1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG HẤP PHỤ XANH METYLEN, METYL DA CAM CỦA VẬT LIỆU HẤP PHỤ CHẾ TẠO TỪ THÂN CÂY SEN (NELUMBO NUCIFERA)

7 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 461,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài báo này trình bày các kết quả nghiên cứu hấp phụ xanh metylen, metyl da cam của vật liệu hấp phụ chế tạo từ thân cây sen.. Tuy nhiên, sử dụng các bộ phận của cây sen bị thải bỏ sau[r]

Trang 1

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG HẤP PHỤ XANH METYLEN,

METYL DA CAM CỦA VẬT LIỆU HẤP PHỤ CHẾ TẠO

TỪ THÂN CÂY SEN (NELUMBO NUCIFERA)

Vũ Thị Hậu * , Nguyễn Thùy Linh

Trường Đại học Sư phạm - ĐH Thái Nguyên

TÓM TẮT

Bài báo này trình bày các kết quả nghiên cứu hấp phụ xanh metylen, metyl da cam của vật liệu hấp phụ chế tạo từ thân cây sen Các thí nghiệm được tiến hành với các thông số sau: khối lượng vật liệu hấp phụ: 0,05g/25mL đối với sự hấp phụ xanh metylen; 0,1g/25mL đối với sự hấp phụ metyl

da cam; tốc độ lắc: 200 vòng/phút; thời gian đạt cân bằng hấp phụ đối với sự hấp phụ xanh metylen là 60 phút; đối với sự hấp phụ metyl da cam là 150 phút ở nhiệt độ phòng (25±1 0 C); pH hấp phụ tốt nhất với đối với xanh metylen là 8,0; đối với metyl da cam là 2,0 Kết quả nghiên cứu cho thấy dung lượng hấp phụ cực đại của vật liệu hấp phụ đối với xanh metylen theo mô hình đẳng nhiệt hấp phụ Langmuir là 109,89 mg/g; đối với metyl da cam là 31,55 mg/g Nghiên cứu động học hấp phụ cho thấy sự hấp phụ của vật liệu hấp phụ đối với xanh metylen, metyl da cam đều tuân theo mô hình động học biểu kiến bậc 2 Lagergren

Từ khóa: hấp phụ, xanh metylen, metyl da cam, vật liệu, thân cây sen

MỞ ĐẦU*

Xử lý ô nhiễm môi trường nước bởi các chất

hữu cơ đang là vấn đề được nhiều nhà khoa

học quan tâm nghiên cứu [1], [2], [3], [4], [5],

[6], [7], [9], [10] Xanh metylen (MB), metyl

da cam (MO) được sử dụng trong y học, hóa

học Chúng cũng được sử dụng rộng rãi trong

công nghiệp dệt nhuộm, in ấn [2], [5] Các

nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng đây là những

hợp chất độc, có hại cho sức khỏe con người

và sinh vật [1], [2] Ngoài ra, chúng cũng gây

ra vấn đề về màu sắc làm mất mỹ quan nếu

không được loại bỏ khỏi môi trường nước

Tách loại MB, MO ra khỏi môi trường nước

bằng phương pháp hấp phụ sử dụng các vật

liệu có nguồn gốc xenlulozo đã được các nhà

khoa học trong và ngoài nước quan tâm

nghiên cứu [3], [4], [7], [8], [9], [10]

Sen là loài cây rất quen thuộc với người Việt,

được trồng trong các ao hồ ở nhiều khu vực

trong cả nước, hầu hết các bộ phận của cây

sen đều có tác dụng chữa bệnh rất tốt [11]

Tuy nhiên, sử dụng các bộ phận của cây sen

bị thải bỏ sau thu hoạch còn ít được quan tâm

nghiên cứu gây lãng phí một nguồn tương đối

lớn xenlulozo [5]

*

Tel: 0917 505976, Email: vuthihaukhoahoa@gmail.com

Bài báo này trình bày các kết quả nghiên cứu hấp phụ MB, MO sử dụng vật liệu hấp phụ chế tạo từ thân cây sen

