3/ Về thái độ: - Có thái độ đúng và khách quan với các hiện tượng đạo đức xã hội nói chung, các hiệntượng đạo đức trong xã hội Việt Nam hiện nay nói riêng.. Gv: chốt ý và rút ra khái niệ
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 19 - bài 9: CON NGƯỜI LÀ CHỦ THỂ CỦA LI ̣CH SỬ,
LÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI
I Mục tiêu bài ho ̣c:
1/ Về kiến thức: Hs cần đạt
- Hiểu rõ cơ sở hình thành và phát triển của xã hội loài người
- Hiểu rõ con người là chủ nhân của các giá trị vật chất, tinh thần và sự biến đổi của xãhội
- Con người sáng tạo ra lịch sử dựa trên sự nhận thức và vận dụng các quy luật kháchquan
- Biết quý trọng cuộc sống của mình, tôn trọng mọi người, mong muốn được góp sức vào
sự phát triển của cộng đồng xã hội
II Tài liệu – phương tiện:
- Sách giáo viên, sách giáo khoa, câu chuyện, hình ảnh
- Ti vi máy chiếu
III Tiến trình dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ
2/ Giới thiệu bài mới
Gv: Các nhà duy tâm quan niệm như thế nào về sự ra đời và phát triển của con người và
xã hội?
Hs: trả lời: thần linh, thượng đế tạo ra và quyết định
Gv: Nhưng kết quả nghiên cứu khoa học đã chứng minh con người và xã hội là sản phẩm củagiới tự nhiên Con người là chủ thể của lịch sử, là mục tiêu của sự phát triển xã hội
3/ Bài mới:
Hoạt động 1:
Gv: thảo luận nhóm
+ Nhóm 1: Mô tả quá trình tiến hóa của con
người người tối cổ và tinh khôn chế tạo được
công cụ gì?
+ Nhóm 2: Công cụ lao động có liên quan gì
với việc chuyển hóa vượn cổ thành người?
1/ Con người là chủ thể của lịch sử:
a/ Con người tự sáng tạo ra lịch sử của mình:
Trang 2+ Nhóm 3: Xã hội loài người phát triển qua
mấy chế độ? (vẽ sơ đồ) Công cụ lao động qua
từng chế độ
+ Nhóm 4: Công cụ lao động có ý nghĩa gì
đối với sự ra đời và phát triển của lịch sử xã
hội
Hs thảo luận trả lời câu hỏi theo nhóm
Gv liệt kê các ý kiến, lớp trao đổi bổ sung
Gv nhận xét và rút ra kết luận
Chuyển ý: việc cải tiến công cụ lao động làm
cho lao động phát triển kéo theo thương mại,
khoa học, tôn giáo, nghệ thuật ra đời và phát
Hs thảo luận và trình bày
Con người tạo ra các giá trị vật chất:
- nuôi sống bản thân
- đảm bảo tồn tại xã hội
- thúc đẩy xã hội phát triển
ví dụ: ăn, mặc, ở, phương tiện…
+ Con người sáng tạo các giá trị tinh thần trên
cơ sở nào? lấy ví dụ chứng minh
- đời sống sinh hoạt hàng ngày
- kinh nghiệm trong lao động, trong đấu
tranh
- Ví dụ: Nhật kí trong tù, Bình Ngô đại
cáo…
Hoạt động 3:
Gv: nhận xét về cuộc sống của người nông
dân trong chế độ phong kiến(điển hình Việt
Nam)
Hs: trả lời
Gv: trong tình cảnh đó, nông dân phải làm gì?
Hs: đấu tranh để giải phóng con người khỏi
số phận bất hạnh, lầm than
Gv: Liệt kê các cuộc cách mạng tiêu biểu
- Chế tạo và sử dụng công cụ lao độnggiúp con người tách khỏi giới tựnhiên, hình thành xã hội loài người
b/ Con người là chủ thể sáng tạo nên các giá trị vật chất và tinh thần của xã hội:
- Để tồn tại và phát triển, con ngườikhông ngừng lao động tạo ra của cảivật chất
- Lao động sản xuất là đặc trưng chỉ
Trang 3→ thay quan hệ sản xuất cũ bằng quan hệ sản
xuất mới, tiến bộ hơn → phương thức sản
xuất mới xuất hiện
Vd: đấu tranh nô lệ - chủ nô: quan hệ sản xuất
phong kiến thay QHSX CHNL
Đấu tranh tư sản và nông dân – địa chủ, quý
tộc: QHSX TBCN thay QHSX PK
Gv: Sự khác nhau giữa lịch sử phát triển của
tự nhiên và xã hội loài người?
Hs: trả lời
4/ Luyện tập – củng cố:
Gv: Liệt kê các di sản của Việt Nam được UNESCO công nhận Di sản nào thuộc về tựnhiên, vật chất và tinh thần?
Hs: Phong Nha – Kẽ Bàng, Vịnh Hạ Long
Cố đô Huế, thánh địa Mỹ Sơn, Phố cổ Hội An
Nhã nhạc cung đình Huế, Cồng chiêng Tây Nguyên
Gv: 7 kỳ quan thế giới
5/ Hoạt động tiếp nối:
Chuẩn bị tiết tiếp theo
Tìm hiểu chuyện: Đămsan, Prômêtê
IV_ Gợi ý – kiểm tra – đánh giá:
- Chứng minh con người là chủ thể của lịch sử
- Tiết học này cho em bài học gì trong việc nắm bắt cơ hội trong cuộc sống?
