Ngân hàng đề thi học kỳ 1 môn Vật lý lớp 9 năm 2019; ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN: VẬT LÝ 9 (Thời gian làm bài: 45 phút) ĐỀ SỐ: 01 Câu 1 (6,0 điểm): Trên một biến trở con chạy có ghi (50 2,5 A). a. Cho biết ý nghĩa của các thông số trên. b. Tính hiệu điện thế lớn nhất cho phép đặt lên hai đầu cuộn dây của biến trở. c. Biến trở được làm bằng dây hợp kim nicrom có điện trở suất 1,1.106 và chiều dài 50 m. Tính tiết diện của dây dùng làm biến trở. d. Biến trở trên được mắc vào mạch điện như hình bên. Biết nguồn điện có hiệu điện thế U = 12 V, bóng đèn có ghi (3 V 3 W). Phải điều chỉnh biến trở có giá trị bằng bao nhiêu để bóng đèn sáng bình thường? Câu 2 (3,0 điểm): Nam châm điện gồm một cuộn dây dẫn quấn xung quanh một lõi sắt non có dòng điện chạy qua. a. Nêu một số ứng dụng của nam châm điện trong kĩ thuật. b. Nếu ngắt dòng điện thì nó còn tác dụng từ nữa không? c. Lõi của nam châm điện phải là sắt non, không được là thép. Vì sao? Câu 3 (1,0 điểm): Chứng minh rằng trong một đoạn mạch gồm các điện trở mắc song song, điện trở tương đương nhỏ hơn các điện trở thành phần. Hết HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ: 01 CÂU NỘI DUNG ĐIỂM Câu 1 (6,0 điểm) 1.a 1,5 đ 50 : là giá trị lớn nhất của biến trở (giá trị của biến trở Rb có thể thay đối từ 0 đến 50 ) 2,5 A: là cường độ dòng điện lớn nhất cho phép chạy qua biến trở. (Imax = 2,5 A). 0,75 đ 0,75 đ 1.b 1,5 đ Ta có: Umax = Imax.Rmax = 2,5.50 = 125 V 1,5 đ 1.c 1,5 đ Từ công thức: = 1,1.10 6 m2 = 1,1 mm2. 1,5 đ 1.d 1,5 đ Đèn có: Uđm = 3 V; Pđm = 3 W, suy ra: Iđm = = 1 A. Để đèn sáng bình thường, ta có: I = Iđm = 1 A; Uđ = Uđm = 3 V, suy ra: Ub = U – Uđ = 12 – 3 = 9 V. Giá trị của biến trở: Rb = 9 ( ). Vậy phải điều chỉnh biến trở có giá trị 9 thì đèn sáng bình thường. 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ Câu 2 (3,0 điểm) 2.a 1,0 đ Nam châm điện được ứng dụng rộng rãi trong thực tế, như dùng để chế tạo loa điện, rơle điện từ, chuông báo động và nhiều thiết bị tự động khác. 1,0 đ 2.b 1,0 đ Nếu ngắt dòng điện thì không còn tác dụng từ nữa. 1,0 đ 2.c 1,0 đ Lõi của nam châm điện phải là sắt non, không được là thép. Vì nếu là thép thì khi ngắt điện nó vẫn còn từ tính (vẫn còn tác dụng từ). 1,0 đ Câu 3 (1,0 điểm) 3 1,0 đ Theo bài ra: R1 R2 .... Rn. Ta có: Suy ra: ; ;....; Vậy: Rtđ < R1, R2,...,Rn. (đpcm). 1,0 đ Chú ý: Nếu học sinh giải theo cách khác đúng thì vẫn cho điểm tối đa. Hết ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN: VẬT LÝ 9 (Thời gian làm bài: 45 phút) ĐỀ SỐ: 02 Câu 1 (2,0 điểm): Một nam châm có mấy cực? Là những cực nào? Khi 2 nam châm đặt gần nhau thì chúng tương tác với nhau như thế nào? Câu 2 (2,0 điểm): Phát biểu quy tắc bàn tay trái để xác định chiều của điện từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua. Vận dụng quy tắc bàn tay trái để xác định chiều của lực điện từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua ở hình bên (biểu diễn chiều của lực trên hình vẽ, không cần nêu cách xác định) Câu 3 (4,0 điểm): Một đoạn mạch điện gồm hai điện trở R1 = 10 và R2 = 15 được mắc song song với nhau vào hiệu điện thế U = 4,5 V. a Tính: Điện trở tương đương của đọan mạch. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở. Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở. Công suất tiêu thụ của cả đoạn mạch. b Biết được quấn bằng một dây nikêlin có điện trở xuất là 0,4.106 m, tiết diện là 0,1 mm2. Tính chiều dài của dây nikêlin dùng để quấn cuộn dây điện trở này. Câu 4 (2,0 điểm): Một bóng đèn có ghi (100 V – 20 W) được mắc nối tiếp với một biến trở vào hiệu điện thế 220 V và đèn sáng bình thường. a Tính cường độ dòng điện qua đèn. b Tính điện trở của biến trở lúc này? Hết HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ: 02 TT NỘI DUNG ĐIỂM Câu 1 (2,0 điểm) 1 2,0 Điểm Mỗi nam châm có 2 từ cực là cực Bắc và cực Nam. 1,0 đ Khi 2 nam châm đặt gần nhau thì tương tác với nhau, các cực cùng tên đẩy nhau, các cực khác tên hút nhau. 1,0 đ Câu 2 (2,0 điểm) 2 2,0 Điểm Quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 90o chỉ chiều của lực điện từ 1,0 đ Biểu diễn được chiều của lực điện từ tác dụng đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua như hình vẽ 1,0 đ Câu 3 (4,0 điểm) 3.a 3,0 Điểm Vì R1 R2 nên Rtđ = 6 () 1,0 đ Và hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở: U1 = U2 = U = 4,5 V 0,5 đ Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở: I1 = = 0,45 (A) I2 = = 0,3 (A) 1,0 đ Công suất tiêu thụ của cả đoạn mạch: P = = = 3,375 (W) 0,5 đ 3.b 1,0 Điểm Đổi S = 0,1mm2 = 107 m2 Chiều dài của dây nikêlin dùng để quấn cuộn dây điện trở: (m) 1,0 đ Câu 4 (2,0 điểm) 4.a 1,0 Điểm Vì đèn sáng bình thường nên Uđ = Uđm = 100 V và Pđ = Pđm = 20 W 0,5 đ Cường độ dòng điện qua đèn khi đèn sáng bình thường: I = = 0,2 (A) 0,5 đ 4.b 1,0 Điểm Hiệu điện thế giữa hai đầu biến trở khi đèn sáng bình thường: Ub = U Uđ = 220 100 = 120 (V) Vì bóng đèn mắc nối tiếp với biến trở nên: Ib = Iđ = 0,2 A Điện trở của biến trở khi đèn sáng bình thường: Rb = = 600 ( ) 0,5 đ 0,5 đ Chú ý: Nếu học sinh giải theo cách khác đúng thì vẫn cho điểm tối đa Hết ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN: VẬT LÝ 9 (Thời gian làm bài: 45 phút) ĐỀ SỐ: 03 Câu 1 (6,0 điểm): Trên một biến trở con chạy có ghi (25 1,5 A). a. Cho biết ý nghĩa của các thông số trên. b. Tính hiệu điện thế lớn nhất cho phép đặt lên hai đầu cuộn dây của biến trở. c. Biến trở được làm bằng dây hợp kim nicrom có điện trở suất 1,1.106 và tiết diện 1,1 mm2. Tính chiều dài của cuộn dây dùng làm biến trở. d. Biến trở trên được mắc vào mạch điện như hình bên. Biết nguồn điện có hiệu điện thế U = 24 V, bóng đèn có ghi (6 V 6 W). Phải điều chỉnh biến trở có giá trị bằng bao nhiêu để bóng đèn sáng bình thường? Câu 2 (3,0 điểm): Nam châm điện gồm một cuộn dây dẫn quấn xung quanh một lõi sắt non có dòng điện chạy qua. a. Nêu một số ứng dụng của nam châm điện trong kĩ thuật. b. Nếu ngắt dòng điện thì nó còn tác dụng từ nữa không? c. Lõi của nam châm điện phải là sắt non, không được là thép. Vì sao? Câu 3 (1,0 điểm): Chứng minh rằng trong một đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp, điện trở tương đương lớn hơn các điện trở thành phần. Hết HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ: 03 CÂU NỘI DUNG ĐIỂM Câu 1 (6,0 điểm) 1.a 1,5 đ 25 : Là giá trị lớn nhất của biến trở (giá trị của biến trở Rb có thể thay đối từ 0 đến 25 ) 1,5 A: Là cường độ dòng điện lớn nhất cho phép chạy qua biến trở. (Imax = 1,5 A). 0,75 đ 0,75 đ 1.b 1,5 đ Ta có: Umax = Imax.Rmax = 1,5.25 = 37,5 V 1,5 đ 1.c 1,5 đ Từ công thức = 25 m. 1,5 đ 1.d 1,5 đ Đèn có: Uđm = 6 V; Pđm = 6 W, suy ra: Iđm = = 1 A. Để đèn sáng bình thường, ta có: I = Iđm = 1 A, Uđ = Uđm = 6 V, suy ra: Ub = U – Uđ = 24 – 6 = 18 V. Giá trị của biến trở: Rb = 18 . Vậy phải điều chỉnh biến trở có giá trị 18 thì đèn sáng bình thường. 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ Câu 2 (3,0 điểm) 2.a 1,0 đ Nam châm điện được ứng dụng rộng rãi trong thực tế, như dùng để chế tạo loa điện, rơle điện từ, chuông báo động và nhiều thiết bị tự động khác. 1,0 đ 2.b 1,0 đ Nếu ngắt dòng điện thì không còn tác dụng từ nữa. 1,0 đ 2.c 1,0 đ Lõi của nam châm điện phải là sắt non, không được là thép. Vì nếu là thép thì khi ngắt điện nó vẫn còn từ tính (vẫn còn tác dụng từ). 