Quan sát biểu đồ trên , giải thích vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhưng dân số vẫn tăng nhanh?- Quy mô dân số nước ta lớn.. - Cơ cấu dân số nước ta trẻ, các nhóm tuổi trẻ có tỉ trọ
Trang 1NhiÖt liÖt chµo mõng c¸c thÇy c« gi¸o vÒ dù
tiÕt d¹y tèt chµo mõng
Trang 3I Số dân
Dân số là gì ?
Dân số là tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ nhất định, được tính ở một thời điểm cụ thể
Trang 4Nêu số dân của nước ta?
Trang 5I Số dân
- Năm 2002: 79.7 triệu người
- Năm 2015 : 91,7 triệu người.
- Việt Nam là nước đông dân (Đứng thứ 3 Đông
Nam Á và 14 thế giới) Diện tích đứng thứ 58 TG
II Gia tăng dân số
- Theo thống kê dân số thế giới tính đến ngày 16/01/2017,
dân số Việt Nam có 94,970,597 người
Trang 6Nhận xét về tình hình dân số nước ta qua các năm ? Giai đoạn nào tăng nhanh ? Tăng chậm ?Dân số nước ta tăng nhanh liên tục
Nhận xét tỉ lệ gia tăng tự nhiên qua các năm ?
Tăng nhanh từ 1954 – 1960, sau đó giảm, giảm nhất 1979-2003
tăng
giảm
Trang 7Quan sát biểu đồ trên , giải thích vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhưng dân số vẫn tăng nhanh?
- Quy mô dân số nước ta lớn.
- Cơ cấu dân số nước ta trẻ, các nhóm tuổi trẻ có tỉ
trọng cao, do đó lứa tuổi sinh đẻ và "tiềm năng
sinh đẻ" còn cao.
Trang 8I Số dân
- Năm 2015 : 91,7 triệu người.
- Việt Nam là nước đông dân (Đứng thứ 3 Đông
Nam Á và 14 thế giới)
II Gia tăng dân số
- Dân số nước ta tăng nhanh, cuối những năm 50 có hiện tượng bùng nổ dân số.
- Hiện nay tốc độ gia tăng dân số có xu hướng giảm (tuy nhiên vẫn tăng 1 triệu người/năm).
Trang 9Lợi ích của một nước
Trang 11Hậu quả gia tăng dân số
khăn
- Thu nhập thấp
- Cạn kiệt tài nguyên: đốt rừng làm nương rẫy, khai thác khoáng sản, nguồn lợi thủy hải sản quá mức…
- Ô nhiễm môi trường
Trang 12I Số dân
- Năm 2015 : 91,7 triệu người.
- Việt Nam là nước đông dân (Đứng thứ 3 Đông
Nam Á và 14 thế giới)
II Gia tăng dân số
- Dân số nước ta tăng nhanh, cuối những năm 50 có hiện tượng bùng nổ dân số.
- Hiện nay tốc độ gia tăng dân số có xu hướng giảm (tuy nhiên vẫn tăng 1 triệu người/năm).
- Nguyên nhân: Do số dân đông, số người trong độ tuổi sinh đẻ nhiều, quan niệm phong kiến.
- Hậu quả: gây sức ép đối với tài nguyên môi trường, kinh tế-xã hội
Trang 13Các vùng Gia tăng dân số tự nhiên
năm 1999 (% )
Cả nước 1,43 Thành thị 1,12
1 Trung du & MN Bắc Bộ + Tây Bắc 2,19
Trang 14I Số dân
- Năm 2015 : 91,7 triệu người.
- Việt Nam là nước đông dân (Đứng thứ 3 Đông
Nam Á và 14 thế giới)
II Gia tăng dân số
- Dân số nước ta tăng nhanh, cuối những năm 50 có hiện tượng bùng nổ dân số.
- Hiện nay tốc độ gia tăng dân số có xu hướng giảm (tuy nhiên vẫn tăng 1 triệu người/năm).
- Nguyên nhân: Do số dân đông, số người trong độ tuổi sinh đẻ nhiều, quan niệm phong kiến.
- Hậu quả: gây sức ép đối với tài nguyên môi trường, kinh tế-xã hội
- Tỉ lệ gia tăng dân số khác nhau giữa các vùng.
Trang 15I Số dân
II Gia tăng dân số
III Cơ cấu dân số.
Trang 16Nhóm
Từ bảng 2.2, nhận xét tỉ lệ 2 nhóm tuổi nam, nữ thời kì
1979-1999? Cho biết cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của
nước ta thời kì 1979 - 1999?
Bảng 2.2: cơ cấu dân số theo giới tính và nhóm tuổi ở Việt Nam %
Trang 17Cho biết tỉ số giới tính là gì ?
Tỉ số giới tính thay đổi do những nguyên nhân nào ? Tỉ số giới tính của nước ta hiện nay như thế nào ?
Trang 18I Số dân
II Gia tăng dân số
III Cơ cấu dân số.
- Tỉ số giới tính là số nam so với 100 nữ.
a Theo giới tính :
- Tỉ số giới tính đang dần mất cân đối (hiện nay
115 nam/100 nữ).
Trang 20Theo độ tuổi nước ta được coi là
có kết cấu dân số như thế nào ? Theo độ tuổi nước ta được coi là
có kết cấu dân số như thế nào ?
Trang 21I Số dân
II Gia tăng dân số
III Cơ cấu dân số.
- Tỉ số giới tính là số nam so với 100 nữ.
a Theo giới tính :
- Tỉ số giới tính đang dần mất cân đối (hiện nay
115 nam/100 nữ).
Cơ cấu dân số trẻ và đang có sự biến đổi
nhanh chóng từ cơ cấu dân số trẻ sang cơ cấu dân số già:
b Theo độ tuổi :
Trang 22Tỉ suất sinh và tỉ suất tử ở nước ta giai đoạn 1979-1999 Đơn vị
Trang 2310
Tỉ lệ sinh ( %o) - tỉ lệ tử( %o) a.Tính tỉ lệ tăng tự nhiên