Trang 4Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 20 - bài 9: CON NGƯỜI LÀ CHỦ THỂ CỦA LI ̣CH SỬ,
LÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI
I_ Mục tiêu bài ho ̣c:
1/ Về kiến thức: Hs cần đạt
- Con người là mục tiêu của sự phát triển xã hội
- Con người giữ vị trí trung tâm
2/ Về kỹ năng:
- Chứng minh được con người là mục tiêu của sự phát triển xã hội
- Nắm được các thông tin và chứng minh được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đốivới sự phát triển toàn diện của con người
3/ Về thái độ:
- Có ý thức vận dụng các quy luật khách quan vào cuộc sống, học tập và sinh hoạt hàng ngày
II_ Tài liệu – phương tiện:
- Sách giáo viên, sách giáo khoa, câu chuyện, hình ảnh
- Ti vi máy chiếu
III_ Tiến trình dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ
Chứng minh con người là chủ thể của lịch sử
2/ Giới thiệu bài mới
Để tồn tại và phát triển, con người phải ở vị trí trung tâm, là mục tiêu phát triển của xã hội
Hs: trao đổi và trả lời
Gv kết luận: ngay từ thời vừa thoát khỏi thế
giới động vật, con người luôn muốn vươn tới
một cuộc sống tự do, hạnh phúc và luôn đấu
tranh để đạt được điều đó
- Hãy kể những nhu cầu của bản thân
mà em mong muốn gia đình và xã hội
Trang 5Hs trả lời cá nhân
Gv liệt kê ý: nhu cầu con người là vô tận →
thúc đẩy XH phát triển → XH phát triển
phục vụ cho con người
Gv: nêu một số phát minh quan trọng giúp
con người có cuộc sống tiện nghi hơn?
hs: bóng đèn điện, ô tô, máy vi tính, tivi…
Gv: Nhưng tiến bộ xã hội cũng đặt con
người trước những tai họa Nêu những vấn
đề mà nhân loại đang quan tâm?
Hs trả lời: khủng bố, bệnh dịch, chiến tranh,
ô nhiễm, thất nghiệp …
Gv: Để ngăn chặn những nguy cơ trên Con
người lập ra các tổ chức vì lợi ích con người
- Các quyền chính đáng của con người?
→ quyền sống, học tập, công dân…
Hoạt động 2:
Gv: Loài người trải qua các chế độ nào?
Hs: CXNT → CHNL → PK → CHTB →
CNXH
GV: hướng dẫn HS thấy được tính ưu việt
của CNXH so với các chế độ khác, đặc biệt
là chế độ TBCN
- Em có thích sống ở các nước Pháp, Mỹ hay
không? Vì sao? Các nước này có ưu điểm gì?
Có gì chưa tốt?
→ hs: kinh tế rất phát triển, trình độ khoa
học kỹ thuật rất cao Nhưng vẫn còn tồn tại
nhiều mâu thuẫn thuộc về bản chất, thể hiện:
Con người là chủ thể của lịch sử nên còn ngườicần phải được tôn trọng, được bảo đảm cácquyền chính đáng của mình, phải là mục tiêucủa mọi sự tiến bộ xã hội Xét cho cùng, tiến
bộ xã hội là vì hạnh phúc của con người
b/ CNXH với sự phát triển toàn diện của con người:
Xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ văn
Trang 6tệ nạn xã hội, đấu tranh giai cấp…
Gv: vì những đặc điểm trên, nhân loại không
thể dừng lại ở chế độ TBCN mà hướng tới
một chế độ mới ưu việt hơn
Gv: nêu đặc điểm cơ bản của xã hội XHCN?
Hs: không có áp bức bóc lột
+ Thống nhất giữa văn minh và nhân đạo
+ Mọi người được sống tự do, hạnh phúc
Gv: Mục tiêu của CNXH? Mục tiêu đó có
thể hoàn thành sớm hay không?
Hs: trả lời
Gv: liên hệ Việt Nam
- Hãy nêu những thành tựu của đất
nước ta trong những năm qua?
- Đảng và Nhà nước ta đã có những
chính sách nào nhằm phát triển toàn
diện con người?
- ở địa phương em, chính quyền có
những chính sách cụ thể nào?
Hs: phổ cập giáo dục, xây nhà tình thương,
xóa đói giảm nghèo…
Gv: Việt Nam là một nước nghèo, đang quá
độ lên CNXH nên vẫn còn nhiều khó khăn
cần khắc phục Nhưng, Đảng và Nhà nước ta
đã đạt được nhiều thành tựu to lớn Trong
quá trình phát triển, Đảng luôn đặt con người
Suy nghĩ của em khi đọc câu chuyện An – phơ – nét Noben
5/ Hoạt động tiếp nối:
Học bài cũ, chuẩn bị bài 10
IV_ Gợi ý, kiểm tra, đánh giá
- Chứng minh con người là mục tiêu củ sự phát triển xã hội
Trang 7- Hiểu rõ đạo đức là gì? Nắm được quan niệm về đạo đức luôn biến đổi cùng lịch sử.