1,0 đ Câu 3 (1,0 điểm) 3 1,0 đ Theo bài ra: R1 nt R2,..., nt Rn. Ta có: Rtđ = R1 + R2 +.... + Rn. Suy ra: Rtđ > R1; Rtđ > R2; ......; Rtđ > Rn. (đpcm). 1,0 đ Chú ý: Nếu học sinh giải theo cách khác đúng thì vẫn cho điểm tối đa. Hết ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN: VẬT LÝ 9 (Thời gian làm bài: 45 phút) ĐỀ SỐ: 04 Câu 1. (2 điểm): Cho hai điện trở mắc như sơ đồ a, b của hình 1. Hãy viết công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch dưới đây? Câu 2. (2 điểm): Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào? Câu 3. (2 điểm): Tính điện trở tương đương trong sơ đồ hình 2. Biết . Câu 4. (2 điểm): Mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 220V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là 0,35A. a) Tính điện trở và công suất của bóng đèn khi đó. b) Bóng đèn trên được sử dụng trung bình 5 giờ trong một ngày. Tính điện năng mà bóng đèn tiêu thụ trong 30 ngày. Câu 5. (2 điểm): Hãy dùng quy tắc nắm tay phải, bàn tay trái để xác định tên các từ cực của ống dây trong hình 3a; Xác định cực của nam châm trong hình 3b. Hết HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ: 04 Câu ý Nội dung Điểm 1 Công thức tính điện trở tương đương: Hình 1a: Rtd = R12 = R1 + R2 Hình 1b: hoặc 1 1 2 + Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào 3 yếu tố sau: Chiều dài ( ) của dây. Tiết diện (S) của dây. Vật liệu làm dây. 0,5 0,5 0,5 0,5 3 Tính điện trở tương đương: Hình 2a: Rtđ = R123 = R1 + R2 + R3 = 3R1 = 3.9 = 27Ω Hình 2b: Cách 1: Cách 2: Vì R1 = R2 = R3 và mắc nên ta tính: 1 1 4 a Điện trở của bóng đèn: Công suất của bóng đèn: 0,5 0,5 b Điện năng tiêu thụ trong 30 ngày: 1 5 Xác định đúng đáp án mỗi hình được 1 điểm. 2 Hết ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN: VẬT LÝ 9 (Thời gian làm bài: 45 phút) ĐỀ SỐ: 05 Câu 1 (2,0 điểm) Phát biểu và viết hệ thức của định luật Jun – Len xơ Câu 2 (1,5 điểm) a. Nêu điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng b. Khi nói điện trở suất của đồng là . Em hiểu ý nghĩa con số này như thế nào Câu 3 (2,0 điểm): a Quy tắc bàn tay trái dùng xác định gì ? b Xác định yếu tố còn lại. Câu 4 (2,0 điểm). Tại sao với cùng một dòng điện chạy qua dây dẫn nối với bếp điện mà dây dẫn này lại nóng lên không đáng kể, còn bếp điện thì nóng lên rất mạnh. Câu 5. (2,5 điểm) Trên một bóng đèn có ghi (220V 100 W). Mắc bóng đèn này vào hiệu điện thế bằng hiệu điện thế định mức của nó, trung bình mỗi ngày sử dụng bóng đèn trong 2 giờ. 1. Tính điện trở của bóng đèn khi đó? 2. Tính tiền điện phải trả cho việc sử dụng bóng đèn này trong một tháng (30 ngày). Biết 1kWh có giá là 700 đồng. Hết HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ: 05 Câu 1 (2,0 điểm) Phát biểu nội dung của định luật Jun – Len xơ (1điểm) Công thức của định luật (0,5 điểm) Giải thích các đại lượng có trong công thức (0,5điểm) Câu 2: (1,5 điểm): a. Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng (SGK ) (0,5điểm) b. Khi nói điện trở suất của đồng là có nghĩa là: Dây đồng hình trụ có chiều dài 1m, tiết diện
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN: VẬT LÝ 9
(Thời gian làm bài: 45 phút)
ĐỀ SỐ: 01
Câu 1 (6,0 điểm):
Trên một biến trở con chạy có ghi (50- 2,5 A)
a Cho biết ý nghĩa của các thông số trên
b Tính hiệu điện thế lớn nhất cho phép đặt lên hai đầu cuộn dây của biến trở
c Biến trở được làm bằng dây hợp kim nicrom
có điện trở suất 1,1.10-6 Ωmm và chiều dài 50 m
Tính tiết diện của dây dùng làm biến trở
d Biến trở trên được mắc vào mạch điện như
hình bên Biết nguồn điện có hiệu điện thế U = 12
V, bóng đèn có ghi (3 V- 3 W) Phải điều chỉnh
biến trở có giá trị bằng bao nhiêu để bóng đèn sáng
bình thường?
