1. Trang chủ
  2. » Địa lý

Đề cương ôn tập HKII - Lý 10CB

8 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 160,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tinh thể là cấu trúc bởi các hạt (nguyên tử, phân tử, ion) liên kết chặt với nhau bằng những lực tương tác và sắp xếp theo một trật tự hình học không gian xác định gọi là mạng tinh thể, [r]

Trang 1

 Đề cương ôn tập HKII – Lý 10 – Năm học 2013 - 2014  Trường THPT Nguyễn Văn Linh – Bình Thuận  Trang 1

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1 Xung lượng của lực

Khi một lực

F tác dụng lên một vật trong khoảng thời gian t thì tích F t được gọi là xung lượng của

lực

F trong khoảng thời gian t ấy; với giả thiết lực F không đổi trong khoảng thời gian tác dụng t

Đơn vị của xung lượng của lực là N.s

2 Động lượng

Động lượng

p của vật là một véc tơ cùng hướng với vận tốc và được xác định bởi công thức p = mv

Đơn vị động lượng là kg.m/s

Mối liên hệ giữa động lượng và xung lượng của lực: 2

p - p1 = 

F t hay

p =

F t

Độ biến thiên động lượng của một vật trong khoảng thời gian nào đó bằng xung lượng của tổng các lực tác dụng lên vật trong khoảng thời gian đó Phát biểu này được xem như là một cách diễn đạt của định luật II Niu-tơn

Ý nghĩa: Lực đủ mạnh tác dụng lên một vật trong một khoảng thời gian hữu hạn thì có thể gây ra biến thiên động lượng của vật

+ Hệ cô lập (hệ kín)

Một hệ nhiều vật được gọi là cô lập khi không có ngoại lực tác dụng lên hệ hoặc nếu có thì các ngoại lực

ấy cân bằng nhau

+ Định luật bảo toàn động lượng của hệ cô lập

Động lượng của một hệ cô lập là một đại lượng bảo toàn:

 1

p + p + … + 2 pn = p'1 + p'2 + … + p'n .

+ Va chạm mềm

Một vật khối lượng m1 chuyển động với vân tốc v1, đến va chạm với một vật khác khối lượng m

2 đang đứng yên (v2 = 0 ) Sau va chạm hai vật nhập làm một, chuyển động với cùng vận tốc v .

Theo định luật bảo toàn động lượng: m1v1 = (m

1 + m2) v

 v

=

1 1

m v

+ Chuyển động bằng phản lực

Quả tên lửa khối lượng M chứa khối khí khối lượng m ban đầu đứng yên Khi phóng tên lửa khối khí m phụt ra phía sau với vận tốc

v thì tên lửa khối lượng M chuyển động với vận tốc V

Theo định luật bảo toàn động lượng: m

v + M V = 0  

V = - M

m

v

3 Công cơ học

Khi lực F

không đổi tác dụng lên một vật và điểm đặt của lực đó chuyển dời một đoạn s theo hướng hợp với hướng của lực góc  thì công của lực

F được tính theo công thức: A = Fscos

Khi  là góc nhọn cos > 0, suy ra A > 0; khi đó A gọi là công phát động

Khi  = 900, cos = 0, suy ra A = 0; khi đó lực

F không sinh công

Khi  là góc tù thì cos < 0, suy ra A < 0; khi đó A gọi là công cản

Đơn vị công là jun (kí hiệu là J) : 1J = 1Nm

4 Công suất

Công suất là đại lượng đo bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian P = t

A

Đơn vị công suất là jun/giây, được đặt tên là oát, kí hiệu W: 1W = s

J

1 1 Người ta còn sử dụng một đơn vị thực hành của công là oát giờ (W.h): 1 W.h = 3600 J; 1 kW.h = 3600 kJ

5 Năng lượng

Trang 2

 Đề cương ôn tập HKII – Lý 10 – Năm học 2013 - 2014  Trường THPT Nguyễn Văn Linh – Bình Thuận  Trang 2

Mọi vật xung quanh chúng ta đều mang năng lượng Khi tương tác với các vật khác thì giữa chúng có thể trao đổi năng lượng Sự trao đổi năng lượng có thể diễn ra dưới những dạng khác nhau: Thực hiện công, truyền nhiệt, phát ra các tia mang năng lượng, …

