai với cây thân thấp, hoa
đỏ thuần chủng, ở F1 thu được toàn cây thân cao, hoa đỏ Cho F1 tự thụ phấn, ở F2 thu được 4 loại kiểu hình trong đó kiểu hình thân cao, hoa trắng chiếm tỉ lệ 24% Biết mỗi gen qui định một tính trạng, gen nằm trên NST thường Mọi diễn biến của NST trong giảm phân ở tế bào sinh noãn và
tế bào sinh hạt phấn giống nhau và không có đột biến Biện luận và xác định qui luật di truyền của các tính trạng trên Viết sơ đồ lai từ P đến F1 vàxác định tỉ lệ các loại giao tử F1
Câu 6 (2,0 điểm) Khi nghiên cứu hậu quả của đột biến gen người ta thấy có những đột biến gen trung
tính (không có lợi cũng không có hại) Dựa trên sự hiểu biết về cơ sở cấu trúc gen và sự biểu hiện kiểu hình của gen đột biến ở sinh vật nhân thực, hãy giải thích tại sao lại trung tính?
Câu 7 (2,5 điểm) Màu sắc vỏ ốc sên do một gen có 3 alen kiểm soát: C1: nâu, C2: hồng, C3: vàng Alen
qui định màu nâu trội hoàn toàn so với 2 alen kia, alen qui định màu hồng trội hoàn toàn so với alen qui định màu vàng Điều tra một quần thể ốc sên người ta thu được các số liệu sau:
Màu nâu có 360 con; màu hồng có 550 con; màu vàng có 90 con Biết quần thể này ở trạng thái cân bằng di truyền
a Hãy xác định kiểu gen qui định mỗi màu
b Hãy tính tần số tương đối của các alen trong quần thể trên
Câu 8 (2,0 điểm)
a Hãy vẽ sơ đồ và nêu chức năng của các thành phần trong operon Lac ở vi khuẩn E.coli
b Hãy nêu vai trò của gen điều hoà đối với hoạt động của operon?
c Hãy trình bày cơ chế hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E.coli trong trường hợp có lactôzơ
và trong trường hợp lactôzơ bị phân huỷ hết
-Hết -
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
§Ò chÝnh thøc
Trang 10Së GD&§T NghÖ An K× thi chän häc sinh giái tØnh líp 12
N¨m häc 2008 - 2009
M«n thi: Sinh häc 12 THPT- b¶ng B
Thêi gian lµm bµi: 180 phót
Câu 1 (2,0 điểm) Vì sao quá trình giảm phân diễn ra bình thường (không có đột biến) lại có
thể tạo ra nhiều loại giao tử có bộ NST khác nhau?
Câu 2 (3,0 điểm) Mối quan hệ giữa 2 gen không alen (mỗi alen nằm trên 1NST thường) đối
với sự hình thành tính trạng của cơ thể thể hiện như thế nào trong quy luật di truyền tương tác gen? Mỗi trường hợp cho một ví dụ minh hoạ (chỉ cần qui ước gen, không cần viết sơ đồ lai) Loại trừ trường hợp gen gây chết
Câu 3 (2,5 điểm)
a Một quần thể lưỡng bội có 4 gen: mỗi gen có 3 alen Mỗi alen thuộc 1 NST thường
Hãy tính số kiểu gen khác nhau trong quần thể
b Bộ NST lưỡng bội của một loài sinh vật là 2n=24 Có bao nhiêu NST được dự đoán ở thể tứ bội, thể ba nhiễm và thể một nhiễm kép?