Câu 2 (3,0 điểm):
Nam châm điện gồm một cuộn dây dẫn quấn xung quanh một lõi sắt non có dòng điện chạy qua
a Nêu một số ứng dụng của nam châm điện trong kĩ thuật
b Nếu ngắt dòng điện thì nó còn tác dụng từ nữa không?
c Lõi của nam châm điện phải là sắt non, không được là thép Vì sao?
Câu 3 (1,0 điểm):
Chứng minh rằng trong một đoạn mạch gồm các điện trở mắc song song, điện trở tương đương nhỏ hơn các điện trở thành phần
Đ
M N
U
+
N
Trang 2CÂU NỘI DUNG ĐIỂM
Câu 1 (6,0 điểm) 1.a
1,5 đ
50 : là giá trị lớn nhất của biến trở (giá trị của biến trở Rb có
thể thay đối từ 0 đến 50)
2,5 A: là cường độ dòng điện lớn nhất cho phép chạy qua biến
trở (Imax = 2,5 A)
0,75 đ
0,75 đ
1.b
1,5 đ
- Ta có: Umax = Imax.Rmax = 2,5.50 = 125 V 1,5 đ
1.c
1,5 đ
- Từ công thức: R = ρl1,1.10.50 l S = ρl1,1.10.50l =1,1.10 506
= 1,1.10- 6 m2 = 1,1
mm2
1,5 đ
1.d
1,5 đ
- Đèn có: Uđm = 3 V; Pđm = 3 W, suy ra: Iđm = dm
dm
P
U = 1 A
- Để đèn sáng bình thường, ta có: I = Iđm = 1 A; Uđ = Uđm = 3 V,
suy ra: Ub = U – Uđ = 12 – 3 = 9 V
- Giá trị của biến trở: Rb = U b 9
= =
I 1 9 ()
Vậy phải điều chỉnh biến trở có giá trị 9thì đèn sáng bình
thường
0,5 đ 0,5 đ
0,5 đ
Câu 2 (3,0 điểm)
2.a
1,0 đ
- Nam châm điện được ứng dụng rộng rãi trong thực tế, như
dùng để chế tạo loa điện, rơle điện từ, chuông báo động và nhiều
2.b
1,0 đ
- Nếu ngắt dòng điện thì không còn tác dụng từ nữa 1,0 đ
2.c
1,0 đ
- Lõi của nam châm điện phải là sắt non, không được là thép Vì
nếu là thép thì khi ngắt điện nó vẫn còn từ tính (vẫn còn tác
dụng từ)
1,0 đ
Câu 3 (1,0 điểm)
3
1,0 đ
Theo bài ra: R1 // R2 // // Rn
- Ta có:
= + + +
> R < R
td 2
> R < R
> R < R
Vậy: Rtđ < R1, R2, ,Rn (đpcm)
1,0 đ
Chú ý: Nếu học sinh giải theo cách khác đúng thì vẫn cho điểm tối đa.
Trang 3
-Hết -ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN: VẬT LÝ 9
(Thời gian làm bài: 45 phút)
ĐỀ SỐ: 02
Câu 1 (2,0 điểm):
Một nam châm có mấy cực? Là những cực nào? Khi 2 nam châm đặt gần nhau thì chúng tương tác với nhau như thế nào?