+ Động năng

Động năng là dạng năng lượng của một vật có được do nó đang chuyển động và được xác định theo công thức: Wđ = 2

1

mv2 Đơn vị của động năng là jun (J)

+ Công của lực tác dụng và độ biến thiên động năng

A12 = 2

1

mv22 - 2

1

mv12 = Wđ2 – Wđ1

Tổng đại số công của ngoại lực tác dụng lên vật bằng độ biến thiên động năng của vật

Hệ quả: Khi ngoại lực tác dụng lên vật sinh công dương thì động năng tăng Ngược lại khi ngoại lực tác dụng lên vật sinh công âm thì động năng giảm

+ Trọng trường

Xung quanh Trái Đất tồn tại một trọng trường Biểu hiện của trọng trường là sự xuất hiện trọng lực tác dụng lên vật khối lượng m đặt tại một vị trí bất kì trong khoảng không gian có trọng trường

Trong một khoảng không gian không rộng nếu gia tốc trọng trường

g tại mọi điểm có phương song song,

cùng chiều, cùng độ lớn Ta nói rằng, trong khoảng không gian đó trọng trường là đều

+ Thế năng trọng trường

Thế năng trọng trường của một vật là dạng năng lượng tương tác giữa Trái Đất và vật; nó phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường

Nếu chọn mốc thế năng tại mặt đất thì công thức tính thế năng trọng trường của một vật có khối lượng m

đặt tại độ cao z là: Wt = mgz

+ Thế năng đàn hồi

Thế năng đàn hồi là dạng năng lượng của một vật chịu tác dụng của lực đàn hồi

Thế năng đàn hồi của một lò xo có độ cứng k ở trạng thái có biến dạng l là: Wt = 2

1

k(l)2

+ Cơ năng của vật chuyển động trong trọng trường

Cơ năng của vật chuyển động dưới tác dụng của trọng lực bằng tổng động năng và thế năng của vật:

W = Wđ + Wt = 2

1

mv2 + mgz

+ Sự bảo toàn cơ năng của vật chuyển động chỉ dưới tác dụng của trọng lực

Khi một vật chuyển động trong trọng trường chỉ chịu tác dụng của trọng lực thì cơ năng của vật là một đại lượng bảo toàn W = 2

1

mv2 + mgz = hằng số; hay: 2

1

mv1 + mgz1 = 2

1

mv2 + mgz2 = … Trong quá trình chuyển động của một vật trong trọng trường:

Nếu động năng giảm thì thế năng tăng và ngược lại (động năng và thế năng chuyển hoá lẫn nhau) Tại vị trí nào động năng cực đại thì thế năng cực tiểu và ngược lại

+ Cơ năng của vật chịu tác dụng của lực đàn hồi

Cơ năng của vật chuyển động dưới tác dụng của lực đàn hồi bằng tổng động năng và thế năng đàn hồi của vật: W = 2

1

mv2 + 2

1

k(l)2

+ Sự bảo toàn cơ năng của vật chuyển động chỉ dưới tác dụng của lực đàn hồi

Khi một vật chỉ chịu tác dụng của lực đàn hồi gây bởi sự biến dạng của một lò xo đàn hồi thì cơ năng của vật là một đại lượng bảo toàn:

W = 2

1

mv2 + 2

1

k(l)2 = hằng số Hay : 2

1

mv1+ 2

1

k(l1)2= 2

1

mv2 + 2

1

k(l2)2 = …

Chú ý: Định luật bảo toàn cơ năng chỉ đúng khi vật chuyển động chỉ chịu tác dụng của trọng lực và lực đàn

hồi Nếu vật còn chịu tác dụng thêm các lực khác thì cơ năng của vật sẽ biến đổi Tổng đại số công của các lực khác này (không tính cong của trọng lực và lực đàn hồi) đúng bằng độ biến thiên của cơ năng

6 Cấu tạo chất.

Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử

Trang 3

 Đề cương ôn tập HKII – Lý 10 – Năm học 2013 - 2014  Trường THPT Nguyễn Văn Linh – Bình Thuận  Trang 3

Các phân tử chuyển động không ngừng

Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao

+ Lực tương tác phân tử

Giữa các phân tử cấu tạo nên vật có lực hút và lực đẩy

Khi khoảng cách giữa các phân tử nhỏ thì lực đẩy mạnh hơn lực hút, khi khoảng cách giữa các phân tử lớn thì lực hút mạnh hơn lực đẩy Khi khoảng cách giữa các phân tử rất lớn thì lực tương tác không đáng kể

+ Các thể rắn, lỏng, khí

Vật chất được tồn tại dưới các thể khí, thể lỏng và thể rắn.