- Hiểu rõ mối quan hệ giữa đạo đức, pháp luật và phong tục tập quán
- Nhận biết được vai trò của đạo đức trong đời sống xã hội
2/ Về kỹ năng:
- Vận dụng được những kiến thức đã học để lý giải một số vấn đề đạo đức trong lịch sử
- Có khả năng đánh giá nhất định về các vấn đề đạo đức xã hội ngày nay, đặc biệt là cácvấn đề đạo đức hàng ngày của HS
3/ Về thái độ:
- Có thái độ đúng và khách quan với các hiện tượng đạo đức xã hội nói chung, các hiệntượng đạo đức trong xã hội Việt Nam hiện nay nói riêng
- Có ý thức điều chỉnh các hành vi phù hợp với các chuẩn mực đạo đức mới
II_ Tài liệu – phương tiện:
- Sách giáo viên, sách giáo khoa, câu chuyện, hình ảnh, ca dao, tục ngữ…
- Ti vi máy chiếu
III_ Tiến trình dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ
Chứng minh con người là mục tiêu của sự phát triển xã hội
2/ Giới thiệu bài mới
Bác Hồ từng nói: đạo đức là gốc của con người Tại sao Bác lại đánh giá vai trò của đạo đứclớn như vậy? Đạo đức là gì? Nó có vai trò như thế nào trong cuộc sống?
3/ Bài mới:
Hoạt động 1:
Gv: đưa ra tình huống
+ Trên đường đi học về, em thấy một cụ già muốn
qua đường Em sẽ làm gì? Vì sao?
+ Một bạn trong lớp nhà nghèo nên phải nghỉ học
các em sẽ làm gì? Vì sao?
Hs: trả lời
Gv: + Tự điều chỉnh hành vi là bắt buộc hay tự giác?
+ Hành vi đó có cần phù hợp với lợi ích của cộng
đồng, của xã hội không?
Hs trao đổi và trả lời
1/ Quan niệm về đạo đức:
a/ Đạo đức là gì?
Trang 8Gv: chốt ý và rút ra khái niệm đạo đức: những nhu
cầu, lợi ích của cá nhân, xã hội đều được thể hiện ra
ở các quy tắc, chuẩn mực và dư luận xã hội Một
hành vi đạo đức phải phù hợp với lợi ích xã hội,
ngược lại, nếu bất chấp lợi ích của cộng đồng xã hội
là một hành vi thiếu đạo đức và sẽ bị xã hội đào thải
Gv: nêu một số chuẩn mực đạo đức?
Hs: hiếu thảo với cha mẹ, tôn sư trọng đạo, nhân
đạo…
Gv: những chuẩn mực đạo đức có thay đổi theo sự
phát triển của xã hội không? Nó bị chi phối bởi yếu
tố nào?Ví dụ?
Hs: Các chuẩn mực đạo đức bị chi phối bởi tư tưởng
của giai cấp thống trị
Vd: thời PK: “ trung” : với vua vô điều kiện
“ hiếu”: cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy
XHCN: “trung”: với lợi ích của Đảng, của dân
“ hiếu”: tôn trọng bố mẹ nhưng có quyền lựa chọn và
quyết định hạnh phúc riêng
Hoạt động 2:
Gv: thảo luận nhóm (thời gian 2 phút)
Nhóm 1: Nội dung điều chỉnh của đạo đức? ví dụ
Nhóm 2: Nội dung điều chỉnh của pháp luật? ví dụ
Nhóm 3: Nội dung điều chỉnh của phong tục tập
quán? Ví dụ
Hs thảo luận và điền vào bảng so sánh
- Đạo đức là hệ thống các quytắc, chuẩn mực xã hội mà nhờ
đó con người tự giác điều chỉnhhành vi của mình cho phù hợpvới lợi ích của cộng đống và xãhội
- Các chuẩn mực đạo đức cũngthay đổi theo sự phát triển củalịch sự
b/ Phân biệt đạo đức, pháp luật, phong tục tập quán trong việc điều chỉnh hành vi của con người:
BẢNG SO SÁNH Phương thức
- Anh emhòa thuậnPháp luật - Thực hiện các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra
- Bắt buộc phải thực hiện
- Không thực hiện: xử lý bằng sức mạnh của Nhànước
- Đội mũbảo hiểm
- Đèn đỏdừng lạiPhong tục tập quán - Tuân theo những nề nếp, thói quen từ lâu đời - Thờ cúng
Trang 9- PTTQ tiến bộ → giữ gìn và phát huy.
Nhóm 1: vai trò của đạo đức đối với cá nhân?
theo em giữa đức và tài, cái nào cần thiết hơn? Vì
sao? Ví dụ
Nhóm 2: vai trò của đạo đức đối với gia đình?