Câu 2 (2,0 điểm):
- Phát biểu quy tắc bàn tay trái để xác định chiều của điện từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua
- Vận dụng quy tắc bàn tay trái để xác định
chiều của lực điện từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có
dòng điện chạy qua ở hình bên (biểu diễn chiều
của lực trên hình vẽ, không cần nêu cách xác định)
Câu 3 (4,0 điểm):
Một đoạn mạch điện gồm hai điện trở R1 = 10 và R2 = 15 được mắc song song với nhau vào hiệu điện thế U = 4,5 V
a/ Tính: - Điện trở tương đương của đọan mạch
- Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở
- Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở
- Công suất tiêu thụ của cả đoạn mạch
b/ Biết được quấn bằng một dây nikêlin có điện trở xuất là 0,4.10-6 m, tiết diện là 0,1 mm2 Tính chiều dài của dây nikêlin dùng để quấn cuộn dây điện trở này
Câu 4 (2,0 điểm):
Một bóng đèn có ghi (100 V – 20 W) được mắc nối tiếp với một biến trở vào hiệu điện thế 220 V và đèn sáng bình thường
a/ Tính cường độ dòng điện qua đèn
b/ Tính điện trở của biến trở lúc này?
-Hết -I N
S
Trang 4TT NỘI DUNG ĐIỂM
Câu 1 (2,0 điểm) 1
2,0
Điểm
- Mỗi nam châm có 2 từ cực là cực Bắc và cực Nam 1,0 đ
- Khi 2 nam châm đặt gần nhau thì tương tác với nhau, các cực
cùng tên đẩy nhau, các cực khác tên hút nhau 1,0 đ
Câu 2 (2,0 điểm)
2
2,0
Điể
m
- Quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ
hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng
theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 90o chỉ chiều của lực
điện từ
1,0 đ
- Biểu diễn được chiều của lực điện từ tác dụng
đoạn dây dẫn có dòng điện chạy
qua như hình vẽ
1,0 đ
Câu 3 (4,0 điểm)
3.a
3,0
Điể
m
- Vì R1 // R2 nên Rtđ = 1 2
R R 10.15
- Và hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở: U1 = U2 = U = 4,5 V 0,5 đ
- Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở:
I1 = 1
1
U 4,5 =
R 10 = 0,45 (A)
I2 = 2
2
U 4,5 =
R 15 = 0,3 (A)
1,0 đ
- Công suất tiêu thụ của cả đoạn mạch:
P =
2
td
U
R = 4,52
6 = 3,375 (W) 0,5 đ
3.b
1,0
Điể
m
- Đổi S = 0,1mm2 = 10-7 m2
- Chiều dài của dây nikêlin dùng để quấn cuộn dây điện trở:
1
1
7 6
R
= ρl1,1.10.50 = - = 2,5
S ρl1,1.10.50 0,4.10 (m)
1,0 đ
Câu 4 (2,0 điểm) 4.a
1,0
Điể
m
- Vì đèn sáng bình thường nên Uđ = Uđm = 100 V và Pđ = Pđm = 20
W
0,5 đ
- Cường độ dòng điện qua đèn khi đèn sáng bình thường:
I = d
20
P
= 0,2 (A)
0,5 đ
4.b - Hiệu điện thế giữa hai đầu biến trở khi đèn sáng bình thường:
Ub = U - Uđ = 220 - 100 = 120 (V)
I N
S
F
Trang 5Điể
m
- Vì bóng đèn mắc nối tiếp với biến trở nên: Ib = Iđ = 0,2 A
- Điện trở của biến trở khi đèn sáng bình thường:
Rb = b
b
U 120 =
I 0,2 = 600 ()
0,5 đ
0,5 đ
Chú ý: Nếu học sinh giải theo cách khác đúng thì vẫn cho điểm tối đa
-Hết -ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN: VẬT LÝ 9
(Thời gian làm bài: 45 phút)
ĐỀ SỐ: 03 Câu 1 (6,0 điểm):
Trên một biến trở con chạy có ghi (25- 1,5 A)
a Cho biết ý nghĩa của các thông số trên
b Tính hiệu điện thế lớn nhất cho phép đặt lên hai đầu cuộn dây của biến trở
c Biến trở được làm bằng dây hợp kim nicrom
có điện trở suất 1,1.10-6 Ωmm và tiết diện 1,1 mm2
Tính chiều dài của cuộn dây dùng làm biến trở
d Biến trở trên được mắc vào mạch điện như
hình bên Biết nguồn điện có hiệu điện thế U = 24
V, bóng đèn có ghi (6 V- 6 W) Phải điều chỉnh
biến trở có giá trị bằng bao nhiêu để bóng đèn sáng
bình thường?
Câu 2 (3,0 điểm):
Nam châm điện gồm một cuộn dây dẫn quấn xung quanh một lõi sắt non có dòng điện chạy qua
a Nêu một số ứng dụng của nam châm điện trong kĩ thuật
b Nếu ngắt dòng điện thì nó còn tác dụng từ nữa không?
c Lõi của nam châm điện phải là sắt non, không được là thép Vì sao?
