vào hai đầu đọan mạch một hiệu điện thế không đổi U = 12V. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB. Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở. Tính điện năng tiêu thụ của đoạn mạch AB [r]
Trang 1ĐỀ 1 Môn: Vật lý lớp 9 Thời gian làm bài: 45 phút Câu 1( 1 điểm): Viết công thức liên hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện và điện trở suất
của dây dẫn – Nêu rõ tên và đơn vị tính
Câu 2( 1 điểm) : Từ trường là gì ? Nêu cách nhận biết từ trường
Câu 3( 1 điểm) : Nêu cấu tạo cơ bản của nam châm điện và các ứng dụng của nó trong thực tế đời
sống ?
Câu 4( 2 điểm) : Phát biểu quy tắc nắm tay phải Vận dụng : Vẽ và nêu
cách v ẽ để xác định chiều của dòng điện, chiều của đường sức từ , tên
từ cực trong hình bên (dùng bút chì vẽ tiếp vào hình bên)
Câu 5( 3,5 điểm) : Một dây điện trở nikêlin dài 10m, có điện trở là 20Ω,
điện trở suất là 0,4.10 –6Ω.m, được quấn thành một biến trở
a) Tính tiết diện S của dây may-so dùng để quấn biến trở này
b) Biến trở được chỉnh có trị số là 6Ω rồi mắc nối tiếp với một bóng đèn dây tóc loại (6V-3W) và mắc vào một nguồn điện có hiệu điện thế không đổi là 9V Vẽ sơ đồ mạch; Tính nhiệt lượng toả ra
của toàn mạch trong 30 phút ?
c) Muốn công suất tiêu thụ trên biến trở trong mạch điện bằng 1W thì phải điều chỉnh biến trở có giá trị là bao nhiêu ?
Câu 6(1,5 điểm) : Vận dụng quy tắc nắm tay phải, quy tắc bàn tay trái: Hãy vẽ tiếp trên các hình bên
dưới để xác định các yếu tố còn lại ( chiều của dòng điện , chiều đường sức từ, tên từ cực hoặc chiều
của lực điện từ ), không cần nêu cách xác định:
ĐỀ 2 Môn: Vật lý lớp 9 Thời gian làm bài: 45 phút I/ TRẮC NGHIỆM: (4đ)
Chọn câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: Đặt hiệu điện thế U=12V vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R1 =40W và R2=80W mắc nối tiếp Cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch là:
A 0,1A B 0,15A C 0,45A D 0,3A
Câu 2: Cho hai điện trở R1=30Ω, R2=20Ω mắc song song với nhau Điện trở tương đương của đoạn mạch là:
Trang 2Câu 3: Chiều đường sức từ của ống dây phụ thuộc vào:
Câu 5: Công suất điện cho biết:
A Khả năng thực hiện công của dòng điện
B Năng lượng của dòng điện
C Lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian
D Mức độ mạnh, yếu của dòng điện
Câu 6: Cách làm nào sau đây có thể tạo ra dòng điện cảm ứng?
A Nối hai cực của pin vào hai đầu cuộn dây dẫn
B Nối hai cực của nam châm vào hai đầu cuộn dây dẫn
C Đưa một cực của ăc quy từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín
D Đưa một cực của nam châm từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín
Câu 7: Công thức nào sau đây không phải công thức tính công của dòng điện?
A A= UIt B I2Rt
C.A= IRt D
Câu 8: Đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp là đoạn mạch không có đặc điểm nào dưới đây?
A Cường độ dòng điện là như nhau tại mọi vị trí của đoạn mạch
B Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mối điện trở mắc trong đoạn mạch
C Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng các hiệu điện thế giữa hai đầu mối điện trở mắc trong đoạn mạch
D Điện trở tương đương của đoạn mạch bằng tổng các điện trở thành phần
II/ TỰ LUẬN( 6đ)
Câu 1: (1đ) Xác định các yếu tố còn lại trong hình vẽ
Câu 2: (2,5đ) Cho đoạn mạch có sơ đồ như hình vẽ trong đó R1=9W, R2=15W, R3=10W Dòng điện
đi qua R3 có điện trở I3=0,3A
Trang 3a) Tính cường độ dòng điện I1, I2 đi qua
các điện trở R1, R2
b) Tính hiệu điện thế hai đàu đoạn mạch AB
Câu 3: (2,5đ) Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở R=80Ω và cường độ dòng điện qua bếp khi đó I=2,5A
a) Tính nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong 1 giây
b) Dùng bếp để đun sôi 1,5l nước có nhiệt độ ban đầu là 250C thì thời gian đun sôi nước là 20 phút Tính hiệu suất của bếp Cho biết nhiệt dung riêng của nước c= 4200J/kg.K
c) Mỗi nhày sử dụng bếp trong 3 giờ Tính tiền điện phải trả trong 30 ngày, nếu giá 1kW.h là 900 đồng
ĐỀ 3 Môn: V ật lý lớp 9 Thời gian làm bài: 45 phút I/ TRẮC NGHIỆM:(3đ) Khoanh tròn chữ cái đứng đầu phương án trả lời mà em cho là đúng
Câu 3: Qui tắc nắm tay phải dùng để để xác định:
A Chiều của đường sức từ bên ngoài ống dây khi biết chiều của dòng điện qua ống dây
B Chiều của đường sức từ bên trong ống dây khi biết chiều của dòng điện qua ống dây
C Chiều của lực từ tác dụng lên dòng điện đặt trong lòng ống dây
D Chiều của đường sức từ của một thanh nam châm
Câu 4: Điều nào sau đây là đúng khi nói về từ trường của dòng điện ?