Ở thể khí, lực tương tác giữa các phân tử rất yếu nên các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn loạn Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng

Ở thể rắn, lực tương tác giữa các phân tử rất mạnh nên giữ được các phân tử ở các vị trí cân bằng xác định, làm cho chúng chỉ có thể dao động xung quanh các vị trí này Các vật rắn có thể tích và hình dạng riêng xác định

Ở thể lỏng, lực tương tác giữa các phân tử lớn hơn ở thể khí nhưng nhỏ hơn ở thể rắn, nên các phân tử dao đông xung quang vị trí cân bằng có thể di chuyển được Chất lỏng có thể tích riêng xác định nhưng không

có hình dạng riêng mà có hình dạng của phần bình chứa nó

+ Nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử chất khí

Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng

Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng; chuyển động này càng nhanh thì nhiệt độ của chất khí càng cao

Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm vào nhau và va chạm vào thành bình gây áp suất lên thành bình

+ Khí lí tưởng

Chất khí trong đó các phân tử được coi là các chất điểm và chỉ tương tác khi va chạm gọi là khí lí tưởng.

7 Các đẳng quá trình và cácđịnh luật về chất khí

+ Trạng thái và quá trình biến đổi trạng thái

Trạng thái của một lượng khí được xác định bằng thể tích V, áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T Ở mỗi

trạng thái chất khí có các giá trị p, V và T nhất định gọi là các thông số trạng thái Giữa các thông số trạng thái của một lượng khí có những mối liên hệ xác định Lượng khí có thể chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác bằng các quá trình biến đổi trạng thái

Những quá trình trong đó chỉ có hai thông số biến đổi còn một thông số không đổi gọi là đẳng quá trình

+ Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ôt

Trong quá trình đẳng nhiệt của một khối lượng khí xác định, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích

p  V

1

hay pV = hằng số Hoặc p1V1 = p2V2 = …

+ Đường đẳng nhiệt

Đường biểu diễn sự biến thiên của áp suất theo thể tích khi nhiệt độ

không đổi gọi là đường đẳng nhiệt

Trong hệ toạ độ p, V đường đẳng nhiệt là đường hypebol

Ứng với các nhiệt độ khác nhau của cùng một lượng khí có các đường

đẳng nhiệt khác nhau

Đường đẳng nhiệt ở trên ứng với nhiệt độ cao hơn

+ Định luật Sác-lơ

Trong quá trình đẳng tích của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

T

p

= hằng số hay 1

1

T

p

= 2

2

T

p

= …

+ Đường đẳng tích

Đường biểu diễn sự biến thiên của áp suất của một lượng khí theo nhiệt độ

khi thể tích không đổi gọi là đường đẳng tích

Trong hệ toạ độ OpT đường đẳng tích là đường thẳng kéo dài đi qua góc toạ

độ

Ứng với các thể tích khác nhau của cùng một khối lượng khí ta có những

đường đẳng tích khác nhau Đường ở trên ứng với thể tích nhỏ hơn

Trang 4

 Đề cương ôn tập HKII – Lý 10 – Năm học 2013 - 2014  Trường THPT Nguyễn Văn Linh – Bình Thuận  Trang 4

Các chất khí thực chỉ tuân theo gần đúng các định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ôt và định luật Sáclơ Giá trị của

tích pV và thương T

p

thay đổi theo bản chất, nhiệt độ và áp suất của chất khí

Khí lí tưởng là chất khí tuân theo đúng các định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ôt và định luật Sáclơ

Sự khác biệt giữa khí thực và khí lí tưởng không lớn ở nhiệt độ và áp suất thông thường

Trang 5

 Đề cương ôn tập HKII – Lý 10 – Năm học 2013 - 2014  Trường THPT Nguyễn Văn Linh – Bình Thuận  Trang 5