Câu 3 (1,0 điểm):
Chứng minh rằng trong một đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp, điện trở tương đương lớn hơn các điện trở thành phần
Đ
M N
U
+
N
Trang 6CÂU NỘI DUNG ĐIỂM
Câu 1 (6,0 điểm) 1.a
1,5 đ
25 : Là giá trị lớn nhất của biến trở (giá trị của biến trở Rb có
thể thay đối từ 0 đến 25)
1,5 A: Là cường độ dòng điện lớn nhất cho phép chạy qua biến
trở (Imax = 1,5 A)
0,75 đ 0,75 đ
1.b
1,5 đ
- Ta có: Umax = Imax.Rmax = 1,5.25 = 37,5 V 1,5 đ
1.c
1,5 đ - Từ công thức
-6 -6
l R.S 25.1,1.10
R = ρl1,1.10.50 l = =
S ρl1,1.10.50 1,1.10 = 25 m 1,5 đ
1.d
1,5 đ
- Đèn có: Uđm = 6 V; Pđm = 6 W, suy ra: Iđm = dm
dm
P
U = 1 A
- Để đèn sáng bình thường, ta có: I = Iđm = 1 A, Uđ = Uđm = 6 V,
suy ra: Ub = U – Uđ = 24 – 6 = 18 V
- Giá trị của biến trở: Rb = U b 18
= =
I 1 18 Vậy phải điều chỉnh biến trở có giá trị 18thì đèn sáng bình
thường
0,5 đ 0,5 đ
0,5 đ
Câu 2 (3,0 điểm) 2.a
1,0 đ
- Nam châm điện được ứng dụng rộng rãi trong thực tế, như
dùng để chế tạo loa điện, rơle điện từ, chuông báo động và nhiều
thiết bị tự động khác
1,0 đ
2.b
1,0 đ
- Nếu ngắt dòng điện thì không còn tác dụng từ nữa 1,0 đ
2.c
1,0 đ
- Lõi của nam châm điện phải là sắt non, không được là thép Vì
nếu là thép thì khi ngắt điện nó vẫn còn từ tính (vẫn còn tác
dụng từ)
1,0 đ
Câu 3 (1,0 điểm) 3
1,0 đ
Theo bài ra: R1 nt R2, , nt Rn
- Ta có: Rtđ = R1 + R2 + + Rn
- Suy ra: Rtđ > R1; Rtđ > R2; ; Rtđ > Rn (đpcm)
1,0 đ
Chú ý: Nếu học sinh giải theo cách khác đúng thì vẫn cho điểm tối đa.
Trang 7
-Hết -ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN: VẬT LÝ 9
(Thời gian làm bài: 45 phút)
ĐỀ SỐ: 04 Câu 1 (2 điểm): Cho hai điện trở mắc như sơ đồ a, b của hình 1 Hãy viết công thức
tính điện trở tương đương của đoạn mạch dưới đây?
R 1
R 2
R 1 R 2
h×nh 1 b) a)
Câu 2 (2 điểm): Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Câu 3 (2 điểm): Tính điện trở tương đương trong sơ đồ hình 2
Biết R1R2 R3 9
R 1
R 3
a)
R 2
R 2
Câu 4 (2 điểm): Mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 220V thì dòng điện chạy qua
nó có cường độ là 0,35A
a) Tính điện trở và công suất của bóng đèn khi đó
b) Bóng đèn trên được sử dụng trung bình 5 giờ trong một ngày Tính điện năng
mà bóng đèn tiêu thụ trong 30 ngày
Câu 5 (2 điểm): Hãy dùng quy tắc nắm tay phải, bàn tay trái để xác định tên các từ
cực của ống dây trong hình 3a; Xác định cực của nam châm trong hình 3b
b)
F I
I
a)
h×nh 3
Trang 8
-Hết -Câu ý Nội dung Điểm
1
Công thức tính điện trở tương đương:
Hình 1a: Rtd = R12 = R1 + R2
Hình 1b:
td
R R R hoặc
1 2
td
R R R
1 1
2
+ Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào 3 yếu tố sau:
- Chiều dài () của dây
- Tiết diện (S) của dây
- Vật liệu làm dây
0,5 0,5 0,5 0,5
3
Tính điện trở tương đương:
Hình 2a: Rtđ = R123 = R1 + R2 + R3 = 3R1 = 3.9 = 27Ω
Hình 2b:
Cách 1:
td
3
td
R
Cách 2: Vì R1 = R2 = R3 và mắc // nên ta tính: 1
123
9 3
td
R
1
1
4
a - Điện trở của bóng đèn:
220
628,6( ) 0,35
U R I
- Công suất của bóng đèn: UI 220.0,35 77( ) W
0,5 0,5 b
Điện năng tiêu thụ trong 30 ngày:
77.30.5 11550( ) 11,55( )
5
Xác định đúng đáp án mỗi hình được 1 điểm
b)
F I
I
a)
h×nh 3
N
S
N
Trang 9
-Hết -ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN: VẬT LÝ 9
(Thời gian làm bài: 45 phút)
ĐỀ SỐ: 05
Câu 1 (2,0 điểm)
Phát biểu và viết hệ thức của định luật Jun – Len xơ
Câu 2 (1,5 điểm)
a Nêu điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng
b Khi nói điện trở suất của đồng là 1,7.10 8 m
Em hiểu ý nghĩa con số này như thế nào
Câu 3 (2,0 điểm):
a/ Quy tắc bàn tay trái dùng xác định gì ?
