1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài 2. Dân số và gia tăng dân số

23 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 3,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh tế - xã hội phát triển, người dân được chăm sóc sức khỏe, được khám chữa bệnh, đời sống nâng cao, tuổi thọ tăng..... Hậu quả gia tăng dân số[r]

Trang 1

Tiết 2 - Bài 2

Trang 2

I Số dân:

Trang 3

Dân số so với thế giới Diện tích so với thế giới Dân số số với khu vực Đông

Nam A

Diện tích nước ta thuộc loại

trung bình so với thế giới

nhưng dân số thuộc vào loại

đông so với thế giới và khu vực

- Việt Nam là một nước đông

dân, dân số nước ta năm

2003 là 80,9 triệu người.

I Số dân:

Trang 4

Quan sát hình ảnh sau để trả lời: Với số dân đông có những thuận

lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế của nước ta?

Trang 5

Có thị trường tiêu thụ rộng lớn Nguồn lao động dồi dào.

Những thuận lợi

Trang 6

Những khó khăn cho sự phát triển kinh tế của nước ta

Trang 8

DÂN SỐ ĐÔNG

THUẬN LỢI:

-Nguồn lao động dồi dào-Thị trường tiêu thụ rộng lớn

KHÓ KHĂN:

-Tạo sức ép đối với việc phát triển kinh tế, lao động, việc làm

-Khó khăn trong nâng cao chất lượng cuộc sống

-Cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường

Trang 9

II Gia tăng dân số:

Nhận xét về tình hình dân số

nước ta qua các năm ?

Giai đoạn nào tăng nhanh ?

Tăng chậm ?

Dân số nước ta tăng nhanh liên tục

+ Tăng nhanh 1954-1999 + Tăng chậm 1999- 2003

Nhận xét tỉ lệ gia tăng tự nhiên

qua các năm ? + Tăng nhanh từ 1954 – 1960, sau đó

giảm, giảm nhất 1979-2003

Trang 10

- Quan sát biểu đồ trên , giải thích vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhưng dân số vẫn tăng nhanh?

Trang 11

*Thảo luận nhóm:(5 phút)

nhanh như vậy?

với phát triển kinh tế?

với xã hội?

- Nhóm 4 : Dân số tăng nhanh gây ra hậu quả gì đối với môi trường?

Trang 12

NGUYÊN NHÂN

Trang 13

NGUYÊN NHÂN

Kinh tế - xã hội phát triển, người dân được chăm sóc sức khỏe, được khám chữa bệnh, đời sống nâng cao, tuổi thọ tăng

Trang 14

Hậu quả gia tăng dân số

- Thu nhập thấp

- Cạn kiệt tài nguyên: đốt rừng làm nương rẫy, khai thác khoáng sản, nguồn lợi thủy hải sản quá mức…

- Ô nhiễm môi trường

Trang 15

Bảng 2.1 Tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số ở các vùng năm 1999

Các vùng Tỉ lệ tăng tự nhiên của

+ Tây bắc

+ Đông bắc

2,19 1,30

về tỉ lệ gia tăng dân

số tự nhiên giữa các vùng?

Trang 16

Nhóm

Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ

0-14 21,8 20,7 20,1 18,9 17,4 16,1 15-59 23,8 26,6 25,6 28,2 28,4 30,0

60 trở lên 2,9 4,2 3,0 4,2 3,4 4,7

Tổng số 48,5 51,5 48,7 51,3 49,2 50,8

Từ bảng 2.2, nhận xét tỉ lệ 2 nhóm tuổi nam, nữ thời kì

1979-1999? Cho biết cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta thời

Trang 18

Năm 2005 so với 1999, nhóm 0-14 tuổi giảm 6,5%, nhóm 15-59 tuổităng 5,6% và nhóm 60 tuổi trở lên tăng 0,9%

60 tuổi trở lên

Trang 20

Nguyên nhân dẫn tới sự khác biệt tỉ số giới tính

ở nước ta?

NGUYÊN NHÂN

- Do hậu quả của chiến tranh, nam giới hy sinh nhiều

- Nam giới phải lao động nhiều hơn, làm những công việc nặng nhọc hơn, nên tuổi thọ thấp hơn

- Tỷ số giới tính ở 1 địa phương còn chịu ảnh hưởng mạnh của sự chuyển cư

(thấp ở nơi xuất cư, cao ở nơi nhập cư)

Ngày đăng: 15/01/2021, 09:22

w