Theo em, hạnh phúc gia đình là nhờ tiền tài, danh
vọng hay tình cảm đạo đức? vì sao? Ví dụ
Nhóm 3: vai trò của đạo đức đối với xã hội? ví
dụ
Hs thảo luận và trả lời
Gv: để sống tốt, sống đẹp, mỗi cá nhân phải
thường xuyên rèn luyện phẩm chất đạo đức của
mình
2/ Vai trò của đạo đức:
a/ vai trò của đạo đức đối với cá nhân:
- Góp phần hoàn thiện nhân cách
- Có ý thức và năng lực sống thiện
- Giáo dục lòng nhân ái, vị tha
b/ Vai trò của đạo đức đối với gia đình:
c/ Vai trò của đạo đức đối với xã hội:
- Đạo đức là sức khỏe của xã hội
4/ Củng cố: tìm các câu ca dao, tục ngữ nói về đạo đức, phong tục tập quán, pháp luật.
5/ Hoạt động tiếp nối:
Hs học bài cũ, kiểm tra 15’
IV_ Gợi ý, kiểm tra, đánh giá:
Đạo đức là gì? Phân biệt đạo đức, pháp luật với phong tục tập quán? Ví dụ
Trang 10- Hiểu được thế nào là nghĩa vụ, lương tâm, nhân phẩm, danh dự và hạnh phúc.
- Hiểu rõ những yêu cầu và nhiệm vụ mà đạo đức xã hội đặt ra cho con người từ đó cónhận thức đúng về đạo đức cá nhân và có ý thức bồi dưỡng đạo đức mới
2/ Về kỹ năng:
- Đánh giá một cách khoa học các hiện tượng đạo đức trong xã hội
- Đánh giá được các hành vi đạo đức diễn ra trong cuộc sống hàng ngày
3/ Về thái độ:
- Biết tôn trọng và giữ gìn các giá trị và chuẩn mực đạo đức mới, tiến bộ
- Có ý thức tự giác thực hiện hành vi của bản thân theo các giá trị, chuẩn mực ấy trongcuộc sống
II_ Tài liệu – phương tiện:
- Sách giáo viên, sách giáo khoa, câu chuyện, ca dao, tục ngữ…
- Ti vi máy chiếu
III_ Tiến trình dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra 15’
Đề 1: 1/ Phân biệt đạo đức, pháp luật và phong tục tập quán trong việc điều chỉnh hành vi con
người? ví dụ (7 đ)
2/ Ý nghĩa câu: “ Tiên học lễ, hậu học văn” (3đ)
Đề 2: 1/ Khái niệm đạo đức? Chứng minh các chuẩn mực đạo đức thay đổi theo sự phát triển
- Anh em hòathuận
Pháp luật - Thực hiện các quy tắc xử sự do Nhà - Đội mũ bảo
Trang 11nước đặt ra.
- Bắt buộc phải thực hiện
- Không thực hiện: xử lý bằng sức mạnhcủa Nhà nước
hiểm
- Đèn đỏ dừnglại
Phong tục tập quán - Tuân theo những nề nếp, thói quen từ
lâu đời
- PTTQ tiến bộ → giữ gìn và phát huy
- PTTQ lạc hậu → xóa bỏ
- Thờ cúng tổtiên
- Lì xì
Câu 2: đề cao việc học hành lễ nghĩa và rèn luyện đạo đức Bên cạnh đạo đức phải khôngngừng nâng cao trình độ học vấn, kiến thức Đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay, cần phải rènluyện song song cả đức lẫn tài để góp phần xây dựng và phát triển đất nước
Đề 2: 1/ Đạo đức: hệ thống các quy tắc, chuẩn mực đạo đức mà nhờ đó con người tự giác điềuchỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng và xã hội
- Các chuẩn mực đạo đức xã hội thay đổi theo sự phát triển của lịch sử:
Ví dụ: chữ “ trung”: PK “trung” với vua, vô điều kiện
XHCN: “trung” với Đảng, với dân
2/ Đạo đức là nền tảng của một con người, thể hiện nhân phẩm và giá trị của họ Giống nhưmột cái cây, không có gốc thì nó sẽ chết Một người không có đạo đức sẽ bị xã hội đào thải →vai trò của đạo đức đối với cá nhân
2/ Giới thiệu bài mới
Đạo đức học là một môn khoa học nên nó có những phạm trù riêng phản ánh những đặc tính
cơ bản, những quan hệ phổ biến nhất trong đời sống đạo đức xã hội Bài này sẽ giúp chúng tatìm hiểu các phạm trù: nghĩa vụ, lương tâm, nhân phẩm danh dự và hạnh phúc
3/ Bài mới:
Hoạt động 1:
Gv: em hãy nêu một số nghĩa vụ mè em đang thực hiện?
(trong gia đình, nhà trường, xã hôi)
Hs trả lời: gia đình: hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ
Nhà trường: học, tuân thủ nội quy
Xã hội: tuân thủ pháp luật, nghĩa vụ quân sự…
Gv: vậy ta thấy rằng, nghĩa vụ phản ánh các mối quan hệ
đạo đức đặc biệt của con người Nghĩa vụ là đặc trưng
của đời sống con người
Gv và Hs phân tích ví dụ SGK để chứng minh luận điểm
trên
+ Nuôi con của sói mẹ: bản năng
+ Nuôi con của cha mẹ: tình thương, ý thức trách nhiệm
Gv: con người tồn tại và phát triển cần nhiều nhu cầu
1/ Nghĩa vụ:
a/ Nghĩa vụ là gì?