+ Phương trình trạng thái của khí lí tưởng

2

2 2

1

1 1

T

V p T

V p

hay T

pV

= hằng số

Độ lớn của hằng số này phụ thuộc vào khối lượng khí Phương trình trên gọi là phương trình trạng thái

của khí lí tưởng hay phương trình Cla-pê-rôn

+ Liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ tuyệt đối trong quá trình đẳng áp (định luật Gay-Luýt-Xắc)

Từ phương trình 2

2 2

1

1 1

T

V p T

V p

, ta thấy khi p1 = p2 thì 2

2

1

1

T

V T

V

=> T

V

= hằng số

Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định, thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối

+ Đường đẳng áp

Đường biểu diễn sự biến thiên của thể tích theo nhiệt độ khi áp suất không đổi gọi

là đường đẳng áp

Trong hệ toạ độ OVT đường đẳng tích là đường thẳng kéo dài đi qua góc toạ độ

Ứng với các thể tích khác nhau của cùng một lượng khí ta có những đường đẳng

áp khác nhau Đường ở trên có áp suất nhỏ hơn

+ Độ không tuyệt đối

Khi T = 0 0K thì p = 0 và V = 0 Hơn nữa ở nhiệt độ dưới 00K thì áp suất và thể tích sẽ só giá trị âm Đó là điều không thể thực hiện được Do đó, Ken-vin đã đưa ra một nhiệt giai bắt đầu bằng nhiệt độ 0 0K và 0 0K gọi là độ không tuyệt đối Nhiệt độ thấp nhất mà cong người thực hiện được trong phòng thí nghiệm hiện nay

là 10-9 0K

7 Nội năng

Nội năng của vật là tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật Nội năng của một vật

phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật: U = f(T, V)

+ Độ biến thiên nội năng

Trong nhiệt động lực học người ta không quan tâm đến nội năng của vật mà quan tâm đến độ biến thiên

nội năng U của vật, nghĩa là phần nội năng tăng thêm hay giảm bớt đi trong một quá trình

+ Các cách làm thay đổi nội năng

Thực hiện công:

Khi thực hiện công lên hệ hoặc cho hệ thức hiện công thì có thể làm thay đổi nội năng của hệ Trong quá trình thực hiện công thì có sự biến đổi qua lại giữa nội năng và dạng năng lượng khác

Truyền nhiệt:

Khi cho một hệ tiếp xúc với một vật khác hoặc một hệ khác mà nhiệt độ của chúng khác nhau thì

nhiệt độ hệ thay đổi và nội năng của hệ thay đổi Quá trình làm thay đổi nội năng không có sự thực hiện công gọi là quá trình truyền nhiệt Trong quá trình truyền nhiệt không có sự chuyển hoá năng lượng từ dạng này

sang dạng khác mà chỉ có sự truyền nội năng từ vật này sang vật khác

Số đo độ biến thiên nội năng trong quá trình truyền nhiệt là nhiệt lượng U = Q Nhiệt lượng mà một

lượng chất rắn hoặc lỏng thu vào hay toả ra khi nhiệt độ thay đổi được tính theo công thức: Q = mct

+ Nguyên lí I nhiệt động lực học

Độ biến thiên nọi năng của một vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được: U = A + Q

Qui ước dấu: U > 0: nội năng tăng; U < 0: nội năng giảm; A > 0: hệ nhận công; A< 0: hệ thực hiện công; Q > 0: hệ nhận nhiệt; Q < 0: hệ truyền nhiệt

+ Nguyên lí II nhiệt dộng lực học:

Cách phát biểu của Clau-di-út: Nhiệt không thể tự truyền từ một vật sang một vật nóng hơn.

Cách phát biểu của Các-nô: Động cơ nhiệt không thể chuyển hoá tất cả nhiệt lượng nhận được thành công

cơ học

Nguyên lí II nhiệt động lực học có thể dùng để giải thích nhiều hiện tượng trong đời sống và kĩ thuật Nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của động cơ nhiệt: Mỗi động cơ nhiệt đều phải có ba bộ phận cơ bản là:

- Nguồn nóng để cung cấp nhiệt lượng (Q1)

- Bộ phận phát động gồm vật trung gian nhận nhiệt sinh công (A) gọi là tác nhân và các thiết bị phát động

- Nguồn lạnh để thu nhiệt lượng do tác nhân toả ra (Q2)