A Xung quanh bất kỳ dòng điện nào cũng có từ trường
B Xung quanh dòng điện có cường độ rất lớn mới có từ trường
C Từ trường chỉ tồn tại ở sát mặt dây dẫn có dòng điện
Câu 5: Điều nào sau đây là sai khi nói về sự nhiễm từ của sắt và thép?
A Lõi sắt, lõi thép khi đặt trong từ trường chúng đều bị nhiễm từ,
B Trong điều kiện như nhau, sắt nhiễm từ yếu hơn thép
Trang 4D Sắt khử từ nhanh hơn thép
Câu 6: Điều nào sau đây là đúng khi nói về biến trở?
A Biến trở dùng để điều chỉnh nhiệt độ của điện trở trong mạch
B Biến trở dùng để điều chỉnh hiệu điện thế trong mạch
C Biến trở dùng để điều chỉnh chiều dòng điện trong mạch
D Biến trở dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch
Câu7: Việc làm nào dưới đây là an toàn khi sử dụng điện ?
A Mắc nối tiếp cầu chì loại bất kỳ cho mỗi dụng cụ điện
B Làm thí nghiệm với hiệu điện thế 45V
C Sử dụng dây dẫn không có vỏ cách điện
D Khi bóng đèn bị cháy, rút phích điện của bóng đèn ra khỏi ổ cắm điện rồi thay
Câu 8: Điều nào sau đây là đúng khi nói về các cực từ của ống dây có dòng điện chạy qua?
A Đầu có dòng điện đi ra là cực nam, còn đầu kia là cực bắc
B Đầu có dòng điện đi ra là cực bắc, còn đầu kia là cực nam
C Đầu có đường sức từ đi ra là cực bắc, đầu còn lại là cực nam
D Đầu có đường sức từ đi ra là cực nam, đầu còn lại là cực bắc
Câu 9: Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là 12V thì cường độ dòng điện qua nó là 1,5A Hỏi cường
độ dòng điện qua dây dẫn đó tăng thêm 0.5A nữa thì hiệu điện thế hai đầu dây đó nhận giá trị nào sau đây là đúng?
II/ Trả lời câu hỏi và giải bài tập (7đ)
Câu 13: a/ Phát biểu quy tắc bàn tay trái?
b/ áp dụng quy tắc bàn tay trái, hãy vẽ thêm chiều của dòng điện vào hình sau:
Câu 14: Nếu cho em 1 kim nam châm thì em làm thế nào để phát hiện ra trong dây dẫn có dòng điện hay không có dòng điện? Thí nghiệm em vừa làm do ai tìm ra và được ứng dụng làm gì?
Câu 15: Tại sao với cùng một dòng điện chạy qua, dây đốt nóng của bàn là nóng lên tới nhiệt độ cao, còn dây nối tới bàn là hầu như không nóng lên?
F
Trang 5nước từ nhiệt độ ban đầu là 200C thì mất một thời gian là 15 phút (Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200(J/kg.K)
a/ Tính điện trở của bếp điện
b/ Tính cường độ dòng điện chạy qua bếp
c/ Tính hiệu suất của bếp
d/ Nếu mỗi ngày đun sôi lượng nước trên thì trong 30 ngày sẽ phải trả bao nhiêu tiền điện cho việc đun nước này Cho rằng giá mỗi kw.h là 800đ
ĐỀ 4 Môn: V ật lý lớp 9 Thời gian làm bài: 45 phút
I/ Khoanh tròn chữ cái đứng đầu phương án trả lời mà em cho là đúng nhất (Mỗi câu trả lời đúng: 0,5 điểm)
Câu 1: Biểu thức nào sau đây là của định luật ÔM:
A I = U.R B I =U
R C U = I.R D R =U
I
Câu 2: Điều nào sau đây là đúng khi nói về từ trường của dòng điện ?
A Xung quanh bất kỳ dòng điện nào cũng có từ trường
B Xung quanh dòng điện có cường độ rất lớn mới có từ trường
C Từ trường chỉ tồn tại ở sát mặt dây dẫn có dòng điện
Câu 3: Điều nào sau đây là đúng khi nói về biến trở?
A/ Biến trở dùng để điều chỉnh nhiệt độ của điện trở trong mạch
B/ Biến trở dùng để điều chỉnh hiệu điện thế trong mạch
C/ Biến trở dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch
D/ Biến trở dùng để điều chỉnh chiều dòng điện trong mạch
Câu 4: Cho hai điện trở R1= 20 và R2= 30 đực mắc song song với nhau Điện trở tương đương R nhận giá trị nào là đúng?
A/ R = 10Ω B/ R = 12Ω
C/ R = 60Ω C/ R = 15Ω
Câu 5: Qui tắc nắm tay phải dùng để để xác định:
A/ Chiều của đường sức từ bên ngoài ống dây
B/ Chiều của đường sức từ bên trong ống dây
C/ Chiều của lực từ tác dụng lên dòng điện đặt trong lòng ống dây
D/ Chiều của đường sức từ của một thanh nam châm
Câu 6: Khi dòng điện có cường độ 3A chạy qua một dây dẫn trong thời gian 10 phút thì toả ra một nhiệt lượng là 540kJ Hỏi điện trở của vật dẫn nhận giá trị nào sau đây là đúng?
