1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

NỘI DUNG BÀI HỌC MÔN TOÁN 8 - TUẦN 26

5 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 597,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3/ Một ca nô xuôi dòng từ bến Nhà Rồng Quận I đến Tân Cảng quận II mất 3 giờ và ngược dòng từ Tân Cảng quận II về bến Nhà Rồng quận I mất 4 giờ. Tính khoảng cách giữa hai bến biết vận [r]

Trang 1

SỬA BÀI CŨ

Bài 46/32: Một người lái ô tô dự định đi từ A đến B với vận tốc 48km/h Nhưng sau khi đi được 1

giờ với vận tốc ấy, ô tô bị tàu hỏa chắn đường trong 10 phút Do đó, để kịp đến B đúng thời gian đã định, người đó phải tăng vận tốc thêm 6km/h Tính quãng đường AB

Giải:

* Phân tích: (các con đọc để hiểu, không cần ghi phần này)

Công thức: Quãng đường = vận tốc thời gian

Gọi C là địa điểm ô tô gặp tàu hỏa

 Khi đó, muốn tìm AB ta cần biết AC và CB

 Quãng đường AC ô tô đi với vận tốc 48km/h trong 1h nên SAC = 48km

 Xét trên quãng đường BC, để đến B đúng thời gian như dự định ô tô đi với vận tốc

48 + 6 = 54 (km/h)

Quãng đường BC Vận tốc Thời gian

Vì ô tô đứng dừng chờ tàu hỏa 10 phút nhưng lại đến B đúng thời gian đã định, nên thời gian thực tế

ô tô đi từ C đến B ít hơn thời gian dự định là 10 phút = 1/6 giờ

Vậy ta có phương trình:

* Lời giải: (các con ghi phần này vào)

* Gọi C là địa điểm ô tô gặp tàu hỏa

Trang 2

Quãng đường AC ô tô đi với vận tốc 48km/h và đi trong 1 giờ nên:

⇒ SAC = 48.1 = 48 (km)

* Đổi 10 phút = 1/6 giờ

* Gọi x (km) là độ dài quãng đường BC (x > 0)

 Vận tốc dự định đi trên quãng đường BC là: 48 km/h

⇒ Thời gian dự định đi trên quãng đường BC là: 𝑥

48 (giờ)

 Vận tốc thực tế ô tô đi trên quãng đường BC là: 48 + 6 = 54 (km/h)

⇒ Thời gian thực tế ô tô đi trên quãng đường BC là: 𝑥

54 (giờ)

* Vì ô tô đứng dừng chờ tàu hỏa 10 phút nhưng lại đến B đúng thời gian đã định, nên thời gian thực

tế ô tô đi từ C đến B ít hơn thời gian dự định là 10 phút = 1/6 giờ Do đó ta có phương trình:

1

48 54 6

48 54 6

432 6

1 1 :

6 432 72

x x

x

x x

x

 

   

 

 

Ta được quãng đường BC dài 72 (km)

Vậy quãng đường AB là:

SAB = SAC + SBC = 48 + 72 = 120 (km)

(nhận)

So lại với điều kiện ban đầu rồi kết luận

t dựđịnh – t thựctế = 𝟏

𝟔

Trang 3

Tuần 26 – tiết 53

LUYỆN TẬP

Học sinh làm các bài tập sau đây:

1/ Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài lớn hơn chiều rộng 5 m Nếu tăng chiều rộng 1

m và giảm chiều dài 2 m thì diện tích của hình chữ nhật giảm 10 m2 Tính chiều dài và chiều rộng của mảnh đất

2/ Một hình chữ nhật có chu vi 800 m, nếu giảm chiều dài 20%, tăng chiều rộng thêm 1/3 của nó thì chu vi không đổi Tính kích thước của hình chữ nhật ban đầu

3/ Một ca nô xuôi dòng từ bến Nhà Rồng Quận I đến Tân Cảng quận II mất 3 giờ và ngược dòng từ Tân Cảng quận II về bến Nhà Rồng quận I mất 4 giờ Tính khoảng cách giữa hai bến biết vận tốc dòng nước là 4 km/h

* Bài 48 và 49 SGK/32:

Trang 4

Tuần 26 – tiết 54

ÔN TẬP CHƯƠNG 3 A/ Lý thuyết:

HS ôn lại các kiến thức về:

- Giải phương trình:

+ Phương trình bậc nhất một ẩn

+ Phương trình tích

+ Phương trình chứa ẩn ở mẫu

- Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình, các dạng như:

+ Bài toán hình chữ nhật

+ Toán chuyển động

+ Bài toán canô

+ Bài toán năng suất, …

B/ Bài tập:

HS làm các bài tập sau đây:

Ngày đăng: 14/01/2021, 19:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1/ Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài lớn hơn chiều rộng 5 m. Nếu tăng chiều rộng 1  m và giảm chiều dài 2 m thì diện tích của hình chữ nhật giảm 10 m2   - NỘI DUNG BÀI HỌC MÔN TOÁN 8 - TUẦN 26
1 Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài lớn hơn chiều rộng 5 m. Nếu tăng chiều rộng 1 m và giảm chiều dài 2 m thì diện tích của hình chữ nhật giảm 10 m2 (Trang 3)
+ Bài toán hình chữ nhật.  + Toán chuyển động.  + Bài toán canô.  - NỘI DUNG BÀI HỌC MÔN TOÁN 8 - TUẦN 26
i toán hình chữ nhật. + Toán chuyển động. + Bài toán canô. (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w