THỰC NGHIỆM

Hóa chất và thiết bị nghiên cứu

Hóa chất:

MB, MO, dung dịch axit citric 0,1 M; dung dịch NaOH 0,1 M; dung dịch HCl0,1 M Tất

cả hóa chất nêu trên đều có độ tinh khiết PA, xuất sứ Trung Quốc

Thiết bị nghiên cứu: Máy nghiền, thiết bị rây,

cân phân tích 4 số Precisa XT 120A-Switland (Thụy Sĩ), máy lắc IKA HS-260 (Malaysia), máy đo pH Precisa 900 (Thụy Sĩ), tủ sấy Jeitech (Hàn Quốc), máy đo quang UV-Vis

1700 Shimadzu (Nhật Bản)

Chế tạo vật liệu hấp phụ

Chuẩn bị nguyên liệu

Nguyên liệu được sử dụng trong nghiên cứu này là thân cây sen lấy ở đầm sen thuộc xã Yên Bắc, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam Sau khi lấy về nguyên liệu được rửa sạch, sấy khô

ở 80oC trong 12 giờ, nghiền nhỏ bằng máy nghiền dân dụng, phân loại hạt với kích thước

d ≤ 5 mm

Trang 2

Chế tạo vật liệu hấp phụ

Nguyên liệu chuẩn bị xong được ngâm trong

dung dịch axit citric theo tỉ lệ 40:1 (gam

nguyên liệu: lit dung dịch axit citric 0,1 M)

trong 48 giờ Lọc lấy phần rắn, sấy ở 60 o

C trong 5 h, tiếp theo sấy ở 105 oC trong 8 h

Sau khi sấy, để nguội rồi đem rửa bằng nước

cất đến khi hết axit, sấy khô ở 60 oC thu được

vật liệu hấp phụ (VLHP) [8]

Quy trình thực nghiệm và các thí nghiệm

nghiên cứu

Quy trình thực nghiệm

Trong mỗi thí nghiệm hấp phụ:

- Thể tích dung dịch MB hoặc MO: 25 mL

với nồng độ xác định

- Lượng chất hấp phụ: 0,05 g đối với các thí

nghiệm MB và 0,1 g đối với các thí nghiệm

của MO

- Thí nghiệm được tiến hành ở nhiệt độ phòng

(25 ± 1 oC), sử dụng máy lắc với tốc độ 200

vòng/phút

Các thí nghiệm nghiên cứu

+ Khảo sát sơ bộ khả năng hấp phụ của

nguyên liệu và VLHP đối với MB, MO: Khối

lượng nguyên liệu hoặc VLHP: 0,1 g, nồng

độ ban đầu của MB, MO lần lượt là 97,64

mg/l và 101,28 mg/l; thời gian hấp phụ: 150

phút Các điều kiện khác như: thể tích dung

dịch MB hoặc MO, nhiệt độ hấp phụ, tốc độ

lắc như ghi ở mục 2.3.1

+ Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến khả

năng hấp phụ MB, MO của VLHP:

- Ảnh hưởng của pH: Các điều kiện tiến hành

thí nghiệm như ghi ở mục 2.3.1; nồng độ ban

đầu dung dịch MB, MO lần lượt là 105,88,

97,51 mg/L; thời gian hấp phụ 60 phút đối

với sự hấp phụ MB, 150 phút đối với sự hấp

phụ MO; pH thay đổi từ 2 đến 10 đối với MB,

từ 1 đến 8 đối với MO

- Thời gian đạt cân bằng hấp phụ: Các điều

kiện tiến hành thí nghiệm như ghi ở mục 2.3.1

Nồng độ đầu của MB là 105,88 mg/L, của MO

là 98,05 mg/L; sử dụng giá trị pH tối ưu đã xác

định ở thí nghiệm trước; thời gian hấp phụ khác nhau (5 ÷ 150 phút đối với sự hấp phụ MB, 5 ÷