A/ R = 6Ω B/ R = 60Ω
C/ R = 100Ω D/ R = 200Ω
II/ Trả lời câu hỏi và giải bài tập (7 điểm)
Câu 7: Phát biểu định luật Jun – Lenxơ ? Biểu thức và đơn vị của định luật?
Câu 8: Hai dây dẫn hình trụ, cùng chất, cùng tiết diện Chiều dài dây thứ nhất và dây thứ hai lần lượt
lần 6m và 300cm So sánh điện trở hai dây?
Trang 6Câu 9: Khi tăng tiết diện dây dẫn của ống dây của nam châm điện( số vòng dây và cường độ
dòng điện qua dây không đổi) thì tác dụng từ của nam châm có tăng hay không? Giải thích?
Câu 10: Giữa 2 điểm A và B có hiệu điện thế 120V, người ta mắc song song hai dây kim loại
Cường độ dòng điện qua dây thứ nhất là 4A, qua dây thứ hai là 2A
a/ Tính cường độ dòng điện qua mạch chính
b/ Tính điện trở mỗi dây và toàn mạch
c/ Tính công suất của mạch và điện năng sử dụng trong 5 giờ
ĐỀ 5 Môn: Vật lý lớp 9 Thời gian làm bài: 45 phút
I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN ( 2điểm)
(khoanh tròn vào ch ữ cái đứng trước đáp án đúng)
Câu 1 Hệ thức của định luật Ôm là :
Câu 3 Cho hai điện trở R1 =12 Ω và R2 = 6Ω được mắc song song với nhau vào nguồn điện u =
18 v thì cường độ dòng điện chạy trong mạch là
Câu 5 điều nào sau đây là đúng khi nói về công suất của dòng điện ?
A công suất của dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tốc độ sinh công của dòng điện
B công suất của dòng điện được đo bằng công của dòng điện thực hiện trong 1 giây
C công suất của dòng điện trong 1 đoạn mạch bằng tích hiệu điện thếgiữa 2 đầu đoạn mạch với cường độ dòng điện chạy trong mạch đó
D Cả 3 phát biểu trên
Câu 6 Định luật Jun –Len xơ cho biết điện năng biến đổi thành
A Cơ năng B Năng lượng ánh sáng C Hoá năng D Nhiệt năng
Câu 7 Một bóng đèn 6V -3W được mắch vào mạch điện có U = 6V trong 10 giây công suất của bóng đèn đạt được là :
A 6w B 60w C 3w D 30w
Câu 8 Một bóng đèn 6V -3W được mắch vào mạch điện có U = 6V trong 10 giây điện năng mà bóng đèn tiêu thụ là:
Trang 7Câu 1: (3,0 điểm)
a) Xác định chiều dòng điện chạy trong ống dây hình 1.1vµ hình 1.2:
A
B Hình 1.1
Trang 8Cho hai điện trở R1= 9Ω ; R2= 6 Ω và một hiệu điện thế khơng đổi U=12V
a) Mắc R1 nối tiếp R2 rồi đặt vào hiệu điện thế nêu trên.Tính cường độ dịng điện chạy qua
mạch
b) Mắc R1 song song R2 rồi đặt vào hiệu điện thế nêu trên.Tính điện trở tương đương và
cường độ dịng điện qua mạch chính
c) Thêm điện trở R3 = 12Ω vào mạch với R1 và R2 theo sơ đồ sau:
Tính điện trở tương đương của đoạn mạch và cường độ dịng điện qua mỗi điện trở khi mắc
vào hiệu điện thế trên
A TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau
Câu 1 Căn cứ vào đại lượng nào để biết được chất này dẫn điện tốt hơn chất khác ?
A Điện trở suất B Biến trở C Điện trở D Cơng suất
Câu 2 Cho điện trở R = 30Ω, hiệu điện thế đặt vào hai đầu điện trở là U, cường độ
dòng điện chạy qua điện trở là I Thông tin nào sau đây là đúng?
Câu 4 Cơng suất điện của một đoạn mạch bất kì cho biết:
A năng lượng của dịng điện chạy qua đoạn mạch đĩ
B mức độ mạnh, yếu của dịng điện chạy qua đoạn mạch đĩ
C điện năng mà đoạn mạch đĩ tiêu thụ trong một đơn vị thời gian
D các loại tác dụng mà dịng điện gây ra ở đoạn mạch
Câu 5 Xét đoạn mạch gồm hai điện trở R1, R2 mắc nối tiếp Hệ thức đúng là:
A U = U1 = U2; I = I1 + I2; RTĐ = R1 + R2
B U = U1 + U2; I = I1 = I2; RTĐ = R1 + R2
Trang 9C U = U1 + U2; I = I1 + I2; RTĐ = R1 + R2
D U = U1 = U2; I = I1 = I2; RTĐ = R1 + R2
Cõu 6 Khi mắc một búng đốn vào hiệu điện thế 6V thỡ dũng điện chạy qua búng đốn cú cường độ
200mA Cụng suất tiờu thụ của đốn này là:
A 12W B 24W C 1,2W D 2,4W
B TỰ LUẬN (7 điểm)
Cõu 7.(1 điểm)Phỏt biểu và viết cụng thức của định luật ụm, giải thớch rừ từng đại lượng trong cụng
thức
Cõu 8.(3 điểm) Một búng đốn cú ghi: 9V-3W
a) Cho biết ý nghĩa của con số ghi trờn đốn (1 điểm)
b) Tỡm cường độ định mức chạy qua đốn và điện trở của đốn.(1 điểm)
c) Nếu mắc đốn này vào hai điểm cú hiệu điện thế 12Vthỡ cụng suất tiờu thụ của đốn khi đú là
bao nhiờu ?(1 điểm)
Cõu 9.(3 điểm) Cho đoạn mạch gồm 2 điện trở R1 = 30Ω; R2 = 80Ω mắc nối tiếp với nhau vào mạng
điện cú hiệu điện thế U = 110V
a) Vẽ sơ đồ mạch điện.(1 điểm)
b) Tớnh cường độ dũng điện chạy qua mỗi điện trở (1 điểm)
c) Tớnh hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở.(1 điểm)
ĐỀ 7 Mụn: Vật lý lớp 9
Th ời gian làm bài: 45 phỳt
I/ Trắc nghiệm (4 điểm): Hãy ghi lại tên chữ cái đầu dòng của đáp
án đúng nhất
Câu 1: Điều nào sau đây là đúng khi nói về biến trở?