Hiệu suất của động cơ nhiệt: H = 1

2 1

1

|

|

Q

Q Q Q

< 1

Trang 6

 Đề cương ôn tập HKII – Lý 10 – Năm học 2013 - 2014  Trường THPT Nguyễn Văn Linh – Bình Thuận  Trang 6

8 Chất rắn

Chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình

+ Chất rắn kết tinh có cấu trúc tinh thể, do đó có dạng hình học và nhiệt độ nóng chảy xác định Tinh thể là cấu trúc bởi các hạt (nguyên tử, phân tử, ion) liên kết chặt với nhau bằng những lực tương tác và sắp xếp theo một trật tự hình học không gian xác định gọi là mạng tinh thể, trong đó mỗi hạt luôn luôn dao động nhiệt quanh vị trí cân bằng của nó

+ Chất rắn kết tinh có thể là chất đơn tinh thể hoặc chất đa tinh thể Chất rắn kết tinh có tính dị hướng, còn chất rắn đa tinh thể có tính đẵng hướng

+ Chất rắn vô định hình không có cấu trúc tinh thể, do đó không có dạng hình học xác định, không có nhiệt

độ nóng chảy (hoặc đông đặc) xác định và có tính đẵng hướng

Sự nở vì nhiệt của vật rắn.

+ Sự nở vì nhiệt của vật rắn là sự tăng kích thước của vật rắn khi nhiệt độ tăng do bị nung nóng

+ Độ nở dài của vật rắn tỉ lệ thuận với độ tăng nhiệt độ t và độ dài ban đầu l0 của vật đó: l = l – l0 = l0t + Độ nở khối của vật rắn tỉ lệ thuận với độ tăng nhiệt độ t và thể tích ban đầu V0 của vật đó:

V = V – V0 = V0t; với   3

9 Các hiện tượng bề mặt của chất lỏng

+ Lực căng bề mặt tác dụng lên một đoạn đường nhỏ bất kì trên bề mặt chất lỏng luôn có phương vuông góc với đoạn đương này và tiếp tuyến với bề mặt chất lỏng, có chiều làm giảm diện tích bề mặt chất lỏng và có độ

lớn f tỉ lệ thuận với độ dài l của đoạn đường đó: f = l.

Hệ số tỉ lệ  là hệ số căng bề mặt (suất căng bề mặt), đơn vị N/m Giá trị của  phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất và nhiệt độ của chất lỏng:  giảm khi nhiệt độ tăng

+ Bề mặt chất lỏng ở sát thành bình chứa nó có dạng mặt khum lỏm khi thành bình bị dính ướt và có dạng mặt khum lồi khi thành bình không bị dính ướt

+ Hiện tượng mức chất lỏng trong các ống có đường kính nhỏ luôn dâng cao hơn, hoặc hạ thấp hơn so với bề mặt chất lỏng ở bên ngoài ống gọi là hiện tượng mao dẫn Các ống nhỏ trong đó xảy ra hiện tượng mao dẫn gọi là ống mao dẫn

10 Sự chuyển thể của các chất

+ Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi

là sự đông đặc

+ Mỗi chất rắn kết tinh (ứng với một cấu trúc tinh thể) có nhiệt độ nóng chảy không đổi xác định ở mỗi áp suất cho trước Các chất rắn vô định hình không có nhiệt độ nóng chảy xác định

+ Nhiệt lượng Q cung cấp cho chất rắn trong quá trình nóng chảy gọi là nhiệt nóng chảy: Q = m;  là nhiệt nóng chảy riêng; đơn vị J/kg

+ Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí (hơi) ở trên bề mặt chất lỏng gọi là sự bay hơi Quá trình chuyển

từ thể khí sang thể lỏng gọi là sự ngưng tụ Sự bay hơi xảy ra ở nhiệt độ bất kỳ và luôn kèm theo sự ngưng tụ + Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí (hơi) xảy ra ở cả bên trong và trên bề mặt chất lỏng gọi là sự sôi Mỗi chất lỏng sôi ở nhiệt độ xác định và không đổi

Nhiệt độ sôi của chất lỏng phụ thuộc vào áp suất khí ở trên bề mặt của chất lỏng Áp suất khí càng lớn, nhiệt độ sôi của chất lỏng càng cao