Trang 12Hãy liệt kê?
Hs: ăn, uống, mặc, ở …
Gv: bản thân mỗi người có tự đáp ứng hết các nhu cầu
không?
Hs: trả lời (không)
Gv: để đảm bảo hài hòa các nhu cầu, lợi ích của các
thành viên, xã hội đặt ra các yêu cầu chung áp dụng cho
mọi người Khi cá nhân nhận thức và tự giác thực hiện
các yêu cầu đó → nghĩa vụ
Vd: trẻ em cần đi học
Phải có: trường, thầy cô giáo…
Nghĩa vụ: + Cha mẹ, mọi người đóng thuế, học phí
+ Học sinh phải học và rèn đạo đức
→ Nghĩa vụ là gì?
Gv: có phải bao giờ nhu cầu cá nhân và nhu cầu xã hội
cũng hài hòa với nhau? Ví dụ
Hs trả lời: đôi khi nhu cầu cá nhân và xã hội có mâu
thuẫn
Vd: thời kháng chiến chống Pháp và Mỹ
+ Cá nhân: sống êm ấm, lập gia đình, hạnh phúc riêng
+ XH: cần lực lượng đấu tranh giải phóng dân tộc
→ cá nhân hy sinh hạnh phúc riêng vì độc lập
Gv: kết hợp giáo dục học sinh: trong những trường hợp
cần thiết, cá nhân phải biết hy sinh lợi ích của mình vì lợi
ích chung của xã hội
Gv: nghĩa vụ của thanh niên Việt Nam hiện nay là gì?
Hs trả lời
Gv nhận xét, bổ sung
Hoạt động 2:
Gv cho HS phân tích ví dụ SGK
+ Bà A hối hận → thể hiện năng lực gì?
+ Trạng thái của bà A gọi là gì?
Hs trả lời
Gv: khi bản thân thực hiện một hành vi nào đó, mỗi cá
nhân luôn tự đánh giá xem hành vi đó đúng hay sai Năng
lực đó gọi là lương tâm Lương tâm là gì?
- Nghĩa vụ: trách nhiệm củacác cá nhân đối với nhucầu, lợi ích chung của cộngđồng, của xã hội
- Khi nhu cầu, lợi ích cá nhân
và xã hội có mâu thuẫn →đặt lợi ích xã hội lên trên
b/ Nghĩa vụ của thanh niên Việt Nam hiện nay:
- Chăm lo rèn luyện đạo đức
Trang 13Lương tâm có mấy trạng thái?
Hs trả lời
Gv: thảo luận nhóm
Nhóm 1: Khi nào lương tâm thanh thản? ví dụ Ý nghĩa
của trạng thái này
Nhóm 2: Khi nào lương tâm cắn rứt? ví dụ Ý nghĩa của
trạng thái này
Hs thảo luận, trình bày
Nhóm 1: Đưa 1 cụ già qua đường
- Trả lại người mất chiếc ví nhặt được…
→ tự tin vào bản thân, tiếp tục phát huy
Nhóm 2: quay bài trong giờ kiểm tra
Lấy trộm tiền của bố mẹ…
→ hối hận, ăn năn, điều chỉnh hành vi của bản thân
Gv: người như thế nào là người vô lương tâm?
Hs: thường làm điều ác nhưng không hối hận, ăn năn,
xấu hổ, không cắn rứt
Gv liên hệ giáo dục: người vô lương tâm sẽ bị xã hội lên
án và bị đào thải Vì thế chúng ta cần phải cố gắng rèn
luyện để trở thành một người có lương tâm trong sáng
Gv: làm thế nào để trở thành người có lương tâm?
- Cắn rứt lương tâm
- Thanh thản lương tâm
b/ Làm thế nào để trở thành người có lương tâm:
5/ Hoạt động tiếp nối:
Học bài, chuẩn bị phần tiếp theo
IV_ Gợi ý – kiểm tra – đánh giá:
Thế nào là nghĩa vụ? vd
Thế nào là lương tâm? Các trạng thái của lương tâm? VD
Trang 14- Hiểu được thế nào là nghĩa vụ, lương tâm, nhân phẩm, danh dự và hạnh phúc.