b/ Xác định yếu tố còn lại
Câu 4 (2,0 điểm) Tại sao với cùng một dòng điện chạy qua dây dẫn nối với bếp
điện mà dây dẫn này lại nóng lên không đáng kể, còn bếp điện thì nóng lên rất mạnh
Câu 5 (2,5 điểm)
Trên một bóng đèn có ghi (220V - 100 W) Mắc bóng đèn này vào hiệu điện thế bằng hiệu điện thế định mức của nó, trung bình mỗi ngày sử dụng bóng đèn trong
2 giờ
1 Tính điện trở của bóng đèn khi đó?
2 Tính tiền điện phải trả cho việc sử dụng bóng đèn này trong một tháng (30 ngày)
Biết 1kWh có giá là 700 đồng
Trang 10
-Hết -Câu 1 (2,0 điểm)
* Phát biểu nội dung của định luật Jun – Len xơ (1điểm)
* Công thức của định luật Q I Rt 2 (0,5 điểm)
* Giải thích các đại lượng có trong công thức (0,5điểm)
Câu 2: (1,5 điểm):
a Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng (SGK/ ) (0,5điểm)
b Khi nói điện trở suất của đồng là 1,7.10 8 m
có nghĩa là: Dây đồng hình trụ có chiều dài 1m, tiết diện 1mm2 thì sẽ có điện trở là 1,7.10 8
(1điểm)
Câu 3 : ( 2,0 điểm)
a/ Nêu đúng công dụng của quy tắc : (1 điểm)
b/ Xác định dúng chiều của lực điện từ : (1 điểm)
Câu 4: (2,0 điểm)
Vì các dây dẫn có điện trở suất nhỏ còn may so của ấm điện có điện trở suất
lớn Mà Q ~ R theo định luật Jun – Len xơ (2đ)
Câu 5: (2,5 điểm)
Điện trở của bóng đèn là: R = U2/P = 2202/100 =484Ω (1đ)
- Điện năng sử dụng trong 2 h là: A1 = P.t = 100 2 = 200Wh =0,2KWh.(0,5đ)
- Điện năng phải sử dụng trong 1 tháng 30 ngày là:
A = 30 A1= 30 0,2 = 6 KWh (0,5đ)
- Tiền điện phải trả trong tháng là: T = 700 A = 700 6 = 4200đ (0,5đ)
Trang 11
-Hết -ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN: VẬT LÝ 9
(Thời gian làm bài: 45 phút)
ĐỀ SỐ: 06
A TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Câu 1 Để xác định sự phụ thuộc của điện trở của dây dẫn vào chiều dài dây dẫn cần
phải:
A Đo và so sánh điện trở của các dây dẫn có chiều dài khác nhau, có tiết diện như nhau và được làm từ cùng loại vật liệu
B Đo và so sánh điện trở của các dây dẫn có chiều dài, tiết diện khác nhau và được làm từ các vật liệu khác nhau
C Đo và so sánh điện trở của các dây dẫn có chiều dài khác nhau, có cùng tiết diện và được làm từ các vật liệu khác nhau
D Đo và so sánh điện trở của các dây dẫn có chiều dài, có tiết diện khác nhau
và được làm từ cùng loại vật liệu
Câu 2 Căn cứ thí nghiệm Ơcxtét, hãy kiểm tra các phát biểu sau đây, phát biểu nào
đúng?