+ Nhiệt lượng Q cung cấp cho khối chất lỏng trong khi sôi gọi là nhiệt hóa hơi của khối chất lỏng ở nhiệt độ sôi: Q = Lm; L là nhiệt nhiệt hóa hơi có đơn vị đo là J/kg

11 Độ ẩm của không khí

+ Độ ẩm tuyệt đối a của không khí là đại lượng đo bằng khối lượng hơi nước (tính ra gam) chứa trong 1 m3

không khí Độ ẩm cực đại A là độ ẩm tuyệt đối của không khí chứa hơi nước bảo hòa, giá trị của nó tăng theo nhiệt độ Đơn vị của độ ẩm tuyệt đối và độ ẩm cực đại là g/m3

+ Độ ẩm tỉ đối f của không khí là đại lượng đo bằng tỉ số phần trăm giữa độ ẩm tuyệt đối a và độ ẩm cực đại

A của không khí ở cùng một nhiệt độ: f =

a

A .100%.

Độ ẩm tỉ đối f cũng có thể tính gần đúng bằng tỉ số phần trăm giữa áp suất riêng phần p của hơi nước và áp suất pbh của hơi nước bảo hòa trong không khí ở cùng một nhiệt độ: f 

p

p bh .100%.

Không khí càng ẩm thì độ ẩm tỉ đối của nó càng cao

+ Có thể đô độ ẩm của không khí bằng các loại ẩm kế

Trang 7

 Đề cương ôn tập HKII – Lý 10 – Năm học 2013 - 2014  Trường THPT Nguyễn Văn Linh – Bình Thuận  Trang 7

B MỘT SỐ BÀI TẬP TỰ LUẬN THAM KHẢO

1 Một viên đạn có khối lượng m = 1,5 kg khi bay đến điểm cao nhất của quỹ đạo parabol với vận tốc

v = 180 m/s theo phương nằm ngang thì nổ thành hai mảnh Một mảnh có khối lượng m1 = 1 kg văng thẳng đứng xuống dưới với vận tốc v1 =150 m/s Hỏi mảnh kia bay theo phương nào và với vận tốc bằng bao nhiêu?

2 Một người có khối lượng m1 = 50 kg đang chạy với vận tốc v1 = 4 m/s thì nhảy lên một chiếc xe khối lượng

m2 = 80 kg chạy song song ngang với người này với vận tốc v2 = 3 m/s Tính vận tốc của xe sau khi người nhảy lên nếu ban đầu xe và người cùng chuyển động:

a) Cùng chiều

b) Ngược chiều

Đáp số: a) 3,4 m/s b) 0,3 m/s.

3 Một tên lửa có khối lượng tổng cộng 100 tấn đang bay với vận tốc 200 m/s đối với trái đất thì phụt ra (tức

thời) 20 tấn khí với vận tốc 500 m/s đối với tên lửa Tính vận tốc của tên lửa (bỏ qua sức hút Trái Đất) sau khi phụt khí trong hai trường hợp:

a) Phụt ra phía sau (ngược chiều bay)

b) Phụt ra phía trước

Đáp số: a) 375 m/s b) 125 m/s.

4 Một người kéo một khối gỗ khối lượng 150 kg trên mặt sàn nằm ngang bởi một lực hợp với phương ngang

góc 300 Biết hệ số ma sát giữa sàn và khối gỗ là 0,1; lấy g = 10 m/s2 Tính lực và công tối thiểu mà người này phải thực hiện khi kéo khối gỗ đi được 2 m

Đáp số: Fmin = 164 N; Amin = 284 J

5 Một ôtô tải khối lượng 2,5 tấn, bắt đầu chuyển động nhanh dần đều sau khi đi quãng đường 144 m thì đạt

được vận tốc 12 m/s Hệ số ma sát giữa xe và mặt đường là µ = 0,04 Tính công của lực kéo của động cơ ôtô trên quãng đường đó Lấy g = 10 m/s2