- Hiểu rõ những yêu cầu và nhiệm vụ mà đạo đức xã hội đặt ra cho con người từ đó cónhận thức đúng về đạo đức cá nhân và có ý thức bồi dưỡng đạo đức mới
2/ Về kỹ năng:
- Đánh giá một cách khoa học các hiện tượng đạo đức trong xã hội
- Đánh giá được các hành vi đạo đức diễn ra trong cuộc sống hàng ngày
3/ Về thái độ:
- Biết tôn trọng và giữ gìn các giá trị và chuẩn mực đạo đức mới, tiến bộ
- Có ý thức tự giác thực hiện hành vi của bản thân theo các giá trị, chuẩn mực ấy trongcuộc sống
II_ Tài liệu – phương tiện:
- Sách giáo viên, sách giáo khoa, câu chuyện, ca dao, tục ngữ…
- Ti vi máy chiếu
III_ Tiến trình dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ
- Nghĩa vụ là gì? Ví dụ Nghĩa vụ của thanh niên Việt Nam hiện nay
- Lương tâm là gì? Các trạng thái của lương tâm? Ví dụ
2/ Giới thiệu bài mới:
Tiết trước, chúng ta đã tìm hiểu hai phạm trù nghĩa vụ và lương tam Hôm nay, chúng
ta tiếp tục tìm hiểu các phạm trù còn lại
Trang 15dựa vào nhân phẩm có thể đánh giá người đó là tốt
hay xấu, có ích cho Xh hay không
Gv: em hãy cho biết các phẩm chất của nhà giáo, của
Gv: đưa tình huống: vì ham tiền, B tham gia đường
dây làm hàng giả Vụ việc bại lộ, B bị bắt và bị phạt
3 năm tù, mọi người căm ghét, xa lánh
+ Nêu suy nghĩ của em về hành động của B
+ Theo em, giữ gìn nhân phẩm có dễ không? Vì sao?
+ Ai đánh giá nhân phẩm của mỗi người?
Hs trả lời
Lớp trao đổi và bổ sung
Gv chốt ý: trong cuộc sống thực tế, con người dễ bị
tác động bởi nhiều yếu tố như: tiền, tình, lời nói…và
nhiều người đã đánh mất nhân phẩm, đi ngược lại lợi
ích XH Tuy nhiên vẫn có những người luôn biết giữ
gìn nhân phẩm của mình và họ sẽ được XH coi trọng
Gv: người có nhân phẩm là người như thế nào?
Hs: trả lời cá nhân
Hoạt động 2:
Gv: đưa tình huống: trong giờ kiểm tra Hóa, An
không giải được bài tập Hà đưa bài cho An nhưng
An không chép mà tự tìm lời giải riêng
_ Ông Lâm là một thủ trưởng giỏi, có chuyên môn,
sống rất hòa nhã và luôn giúp đỡ người khác Nhân
viên cơ quan kính trọng và xem ông là hình mẫu mẫu
mực
+ Em nhận xét gì về bạn An và ông Lâm?
Hs trả lời cá nhân
Lớp bổ sung
Gv: An và ông Lâm là người có nhân phẩm và hành
vi tốt đẹp, họ được mọi người xung quanh coi trọng
và yêu quý → danh dự
→ Danh dự là gì?
- XH đánh giá cao người có nhânphẩm
- Biểu hiện:
+ Có lương tâm trong sáng
+ Có nhu cầu vật chất và tinh thầnlành mạnh
- Giữ gìn danh dự là sức mạnh
Trang 16Gv: Nhân phẩm và danh dự có quan hệ với nhau
không? Tại sao nói giữ gìn danh dự là sức mạnh tinh
thần?
Hs trả lời, lớp bổ sung
Gv chốt ý: nhân phẩm là giá trị làm người Danh dự
là kết quả xây dựng và bảo vệ nhân phẩm Khi giữ
gìn danh dự, cá nhân sẽ có sức mạnh để làm điều tốt,
ngăn ngừa điều xấu
Gv: hs đánh giá các tình huống sau:
+ Trong giờ kiểm tra, A không bao giờ xem bài bạn
mà luôn tự mình tìm lời giải dù bài khó
+ B copi bài C, C không cho, B giận và nghỉ chơi với
C
→ trường hợp nào thể hiện lòng tự trọng? vì sao?
Hs trả lời: A là người tự trọng vì biết làm chủ bản
thân, không vi phạm các chuẩn mực đạo đức
Gv: trường hợp còn lại gọi là gì? Em đã bao giờ tự ái
Gv cho Hs thảo luận nhóm:
+ Nhóm 1: nêu các nhu cầu vật chất và tinh thần của
con người?
+ Nhóm 2: Khi được thỏa mãn các nhu cầu, con
người xuất hiện cảm xúc gì? Cảm xúc đó gọi là gì?
Ví dụ
+ Nhóm 3: Vai trò của hạnh phúc cá nhân? ví dụ
+ Nhóm 4: Vai trò của hạnh phúc xã hội? ví dụ
Các nhóm thảo luận và trình bày
Nhóm 1: ăn, mặc, ở, phương tiện đi lại …
Văn hóa nghệ thuật, khoa học …
Nhóm 2: khi được thỏa mãn nhu cầu, con người cảm
thấy vui sướng, thoải mái, thỏa mãn…cảm xúc đó
có ý thức bảo vệdanh dự của bảnthân và ngườikhác
Đề cao bản thân,
có thái độ bựctức khó chịu khi
và tinh thần
Trang 17Con cái thành đạt → ba mẹ hạnh phúc.