A Dòng điện gây ra từ trường
B Các hạt mang điện có thể tạo ra từ trường
C Các vật nhiễm điện có thể tạo ra từ trường
D Các dây dẫn có thể tạo ra từ trường
Câu 3 Trong trường hợp nào dưới đây, trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện
cảm ứng
A Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín lớn
B Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín được giữ không thay đổi
C Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín thay đổi
D Từ trường xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín mạnh
Câu 4 Dùng một dây dẫn bằng đồng có chiều dài 4m, tiết diện 0,4mm2 nối hai cực của một nguồn điện thì dòng điện qua dây có cường độ 2A Biết rằng điện trở suất của dây đồng là 1,7.10-8.m Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là:
A 0,36V B 0,32V C 3,4V
D 0.34V
Câu 5 Quan sát thí nghiệm hình 1, hãy cho biết có hiện tượng
gì xảy ra với kim nam châm, khi đóng công tắc K?
A Cực Nam của kim nam châm bị hút về phía đầu B
B Cực Nam của kim nam châm bị đẩy ra đầu B
C Cực Nam của kim nam vẫn đứng yên so với ban đầu
B A
K
Trang 12lên dây dẫn không đúng?
B TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 7 (1,5 điểm)
Nêu sự chuyển hoá năng lượng khi bếp điện, bàn là điện, động cơ điện, quạt điện hoạt động?
Câu 8 (2,5 điểm) Nêu nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của động cơ điện một chiều?
Câu 9 (1,5 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ (hình 3); MN = 1m là
một dây dẫn đồng chất tiết diện đều có điện trở R = 10;
R0 = 3 Hiệu điện thế UAB 12V = Khi con chạy ở vị trí
mà MC = 0,6m Tính điện trở của đoạn mạch MC của biến
trở Tính hiệu điện thế giữa hai điểm AC và số chỉ của
ampekế
Câu 10 (1,5 điểm)
a Có thể coi Trái Đất là nam châm được không? Nếu có thì cực của nó thế
nào?
b Có hai thanh thép giống hệt nhau, trong đó có một thanh bị nhiễm từ, làm
thế nào để biết được thanh nào bị nhiễm từ? (không dùng thêm dụng cụ gì khác)
-Hết -Hình 2
F F
F
B.
I
I
A.
I
+
A
M
R 0
Hình 3
N C
A B
Trang 13HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ: 06
A TRẮC NGHIỆM: 3 điểm (chọn đúng đáp án mỗi câu cho 0,5 điểm)
B TỰ LUẬN: 7 điểm
Câu 7 1,5 điểm
- Khi cho dòng điện chạy qua các thiết bị điện như bàn là, bếp
điện thì điện năng làm cho các thiết bị này nóng lên Trong những
trường hợp này thì điện năng đã chuyển hoá thành nhiệt năng
- Khi cho dòng điện chạy qua các thiết bị điện như động cơ điện,
quạt điện, thì điện năng làm cho các thiết bị này hoạt động Trong
những trường hợp này thì điện năng đã chuyển hóa thành cơ năng
0,75 điểm 0,75 điểm
Câu 8 2,5 điểm
- Cấu tạo: Động cơ điện một chiều có hai bộ phận chính là nam
châm dùng để tạo ra từ trường bộ phận này đứng yên gọi là Stato và
khung dây dẫn có dòng điện chạy qua, bộ phận này quay gọi là roto
Ngoài ra còn bộ phận góp điện gồm hai bán khuyên, có tác dụng đổi
chiều dòng điện trong khung mỗi khi qua mặt phẳng trung hòa
- Hoạt động: Dựa và tác dụng của từ trường lên khung dây dẫn có
dòng điện chạy qua đặt trong từ trường thì dưới tác dụng của lực điện
từ, khung dây sẽ quay
1,5 điểm
1 điểm
Câu 9 1,5 điểm
Mạch có dạng (R0//RMC) nt RCN
Vì dây đồng chất, tiết diện đều nên điện trở của dây tỷ lệ với
chiều dài của dây: RMC = 6; RCN = 4
Điện trở tương đương của đoạn mạch: RAB = 6
Số chỉ của Ampekế là: I =
AB
U
R = 2A
Hiệi điện thế giữa hai điểm AC là: UAC = I.RAC = 4V
0,25 điểm 0,5 điểm 0,25 điểm
0,25 điểm 0,5 điểm
Câu 10 1,5 điểm
a Do kim nam châm luôn định hướng Bắc – Nam, nên có thể coi
trái đất là nam châm Cực từ Bắc trùng với cực Nam địa lí; Cực từ Nam
trùng với cực Bắc địa lí
b Đặt hai thanh vuông góc với nhau, di chuyển một thanh dần dần
từ đầu thanh vào giữa thanh kia, nếu:
+ Lực hút giữa hai thanh không đổi thì thanh di chuyển là nam
châm
0,75 điểm 0,75 điểm