Đáp số: FK = 1350 N; AK = 194400 J

6 Môt ôtô khối lượng 2 tấn, chuyển động đều lên dốc trên quãng đường dài 3 km Tính công thực hiện bởi

động cơ ôtô trên quãng đường đó Cho hệ số ma sát bằng 0,08; độ nghiêng của dốc là 4% (sin =

h

s = 0,04);

lấy g = 10 m/s2

Đáp số: FK = 2400 N; AK = 72.105 J

7 Một ô tô khối lượng 1 tấn, khi tắt máy chuyển động xuống dốc thì vận tốc không đổi v = 54 km/h Hỏi

động cơ ô tô phải có công suất bằng bao nhiêu để có thể lên được dốc trên với vận tốc không đổi là 54 km/h Cho độ nghiêng của dốc là 4%; lấy g = 10 m/s2

8 Một viên khối lượng 14 g bay theo phương ngang với vận tốc 400 m/s xuyên qua tấm gỗ dày 5 cm Sau khi

xuyên qua gỗ, đạn có vận tốc 120 m/s Tính lực cản trung bình của tấm gỗ tác dụng lên viên đạn

9 Một đoàn tàu khối lượng 200 tấn đang chạy với vận tốc 72 km/h trên một đoạn đường thẳng nằm ngang.

Tàu hãm phanh đột ngột và bị trượt trên một quãng đường dài 160 m trong 2 phút trước khi dừng hẵn

a) Trong quá trình hãm động năng của tàu đã giảm bao nhiêu?

b) Lực hãm được coi như là không đổi Tìm lực hãm và công suất trung bình của lực hãm này

Đáp số: a) Wđ = -4.107 J b) Fh = 25.104 N; P tb = 333333 W

10 Từ mặt đất người ta ném thẳng đứng một vật nặng lên cao với vận tốc 20 m/s Bỏ qua lực cản không khí,

lấy g = 10 m/s2

a) Tính độ cao cực đại mà vật đạt được

b) Ở độ cao nào thì thế năng bằng động năng? Tính vận tốc của vật tại đó

c) Ở độ cao nào thì thế năng bằng một nửa động năng Tính vận tốc của vật tại đó

Đáp số: a) hmax = 20 m b) h1 = 10 m; v1 = 10 2 m/s c) h2 = 8,2 m; v2 = 16,3 m/s

11 Một con lắc đơn gồm một vật nhỏ có khối lượng m = 1 kg được treo bằng một sợi dây không giãn, khối

lượng không đáng kể có chiều dài l = 50 cm vào một điểm cố định Kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng đến vị trí

mà phương của sợi dây hợp với phương thẳng đứng góc 0 = 450 Bỏ qua lực cản không khí; lấy g = 10 m/s2 a) Tính thế năng, động năng và vận tốc của vật nặng tại vị trí mà phương của sợi dây hợp với phương thẳng đứng góc  = 300

b) Tại vị trí nào thì vận tốc của vật nặng đạt giá trị cực đại Tính giá trị cực đại đó

Đáp số: a) Wt = 0,67 J; Wđ = 0,79 J; v = 1,26 m/s b)  = 00; vmax = 1,7 m/s

Trang 8

 Đề cương ôn tập HKII – Lý 10 – Năm học 2013 - 2014  Trường THPT Nguyễn Văn Linh – Bình Thuận  Trang 8

12 Khí được cho giãn đẳng nhiệt, thể tích tăng thêm 2 lít, áp suất biến đổi từ 1,5 atm đến 0,75 atm Tìm thể

tích ban đầu của khí

Đáp số: V1 = 2 lít

13 Nén khí đẳng nhiệt từ thể tích 9 lít đến thể tích 6 lít thì thấy áp suất tăng lên một lượng p = 40 kPa Hỏi

áp suất ban đầu của khối khí là bao nhiêu?

Đáp số: p1 = 80 kPa

14 Một quả bóng có dung tích 4 lít Người ta bơm không khí ở áp suất 105 Pa vào bóng Mỗi lần bơm được

160 cm3 không khí Tính áp suất của không khí trong quả bóng sau 60 lần bơm Coi quả bóng trước khi bơm không có không khí và trong bơm nhiệt độ của không khí không thay đổi

Đáp số: p2 = 2,56.105 kPa

15 Biết thể tích của một lượng khí không đổi Lượng khí này ở 0 0C có áp suất 5 atm Tính áp suất của nó ở

137 0C Cần đun nóng lượng khí này ở 10 0C lên bao nhiêu độ để áp suất của nó tăng lên 4 lần

Đáp số: t2 = 859 0C

16 Một bình nạp khí ở nhiệt độ 57 0C dưới áp suất 280 kPa Sau đó bình được chuyển đến một nơi có nhiệt

độ 86 0C Tính độ tăng áp suất của khí trong bình

Đáp số: p = 25,45 kPa.

17 Một bóng đèn dây tóc chứa khí trơ ở 27 0C và dưới áp suất 0,64 atm Khi đèn cháy sáng, áp suất khí trong đèn là 1,28 atm và không làm vỡ bóng đèn Tính nhiệt độ của khí trong đèn khi cháy sáng Coi dung tích của bóng đèn không đổi

Đáp số: t2 = 327 0C

18 Một phòng có kích thước 8 m x 5 m x 4 m Ban đầu không khí trong phòng ở điều kiện tiêu chuẩn, sau đó

nhiệt độ của không khí tăng lên tới 10 0C, trong khi áp suất là 78 cmHg Tính thể tích của lượng khí đã ra khỏi phòng và khối lượng không khí còn lại trong phòng Biết khối lượng riêng của không khí ở điều kiện tiêu chuẩn (áp suất 760 mmHg, nhiệt độ 0 0C) là 1,29 kg/m3

19 Một bình nhôm khối lượng 0,5 kg chứa 4 kg nước ở nhiệt độ 20 0C Người ta thả vào bình một miếng sắt

có khối lượng 0,2 kg đã được nung nóng tới 500 0C Xác định nhiệt độ của nước khi bắt đầu có sự cân bằng nhiệt Cho nhiệt dung riêng của nhôm là 896 J/kg.K; của nước là 4,18.103 J/kg.K; của sắt là 0,46.103 J/kg.K

Đáp số: t = 22,6 0C

20 Một thanh đường ray dài 15 m ở nhiệt độ 25 0C Phải có một khe hở bao nhiêu giữa hai đầu thanh ray để nếu nhiệt độ ngoài trời tăng lên đến 60 0C thì vẫn đủ chỗ cho thanh dãn ra Cho hệ số nở dài của thép là 11,4.10-6K-1

Đáp số: l = 6 mm.

21 Hai thanh kim loại, một bằng đồng và một bằng kẽm ở 0 0C có chiều dài bằng nhau, còn ở 100 0C thì chiều dài chênh lệch nhau 1 mm Tìm chiều dài hai thanh ở 0 0C Biết hệ số nở dài của sắt 1,14.10-5 K-1 và của kẻm là 3,4.10-5 K-1

Đáp số: l0 = 0,4425 m

22 Một vòng nhôm hình trụ rổng có bán kính trong 3 cm, bán kính ngoài 3,2 cm, chiều cao 12 cm đặt nằm

ngang trong nước Tính độ lớn lực cần thiết để nâng vòng ra khỏi mặt nước Biết trọng lượng riêng của nhôm

là 28.103 N/m3; suất căng mặt ngoài của nước là 73.10-3 N/m; nước dính ướt nhôm

Đáp số: F = 0,0114 N.

23 Cần cung cấp một nhiệt lượng bằng bao nhiêu để làm cho 200 g nước lấy ở 10 0C sôi ở 100 0C và 10% khối lượng của nó đã hóa hơi khi sôi Biết nhiệt dung riêng của nước là 4190 J/kg.K và nhiệt hóa hơi của nước là 2,26.106 J/kg

Đáp số: Q = 120620 J.

24 Buổi sáng nhiệt độ không khí là 23 0C và độ ẩm tỉ đối là 80% Buổi trưa, nhiệt độ là 30 0C và độ ẩm tỉ đối

là 60% Hỏi buổi nào không khí chứa nhiều hơi nước hơn? Biết độ ẩm cực đại của không khí ở 23 0C là 20,60 g/m3 và ở 30 0C là 30,29 g/m3

Đáp số: fs = 16,48 g/m3 ; ftr = 18,174 g/m3

25 Một vùng không khí có thể tích V = 1010 m3 có độ ẩm tương đối là 80% ở nhiệt độ 20 0C Hỏi khi nhiệt độ

hạ đến 10 0C thì lượng nước mưa rơi xuống là bao nhiêu? Biết độ ẩm cực đại của không khí ở 20 0C là 17,3 g/m3, ở 10 0C là 9,4 g/m3

Đáp số: m = 44400 tấn.

Ngày đăng: 15/01/2021, 03:10

w