Gặp thần tượng → hạnh phúc
Gv: nhấn mạnh hạnh phúc chỉ có được khi đó là
những nhu cầu chân chính và lành mạnh, phù hợp với
đạo đức Có những nhu cầu thiếu lành mạnh: ma túy,
ăn cắp …
Nhóm 3: cảm xúc gắn liền với mỗi người nên hạnh
phúc gắn liền với mỗi cá nhân Nó làm cho con người
thoải mái và không ngừng phấn đấu Hạnh phúc cá
nhân chính là cơ sở tạo nên một XH hạnh phúc
Vd: mỗi người phấn đấu làm ăn hợp pháp → giàu có
cho gia đình và XH
Nhóm 4: xã hội hạnh phúc sẽ tạo điều kiện cho các cá
nhân phấn đấu cho hạnh phúc của mình
Vd: Xh giàu có → quan tâm và tạo điều kiện cho
những người kém may mắn: mồ côi, khuyết tật,
thương binh liệt sĩ … có cơ hội thay đổi qua các
chính sách của Nhà nước
Gv: nhấn mạnh: khi cá nhân phấn đấu cho hạnh phúc
của mình thì cũng phải thực hiện nghĩa vụ với XH,
khi đó, hạnh phúc cá nhân mới trọn vẹn
b/ Hạnh phúc cá nhân và hạnh phúc xã hội:
- Hạnh phúc cá nhân là cơ sở củahạnh phúc xã hội
- Xã hội hạnh phúc tạo điều kiệncho cá nhân phấn đấu
4/ Củng cố - luyện tập:
Làm bài 3, 4 ,5 ,6 / Sgk / 75
Tìm các câu ca dao, tục ngữ nói về nhân phẩm, danh dự và hạnh phúc
5/ Hoạt động tiếp nối:
Hs về chuẩn bị bài mới, sưu tầm các câu ca dao tục ngữ, câu chuyện, bài thơ, bài hát về đề tàitình yêu
IV_ Gợi ý, kiểm tra, đánh giá:
Nắm chắc các khái niệm
Trang 18- Đồng tình và ủng hộ những quan niệm, những hành động đúng, tiến bộ.
- Phê phán những nhận thức và hành vi sai lệch trong quan hệ tình yêu
II_ Phương tiện – tài liệu:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, tình huống, câu chuyện, thơ, bài hát…
- Ti vi máy chiếu
III_ Tiến trình dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Khái niệm nhân phẩm? ví dụ Biểu hiện của người có nhân phẩm
- Khái niệm danh dự? Phân biệt tự trọng và tự ái
- Khái niệm hạnh phúc? Chứng minh hạnh phúc mang tính tương đối
2/ Giới thiệu bài mới:
Trong đời sống tình cảm của con người, tình yêu giữ một vị trí hết sức đặc biệt Nó đivào trong thơ ca tạo nên những tác phẩm nghệ thuật vĩ đại Nó là đề tài bất tận của giới nghệ
sĩ Vậy tình yêu là gì? Chúng ta sẽ cùng nhau thảo luận qua bài học hôm nay
3/ Bài mới:
Hoạt động 1:
Gv: yêu cầu HS trình bày những bài thơ, bài hát, ca
dao tục ngữ mà các em đã sưu tầm được
Vd: Yêu em anh biết để đâu
Để trong tay áo lâu lâu lại dòm
- Yêu nhau mấy núi cũng leo
Mấy sông cũng lội mấy đèo cũng qua
- Nhớ ai bổi hổi bồi hồi
Như đứng đống lửa như ngồi đống than…
1/ Tình yêu:
a/ Tình yêu là gì?
Trang 19Gv: qua các câu ca dao tục ngữ đó, hãy cho biết
những biểu hiện của tình yêu?
Hs trả lời cá nhân, lớp bổ sung
Vd: - Sự nhớ nhung
Quyến luyến, ghen tuông, yêu thương, sự hy sinh…
Gv chốt ý và đi đến khái niệm tình yêu Liên hệ đến
vấn đề tình cảm giữa những người đồng giới Quan
niệm và cách đánh giá của xã hội về hiện tượng này
Gv: đưa câu hỏi để HS thảo luận:
+ Tình yêu là chuyện riêng của hai người, đúng hay
sai?
+ Tình yêu bị chi phối bởi những yếu tố nào?
+ Tình yêu đặt ra những vấn đề gì cho xã hội?
Hs trao đổi và trình bày ý kiến, lớp bổ sung
Vd: tình yêu bị chi phối: vị trí xã hội, quan niệm xã
hội, gia đình, tư tưởng tôn giáo…
Tình yêu đặt ra vấn đề: kết hôn, kế hoạch hóa gia
đình, xây dựng gia đình hạnh phúc…
Gv chốt ý: xã hội không can thiệp đến tình yêu cá
nhân nhưng có trách nhiệm hướng dẫn mọi người có
quan niệm đúng đắn về tình yêu Đặc biệt là thanh
thiếu niên Vì vậy tình yêu có tính xã hội
Hoạt động 2:
Gv đưa tình huống để Hs cùng giải quyết:
_ Tình huống 1: bạn bè thách Lanh cưa đổ cô nàng
Chanh khó tính của lớp Lanh đã tìm mọi cách tiếp
cận và lấy lòng Chanh, cuối cùng đã đạt được mục
đích Lanh lấy thế làm hãnh diện lắm
_ Tình huống 2: xinh xắn và giàu có, Lan có nhiều vệ
tinh vây quanh nhưng cô chỉ một lòng yêu anh Lâm,
một thợ sửa xe bình thường
_ Tình huống 3: An và Huy là bạn thân từ bé, họ
chính thức quen nhau trong những năm cấp 3 Họ
luôn cổ vũ nhau học tập, ra trường, đậu đại học, đi
làm và đi đến một kết thúc tốt đẹp
Hs cùng trao đổi và giải quyết các tình huống Qua
đó, phân tích những biểu hiện của một tình yêu chân
chính
- Tình yêu là sự rung cảm vàquyến luyến sâu sắc giữa haingười khác giới Ở họ có sựphù hợp về nhiều mặt… làmcho họ có nhu cầu gần gũi, gắn
bó, tự nguyện sống vì nhau vàsẵn sang hiến dâng cho nhaucuộc sống của mình
b/ Thế nào là một tình yêu chân chính?