mạch
B Biến trở dùng để điều chỉnh hiệu điện thế trong mạch
C Biến trở dùng để điều chỉnh c-ờng độ dòng điện trong mạch
D Biến trở dùng để điều chỉnh chiều dòng điện trong mạch
Câu 2: Hãy chọn biểu thức đúng trong các biểu thức sau đây để có
thể dùng để tính nhiệt l-ợng tỏa ra trên dây dẫn khi có dòng điện
Trang 10B Công suất của dòng điện đ-ợc đo bằng công của dòng điện thực
hiện trong một giây
C.Công suất của dòng điện trong một đoạn mạch bằng tích hiệu điện
thế giữa hai đầu đoạn mạch với c-ờng độ dòng điện chạy trong đoạn
mạch đó
D.Cả ba phát biểu đều đúng
Câu 5: Tình huống nào sau đây không làm ng-ời bị điện giật?
A.Tiếp xúc với dây điện bị bong vỏ cách điện
B Đi chân đất khi sửa chữa điện
C.Tiếp xúc với cực của đèn pin đang sáng
D.Thay thiết bị điện bị hỏng mà không ngắt điện
Câu 6: Một dây đồng chất, chiều dài l, tiết diện S, có điện trở
10Ω đ-ợc gập đôi thành dây dẫn mới có chiều dài l/2 Điện trở
của dây dẫn mới này có trị số :
A 10 Ω B 2,5Ω C
5Ω D 4Ω
Câu 7: Cho hai điện trở, R1=20Ω chịu dòng điện cò c-ờng độ tối đa
2A và R2=40Ω chịu đ-ợc dòng điện tối đa 1,5A Hiệu điện thế tối
đa có thể đặt vào 2 đầu đoạn mạch gồm R1 nối tiếp R2 là:
A 210V B 120V C
90V D 100V
Câu 8: C-ờng độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với điện
trở của dây dẫn Nếu điện trở giảm 1,5 lần thì:
A C-ờng độ dòng điện giảm đi 1,5 lần B C-ờng độ dòng
điện tăng lên 3 lần
B C-ờng độ dòng điện tăng lên 1,5 lần D C-ờng độ dòng
điện giảm đi 3 lần
II tự luận (6 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Cho 3 điện trở R1 = R2 = R3 = 4Ω Hãy tính điện
trở của mạch điện trong các tr-ờng hợp sau:
a R1nt R2 nt R3
b (R1nt R2) // R3
Câu 2 (4 điểm): Một ấm điện có ghi 220V-1000W đ-ợc sử dụng với
hiệu điện thế 220V để đun sôi 3lít n-ớc từ nhiệt độ 20oC Hiệu
suất của ấm là 80%, trong đó nhiệt l-ợng cung cấp để đun sôi n-ớc
đ-ợc coi là có ích
a/ Tính nhiệt l-ợng cần cung cấp để đun sôi l-ợng n-ớc trên, biết
nhiệt dung riêng của n-ớc là 4200J/kg.K
b/ Tính nhiệt l-ợng mà ấm điện toả ra khi đó
c/ ấm điện trên trung bình mỗi ngày sử dụng 4h Hãy tính tiền
điện phải trả trong 30 ngày, biết 1kwh giá 800 đồng
ĐỀ 8 Mụn: Vật lý lớp 9 Thời gian làm bài: 45 phỳt
Cõu 1: Một búng đốn điện cú ghi 220V-100W được mắc vào hiệu điện thế 220V Biết đốn sử
d ụng 4 giờ trong 1 ngày Điện năng tiờu thụ của búng đốn trong 30 ngày là:
Trang 11Câu 4: Cách sử dụng điện nào sau đây là tiết kiệm điện năng?
A Sử dụng đèn bàn công suất 100W C Sử dụng mỗi thiết bị điện khi
cần thiết
B Cho quạt quay khi mọi người đi khỏi nhà D Bật sáng tất cả các đèn trong
nhà suốt đêm
Câu 5: Cách làm nào sau đây có thể tạo ra dòng điện cảm ứng?
A Nối hai cực của pin vào hai đầu cuộn dây dẫn
B Nối hai cực của nam châm vào hai đầu cuộn dây dẫn
C Đưa một cực của ăc quy từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín
D Đưa một cực của nam châm từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín
Câu 6: Hệ thức nào dưới đây biểu thị đúng mối quan hệ giữa điện trở R của dây dẫn với chiều
dài l, với tiết diện S và với điện trở suất ρ của vật liệu làm dây dẫn?