Câu 4 (2,5 điểm) Cho phép lai Pt/c: AABBDDee x aabbddee, tạo ra F1 , cho F1 lai với F1 tạo
ra F2 Không lập bảng, hãy xác định tỉ lệ mỗi loại kiểu hình: A-B-ddee, aaB-ddee và tỉ
lệ mỗi loại kiểu gen: AabbDDee, AaBbddee ở F2 Biết các cặp gen phân li độc lập và mỗi gen quy định một tính trạng
Câu 5 (4,0 điểm) Cho lai 2 thứ cà chua thuần chủng: quả bầu dục, vàng với quả tròn, đỏ, thu
được F1 toàn cây quả bầu dục, đỏ Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 Cho biết các gen nằm trên NST thường và liên kết hoàn toàn với nhau, mỗi gen qui định một tính trạng
Viết sơ đồ lai từ P đến F2
Câu 6 (3,0 điểm) Một quần thể giao phối ngẫu nhiên, ở thế hệ xuất phát (F0) có thành phần
kiểu gen: 0,5AA+0,4Aa+0,1aa=1
a Quần thể này đã ở trạng thái cân bằng di truyền hay chưa? Vì sao?
b Hãy xác định cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F1
Câu 7 (3,0 điểm)
a Hãy vẽ sơ đồ và nêu chức năng của các thành phần trong operon Lac ở vi khuẩn E.coli
b Hãy nêu vai trò của gen điều hoà đối với hoạt động của operon?
c Hãy trình bày cơ chế hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E.coli trong trường hợp có lactôzơ và trong trường hợp lactôzơ bị phân huỷ hết
-Hết -
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
§Ò chÝnh thøc
Trang 11Së GD&§T NghÖ An K× thi chän häc viªn giái tØnh líp 12
b Hãy nêu vai trò của gen điều hoà đối với hoạt động của operon?
Câu 3 (2,0 điểm) Dưới đây là trình tự một đoạn nucleotit trong mạch bổ sung của một gen
lặn là: …ATA XXX GTA XAT TTA XXG…
Hãy xác định:
a Trình tự nucleotit trong đoạn mạch gốc (mạch làm khuôn để tổng hợp mARN) và trong đoạn mARN tương ứng
b Số bộ ba mã sao có trong đoạn mARN
c Các cụm đối mã tương ứng với các bộ ba mã sao trên đoạn mARN
Câu 4 (3,5 điểm) Cho phép lai Pt/c: AABB x aabb, tạo ra F1 , cho F1 lai với F1 tạo ra F2
Không lập bảng, hãy xác định tỉ lệ mỗi loại kiểu hình A-B-, aaB- và tỉ lệ mỗi loại kiểu gen: Aabb, AaBb ở F2 Biết các cặp gen phân li độc lập và mỗi gen quy định một tính trạng
Câu 5 (3,0 điểm) Một gen dài 5100Å, có 3600 liên kết hidro Gen này xảy ra đột biến điểm
dạng thay thế một cặp nucleotit, làm cho số liên kết hidro thay đổi so với gen bình thường Tìm số lượng nucleotit mỗi loại của gen bình thường và gen đột biến
Câu 6 (3,0 điểm) Cho lai 2 thứ cà chua thuần chủng: quả bầu dục, vàng với quả tròn, đỏ, thu
được F1 toàn cây quả bầu dục, đỏ Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 Biết các gen nằm trên NST thường và liên kết hoàn toàn với nhau, mỗi gen qui định một tính trạng
Viết sơ đồ lai từ P đến F2
Câu 7 (3,0 điểm) Bộ NST lưỡng bội của một loài sinh vật là 2n=24
a Có bao nhiêu NST được dự đoán ở thể tứ bội, thể ba nhiễm và thể một nhiễm kép?
b Hãy trình bày cơ chế phát sinh thể ba nhiễm
-Hết -
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
§Ò chÝnh thøc
Trang 12SỞ GD& ĐT NGHỆ AN KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12
NĂM HỌC 2009 - 2010
Môn thi: SINH HỌC - THPT BẢNG A
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề) Câu 1 (3điểm) Ở người, gen quy định nhóm máu gồm 3 alen: IA, IB, IO, trong đó IA và IB trội hoàn toàn so
với IO, còn IA và IB đồng trội Qua nghiên cứu một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền xác định được: tỉ lệ người có nhóm máu A chiếm 35%, nhóm máu B chiếm 24%, nhóm máu AB chiếm 40%, còn lại là nhóm máu O
a Xác định tần số tương đối của mỗi loại alen
b Một người có nhóm máu A kết hôn với một người có nhóm máu B Tính xác suất sinh con nhóm
máu O của cặp vợ chồng này
c Nêu ý nghĩa lí luận và ý nghĩa thực tiễn của định luật Hacđi-Vanbec
Câu 2 (3điểm) Cho lai hai dòng ruồi giấm thuần chủng: mắt đỏ, thân đen với mắt trắng, thân xám, thu được
F1toàn mắt đỏ, thân xám Cho F1 x F1, ở F2 thu được kết quả như sau:
Giới cái: 75% mắt đỏ, thân xám: 25% mắt đỏ, thân đen
Giới đực: 37,5% mắt đỏ, thân xám: 37,5% mắt trắng, thân xám: 12,5% mắt đỏ, thân đen: 12,5% mắt trắng, thân đen
Biện luận để xác định quy luật di truyền, kiểu gen của P và kiểu gen của F1
Câu 3 (2,5điểm) Trong một loài, phát hiện có hai loại giao tử của một cơ thể với kí hiệu gen trên NST
thường và gen trên NST giới tính là: AB DE HI XM và ab de hi Xm
a Hãy cho biết tên của loài này
b Trong trường hợp xảy ra rối loạn trong giảm phân II, cặp NST giới tính không phân li, các cặp NST khác phân li bình thường Số loại giao tử đột biến số lượng NST tối đa của cơ thể trên là bao nhiêu?
c Có 4 tế bào sinh giao tử (tế bào sinh dục chín) của cơ thể trên giảm phân bình thường, số loại giao
tử tạo ra tối đa là bao nhiêu?
Câu 4 (2,5điểm) a Cho biết F1 dị hợp hai cặp gen, mỗi gen quy định một tính trạng và nằm trên NST
thường, trội lặn hoàn toàn Nêu hai phép lai thích hợp để phân biệt các trường hợp: hai cặp tính trạng phân li độc lập, liên kết gen hoàn toàn và liên kết gen không hoàn toàn
b Từ thời cổ người ta đã thực hiện các phép lai khác nhau tạo ra con la dai sức, leo núi giỏi và con bác-đô thấp hơn con la, móng bé Hãy viết các phép lai tạo ra con la và con bác-đô, giải thích tại sao
có sự khác nhau đó
Câu 5 (3điểm) a Phân biệt các khái niệm sau liên quan đến đột biến điểm: đột biến cùng nghĩa, đột biến sai
nghĩa, đột biến vô nghĩa và đột biến dịch khung
b Quá trình nhân đôi ADN, quá trình phiên mã và quá trình dịch mã diễn ra theo những nguyên tắc nào? Nêu ý nghĩa của các nguyên tắc đó
Câu 6 (3điểm) a Liên kết gen là gì? Hoán vị gen là gì? Nêu cơ sở tế bào học của hai hiện tượng này
b Một người có kiểu hình như sau: bé, lùn, cổ rụt, má phệ, khoảng cách giữa hai mắt xa nhau, lưỡi dài và dày, ngón tay ngắn, si đần và không có con Nêu cơ chế hình thành bộ NST của người này
Câu 7 (3điểm) Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật hạt kín có 6 cặp NST kí hiệu là: I, II, III, IV, V, VI
Khi khảo sát một quần thể của loài này người ta phát hiện có bốn thể đột biến kí hiệu là: a,b,c,d Phân tích tế bào của bốn thể đột biến trên người ta thu được kết quả như sau:
a Xác định tên gọi của các thể đột biến trên
b Nêu cơ chế hình thành các dạng đột biến đó (mỗi dạng đột biến chỉ cần nêu một cơ chế)
- - - Hết - - -
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
Đề thi chính thức