210 phút đối với sự hấp phụ MO)

- Ảnh hưởng của nồng độ đầu MB, MO và xác định dung lượng hấp phụ cực đại: các điều kiện tiến hành thí nghiệm như ghi ở mục 2.3.1; thời gian hấp phụ, pH của các dung dịch được điều chỉnh đến pH tối ưu như đã xác định được ở thí nghiệm trước; nồng độ ban đầu thay đổi từ 18,1 đến 241,79 mg/L đối với sự hấp phụ MB; từ 25,17 đến 216,05 mg/L đối với sự hấp phụ MO

+ Nghiên cứu động học hấp phụ MB, MO của VLHP

Nồng độ MB, MO trước và sau hấp phụ được xác định bằng phương pháp đo mật độ quang

ở bước sóng tương ứng 664, 432 nm

Dung lượng và hiệu suất hấp phụ được xác định theo phương trình (1) và (2)

( 0 t)

t

q

m

(1)

C

C C H

o

t

 % (2) Trong đó:

- qt: dung lượng hấp phụ ở thời điểm t (mg/g)

- V: thể tích dung dịch MB, MO được lấy để hấp phụ (L)

- m: khối lượng chất hấp phụ (g)

- H: hiệu suất hấp phụ (%)

- Co, Ct: nồng độ đầu và nồng độ tại thời điểm

t của dung dịch MB, MO (mg/L)

Dung lượng hấp phụ cực đại của MB, MO được xác định dựa vào việc vẽ đồ thị Ccb/q = f(Ccb) – phương trình hấp phụ đẳng nhiệt Langmuir dạng tuyến tính:

b q

1 C

q

1 q

C

max cb

max

Trong đó:

- q, qmax: dung lượng hấp phụ và dung lượng hấp phụ cực đại

- Ccb: nồng độ tại thời điểm cân bằng của dung dịch MB hoặc MO

Trang 3

- b: hằng số

Động học quá trình hấp phụ được xác định theo

phương trình động học bậc 1 (4) và động học

bậc 2 (5) của Lagergren dạng tuyến tính [6]:

log(qe – qt) = logqe - 1

2.303

k

t (4)

2

2

1

qk qq (5)

Trong đó: qe, qt: dung lượng hấp phụ của

VLHP đối với MB, MO tại thời điểm cân

bằng và thời điểm t (mg/g); k1: hằng số tốc độ

hấp phụ bậc 1 (phút-1

); k2: hằng số tốc độ hấp phụ bậc 2 (g mg-1

.phút-1);

t: thời gian hấp phụ (phút)

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Một số đặc trưng của nguyên liệu và VLHP

Kết quả xác định hình thái học bề mặt của

nguyên liệu ban dầu và của VLHP được trình

bày ở hình 1

Hình 1 Ảnh SEM của nguyên liệu (a) và của

VLHP (b)

Kết quả hình 1 cho thấy VLHP chế tạo được

có bề mặt xốp hơn nhiều so với nguyên liệu ban đầu nên có khả năng hấp phụ tốt hơn Trên phổ hồng ngoại (IR) của VLHP dải hấp thụ của nhóm cacbonyl C=O dịch chuyển về vùng có số sóng cao hơn 1734,67 cm-1 so với

vị trí của nó trong nguyên liệu 1727,89 cm-1. Trên phổ IR của VLHP thấy dải hấp thụ có số sóng 2930,00 cm-1 tương ứng với dải hấp thụ của nhóm CH2, CH3 đối xứng và bất đối xứng Các dải hấp thụ từ 1034,72 cm-1 đến 1105,63

cm-1 có liên quan đến sự phân hủy lignin Các dải phổ của các nhóm này đều có nguồn gốc

từ nhóm OH trong cấu trúc của nguyên liệu, làm tăng vị trí hấp phụ của VLHP [9]