Tình yêu chân chính là tình yêu trongsáng và lành mạnh, phù hợp với cácquan niệm đạo đức tiến bộ của xã hội
- Biểu hiện:
+ Tình cảm chân thật, quyến luyến,gắn bó với nhau
+ Quan tâm, không vụ lợi
+ Chân thành, tin cậy và tôn trọng.+ Lòng vị tha và đồng cảm…
Trang 20Vd: - Có vì: Trọng Thủy đã tự tử chết theo Mỵ Châu.
Không vì: Trọng Thủy đến với Mỵ Châu vì chiếc nỏ
thần, cái chết của Trọng Thủy có thể là biểu hiện của
Nhóm 2: em có đồng ý với ý kiến “ nên yêu nhiều
người để có sự lựa chọn” không? Vì sao?
Nhóm 3: em có đồng ý với ý kiến: “ khi yêu thì yêu
hết mình, hiến dâng cho nhau tất cả” không? Quan hệ
tình dục trước hôn nhân để lại hậu quả gì?
Các nhóm cử đại diện trình bày Các nhóm còn lại có
thể đặt thêm câu hỏi hoặc tình huống để thảo luận
thêm
Gv chốt ý và hướng dẫn, giáo dục thêm về vấn đề
sức khỏe vị thành niên, sức khỏe sinh sản và giáo dục
dân số Gv đưa ra các số liệu: 2004: theo cục thống
kê có: 57,2% HS không có kiến thức về biện pháp
tránh thai; 13, 2% HS có người yêu, 3,2 % HS có
quan hệ tình dục 70.000 lượt phá thai ở tuổi vị thành
niên (thống kê được) và đang có xu hướng gia tăng
Tỷ lệ tử vong của các bà mẹ dưới 18 tuổi cao gấp 2
lần so với những bà mẹ 20 – 24 tuổi
Qua đó HS có thể thấy được hậu quả của việc quan
hệ tình dục ở lứa tuổi thanh thiếu niên
c/ Một số điều nên tránh trong tình yêu của nam nữ thanh niên:
- Không nên yêu quá sớm
- Không yêu 1 lúc nhiều người,yêu vụ lợi
- Không quan hệ tình dục trướchôn nhân
Trang 214/ Củng cố - luyện tập:
Làm bài tập 1 và 2 SGK/ 86
5/ Hoạt động tiếp nối:
Hs học bài cũ và sưu tầm những câu ca dao tục ngữ, câu chuyện về hôn nhân gia đình và cácmối quan hệ trong gia đình
IV_ Gợi ý – Kiểm tra – đánh giá:
- Khái niệm tình yêu? ca dao tục ngữ, thơ ca về tình yêu
- Những điều cần tránh trong tình yêu
Trang 22- Nắm được những điều cơ bản nhất về chế độ hôn nhân ở nước ta hiện nay.
- Khái niệm gia đình và các chức năng của gia đình cùng với trách nhiệm của các thànhviên trong mối quan hệ gia đình
2/ Về kỹ năng:
- Có khả năng lí giải, nhận xét, đánh giá, phê phán một số quan niệm, thái độ, hành vi…trong quan hệ hôn nhân và gia đình
3/ Về thái độ:
- Đồng tình và ủng hộ những quan niệm, những hành động đúng, tiến bộ
- Phê phán những nhận thức và hành vi sai lệch trong quan hệ hôn nhân và gia đình trongđiều kiện hiện nay
II_ Tài liê ̣u, phương tiê ̣n:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, tình huống, câu chuyện, ca dao tục ngữ, thơ, bài hát
- Ti vi máy chiếu
III Tiến trình dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Tình yêu là gì? Nêu một số quan niệm, ca dao tục ngữ về tình yêu
- Những điều cần tránh trong tình yêu
2/ Giới thiệu bài mới:
Gv đặt câu hỏi: theo em, bước phát triển tiếp theo của tình yêu chân chính là gì?
Hs trả lời: hôn nhân (kết hôn)
Gv: một tình yêu chân chính sẽ đi đến một cuộc hôn nhân và đó là bước khởi đầu cho một giađình mới Hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về hôn nhân và gia đình
- Tình huống 1: đang đi học, An (16 T) và
Mạnh (17 T) yêu nhau và tổ chức đám cưới
Nhưng sau đám cưới, Mạnh chỉ biết chơi còn
An thì không biết cách làm vợ, làm mẹ
2/ Hôn nhân:
a/ Hôn nhân là gì?