ρ
Câu 7: Khi đưa hai cực cùng tên của hai nam châm khác nhau lại gần nhau thì chúng:
C Không hút nhau cũng không đẩy nhau D Lúc hút, lúc đẩy
Câu 8: Dụng cụ biến đổi hoàn toàn điện năng thành nhiệt năng là:
A Bếp điện B Máy bơm nước C.Quạt máy D.Máy sấy tóc
Câu 9: Theo quy tắc bàn tay trái ngón tay cái choãi ra 90 0 chỉ chiều :
A Dòng điện B Đường sức từ C Lực điện từ D Cực
từ
Câu 10 : Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là 9 V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là
0,6A Nếu hiệu điện thế tăng lên đến 18V thì cường độ dòng điện là bao nhiêu?
II/PHẦN TỰ LUẬN: (5 ĐIỂM)
Câu 11:(1 điểm) Xác định các yếu tố còn lại trong hình vẽ
Câu 12:( 2 điểm) Cho đoạn mạch có sơ đồ như hình vẽ trong đó R1=9Ω, R2=15Ω, R3=10Ω
Dòng điện đi qua R3có điện trở I3=0,3A
Trang 12
a) Tính cường độ dòng điện I1, I2đi qua
các điện trở R1, R2
b) Tính hiệu điện thế hai đàu đoạn mạch AB
Bài 13: (2 điểm) Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở R=80Ω và cường độ dòng
điện qua bếp khi đó I=2,5A
a) Tính nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong 1 giây
b) Dùng bếp để đun sôi 1,5l nước có nhiệt độ ban đầu là 250C thì thời gian đun sôi nước là 20
phút Tính hiệu suất của bếp Cho biết nhiệt dung riêng của nước c= 4200J/kg.K
c) Mỗi ngày sử dụng bếp trong 3 giờ Tính tiền điện phải trả trong 30 ngày, nếu giá 1kW.h là 900
đồng
ĐỀ 9 Môn: Vật lý lớp 9
Th ời gian làm bài: 45 phút
Phần I:Trắc nghiệm: (6 đ):
Khoanh tròn phương án trả lời đúng:
Câu 1 Hệ thức nào sau đây biểu thị định luật Ôm?
Câu 2: Mắc nối tiếp hai điện trở có giá trị lần lượt là R 1 = 12Ω, R 2 = 6 Ω vào hai đầu đoạn
mạch AB Cường độ dòng điện chạy qua R 1 là 0,5A.Hiệu điện thế giữa hai đầu AB là:
A.UAB =6V B UAB =7,5V C UAB =9V D Một giá trị khác
Câu 3: Một dây dẫn đồng chất có chiều dài l, tiết diện S có điện trở là 12Ω được gập đôi
thành một dây dẫn có chiều dài
B Phơi quần áo lên dây dẫn của gia đình
C Sử dụng hiệu điện thế 12V để làm thí nghiệm điện
D Mắc cầu chì thích hợp cho mỗi thiết bị điện
Câu 6: Dây tóc c ủa một bóng đèn khi thắp sáng có điện trở 484Ω Hi ệu điện thế ở hai đầu
bóng đèn là 220V Công của dòng điện sản ra trong 10 phút là bao nhiêu?
Trang 13A A=60kJ B A= 1000kJ C A= 1064,8kJ D A =
63888kJ
Câu 7: Khi mắc một bếp điện vào mạch điện có hiệu điện thế 220V thì cường độ dòng điện
qua bếp là 4A Hỏi trong thời gian 1 phút nhiệt lượng toả ra của bếp là bao nhiêu?
A.Q = 880J B Q =52800 J C.Q = 264000 J D Q =54450 J
Câu 8: Treo một kim nam châm gần ống dây ( hình bên ) Hiện
tượng gì sẽ xảy ra khi ta đóng khoá K?
A Kim nam châm bị ống dây hút
B Kim nam châm bị ống dây đẩy
C Kim nam châm vẫn đứng yên
D Kim nam châm lúc đầu bị ống dây đẩy ra, sau đó quay 180o ,
cuối cùng bị ống dây hút
Câu 9: Khi nào hai thanh nam châm hút nhau?
A.Khi hai cực Bắc để gần nhau C.Khi để hai cực khác tên gần nhau
B.Khi hai cực Nam để gần nhau D.Khi để hai cực cùng tên gần nhau
Câu 10: Làm thế nào để nhận biết được tại một điểm trong không gian có từ trường?
A Đặt ở đó một sợi dây dẫn, dây bị nóng lên
B Đặt ở đó một kim nam châm, kim bị lệch khỏi hướng Bắc- Nam
C Đặt ở đó các vụn giấy thì chúng bị hút về hai hướng Bắc- Nam
D Đặt ở đó kim bằng đồng, kim luôn chỉ hướng Bắc- Nam
Câu 11: Lõ i trong nam châm điện thường làm bằng chất :
Câu 12: Áp d ụng qui tắc bàn tay trái để xác định lực điện từ tác dụng lên dây dẫn có dòng
điện chạy qua (hình dưới) có chiều:
+ N
S I
A Từ phải sang trái C Từ trên xuống dưới
B Từ trái sang phải D Từ dưới lên trên
Phần II:Tự luận: (4 đ):
Bài 1( 2 đ): Có hai điện trở R1=5Ω, R2= 10Ω được mắc nối tiếp với nhau và mắc vào hai đầu
đoạn mạch có hiệu điện thế không đổi U=12V
1)Tính điện trở tương đương của đoạn mạch và cường độ dòng điện qua mạch
2)Để cường độ dòng điện trong mạch giảm đi chỉ còn một nửa, người ta mắc thêm vào mạch
một điện trở R3 Tính giá trị R3
Bài 2 (2 đ): Xác định chiều của lực điện từ tác dụng vào dây dẫn có dòng điện cường độ I chạy
qua hình a,b và xác định các cực của nam châm ở hình c,d:
Trang 14a b c
d
ĐỀ 10 Môn: Vật lý lớp 9
Th ời gian làm bài: 45 phút
A Trắc nghiệm khách quan (3 điểm) Thời gian 15 phút
Khoanh tròn ch ữ cái đứng trước phương án mà em chọn
1 Thanh nam châm thẳng hút các vật bằng sắt, thép mạnh nhất ở vị trí nào?
A Hai đầu cực B Chính giữa nam châm
C Gần hai đầu cực D Tại bất kỳ điểm nào
2 Định luật Joule-Lenz cho biết điện năng biến đổi thành
A Cơ năng B Năng lượng ánh sáng C Nhiệt năng D Hóa năng
3 Vì sao lõi của nam châm điện không làm bằng thép mà lại làm bằng sắt non?
A Vì lõi thép nhiễm từ yếu hơn lõi sắt non
B Vì dùng lõi thép thì sau khi nhiễm từ sẽ biến thành nam châm vĩnh cửu
C Vì dùng lõi thép thì không thể làm thay đổi cường độ lực từ của nam châm điện
D Vì dùng lõi thép thì lực từ bị giảm đi so với khi chưa có lõi
4 Điều kiện để xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín là:
A Các đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây không đổi
B Các đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến thiên
C Các đường sức từ song song với mặt phẳng tiết diện S của cuộn dây
D Cả A, B, C đều đúng
5 Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 3Ω và R2 = 12Ω mắc song song
là bao nhiêu?
6 Hai điện trở R1 và R2 và ampe kế được mắc nối tiếp với nhau vào hai điểm A và B Biết
R1=5Ω, R2=10Ω, ampe kế chỉ 0,2A Hiệu điện thế giữa hai điểm A và B là:
7 Nếu cắt đôi một dây dẫn và chập hai dây lại theo chiều dài để thành một dây mới thì điện trở
thay đổi như thế nào so với lúc chưa cắt ?
A Giảm 2 lần B Tăng 2 lần C Giảm 4 lần D Tăng 4 lần
8 Khi di chuyển con chạy của biến trở, đại lượng nào sau đây sẽ thay đổi theo?
A Tiết diện dây dẫn của biến trở C Chiều dài dây dẫn của biến trở
B Điện trở suất của chất làm dây dẫn biến trở D Nhiệt độ của biến trở
9 Trường hợp nào dưới đây có từ trường?
A Xung quanh vật nhiễm điện C.xung quanh thanh sắt
B Xung quanh viên pin D Xung quanh nam châm
10 Hệ thức của định luât Jun- Lenx là:
Trang 15A Q= I2Rt B Q= UIt C Q= Pt D Q=
t A
11 Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ, nếu dịch chuỵển con chạy
về phía N độ sáng của đèn sẽ là:
A Tăng lên B Không đổi
C Ban đầu tăng lên sau đó giảm D Giảm đi
12 Dòng điện có cường độ 2mA chạy qua một điện trở 3000Ω trong thời gian 10 phút thì nhiệt
lượng tỏa ra ở điện trở này có giá trị nào dưới đây?
A Q = 3600000 J B Q = 720 J C Q = 72 J D Q = 3600 J
B Tự luận (7 điểm) Thời gian 30 phút
13 a) Chiều của lực điện từ phụ thuộc vào những yếu
tố nào? Phát biểu quy tắc bàn tay trái?
b) Dùng qui tắc bàn tay trái hãy xác định chiều lực
điện từ hay chiều dòng điện trong hình vẽ sau:
14 Cho các dụng cụ sau: 1 nam châm vĩnh cửu, 1
nam châm điện, 1 cuộn dây dẫn kín Hãy trình bày các
cách tiến hành thí nghiệm để tạo ra dòng điện trong cuộn dây dẫn kín?
15 Một dây đốt nóng có ghi (120V – 600W) được làm bằng dây
nikêlin có điện trở suất 0,4.10-6 Ω.m, có tiết diện 0,2mm2 mắc nối
tiếp với biến trở vào hiệu điện thế không đổi U = 220V (mạch điện
như hình vẽ)
a) Nêu ý nghĩa của con số trên dây đốt nóng?
b) Tính điện trở và chiều dài của dây đốt nóng?
c) Tính giá trị điện trở của biến trở khi dây đốt nóng họat động bình thường?
ĐỀ 11 Môn: V ật lý lớp 9 Thời gian làm bài: 45 phút
I TRẮC NGHIỆM (7 điểm, 28 câu, mỗi câu 0,25 đ)
Câu 1 Hệ thức nào dưới đây biểu thị định luật Ôm?
Câu 3 Cho hai điện trở R 1 = 20Ω, R 2 = 20Ω m ắc song song với nhau thì điện trở tương đương
nhận giá trị nào sau đây?