Kết quả xác định điểm đẳng điện của VLHP

là pI = 4,12 Điều này cho thấy khi pH < pI thì bề mặt VLHP tích điện dương, khi pH > pI thì bề mặt VLHP tích điện âm

Khảo sát sơ bộ khả năng hấp phụ của nguyên liệu và của VLHP

Kết quả được trình bày ở hình 2:

Hình 2 Biểu đồ so sánh khả năng hấp phụ của

nguyên liệu và VLHP

Nhận xét: Từ kết quả ở hình 2 cho thấy trong

cùng điều kiện thì hiệu suất hấp phụ MB và

MO của VLHP đều cao hơn nguyên liệu Điều này cho thấy việc hoạt hóa nguyên liệu bằng axit citric thành VLHP đã làm tăng đáng

kể khả năng hấp phụ MB và MO

Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hấp phụ MB và MO của VLHP

Ảnh hưởng của pH

Kết quả được chỉ ra ở hình 3

(a)

(b)

Trang 4

Hình 3 Ảnh hưởng của pH đến dung lượng hấp phụ MB (a) và MO (b) của VLHP

Từ kết quả ở hình 3 cho thấy trong khoảng

pH đã khảo sát thì:

Đối với MB: trong khoảng pH từ 2÷8, khi pH

tăng thì hiệu suất hấp phụ tăng nhanh, trong

khoảng pH từ 8÷10 hiệu suất hấp phụ của

VLHP lại giảm chậm và gần như không đổi

Điều này có thể được giải thích như sau: ở giá

trị pH thấp (nồng độ ion H+

cao) thì xảy ra sự hấp phụ cạnh tranh giữa ion H+

và cation

MB+, hơn nữa ở khoảng pH dưới điểm đẳng

điện thì bề mặt VLHP tích điện dương nên

xuất hiện lực đẩy tĩnh điện giữa bề mặt VLHP

và MB+ do đó làm giảm hiệu suất hấp phụ của

MB Vì vậy, chúng tôi lựa chọn pH của các

dung dịch MB là 8 để tiến hành các thí

nghiệm tiếp theo Kết quả thu được này cũng

trùng hợp với nhiều kết quả nghiên cứu hấp

phụ MB trên các vật liệu khác nhau [4], [5],

[9], [10]

Đối với MO: hiệu suất hấp phụ MO của

VLHP giảm khi pH tăng Trong khoảng pH từ

1÷2, hiệu suất hấp phụ đạt giá trị cao nhất

Trong khoảng pH từ 2÷5, hiệu suất hấp phụ

giảm nhanh, còn trong khoảng pH từ 5÷8 thì

hiệu suất hấp phụ của VLHP giảm chậm

Điều này có thể được giải thích như sau: Ở

pH cao, MO tồn tại ở trạng thái anion, do đó

xuất hiện sự cạnh tranh hấp phụ của gốc OH

-và MO lên trên các tâm hoạt động Mặt khác

mức độ cồng kềnh của MO khá lớn so với

OH- nên hiệu quả hấp phụ sẽ giảm xuống

trong môi trường có nhiều gốc OH- Vì vậy

chúng tôi chọn pH của dung dịch nghiên cứu

là 2 để tiến hành các thí nghiệm tiếp theo đối với MO

Ảnh hưởng của thời gian

Kết quả được trình bày ở hình 4

Hình 4 Sự phụ thuộc của hiệu suất hấp phụ của

VLHP vào thời gian đối với MB (a) và MO (b)

Kết quả hình 4 cho thấy:

Khi thời gian hấp phụ tăng thì hiệu suất hấp phụ MB và MO tăng

Trong khoảng thời gian từ 5 ÷ 60 phút hiệu suất hấp phụ MB tăng tương đối nhanh và dần ổn định trong khoảng thời gian từ 90 ÷ 150 phút

(a)

(b)

Trang 5

Trong khoảng 5÷150 phút hiệu suất hấp phụ

MO tăng nhanh và trong khoảng thời gian

150÷180 phút thì tương đối ổn định (quá trình

hấp phụ đã đạt trạng thái cân bằng)

Hình 5 Động học hấp phụ biểu kiến bậc 1 (a) và

biểu kiến bậc 2 (b) dạng tuyến tính của VLHP đối

với MB

Hình 6 Động học hấp phụ biểu kiến bậc 1 (a) và

biểu kiến bậc 2 (b) dạng tuyến tính của VLHP đối

với MO

Do đó, lựa chọn thời gian hấp phụ là 60 phút

và 150 phút để tiến hành các nghiên cứu tiếp theo lần lượt đối với sự hấp phụ MB và MO

Từ kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian hấp phụ, chúng tôi tiến hành nghiên cứu động học quá trình hấp phụ MB, MO theo 2

mô hình động học hấp phụ bậc 1 và bậc 2 Kết quả được chỉ ra ở hình 5, hình 6 và bảng 1

Bảng 1 Các tham số trong mô hình động học hấp phụ của Lagergren

Chất

bị hấp phụ Động học bậc 1 q thực nghiệm(mg/g)

Động học bậc 2

R 2 q e (mg/g) k 1 (phút -1 ) R 2 q e (mg/g) k 2 (g.mg -1 phút -1 )

Kết quả trên hình 5, hình 6 và bảng 1 cho

thấy, hệ số tương quan R2

tính theo mô hình động học hấp phụ bậc 2 đối với cả MB và

MO đều cao hơn so với mô hình động học

hấp phụ bậc 1; Mặt khác, đối với cả 2

trường hợp hấp phụ MB và MO giá trị dung

lượng hấp phụ cân bằng tương ứng tính

theo mô hình động học bậc 2 (qe = 45,5

mg/g và 14,9 mg/g) gần với giá trị xác định

theo thực nghiệm hơn (đối với MB: qthực

= 25 ml, mVLHP = 0,05 g, t = 60 phút, pH =8;

đối với MO: qthực nghiệm = 14,2 mg/g – tại C0

= 98,05 mg/l, V = 25 ml, mVLHP = 0,1 g, t =

150 phút, pH =2) Do vậy quá trình hấp phụ

MB và MO trên VLHP phù hợp với mô hình động học hấp phụ bậc 2 của Lagergren

Ảnh hưởng của nồng độ MB, MO ban đầu

và xác định dung lượng hấp phụ cực đại

Kết quả được trình bày ở bảng 2

Các kết quả thực nghiệm ở bảng 2 đã chứng

tỏ hiệu suất hấp phụ giảm, dung lượng hấp phụ của VLHP tăng khi nồng độ đầu của

MB và MO tăng Điều này là hoàn toàn phù hợp với quy luật

(a)

(b)

(a)

(b)

Trang 6

Bảng 2 Ảnh hưởng của nồng độ MB và MO ban đầu đến khả năng hấp phụ của VLHP

C o

(mg/L)

C cb

(mg/L)

q (mg/g)

H (%)

C cb /q (g/L)

C o (mg/L)

C cb (mg/L)

q (mg/g)

H (%)

C cb /q (g/L)

18,10 0,60 8,75 96,72 0,07 25,17 8,41 4,19 66,59 2,01 46,17 1,86 22,16 95,97 0,08 53,08 20,06 8,26 62,21 2,43 81,25 3,82 38,72 95,30 0,10 79,26 30,87 12,10 61,05 2,55 95,57 5,03 45,27 94,74 0,11 112,60 49,42 15,80 56,11 3,13 149,12 12,91 68,11 91,34 0,19 160,78 82,61 19,54 48,62 4,23 193,65 26,29 83,68 86,42 0,31 177,84 96,25 20,40 45,88 4,72 241,79 48,13 96,83 80,10 0,50 216,05 127,94 22,03 40,78 5,81 Cũng từ các kết quả thực nghiệm này, dựa

vào phương trình đẳng nhiệt hấp phụ

Langmuir dạng tuyến tính (hình 7) tính

được dung lượng hấp phụ cực đại của

VLHP đối với MB là 109,89 mg/g, đối với

MO là 31,55 mg/g Dung lượng hấp phụ của

VLHP chế tạo được đối với MB thu được là cao hơn so với bã cà phê từ tính [10] (qmax=30,67 mg/g) và tương đương với sợi cây cọ [1] (qmax=95,4 mg/g) Kết quả trên cũng cho thấy VLHP có khả năng hấp phụ

MB tốt hơn MO

Hình 7 Đường đẳng nhiệt hấp phụ Langmuir dạng tuyến tính của VLHP đối với MB (a) và MO (b)

KẾT LUẬN

Đã chế tạo được VLHP từ thân cây sen và

xác định được một số đặc trưng của nguyên

liệu ban đầu và của VLHP chế tạo được như:

ảnh hiển vi điện tử quét SEM, phổ hồng ngoại

IR, điểm đẳng điện Bước đầu khảo sát khả

năng hấp phụ của nguyên liệu và VLHP chế

tạo được, kết quả nghiên cứu cho thấy cả

nguyên liệu và VLHP đều có khả năng hấp

phụ MB và MO, tuy nhiên VLHP có khả năng

hấp phụ cao hơn nguyên liệu

Sự hấp phụ MB, MO của VLHP chế tạo từ

thân cây sen đã được nghiên cứu dưới các điều

kiện thí nghiệm khác nhau Kết quả thu được:

- pH tốt nhất cho sự hấp phụ của VLHP đối

với MB là ở khoảng pH ~8; đối với MO là ở

khoảng pH~2

- Thời gian đạt cân bằng hấp phụ của VLHP đối với MB là 60 phút; đối với MO là 150 phút

- Theo mô hình đẳng nhiệt hấp phụ Langmuir xác định được dung lượng hấp phụ cực đại của VLHP đối với MB là 109,89 mg/g; đối với MO là 31,55 mg/g

- Sự hấp phụ MB và MO trên VLHP đều tuân theo quy luật động học biểu kiến bậc 2 Lagergren

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Gamal Owes El- Sayed (2011), “Removal of methylene blue and crystal violet from aquenous

solution by palm kernel fiber”, Desalination,

272(1), pp 225-232

2 Munagapati Venkata Subbaiah, Dong-Su Kim (2016) “Adsorption of methyl orange from aqueous solution by aminated pumpkin seed powder: kinetics, isotherms and thermodynamic

Trang 7

studies”, Ecotoxicology and Environmental Safety,

128, pp 109-117

3 Ridha Lafi, Amor Hafiane (2016), “Removal of

methyl orange (MO) from aqueous solution using

cationic surfactants modified coffee waste

(MCWs)”, Journal of Taiwan Institute of

Chemical Engineers, 58, pp 424 – 433

4 Suvendu Manna, Debasis Roy, Prosenjit Saha,

Deepu Gopakumar, SabuThomas (2017), “ Rapid

methylene blue adsorption using modified

lignocellulosic materials”, Process safety and

environmental protection, 107, pp 346-356

5 Xuili Han, Wei Wang, Xiaojian Ma (2011),

“Adsorption characteristics of methylene blue

onto low cost biomass material lotus leaf”,

Chemical Engineering Journal, 171, pp.1-8

6 Zeinab Ezzeddine, Isabelle Batonneau-Gener,

Yannick Pouilloux, Hussein Hamad (2016),

“Removal of methylene blue by mesoporous

CMK-3: Kinetics, isotherms and

thermodynamics”, Journal of Molecular Liquids,

223, pp 763-770

7 Đỗ Trà Hương, Trần Thuý Nga (2014), “Nghiên

cứu hấp phụ màu metylen xanh bằng vật liệu bã chè”, Tạp chí Phân tích Hoá, Lý và Sinh học, tập 19

(4), tr 27-32

8 Lê Hữu Thiềng, Trần Thị Huế, Mai Thị Phương Thảo (2011), “Nghiên cứu khả năng tách loại và thu hồi Cr(VI) của vật liệu hấp phụ từ rơm và

cuống lá chuối”, Tạp chí Phân tích Hóa, Lý và Sinh học, tập 16 (3), tr 155-159

9 Lê Hữu Thiềng, Ngô Thị Lan Anh, Đào Hồng Hạnh, Nguyễn Thị Thúy, (2011), “Nghiên cứu khả năng hấp phụ metylen xanh trong dung dịch nước

của các vật liệu hấp phụ chế tạo từ bã mía” Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Thái Nguyên,

tập 78 (2), tr 45-50

10 Bùi Xuân Vững, Ngô Văn Thông (2015),

“Nghiên cứu hấp phụ màu metylen xanh bằng vật

liệu bã cà phê từ tính.”, Tạp chí phân tích Hóa, Lý

và Sinh học, tập 20 (3), tr 370-377

11 html Plo.vn/xa-hoi/suc-khoe/tac-dung-ki-dieu-cua-cay-sen-500116.

SUMMARY

STUDY ON THE ADSORPTION CAPACITY OF METHYLENE BLUE,

METHYL ORANGE OF ADSORPTIVE MATERIALS

DERIVED FROM LOTUS STALKS

Vu Thi Hau * , Nguyen Thuy Linh

University of Education - TNU

This paper focus on the adsorption of methylene blue and methyl orange in aqueous solution on adsorptive material derived from lotus stalks The experiments were conducted using the following parameters: absorbent mass is 0.05g for methylene blue; 0.1 g for methyl orange The volume solution is 25 mL for each dye; shaking speed is 200 rounds/minute; equilibrium time is 60 minutes for methylene blue, 150 minutes for methyl orange at room temperature (25±1 oC); pH is

8 for methylene blue, 2.0 for methyl orange Maximum adsorption capacity is calculated by the Langmuir isothermal model Maximum adsorption capacity for each dye was found as 109.89 mg/g for methylene blue and 31.55 mg/g for methyl orange at 25 oC, respectively The result indicates that, the adsorption of both dyes on adsorptive materials derived from lotus stalks followed Lagergren's second-order apparent kinetic model

Key words: adsorption, methylene blue, methyl orange, material, lotus stalks.

Ngày nhận bài: 01/8/2017; Ngày phản biện: 24/8/2017; Ngày duyệt đăng: 30/9/2017

*

Tel: 0917 505976, Email: vuthihaukhoahoa@gmail.com

Ngày đăng: 15/01/2021, 04:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Từ kết quả ở hình 3 cho thấy trong khoảng pH đã khảo sát thì:  - NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG HẤP PHỤ XANH METYLEN,  METYL DA CAM CỦA VẬT LIỆU HẤP PHỤ CHẾ TẠO  TỪ THÂN CÂY SEN (NELUMBO NUCIFERA)
k ết quả ở hình 3 cho thấy trong khoảng pH đã khảo sát thì: (Trang 4)
Hình 3. Ảnh hưởng của pH đến dung lượng hấp phụ MB (a) và MO (b) của VLHP - NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG HẤP PHỤ XANH METYLEN,  METYL DA CAM CỦA VẬT LIỆU HẤP PHỤ CHẾ TẠO  TỪ THÂN CÂY SEN (NELUMBO NUCIFERA)
Hình 3. Ảnh hưởng của pH đến dung lượng hấp phụ MB (a) và MO (b) của VLHP (Trang 4)
Bảng 2. Ảnh hưởng của nồng độ MB và MO ban đầu đến khả năng hấp phụ của VLHP - NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG HẤP PHỤ XANH METYLEN,  METYL DA CAM CỦA VẬT LIỆU HẤP PHỤ CHẾ TẠO  TỪ THÂN CÂY SEN (NELUMBO NUCIFERA)
Bảng 2. Ảnh hưởng của nồng độ MB và MO ban đầu đến khả năng hấp phụ của VLHP (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w