A Rtđ = 400Ω B Rtđ = 10Ω C Rtđ = 50Ω D Rtđ = 40Ω
Câu 4 Dây dẫn có chiều dài l, có tiết diện S và làm bằng chất có điện trở suất ρ thì có điện trở
R tính bằng công thức:
I +
H2 H1
Trang 16ρ C R =
S l
ρ D R =
.S l
ρ
Câu 5 Khi m ắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 12V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ
0,4A Công suất tiêu thụ của đèn này nhận giá trị nào trong các giá trị sau:
A P = 4,8W B P = 4,8J C P = 4,8kW D P = 4,8kJ
Câu 6 Một biến trở gồm một dây dẫn có giá trị điện trở từ 0Ω đến 100Ω Để thay đổi giá trị
điện trở của biến trở, người ta thường thay đổi:
A Chiều dài dây B Tiết diện dây C Vật liệu dây D Nhiệt độ dây
Câu 7 M ối quan hệ giữa nhiệt lượng Q tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện với cường độ I chạy
qua, điện trở R của dây dẫn và thời gian t được biểu thị bằng biểu thức:
A Q = I.R.t B Q = I2.R.t C Q = I.R2.t D Q = I.R.t2
Câu 8 Dùng một dây dẫn bằng đồng có chiều dài 4m, tiết diện 0,4mm 2 nối hai cực của một
nguồn điện thì dòng điện chạy qua có cường độ 2A Biết rằng điện trở suất của đồng là 1,7.10
-8Ωm Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là:
Câu 10 Một dây dẫn được làm từ cùng một vật liệu, cùng tiết diện nếu chiều dài dây dẫn tăng
3 lần thì điện trở của dây dẫn sẽ:
A Tăng 1,5 lần B Giảm 1,5 lần C Giảm 3 lần D Tăng 3 lần
Câu 11 Trên m ột bóng đèn có ghi 6V-3W Cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn khi nó
sáng bình thường là:
Câu 12 Hình nào là kí hiệu của biến trở?
Câu 13 Hai dây dẫn có chiều dài như nhau, một dây làm bằng nhôm, một dây làm bằng đồng
lần lượt có các tiết diện là S 1 và S 2 Tỉ số 1
B Bật sáng tất cả các đèn trong nhà suốt đêm
C Cho quạt chạy khi mọi người đi khỏi nhà
D Sử dụng mỗi thiết bị khi cần thiết
Câu 15 N ếu các đèn và quạt trong phòng học có cùng hiệu điện thế thì chúng được mắc như
thế nào?
C Vừa nối tiếp vừa song song D Một cách mắc khác
Câu 16 Cho hình 1, biểu diễn lực từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ
trường của nam châm Hãy chỉ ra trường hợp nào biểu diễn lực F tác dụng lên dây dẫn không
đúng?
Trang 17B
Câu 17 Theo quy tắc nắm tay phải thì bốn ngón tay nắm lại hướng theo:
A Chiều của dòng điện qua dây dẫn B Chiều đường sức từ qua dây dẫn
C Chiều chuyển động của dây D Chiều của electron trong dây dẫn
Câu 18 Từ trường không tồn tại ở đâu?
A Xung quanh nam châm B Xung quanh dòng điện
C Xung quanh điện tích đứng yên D Xung quanh Trái Đất
Câu 19 Để tăng lực từ của nam châm điện, người ta thực hiện cách nào trong các cách sau
đây?
A Tăng chiều dài của dây dẫn trong cuộn dây
B Giảm tiết diện của dây dẫn trong cuộn dây
C Tăng cường độ dòng điện qua cuộn dây
D Tăng tiết diện của cuộn dây
Câu 20 Khi đưa hai từ cực cùng tên của hai nam châm lại gần nhau thì chúng sẽ:
C Không tương tác D Hút đẩy liên tục
Câu 21 Quan sát hình bên, cho biết có hiện tượng gì xảy ra với kim nam châm, khi đóng khóa
K?
A Cực bắc của kim nam châm bị hút về phía đầu B
B Cực bắc của kim nam châm bị đẩy ra xa đầu B
C Kim nam châm quay theo chiều kim đồng hồ
D Kim nam châm vẫn nằm yên
Câu 22 Chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường có
đặc điểm nào dưới đây?
A Phụ thuộc vào chiều đường sức từ và không phụ thuộc vào chiều dòng điện
B Phụ thuộc vào chiều dòng điện và không phụ thuộc vào chiều đường sức từ
C Phụ thuộc cả vào chiều đường sức từ và chiều dòng điện
D Không phụ thuộc vào chiều đường sức từ và chiều dòng điện
Câu 23 Trong trường hợp nào dưới đây, cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng?
A Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín nhỏ
Trang 18B Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín lớn
C Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín thay đổi
D Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín không thay đổi
Câu 24 Một bóng đèn có ghi 220V-75W, khi đèn sáng bình thường thì điện năng sử dụng của
đèn trong 1 giờ là:
Câu 25 Trong th ời gian 20 phút nhiệt lượng tỏa ra của một điện trở là 1320kJ Cường độ
dòng điện đi qua nó là bao nhiêu? Biết hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở là 220V
Câu 26 Cho mạch điện như hình vẽ bên
Khi dịch chuyển con chạy C về phía N thì độ sáng của đèn sẽ:
C Không thay đổi D Lúc sáng mạnh, lúc sáng yếu
Câu 27 Định luật Jun – Len-xơ cho biết điện năng biến đổi thành:
A Hóa năng B Quang năng C Thế năng D Nhiệt năng
Câu 28 S ử dụng hiệu điện thế nào dưới đây có thể gây nguy hiểm đối với cơ thể người:
II TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 1 (1 điểm)
Điện trở của bếp điện làm bằng nikêlin có chiều dài 30m, tiết diện 0,2mm2 và điện trở suất
1,1.10-6Ωm Bếp được mắc vào hiệu điện thế 220V và sử dụng trong 15 phút
a) Tính điện trở của dây (0,5đ)
b) Tính nhiệt lượng tỏa ra của bếp trong khoảng thời gian trên (0,5đ)
Câu 2 (1,5 điểm)
Một bóng đèn có điện trở Rđ = 10Ω mắc song song với điện trở R = 15Ω và được mắc vào
nguồn điện có hiệu điện thế 6V
a) Vẽ sơ đồ mạch điện theo cách mắc trên (0,5đ)
b) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch (0,5đ)
c) Tính cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn và điện trở (0,5đ)
Trang 19ĐỀ 12 Môn: V ật lý lớp 9 Thời gian làm bài: 45 phút Câu 1 (2,0 đ)
a) Phát biểu nội dung định luật Jun – lenxơ
b) Viết hệ thức của định luật, nêu tên và đơn vị các đại lượng trong công thức
Câu 2 (1,5 đ)
a) Phát biểu quy tắc nắm tay phải
b) Xác định tên từ cực của ống dây trong hình vẽ sau:
Câu 3 (2,0 đ)
a) Từ trường tồn tại ở đâu? Làm thế nào để nhận biết từ trường?
b) Hãy trình bày một thí nghiệm đơn giản để kiểm tra xem trong không gian xung quanh một
dây dẫn có từ trường hay không?
Câu 4 (4,5 đ)
Cho đoạn mạch AB gồm hai điện trở R1 = 12Ω và R2 = 36Ω mắc nối tiếp với nhau Đặt
vào hai đầu đọan mạch một hiệu điện thế không đổi U = 12V
a Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB
b Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở
c Tính điện năng tiêu thụ của đoạn mạch AB trong 20 phút
d Mắc thêm điện trở R3 song song với R1 sao cho cường độ dòng điện qua mạch chính có giá
trị là 0,3A Tính điện trở R3
ĐỀ 13 Môn: Vật lý lớp 9 Thời gian làm bài: 45 phút
Trang 20b Đặt một hiệu điện thế 20V vào hai đầu các dây dẫn có điện trở là 40Ω Tính cường độ
dòng điện chạy qua dây dẫn đó
Câu 2: ( 2 điểm )
a Vì sao cần phải sử dụng tiết kiệm điện năng?
b Nêu một số biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng
Câu 3: ( 2 điểm )
a Từ trường là gì? Nêu cách nhận biết một không gian nào đó có từ trường hay không
b So sánh sự nhiễm từ của sắt non và thép
Câu 4: ( 2 điểm )
Cho ba điện trở R1 = 12Ω, R2 = 16Ω và R3 = 6Ω mắc song song vào hiệu điện thế 1,6V
a Tính điện trở tương đương của đoạn mạch song song này
b Tính cường độ dòng điện chạy qua mạch chính
Câu 5: ( 2 điểm )
Một ấm điện có ghi 220V – 1000W được sử dụng với hiệu điện thế 220V để đun sôi 2l
nước có nhiệt độ ban đầu 300C Hiệu suất của quá trình đun là 80%
a Tính nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi nước, biết nhiệt dung riêng của nước là
4200J/kg.K
b Tính thời gian đun sôi nước
ĐỀ 14 Môn: Vật lý lớp 9 Thời gian làm bài: 45 phút Câu 1: (2,5 điểm)
a/ Phát biểu và viết biểu thức định luật Ôm
b/ Vận dụng: Một bóng đèn lúc thắp sáng bình thường có điện trở 12Ω và cường độ chạy
qua dây tóc bóng đèn là 0,5A Tính hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn khi đó
A
Trang 21Cho cuộn dây dẫn tạo thành mạch điện như hình vẽ Khi đóng công tắc K:
a/ Xác định chiều đường sức từ trong lòng ống dây
Dây nung của một bếp điện làm bằng nicrôm có điện trở suất 1,1.10-6 Ωm, có chiều dài
tổng cộng là 0,8m và có tiết diện là 0,5 mm2 Bếp được sử dụng ở hiệu điện thế là 220V
a/ Tính công suất tiêu thụ của bếp?
b/ Thời gian dùng bếp mỗi ngày là 30 phút Hỏi trong 1 tháng (30 ngày) phải trả bao
nhiêu tiền điện cho việc sử dụng bếp? Cho rằng 1kWh có giá 1000 đồng
BÀI KI ỂM TRA HỌC KÌ II
ĐỀ 1 Môn: Vật lý lớp 9 kỳ II Thời gian làm bài: 45 phút
I TRẮC NGHIỆM (2 điểm) Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau
Câu 1 (0,5 điểm) Máy phát điện xoay chiều là thiết bị dùng để:
A Biến đổi điện năng thành cơ năng B Biến đổi cơ năng thành điện năng
C Biến đổi nhiệt năng thành quang năng
Câu 2: (0,5 điểm) Trong trường hợp nào dưới đây, trong khung dây dẫn kín xuất hiện dòng điện
c ảm ứng
A Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của khung dây dẫn kín thay đổi
B Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của khung dây dẫn kín nhiều
C Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của khung dây dẫn kín không đổi
Câu 3: (0,5 điểm) Khi nói về thấu kính, câu kết luận nào dưới đây không đúng?
A Thấu kính hội tụ luôn cho ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật
B Thấu kính phân kì có rìa dày hơn phần giữa
C Thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật