Câu 13 : Từ cuối thế kỉ XVIII dưới ảnh hưởng của cuộc cách mạng tư sản nào làm cho phong trào chống thực dân ở các nước Mĩ La Tinh phát triển mạnh mẽ.. Cuộc chiến tranh giành độc lập ở B[r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SỬ 11 (2019 - 2020) BÀI 1 NHẬT BẢN
Câu 1 Đất nước được mệnh danh là “Xứ sở Mặt trời mọc”?
Câu 2: Đến giữa thế kỉ XIX, quyền hành thực tế ở Nhật Bản nằm trong tay của ai?
A Thiên Hoàng B Tư sản C Tướng quân D Thủ tướng
Câu 3: Ai là người tiến hành cuộc Duy tân ở Nhật?
A Tướng quân B Minh Trị C Tư sản công nghiệp D Quý tộc, tư sản hóa
Câu 4 Cuộc cải cách Duy tân Minh Trị được tiến hành trên các lĩnh vực nào?
A Chính trị, kinh tế, quân sự và ngoại giao
B Chính trị, quân sự, văn hóa - giáo dục và ngoại giao với Mĩ
C Chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa- giáo dục
D Kinh tế, quân sự, giáo dục và ngoại giao
Câu 5: Theo Hiến pháp 1889 Nhật Bản theo thể chế :
A Cộng hòa B Quân chủ lập hiến C Quân chủ chuyên chế D Liên bang
Câu 6 Đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Nhật?
A Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến B Chủ nghĩa đế quốc cho vay nặng lãi
B Chủ nghĩa đế quốc thực dân D.Chủ nghĩa đế quốc Pk quân phiệt
Câu 7 Nhật Bản chú trọng nội dung nào trong cải cách giáo dục ?
A Khoa học - kỹ thuật B Kiến thức C Phương pháp D Văn hóa
Câu 8 Đến giữa thế kỷ XIX, Nhật Bản là quốc gia :
C Nửa thuộc địa, nửa phong kiến D Lệ thuộc vào Mĩ
Câu 9 Cuộc Duy tân Minh Trị được tiến hành trên nhiều lĩnh vực Cho biết lĩnh vực nào sau đây không được đề cập đến nhiều.
A Kinh tế B Chính trị C Chính sách đối ngoại D Quân sự
Câu 10 Vai trò của các công ty độc quyền ở Nhật Bản?
A Lũng đoạn về chính trị B Chi phối, lũng đoạn cả kinh tế lẫn chính trị
C Chi phối nền kinh tế D Làm chủ tư liệu sản xuất trong xã hội
Câu 11 Nhật Bản tiến hành cải cách nhằm:
A Để duy trì chế độ phong kiến B Để thoát khỏi nước phong kiến lạc hậu
C Để tiêu diệt Tướng quân D Để bảo vệ quyền lợi quý tộc phong kiến
Trang 2Câu 12 Nội dung nào được coi là nhân tố “chìa khóa” trong cải cách?
A Xóa bỏ chế độ Mạc Phủ B Thống nhất thị trường,
C Đổi mới quân sự D Đổi mới giáo dục
Câu 13 Tính chất của cuộc Duy tân năm 1868 ở Nhật Bản ?
A Cách mạng tư sản B Cách mạng tư sản triệt để
C Cách mạng xã hội chủ nghĩa D Cách mạng tư sản không triệt để
Câu 14 Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, quốc gia trở thành nước đế quôc duy nhất ở Châu
Á là
A Trung Quốc B Ấn Độ C Nhật Bản D Triều Tiên
Câu 15 Giữa thế kỷ XIX, tình hình nước Nhật như thế nào?
A Đang trên đà phát triển B Phát triển C Khủng hoảng trầm trọng D Sụp đổ
Câu 16 Các nươc tư bản phương Tây đã dùng áp lực để bắt Nhật phải “mở cửa” Cho biết nước nào thực hiện biện pháp đó đầu tiên?
Câu 17 Để vượt ra khỏi tình trạng bị các nước đế quốc xâu xé, Nhật Bản dã thực hiện biện pháp nào sau đây
A Duy trì, củng cố chế độ phong kiến B Dựa hẳn vào nước Mĩ
C Hợp tác với Trung Quốc D Tiến hành duy tân, cải cách
Câu 18 Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự bùng nổ phong trào công nhân ở Nhật Bản cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
A Sự bóc lột của giai cấp tư sản B Đời sống công nhân khổ cực
C Giai cấp tư sản ngày càng giàu có D Do sự phát triển của CNTB
Câu 19: Nhật bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa gắn liền với các cuộc chiến tranh xâm lược:
A Đài Loan, Trung Quốc, Pháp B Đài loan, Nga, Mĩ
C Nga, Đức, Trung quốc D Đài Loan, Trung Quốc, Nga
Câu 20: Sau khi tến hành cuộc Minh Trị Duy tân Nhật Bản đã trở thành một nươc đế quốc
có đặc điểm :
C Đế quốc cho vay lãi D Đế quốc phong kiến quân phiệt
Câu 21: Tại sao nói cuộc Duy tân Minh Trị là cuộc cách mạng tư sản ?
A Xóa bỏ hoàn toàn chế độ phong kiến ở Nhật
B Đưa Nhật Bản thoát khỏi thân phận nước thuộc địa
C Đưa Nhật Bản phát triển theo con đường CNTB
Trang 3D Lật đổ chế độ Mạc phủ
Câu 22:Ý nghĩa nổi bật của cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản ?
A Xóa bỏ chế độ phong kiến quân chủ chuyên chế
B Thống nhất thì trường, tiền tệ, đo lường
C Thoát khỏi số phận một nước thuộc địa hay phụ thuộc
D Tạo điều kiện cho kinh tế TBCN phát triển ở Nhật
Câu 23: Nhật Bản đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam khi nào?
A Sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) B Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954)
C Sau Hiệp định Pa-ri (1973) D Sau sự kiện 11/9 ở Mĩ (2001)
Câu 24: Hiện nay, Việt Nam áp dụng được những bài học kinh nghiệm gì của Nhật Bản trong cải cách Minh Trị (1868) trên lĩnh vực giáo dục?
A Mở rộng hệ thống trường học B Cử những học sinh giỏi đi thi và du học nước ngoài
C Chú trọng nội dung KHKT D Chú trọng dạy nghề cho thanh niên
Câu 25: Tại sao gọi cải cách của Minh Trị là cuộc cách mạng tư sản không triệt để?
A Giai cấp tư sản chưa thật sự nắm quyền
B Nông dân được phép mua bản ruộng đất
C Liên minh quý tộc – tư sản nắm quyền
D Chưa xóa bỏ những bất bình đẳng với đế quốc
Câu 26: Điểm giống nhau cơ bản nhất của các nước đế quốc là
A Có nền kinh tế phát triển nhanh
B Quần chúng nhân dân lao động bị bần cùng hóa mạnh
C Xuất hiện nhiều đảng chính trị
D Xâm lược và bành trướng
Trang 4Bài 2 ẤN ĐỘ
Câu 1 Lợi dụng cơ hội nào các nước phương Tây đua nhau xâm lược Ấn Độ?
A Cuộc tranh giành quyền lực giữa các chúa phong kiến làm cho Ấn Độ suy yếu
B Cuộc khởi nghĩa nhân dân trong nước chống phong kiến đã làm cho Ân Độ suy yếu
C Mâu thuẫn kéo dài giữa toàn thể nhân dân Ấn Độ với chế độ phong kiến
D Chính trị, kinh tế Ấn Độ khủng khoảng làm cho tiềm lực đất nước bị suy yếu
Câu 2 Đến giữa thế kỉ XIX, thực dân nào sau đây đã hoàn thành cuộc xâm lược và đặt ách thống trị lên đất nước Ấn Độ?
Câu 3 Chính phủ Anh thực hiện chính khai thác, bóc lột nhân công, vơ vét tài nguyên trên đất nước Ấn Độ nhằm mục đích:
A để thu nhiều lợi nhuận B để bù đắp thiệt hại trong chiến tranh
C để đầu tư cho nhân dân Ấn Độ D để làm giàu cho giai cấp phong kiến Ấn Độ
Câu 4 Chính sách khai thác, bóc lột, vơ vét lương thực, tài nguyên của chính phủ Anh đã biến Ấn Độ thành nơi:
A căn cứ quân sự của chính phủ Anh ở châu Á
B cung cấp nguyên liệu, lương thực cho chính phủ Anh
C để chính phủ Anh đầu tư làm giàu cho chính quốc
D phát triển mọi mặt cả về kinh tế, văn hóa… cho nhân dan Ấn Độ
Câu 5 Trong quá trình xâm lược và đặt ách cai trị Ấn Độ, thực dân Anh đã thực hiện chính sách:
C mua chuộc tầng lớp bản xứ D ngu dân để dễ cai trị
Câu 6 Chính phủ Anh thực hiện chính sách cai trị Ấn Độ theo kiểu:
A thực dân mới B thực dân cũ C nô dịch D đồng hóa
Câu 7 Đảng Quốc đại là chính đảng của giai cấp nào ở Ấn Độ?
Câu 8 Chủ trương đấu tranh chống chính phủ Anh của Đảng Quốc đại là:
A đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang
B dùng phương pháp đấu tranh ôn hòa
C chuyển từ đấu tranh ôn hòa sang đấu tranh vũ trang
D đấu tranh vũ trang là chủ yếu
Câu 9 Nguyên nhân thất bại của cao trào cách mạng 1905-1908 ở Ấn Độ là :
A đảng Quốc đại thiếu quyết liệt trong các phong trào đấu tranh
B đảng Quốc đại chưa đoàn kết được đông đảo nhân dân
C do chính sách chia rẽ dân tộc, tôn giáo của thực dân Anh
Trang 5D sự chênh lệch về lực lượng giữa nhân dân với thực dân Anh.
Câu 10 Chủ trương đấu tranh của Đảng Quốc đại trong 20 năm đầu (1885-1905) là :
A đòi thực dân Anh thực hiện một số cải cách về giáo dục, xã hội
B lật đổ thống trị của Anh, giành độc lập dân tộc
C xóa bỏ sự bất bình đẳng về đảng cấp, tôn giáo trong Ấn Độ
D thủ tiêu những đặc quyền của quý tộc phong kiến Ấn Đọ
Câu 11 Một phái dân chủ cấp tiến do Ti- lắc đứng đầu đã tách ra khỏi Đảng Quốc Đại thường được gọi là:
A phái cấp tiến B.phái cực đoan C phái ôn hòa D phái đấutranh
Câu 12 Theo đạo luật chia đôi xứ Ben – gan của Anh, thì miền Đông Ấn Độ theo đạo nào?
A Đạo Phật B Đạo Hồi C Đạo Ấn D Đạo Thiên Chúa
Câu 13 Sự kiện nào đánh dấu giai cấp tư sản Ấn Độ bước lên vũ đài chính trị ?
A Đảng Quốc đại được thành lập
B Đảng Quốc đại trở thành đảng cầm quyền
C Đảng quốc đại lãnh đạo nhân dân đấu tranh
D Giai cấp tư sản đã trở thành lực lượng chính trong xã hội
Câu 14 Thực dân Anh thi hành chính sách nhượng bộ tầng lớp có thế lực trong giai cấp phong kiến ở Ấn Độ nhằm :
A xoa dịu tinh thần đấu tranh của họ
B cấu kết với họ để đàn áp nhân dân Ấn Độ
C làm chổ dựa vững chắc cho nền thống trị của mình
D biến họ thành tay sai đắc lực của mình
Câu 15.Nguyên chủ yếu nào thực dân phương Tây, nhất là Anh, Pháp tranh giành Ấn Độ?
A Ấn Độ đất rộng, người đông , tài nguyên phong phú
B Ấn Độ có truyền thống văn hóa lâu đời
C Ấn Độ là miếng mồi ngon không thể bỏ qua
D Ấn Độ là quê hương của những tôn giáo lớn
Câu 16.Bên cạnh chính sách khai thác , bóc lột Ấn Độ, thực dân Anh còn thi hành chính sách thâm độc nào?
A.Khơi sâu sự khác biệt về đẳng cấp, tôn giáo B.Áp dụng chính sách đàn áp khởi nghĩa.C.Thi hành chính sách ngu dân D Mua chuộc người bản xứ
Câu 17.chính sách thống trị của thực dân Anh ở Ấn Độ đã đưa đến hậu quả nặng nề gì về mặt xã hội ?
A.Tình trạng bần cùng hóa, chết đói và mâu thuẫn tôn giáo
B Cơ sở ruộng đất công xã nông thôn bị phá vỡ
Trang 6C Nền thủ công nghiệp bị suy sụp.
D Nền văn minh lâu đời bị phá hoại
Câu 18.20 năm sau khi thành lập, Đảng Quốc đại phân hóa thành :
A một bộ phận chống lại mọi hình thức đấu tranh bạo lực
B một bộ phận dựa vào Anh đem lại tiến bộ và văn minh cho Ấn Độ
C một bộ phận chống lại phái ôn hòa, lật đổ ách thống trị của thực dân Anh
D một bộ phận chống lại thực dân Anh nhưng không triệt để
Câu 19.Mục tiên cơ bản nhất của Đảng Quốc đại là gì?
A.Lãnh đạo nhân dân đấu tranh giành độc lập
B Thỏa hiệp với giai cấp tư sản
C Dựa vào Anh đem lại tiến bộ và văn minh cho Ấn Độ
D Giành quyền tự chủ, phát triển kinh tế cho dân tộc
Câu 20 Hậu quả nặng nề nhất trong chính sách cai trị, bóc lột, vơ vét của chính phủ Anh để lại cho đất nước Ấn Độ là :
A đất nước bị chia cắt, đời sống nhân gặp nhiều khó khăn
B tài nguyên bị thất thoát, đời sống nhân gặp nhiều khó khăn
C mất mùa, thiêng tai, nhân gặp nhiều khó khăn
D xã hội tồn tại nhiều mâu thuẫn, nhân gặp nhiều khó khăn
Câu 21 Trước đòi hỏi của giai cấp tư sản Ấn Độ thái độ của thực dân Anh như thế nào ?
A Đồng ý những đòi hỏi của tư sản Ấn Độ B Đồng ý những đòi hỏi nhưng phải có điều kiện
C Thực dân Anh kìm hãm bằng mọi cách D Thực dân Anh thẳng tay đàn áp
Câu 22 Thủ đoạn của chính phủ Anh trong việc gây chia rẽ, làm mất khối đoàn kết của nhân dân Ấn Độ là :
A khoét sâu thêm mâu thuẫn về chủng tộc và tôn giáo ở Ấn Độ
B tiêu diệt, đàn áp đạo Hin đu, cho tự do phát triển đạo Hồi
C buộc nhân dân Ấn Độ phải từ bỏ đạo Hin đu, thiên đạo thiên chúa
D miễn đóng thuế cho những người theo đạo Hồi, đạo Phật
Câu 23 Tại sao phái « cực đoan » của Ti-Lắc lại chủ chương kiên quyết chống Anh ?
A Để phản đối chính sách của phái ôn hòa
B Do bất mãn với chính sách hai mặt của chính phủ Anh
C Do nhân dân Ấn Độ mất tự do, đời sống gặp nhiều khó khăn
D Muốn giành lại vị trí lãnh đạo cách mạng Ấn Độ
Câu 24 Những chính sách, biện pháp của chính phủ Anh để ngăn chăn những phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ ở đầu thể kỉ XX là :
A tiếp tục chia để trị B Tăng cường bóc lôt, vơ vét
C lợi dụng mâu thuẫn đẳng cấp D lợi dụng khác biệt tôn giáo
Trang 7Câu 25 Chính sách cai trị của thực dân Anh ở Ấn Độ có điểm gì giống với thực dân Pháp cai trị ở Việt Nam thế kỉ XIX.
A Cai trị theo chủ nghĩa thực dân mới B Cai trị theo kiểu thực dân cũ
C Dùng sức mạnh quân sự để cai trị D Dùng thủ đoạn kinh tế để cai trị
Câu 26 Đâu không phải là nguyên nhân dẫn đến đấu tranh ở Bombay và Can-cút-ta :
A chính quyền Anh thi hành chính sách chia để trị
B thực dân Anh đàn áp những người theo phái dân chủ cấp tiến
C thực dân Anh không chấp nhận yêu cầu của phái ôn hòa
D thực dân Anh đã tăng thuế đối với nhân dân thuộc địa
Câu 27 Khẩu hiệu « Ấn Độ của người Ấn Độ » xuất hiện ở Ấn Độ trong cuộc đấu tranh nào ?
A Phong trào đấu tranh đòi thả Ti-Lắc B Khởi nghĩa Xi-Pay
C Phong trào đấu tranh chống đạo luật chia cắt Ben-gan D Phong trào đấu tranh của phái ôn hòa
Câu 28 Ý nghĩa của việc thành lập Đảng Quốc đại là:
A đánh dấu sự thắng lợi của giai cấp tư sản Ấn Đô
B đánh dấu giai cấp tư sản Ấn Độ bước lên vũ đài chính trị
C đánh dấu bước ngoặt trong phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ
D đánh dấu bước phát triển vượt bậc trong phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc
Câu 29 Điều nào chứng tỏ, Ấn Độ là thuộc địa không thể tách rời nước Anh ở giai đoạn giữa thể XIX – giữa thế kỉ XX.
A Chính phủ Anh nắm quyền cai trị trực tiếp Ấn Độ
B Chính phủ Anh được quyền chia Ấn Độ để trị
C Nữ Hoàng của Anh đồng thời là nữ Hoàng của Ấn Độ
D Chính phủ Anh nắm quyền cai trị mọi mặt Ấn Độ
Câu 30 Nét khác biệt chủ yếu của phong trào đấu tranh 1905-1908 so với những phong trào đấu tranh trước đó ở Ấn Độ là:
A Mang đậm ý thức dân tộc, mục tiêu đấu tranh giành độc lập dân tộc, dân chủ đậm nét hơn
B Phong trào do giai cấp công nhân lãnh đạo và khởi xướng
C Đảng Quốc đại không còn giữ vai trò lãnh đaok phong trào giải phóng dân tộc
D Giai cấp công nhân Ấn Độ trở thành lực lượng tiên phong trong phong trào giải phóng dân tộc
BÀI 3: TRUNG QUỐC
Câu 1 Phong trào đấu tranh chống thực dân, phong kiến của nhân dân Trung Quốc bắt đầu từ:
A Đầu thế kỉ XIX B Giữa thế kỉ XIX C Cuối thế kỉ XIX D Đầu thế kỉ XX
Trang 8Câu 2 Địa điểm nổ ra cuộc khởi nghĩa Thái bình Thiên quốc
A Kim Điền (Quảng Tây) B Dương Tử (Quảng Đông)
C Mãn Châu ( vùng Đông Bắc) D Nam Kinh (Quảng Đông)
Câu 3 Khởi xướng cuộc vận động Duy tân ở Trung Quốc là
A Hồng Tú Toàn và Lương Khải Siêu B Khang Hữu Vi và Lương Khải Siêu
C Từ Hi Thái hậu và Khang Hữu Vi D Khang Hữu Vi và Tôn Trung Sơn
Câu 4 Cuộc vận động Duy tân (1898) ở Trung Quốc được sự ủng hộ của:
A Khang Hi B Càn Long C Quang Tự D Vĩnh Khang
Câu 5 Cuộc vận động Duy tân ở Trung Quốc phát triển chủ yếu trong lực lượng nào?
A Đông đảo nhân dân B Tầng lớp công nhân vừa mới ra đời
C Giai cấp địa chủ phong kiến D Tầng lớp quan lại, sĩ phu có tư tưởng tiên tiến
Câu 6 Phong trào Nghĩa Hòa đoàn nhằm mục tiêu :
A tấn công các sứ quán nước ngoài ở Bắc Kinh
B tấn công trụ sở của chính quyền phong kiến Mãn Thanh
C tấn công tô giới của các nước đế quốc tại Trung Quốc
D đánh đuổi đế quốc khỏi đất nước Trung Quốc
Câu 7 Nguyên nhân cơ bản dẫn đến thất bại của phong trào Nghĩa Hòa đoàn:
A Bị liên quân 8 nước đế quốc đàn áp
B Không nhận được sự ủng hộ của nhân dân
C Thiếu sự lãnh đạo thống nhất, thiếu vũ khí
D Triều đình Mãn Thanh bắt tay với các nước đế quốc cùng đàn áp
Câu 8 Điều ước Tân Sửu (1901) đã đánh dấu :
A Trung Quốc bị biến thành nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến
B Các nước đế quốc đã chia sẻ xong “cái bánh ngọt” Trung Quốc
C Triều đình Mãn Thanh đầu hàng hoàn toàn, nhà nước phong kiến Trung Quốc sụp đổ
D Trung Quốc trở hành thuộc địa của các nước đế quốc phương Tây
Câu 9 Đầu thế kỉ XX, phong trào cách mạng ở Trung Quốc phát triển theo khuynh hướng nào ?
A Vô sản B Phong kiến C Tự do dân chủ D Dân chủ tư sản
Câu 10 Lãnh tụ của phong trào cách mạng theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Trung Quốc những năm đầu thế kỉ XX là :
A Tôn Trung Sơn B Hồng Tú Toàn C Khang Hữu Vi D Lương Khải Siêu
Câu 11 Chính đảng đầu tiên của giai cấp tư sản Trung Quốc là
A Trung Quốc Đồng minh hội B Trung Quốc Quang phục hội
C Trung Quốc Nghĩa đoàn hội D Trung Quốc Liên minh hội
Câu 12 Trung Quốc Đồng minh hội là tổ chức của:
Trang 9A Giai cấp vô sản Trung Quốc B Giai cấp nông dân Trung Quốc
C Giai cấp tư sản dân tộc Trung Quốc D Liên minh giữa tư sản và vô sản TQ
Câu 13 Cương lĩnh chính trị của Trung Quốc Đồng minh hội là :
A Học thuyết Tam dân của Tôn Trung Sơn B Học thuyết Tam dân của Khang Hữu Vi
C Học thuyết Tam dân của Lương Khải Siêu D Học thuyết Tam dân của Từ Hi Thái hậu
Câu 14 Lực lượng tham gia Trung Quốc Đồng minh hội là
A Công nhân, trí thức tư sản, địa chủ, thân sĩ bất bình với nhà Thanh
B Nông dân, trí thức tư sản,địa chủ, thân sĩ bất bình với nhà Thanh
C Trí thức tư sản, tiểu tư sản, địa chủ, thân sĩ bất bình với nhà Thanh, đại biểu công nông
D Công nhân, nông dân, trí thức tư sản, tiểu tư sản, địa chủ, thân sĩ bất bình với nhà Thanh
Câu 15 Để trao quyền kinh doanh đường sắt cho các nước đế quốc, chính quyền Mãn Thanh
đã làm gì?
A Ra sắc lệnh “Quốc hữu hóa đường sắt”
B Quyết định thực hiện công nghiệp hóa đất nước
C Trao quyền kinh doanh đường sắt cho công ti nước ngoài
D Xây dựng mạng lưới đường sắt đến các thành phố lớn ở Trung Quốc
Câu 16 Cuộc khởi nghĩa do Trung Quốc Đồng minh hội phát động diễn ra đầu tiên ở đâu?
A Bắc Kinh B Vũ Hán C Vũ Xương D Nam Kinh
Câu 17 Trung Quốc Đồng minh hội chủ trương đưa cách mạng Trung Quốc phát triển theo con đường nào?
A Đấu tranh bạo động B Cách mạng vô sản C Đấu tranh ôn hòa D Dân chủ tư sản
Câu 18 Thành quả lớn nhất của cuộc Cách mạng Tân Hợi do Trung Quốc Đồng minh hội lãnh đạo là:
A Đem lại ruộng đất cho nông dân nghèo
B Thành lập Trung Hoa Dân quốc
C Công nhận quyền bình đẳng và quyền tự do cho mọi công dân
D Buộc các nước đế quốc phải xóa bỏ hiệp ước bất bình đẳng đã kí
Câu 19 Ý nào không phải là ý nghĩa của cuộc Cách mạng Tân Hợi (1911)?
A Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển
B Chấm dứt sự thống trị của các nước đế quốc ở Trung Quốc
C Tác động đến phong trào giải phóng dân tộc ở một số nước Châu Á
D Lật đổ triều đại Mãn Thanh, chấm dứt chế độ phong kiến ở Trung Quốc
Câu 20 Cách mạng Tân Hợi năm 1911 đã thực hiện những nhiệm vụ gì?
A Lật đổ chế độ phong kiến Mãn Thanh, tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển
B Lật đổ chế độ phong kiến Mãn Thanh, đánh đuổi chủ nghĩa đế quốc xâm lược
C Đánh đuổi chủ nghĩa đế quốc xâm lược, giải quyết ruộng đất cho nông dân
Trang 10D Lật đổ chế độ phong kiến Mãn Thanh, giải quyết ruộng đất cho nông dân
Câu 21 Nội dung chính trong Học thuyết Tam dân của Tôn Trung Sơn là gì?
A Đánh đuổi đế quốc, xóa bỏ ngôi vua thiết lập dân quyền
B Dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc
C Dân tộc độc lập, dân quyền hạnh phúc, dân sinh tự do
D Tự do, dân chủ, cơm áo hòa bình
Câu 24 Đối tượng đấu tranh chủ yếu của nhân dân TQ từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
A.Thực dân B Phong kiến Mãn Thanh C Thực dân, phong kiến D Thực dân Anh
Câu 25: Tính chất của Cách mạng Tân Hợi là
A cuộc cách mạng tư sản kiểu mới B cuộc cách mạng dân chủ tư sản
C cuộc cách mạng giải phóng dân tộc D cuộc cách mạng vô sản
Câu 26: Ý nghĩa của cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc là
A giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân, tạo điều kiện cho CNTB phát triển
B lật đổ phong kiến tạo điều kiện cho CNTB phát triển
C lật đổ triều đại Mãn Thanh, thiết lập một triều đại mới tiến bộ hơn
D lật đổ chế độ phong kiến Mãn Thanh, đánh đuổi chủ nghĩa đế quốc xâm lược
Câu 27: Hạn chế của cách mạng Tân Hợi năm 1911 là?
A Chưa đánh đuổi đế quốc xâm lược, chưa giải quyết ruộng đất cho nông dân
B.Chưa thủ tiêu hoàn toàn chế độ phong kiến, chưa đánh đuổi đế quốc xâm lược, chưa giải quyếtruộng đất cho nông dân
C Chưa tạo điều kiện cho CNTB phát triển, chưa giải quyết ruộng đất cho nông dân
D Chưa thủ tiêu hoàn toàn chế độ phong kiến, chưa đánh đuổi đế quốc xâm lược, giai cấp tư sảnchưa thật sự nắm quyền
Câu 28 : Mục đích chính của cuộc vận động Duy tân ở Trung Quốc là
A khẳng định vai trò của quan lại, sĩ phu tiến bộ
B đưa Trung Quốc phát triển thành một cường quốc ở châu Á
C thực hiện những cải cách tiến bộ để cải thiện đời sống nhân dân
D đưa Trung Quốc phát triển, thoát khỏi tình trạng bị các nước đế quốc xâu xé
Câu 29 : Thành quả lớn nhất của cuộc Cách mạng Tân Hợi do Trung Quốc Đồng minh hội lãnh đạo là
A đem lại ruộng đất cho nông dân nghèo
B Thành lập Trung Hoa Dân quốc
C Công nhận quyền bình đẳng và quyền tự do cho mọi công dân
D Buộc cho các nước đế phải xóa bỏ hiệp ước bất bình đẳng đã kí
Câu 30 : Mục đích chính của cuộc vận động Duy tân ở Trung Quốc là :
A Khẳng định vai trò của quan lại, sĩ phu tiến bộ
Trang 11B.Đưa TQ phát triển thành một cường quốc ở Châu Á.
C Thực hiện những cải cách tiến bộ để cải thiện đời sống nhân dân
D Đưa TQ phát triển, thoát khỏi tình trạng bị các nước đế quốc xâu xé
Câu 31: Ý nghĩa cơ bản nhất của Cách mạng Tân Hợi (1911) là gì?
A Là cuộc cách mạng tư sản đầu tiên nổ ra ở Trung Quốc
B Cách mạng lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập chế độ cộng hòa
C Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển ởTrung Quốc.
D Ảnh hưởng đến phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á
Câu 32: Cách mạng Tân Hợi có điểm nào giống với Cách mạng Anh 1640, Cuộc chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ 1773 và Cách mạng Pháp 1789?
A Đánh đổ giai cấp phong kiến B Do giai cấp vô sản lãnh đạo
C Là cuộc cách mạng tư sản D Thực hiện nhiệm vụ giải phóng dân tộc
BÀI 4: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (CUỐI TK XIX - ĐẦU TK XX) Câu 1: Các nước phương tây hoàn thành quá trình xâm lược và phân chia khu vực ảnh hưởng ở Đông Nam Á vào khoảng thời gian nào?
A Thế kỉ XVI- Thế kỉ XVII B Thế kỉ XVII- Thế kỉ XVIII
C Đầu Thế kỉ XIX D Nửa sau Thế kỉ XIX
Câu 2: Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX Đông Nam Á vẫn đang duy trì thể chế nhà nước:
A Quân chủ lập hiến B Quân chủ chuyên chế C Cộng hòa D Dân chủ tư sản
Câu 3: Nước nào ở Đông Nam Á trở thành thuộc địa của chủ nghĩa thực dân phương Tây sớm nhất?
A Inđônêxia B Philippin C Việt Nam D Lào
Trang 12Câu 4: Ba nước Lào, Việt Nam, Campuchia là đối tượng xâm lược của thực dân nào?
Câu 5: Vào giữa thế kỉ XIX vương quốc Xiêm đứng trước sự xâm nhập đe dọa của:
A Anh, Pháp, Mĩ B Anh, Pháp, Tây Ban Nha C Mĩ, Hà Lan, Pháp D Anh, Pháp
Câu 6 Nước nào ở Đông Nam Á không là thuộc địa của thực dân Âu - Mĩ ?
Câu 7 Người tiến hành nhiều cải cách đưa nước Xiêm phát triển theo con đường TBCN là
A Ra-ma IV B Ra-maV C Ra-ma VI D Ra-maVII
Câu8: Giữa thế kỉ XIX chế độ phong kiến ở khu vực Đông Nam Á đều:
A Phát triển mạnh B Khủng hoảng triền miên C Suy thoái D Chậm phát triển
Câu 9: Cuộc khởi nghĩa được xem là biểu tượng về liên minh chiến đấu của nhân dân hai nước Việt Nam và Campuchia là:
A Khởi nghĩa Achaxoa B Khởi nghĩa Pu côm bô
C Khởi nghĩa Caomma đam D Khởi nghĩa Si vô tha
Câu 10.Để bảo vệ nền độc lập của đất nước, chính sách của Xiêm là
A đóng cửa, không cho các thương nhân nước ngoài đến Xiêm buôn bán
B dựa vào sự bảo trợ của Mĩ để chống sự xâm lược của Anh và Pháp
C cải cách duy tân đất nước theo tấm gương của Nhật Bản
D cải cách, mở cửa buôn bán với bên ngoài, dựa vào sự kiềm chế lẫn nhau giữa các nước đế quốc
Câu 11 Trước tình hình khủng hoảng của các nước Đông Nam Á vào giữa thế kỉ XIX, các nước thực dân phương Tây đã
A đầu tư vào Đông Nam Á
B tiến hành thăm dò, xâm lược Đông Nam Á
C giúp đỡ các nước Đông Nam Á
D mở rộng và từng bước hoàn thành việc xâm lược Đông Nam Á
Câu 12 Biện pháp chủ yếu nào dưới đây được các nước thực dân áp dụng để cai trị đối với các nước thuộc địa ?
A Chia để trị B Ngu dân C Đồng hóa D Bần cùng hóa
Câu 13 Sự kiện nào đánh dấu Campuchia trở thành thuộc địa của Pháp ?
A Pháp gạt bỏ ảnh hưởng của Xiêm
B Pháp gây áp lực buộc vua Nô-rô-đôm chấp nhân quyền bảo hộ
C Vua Nô-rô-đôm kí hiệp ước năm 1884
D Các giáo sĩ phương Tây xâm nhập vào Cam-pu-chia
Câu 14 Đến đầu TK XX, Xiêm là nước
A thuộc địa Anh B thuộc địa Pháp
C độc lâp D giữ được độc lâp nhưng lệ thuộc vào Anh, Pháp
Trang 13Câu 15 Chính sách cải cách của Rama V 1892 có ý nghĩa gì đối với sự phát triển của Xiêm ?
A Đóng cửa, không giao lưu với phương Tây.B Củng cố quyền lực phong kiến của nhà vua
C Xóa bỏ hoàn toàn chế độ nô lệ D Phát triển đất nước theo hướng tư bản chủ nghĩa
Câu 16 Cuộc khởi nghĩa nào mở đầu cho phong trào chống thực dân Pháp của nhân dân Campuchia ?
A Khởi nghĩa Si-vô-tha B Khởi nghĩa A-cha Xoa
C Khởi nghĩa Pu-côm-pô D Khởi nghĩa Ong Kẹo
Câu 17 Đâu không là nguyên nhân xâm lược Đông Nam Á của thực dân Âu - Mĩ ?
A Vì Đông Nam Á có nguồn lao động dồi dào
B Vì chế độ chính trị Đông Nam Á khủng hoảng
C Vì Đông Nam Á có nguồn tài nguyên phong phú
D Vì Đông Nam Á có nền kinh tế phát triển
Câu 18 Vì sao Thái Lan vẫn giữ được độc lập tương đối vào cuối thế kỉ XIX?
A Đã thực hiện chính sách ngoại giao khôn khéo và mềm dẻo
B Được Mĩ bảo trợ về quân sự
C Sự chiến đấu anh dũng của nhân dân
D Địa hình nhiều sông ngòi, đồi núi khó xâm nhập
Câu 19 Lí do chủ yếu dẫn đến phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á thất bại ?
A Nhân dân thiếu đoàn kết B Thiếu lãnh đạo với đường lối đúng đắn
C Chưa có sự liên kết giữa các địa phương D Thiếu vũ khí, trình độ tổ chức thấp
Câu 20: Chính sách nào không nằm trong cải cách của vua Rama V ?
A Củng cố quyền lực cho giai cấp thống trị B Cải cách hành chính, giáo dục, tài chính
C Ngoại giao mềm dẻo D.Nhân nhượng để giữ vững độc lập
Câu 21: Pháp dựa vào giai cấp nào để thực hiện chính sách thống trị nhân dân Đông Dương?
A Nông dân B Tư sản C Địa chủ phong kiến D Tiểu tư sản
Câu 22: Vì sao cuối thế kỉ XIX Xiêm trở thành vùng tranh chấp của Anh và Pháp nhưng lại
là nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được nền độc lập?
A Do chính sách ngoại giao mềm dẻo khôn khéo của Ra-ma V
B Do cải cách chính trị của Ra-ma IV
C Do Xiêm đã bước sang thời kì TBCN
D Do Xiêm được sự giúp đỡ của Mĩ
Câu 23: Trong các cuộc khởi nghĩa chống Pháp của nhân dân Campuchia cuộc khởi nghĩa nào kéo dài nhất?
A Khởi nghĩa Si vô tha B Khởi nghĩa A cha xoa
Trang 14C Khởi nghĩa Pu côm bô D Khởi nghĩa A cha xoa và Pu côm bô
Câu 24: Các cuộc nổi dậy chống Pháp của nhân dân ba nước Đông Dương cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX đều bị thất bại là do:
A Không được nhân dân ủng hộ, thiếu đường lối đúng đắn
B Những người lãnh đạo không kiên quyết kháng chiến
C Mang tính tự phát, thiếu đường lối đúng đắn và thiếu tổ chức vững vàng
D Nội bộ hàng ngũ lãnh đạo không có sự đoàn kết nhất trí trí cao
Câu 25 Nguyên nhân nào dưới đây không phải là nguyên nhân thất bại của phong trào chống Pháp ở Đông Dương ?
A Mang tính tự phát B Thiếu đường lối đúng
C Thiếu tinh thần chiến đấu D Thiếu tổ chức mạnh
Câu 26 Nguyên nhân chung dẫn đến Nhật Bản và Xiêm thoát khỏi thân phận là một nước thuộc địa là
A có đồng minh hậu thuẫn B duy trì chế độ phong kiến
C cải cách, duy tân đất nước D cử người học tập nước ngoài
Câu 27 Từ thực tế bị xâm lược giữa thế kỉ XIX, Việt Nam cần rút ra bài học gì trong việc giữ
và bảo vệ độc lập trong giai đoạn hiện nay ?
A Tìm kiếm đồng minh hậu thuẫn
B Tập trung phát triển kinh tế
C Áp dụng khoa học kĩ thuật hiện đại và hội nhập quốc tế
D Cải cách theo Xiêm và Nhật Bản
Trang 15BÀI 5: CHÂU PHI VÀ KHU VỰC MĨ LA TINH
Câu 1 :Lãnh đạo tổ chức chính trị bí mật ‘’Ai Cập trẻ ‘’ là :
A Át-mét A-ra-bi B Mu-ha-mét Át-met C Áp-đen-Ca-đe D A cha xoa
Câu 2: Khu vực Mĩ la tinh là:
A Toàn bộ Bắc Mĩ, một phần ở Nam Mĩ và vùng biển Ca-ri-bê
B Lãnh thổ của Mĩ và Can-na-đa , toàn bộ Trung, Nam Mĩ
C Mĩ, Mê-hi-cô và vùng biển Ca-ri-bê
D Một phần Bắc Mĩ, toàn bộ Trung, Nam Mĩ, và Ca-ri-bê
Câu 3 Châu Phi không là thuộc địa của đế quốc nào cuối thế kỉ XIX ?
Câu 4 Vào những năm 70,80 của thế kỉ XIX các nước Phương Tây đua nhau xâu xé Châu Phi vì ?
A Tài nguyên thiên nhiên phong phú B Có nhiều thị trường để buôn bán
C Nguồn nhân công dồi dào D Sau khi xây dựng xong Kênh đào Xuy-ê
Câu 5 Ở Châu Phi có những quốc gia nào giữ được độc lập trước sự xâm nhập của Phương Tây ?
A Ai Cập Nam Phi B Ê-ti-ô-pi-a, Li-bê-ri-a
C Ê-ti-ô-pi-a, Công-gô D Tô-gô, Ma-đa-gat-ca
Câu 6 Cuối thế kỉ XIX nước nào độc chiếm được Ai Cập kiểm soát kênh Xuy-ê ?
Câu 7 Các nước tư bản phương Tây đua nhau xâm chiếm châu Phi khi nào ?
A Những năm 50,60 của thế kỉ XIX B Những năm 60,70 của thế kỉ XIX
C Những năm 70,80 của thế kỉ XIX D Những năm 80,90 của thế kỉ XIX
Trang 16Câu 8 Năm 1898, Mĩ gây chiến với nước nào để chiếm Haoai, Cuba, Puettorico?
Câu 9 Nước cộng hòa da đen đầu tiên được thành lập ở Mĩ La-tinh là:
A Hai-i-ti B Cu Ba C Ac-hen-ti-na D Mê-xi-cô
Câu 10 Âm mưu của Mĩ đối với các nước Mĩ Latinh sau khi các nước này giành được độc lập?
A Biến Mĩ Latinh thành đồng minh của Mĩ B Cùng hợp tác phát triển kinh tế vững mạnh
C Biến Mĩ Latinh thành “sân sau” của Mĩ D Đầu tư kinh tế cho các nước Mĩ Latinh phát triển
Câu 11 Những quốc gia nào đi đầu trong việc đi xâm chiếm khu vực Mĩ Latinh ?
A Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha B Pháp và Bồ Đào Nha
C Anh và Hà Lan D Hà Lan và Tây Ban Nha
Câu 11 : Cho các sự kiện :
1 Ở Ê ti ô pi a đã đấu tranh chống thực dân Italia và là 1 trong những nước giữ được độc lập ởChâu Phi
2 Ở Ai cập diễn ra phong trào « Ai cập trẻ »
3 Ở Xu đăng diễn ra cuộc khởi nghĩa của Mô ha mét
Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo trình tự thời gian
C Phong trào đấu tranh còn non yếu
D Đảng cộng sản Châu Phi chưa kịp thời lãnh đạo phong trào
Câu 13 : Từ cuối thế kỉ XVIII dưới ảnh hưởng của cuộc cách mạng tư sản nào làm cho phong trào chống thực dân ở các nước Mĩ La Tinh phát triển mạnh mẽ ?
A Cuộc chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ và cuộc cải cách nông nô ở Nga
B Cuộc cách mạng tư sản Pháp và chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ
C Cuộc cải cách nông nô ở Nga và nội chiến ở Mĩ
D Nội chiến ở Mĩ và cách mạng tư sản Pháp
Câu 14 : Sự kiện tiêu biểu nhất trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân phương Tây của nhân dân Châu Phi là
A Cuộc đấu tranh của nhân dân An giê ri
B Cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của nhân dân Xu đăng
C Cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của nhân dân Ê ti ô pi a
D Cuộc đấu tranh của nhân dân Ai cập
Trang 17Câu 15: Mĩ đã đưa ra học thuyết Mơn rô với nội dung cơ bản là:
A “ Châu Mĩ của người châu Mĩ” B “Ngoại giao đồng đô la”
Câu 16 : Tại sao gọi Nam Mĩ, Trung Mĩ ,1 phần Bắc Mĩ và một số đảo thuộc Ca ri bê là khu vực Mĩ La Tinh ?
A Vì cư dân ở đây sử dụng ngôn ngữ theo ngữ hệ La Tinh
B Vì cư dân ở đây sử dụng ngôn ngữ chủ yếu là tiếng Pháp
C Vì cư dân ở đây sử dụng ngôn ngữ chủ yếu là tiếng Anh
D Vì cư dân ở đây sử dụng ngôn ngữ chủ yếu là tiếng Tây Ban Nha và Bồ Đào nha
Câu 17: Vì sao Mỹ tìm mọi cách để loại bỏ ảnh hưởng của các nước châu Âu ra khỏi Mỹ latinh ?
A Mỹ muốn thực hiện “Chiến lược toàn cầu”
B Mỹ muốn biến Mỹ latinh thành “Sân sau” của mình
C Mỹ muốn thực hiện chính sách “Hòa bình và thân thiện”
D Mỹ muốn thực hiện chính sách “Cam kết và mở rộng”
Bài 6: CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914-1918)
Câu 1 Chiến tranh thế giới thứ nhất diễn ra chủ yếu ở châu lục nào?
A Châu Á B Châu Âu C Châu Phi D Châu Mĩ
Câu 2 Sự kiện nào đã diễn ra ở Đức ngày 11/11/1918?
A Cách mạng bùng nổ B Chính phủ mới thành lập
C Hoàng đế Vin-hem II bỏ chạy sang Hà Lan D Đức kí hiệp định đầu hàng không điều kiện
Trang 18Câu 3 Trong mâu thuẫn giữa hai khối quân sự, mâu thuẫn chủ yếu là giữa hai nước nào?
A Anh – Đức B Pháp – Đức C Nga – Áo Hung D Nga – Đức
Câu 4 Để bảo vệ thành quả cách mạng tháng Mười nước Nga đã
A tuyên bố rút khỏi vòng chiến
B cùng với Anh, Pháp phản công Đức
C lên kế hoạch tấn công tiêu diệt phe liên minh
D ký với Đức Hoà ước BretLitôp
Câu 5 Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến chiến tranh thế giới thứ nhất là gì ?
A mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa
B tình hình căng thẳng ở Ban-căng từ 1912-1913
C thái tử Áo-Hung bị người Xéc-bi ám sát
D Đức có tiềm lực kinh tế, quân sự nhưng lại ít thuộc địa
Câu 6 Đầu thế kỉ XX, Châu Âu hình thành 2 khối quân sự đối đầu là:
A khối Áo-Hung, Đức, Italia với khối Nga, Anh, Pháp
B khối Anh, Nga, Pháp với khối Đức, Italia, Hunggari
C khối Liên Xô, Anh, Pháp với khối Đức, Áo-Hung, Italia
D khối Nga, Pháp, Mĩ với khối Đức, Italia, Nhật
Câu 7 Kết thúc giai đoạn 1, tương quan lực lượng hai khối ra sao?
A Khối Liên minh chuyển sang thế phòng ngự
B Khối Liên minh tiếp tục tấc công
C Khối Hiệp ước chuyển sang phản công
D Hai khối vẫn cầm cự dai dẳng
Câu 8 Đức sử dụng chiến lược nào trong giai đoạn đầu của Chiến tranh thế giới thứ nhất?
A Đánh nhanh thắng nhanh
B Đánh cầm cự, vừa đánh vừa đàm phán
C Tiến công thẳng vào các đối thủ thuộc phe Hiệp ước
D Đánh lâu dài để gìn giữ lực lượng
Câu 9 Trước nguy cơ thất bại, chính phủ mới được thành lập ở Đức (3 – 10 – 1918) đã làm gì?
A Kí hiệp ước với Mĩ thừa nhận thất bại B Đề nghị thương lượng với Mĩ
C Bắt tay lien minh với Mĩ D Chấp nhận bồi thường cho Mĩ
Câu 10: Đế quốc nào được mệnh danh là “con hổ đói đến bàn tiệc muộn”.
Câu 11Nội dung chủ yếu của Hòa ước Brét Litốp là
A Hai bên bắt tay cùng nhau chống đế quốc
B Nước Nga rút ra khỏi chiến tranh đế quốc
Trang 19C Phá vỡ tuyến phòng thủ của Đức ở biên giới hai nước
D Hai nước hòa giải để tập trung vào công cuộc kiến thiết đất nước
Câu 12.Mở đầu Chiến tranh thế giới thứ nhất, Đức tập trung phần lớn binh lực ở mặt trận phía Tây để
A Dự định nhanh chóng đánh bại Ba Lan, rồi quay sang tấn công Nga
B Dự định nhanh chóng đánh bại Pháp, rồi quay sang tấn công Nga
C Dự định nhanh chóng đánh bại Anh, rồi quay sang tấn công Nga
D Dự định nhanh chóng đánh bại Bỉ, rồi quay sang tấn công Nga
Câu 13 Vì sao trong cuộc đua giành giật thuộc địa của chiến tranh thế giới thứ nhất Đức là
kẻ hung hăng nhất?
A Vì Đức là kẻ đứng đầu trong phe liên minh
B Vì Đức có tiềm lực về kinh tế và tham vọng mở rộng lãnh thổ
C Vì Giới cầm quyền Đức đã vạch sẳn kế hoạch chiến tranh
D Vì Đức có tiềm lực về kinh tế và quân sự nhưng ít thuộc địa
Câu 14 Vì sao Mĩ tham gia chiến tranh thế giới thứ nhất muộn hơn các nước khác?
A Mĩ muốn tập trung phát triển kinh tế đất nước
B Mĩ muốn giữ thái độ" trung lập"
C Mĩ muốn lợi dụng chiến tranh để bán vũ khí
D Mĩ muốn phân chia thành quả sau chiến tranh
Câu 15 Sự kiện nào sau đây không phải là kết cục của chiến tranh thế giới thứ nhất?
A 1,5 tỉ người bị lôi vào vòng khói lửa B 10 triệu người chết
C 20 triệu người bị thương D 70 quốc gia bị lôi vào vòng chiến
Câu 16 Sự kiện nào đánh dấu sự thất bại của kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Đức trong giai đoạn đầu cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất?
A Quân Đức tấn công Bỉ, chặn con đường ra biển, không cho quân Anh sang tiếp viện
B Quân Pháp phản công giành thắng lợi trên sông Mácnơ, quân Anh đổ bộ lên lục địa châu Âu
C Quân Đức dồn binh lực sang mặt trận phía Đông, cùng quân Áo – Hung tấn công Nga quyếtliệt
D Quân Nga tấn công vào Đông Phổ, buộc Đức phải điều quân từ mặt trận phía Tây về chống lạiquân Nga
Câu 17 Ý nào không phải là hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ nhất?
A Khoảng 1,5 tỉ người bị lôi cuốn vào vòng khói lửa
B 10 triệu người chết, hơn 20 triệu người bị thương
C Nền kinh tế các nước Châu Âu trở nên kiệt quệ vì chiến tranh
D Cách mạng tháng Mười Nga (1917) thành công, chặt đứt khâu yếu nhất của chủ nghĩa đế quốc
Câu 18.Hãy cho biết nguyên nhân cơ bản của chiến tranh thế giới lần thứ nhất?
Trang 20A Sự phát triển không đều của CNTB.
B Mâu thuẫn về quyền lợi giữa các nước nước đế quốc
C Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa
D Thái tử Áo-Hung bị bị người Xec-bi ám sát
Câu 19.Mĩ giữ thái độ “trung lập” trong giai đoạn đầu Chiến tranh hế giới thứ nhất vì sao ?
A Muốn lợi dụng chiến tranh để bán vũ khí cho cả hai phe
B Chưa đủ tiềm lực để tham chiến
C Không muốn “hi sinh” một cách vô ích
D Sợ quân Đức tấn công
Câu 20.Sự kiện lịch sử thế giới nổi bật vào năm 1914 là
A Hội nghị Vescxai được khai mạc tại Pháp
B Hội nghị Oasinhtơn được tổ chức tại Mĩ
C Cách mạng tháng Mười Nga bùng nổ
D Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ
Câu 21: Ý nào dưới đây không phải là nguyên nhân khiến Mĩ quyết định tham gia vào cuộc chiến thế giới thứ nhất?
A Mĩ muốn tiêu diệt cả hai phe B Phong trào cách mạng ở các nước dâng cao
C Mĩ muốn kết thúc chiến tranh D Mĩ muốn phân chia thành quả với phe Hiệp ước
Câu 22 Yếu tố nào đã làm thay đổi sâu sắc so sánh lực lượng giữa các nước đế quốc vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX?
A Sự phát triển không đều về kinh tế, chính trị của chủ nghĩa tư bản
B Việc sở hữu các loại vũ khí có tính sát thương cao
C Hệ thống thuộc địa không đồng đều
D Tiềm lực quân sự của các nước tư bản phương Tây
Câu 23 Tháng 4-1917, Mĩ viện cớ gì tham gia vào cuộc chiến tranh?
A Tàu ngầm Đức vi phạm quyền tự do thương mại trên biển
B Phong trào cách mạng ở các nước dâng cao
C Mĩ muốn kết thúc chiến tranh
D Mĩ muốn phân chia thành quả với phe Hiệp ước
Câu 24 Giới cầm quyền Đức đã vạch ra kế hoạch tiến hành cuộc chiến tranh nhằm:
A Giành lại quyền thống trị thế giới
B Giành giật lại thuộc địa, chia lại thị trường TG
C Buộc các đế quốc già phải chia bớt thuộc địa
D Làm bá chủ thế giới
Câu 25 Tính chất của chiến tranh thế giới thứ nhất là
A Phi nghĩa thuộc về phe Liên minh
Trang 21B Phi nghĩa thuộc về phe Hiệp ước.
C Chiến tranh đế quốc xâm lược, phi nghĩa
D Chiến tranh xâm lược thuộc địa
Câu 26.Ý nào không phản ánh đúng mục đích thành lập của hai khối quân sự đối đầu (Liên minh và Hiệp ước) đầu thế kỉ XX?
A Để lôi kéo đồng minh
B Để tăng cường chạy đua vũ trang
C Giải quyết cuộc khủng hoảng kinh tế đang bao trùm thế giới tư bản
D Ôm mộng xâm lược, cướp đọat lãnh thổ và thuộc địa của nhau
Câu 27 Chủ trương của giới cầm quyền Đức trong việc giải quyết mâu thuẫn giữa các nước
đế quốc cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là
A Tiến hành các cuộc chiến tranh nhằm giành giật thuộc địa, chia lại thị trường
B Chủ động đàm phán với các nước đế quốc
C Liên minh với các nước đế quốc
D Gây chiến với các nước đế quốc láng giềng
Câu 28 Đâu là kết cục nằm ngoài mong muốn của giai cấp tư sản trong chiến tranh thế giới
lần thứ nhất?
A 11/01/1918 Đức ký hiệp định đầu hàng không điều kiện
B Cách mạng tháng 10 Nga thắng lợi và sự ra đời của nước Nga Xô Viết
C Phe Liên minh Đức, Áo, Hunggari lần lượt tuyên bố đầu hàng
D 11/ 1917 Nga tuyên bố rút khỏi chiến tranh thế giới
Câu 29: Đặc điểm nổi bật trong giai đoạn thứ nhất của chiến tranh thế giới lần thứ nhất
A Hai bên trong thế cầm cự nhưng ưu thế nghiêng dần về phe Hiệp ước
B Hai bên trong tư thế cầm cự
C Phe Hiệp ước từng bước chiếm thế chủ động
D Ngay từ đầu phe Hiệp ước đã chiếm thế chủ động
Câu 30: Đặc điểm nổi bật của các nước “Đế quốc già”
A Phát triển từ lâu đời B Có tiềm lực kinh tế và quốc phòng mạnh
C Có hệ thống thuộc địa rộng lớn D Có khả năng tích lũy tư bản cao
Câu 31: Đặc điểm nổi bật của các nước “Đế quốc trẻ”
A Mới phát triển chưa có tiềm lực kinh tế
B Đang vươn lên về kinh tế nhưng lại ít thuộc địa
C Có hệ thống thuộc địa mới chiếm được
D Có sức mạnh về quân sự đủ khả năng đánh thắng đế quốc già
Câu 32 Sự kiện nào làm thay đổi cục diện của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất?
A Cách mạng tháng Hai và cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga
Trang 22B Đức dồn lực lượng, quay lại đánh Nga và loại Italia ra khỏi vòng chiến
C Tàu ngầm Đức vi phạm quyền tự do trên biển, tấn công phe Hiệp ước
D Mĩ tuyên chiến với Đức, chính thức tham chiến và đứng về phe Hiệp ước
Câu 33:Dấu hiệu nào chứng tỏ vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX quan hệ quốc tế giữa các
đế quốc ở Châu Âu ngày càng căng thẳng?
A Sự hình thành các khối,các liên minh chính trị
B Sự hình thành các khối, các liên minh kinh tế
C Sự hình thành các khối, các liên minh quân sự
D Sự tập trung lực lượng quân sự ở biên giới giữa các nước
Câu 34 Đến năm 1917, yếu tố nào tác động để Mĩ quyết định đứng về phe Hiệp ước trong Chiến tranh thế giới thứ nhất?
A Có đủ khả năng chi phối Hiệp ước
B Các nước Đức – Áo – Hung đã suy yếu
C Phong trào cách mạng ở các nước dâng cao
D Phong trào phản đối chiến tranh của nhân dân Mĩ phát triển mạnh
Câu 35 Đâu là điểm khác nhau cơ bản về tính chất của chiến tranh thế giới lần thứ nhất với chiến tranh thế giới lần thứ hai?
A Chiến tranh đế quốc phi nghĩa B Vừa phi nghĩa vừa chính nghĩa
C Có tính chất xâm lược giành thuộc địa D Ảnh hưởng lớn đối với Châu âu
Bài 7: NHỮNG THÀNH TỰU VĂN HÓA THỜI CẬN ĐẠI
Câu 1: Nhà văn đại biểu xuất sắc cho nền bi kịch cổ điển pháp thế kỷ XVII là:
Trang 23A.La phông ten B Cooc nây C Mô-li-e D Ban Zăc
Câu 2: Nhà soạn nhạc thiên tài người đức nổi tiếng với các bản giao hưởng số 3,số 5 và số 9 là:
A Mo- za B Bet-tô -ven C Sô-panh D Trai-cốp-xki
Câu 3: Mô Da nhà soạn nhạc vĩ đại người Áo –có những cống hiến to lớn cho nghệ thuật:
A hợp Xướng B giao hưởng C ô pê ra D ba lê
Câu 4: nhà văn, nhà ngụ ngôn cổ điển của pháp với các tác phẩm có tác dụng giáo dục mọi thời đại là:
Câu 5: Bối cảnh lịch sử từ giữa thế kỷ XVI đến cuối thế kỷ XVIII được gọi là :
A buổi đâu thời cận đại B kết thúc thời cận đại
C buổi đầu thời hiện đại D kết thúc thời hiện đại
Câu 6: Học thuyết chủ nghĩa xã hội khoa học bao gồm:
A Triết học, kinh tế chính trị học và chủ nghĩa xã hội khoa học
B triết học đức, chủ nghĩa xã hội không tưởng pháp
C chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm
D Định luật bảo toàn năng lượng và thuyết tiến hóa năng lượng
Câu 7:Hai tác phẩm nổi tiếng “Nhà thờ đức bà pa-ri và những ngươi khốn khổ” là cũa tác giả nào?
A Víc to -Huy -gô B Ban- Zắc C Lep- tôn -xtôi D Mác xim -gooc- ki
Câu 8: Ai là người được lê nin đánh giá “Tấm gương phản chiếu Cách mạng Nga”
A Hô xê mac ti B Lỗ Tấn C Hô xê ri đan D Lep- tôn -xtôi
Câu 9: Tác phẩm nổi tiếng AQ chính truyện là của nhà văn nào ?
A Hô xê mac ti B Lỗ Tấn C Hô xê ri đan D Lep- tôn –xtôi
Câu 9: Học thuyết chủ nghĩa xã hội khoa học do ai sáng lập?
A Hê ghen và Phoi ơ bách B.Mác và Xta lin C Mác và Lê ninD Mác và Ăng ghen
Câu 10: Các tác gia kinh điển của chủ nghĩa xã hội khoa học xây dựng học thuyết của mình trên quan điểm lập trường của?
A giai cấp tư sản B giai cấp nông dân C giai cấp công nhân D tầng lớp tiểu tư sản
Câu 12: “Những người đi trước dọn đường cho cách mạng Pháp 1789 thắng lợi” là
A Các nhà triết học cổ đại B Chủ nghĩa xã hội khoa học
C Các nhà xã hội không tưởng D Các nhà triết học khai sáng
Câu 13: Trong sự phát triển chung của văn hóa châu âu thời cận đại đã xuất hiện thiên tài Bet tô ven, ông chính là
A Nhà văn học người Áo B Nhà bi kịch nổi tiếng người Pháp
C Nhà soạn nhạc thiên tài người Đức D Nhà hội họa thiên tài người Hà Lan
Trang 24Câu 14: Từ giữa thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX đánh dấu:
A Sự khủng hoảng của chế độ phong kiến
B Thắng lợi của chủ nghĩa tư bản đối với phong kiến trên phạm vi thế giới
C Sự phát triển của chủ nghĩa thực dân phương tây
D Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới
Câu 15: Từ giữa thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX đánh dấu:
A Sự khủng hoảng của chế độ phong kiến
B Thắng lợi của chủ nghĩa tư bản đối với phong kiến trên phạm vi thế giới
C Sự phát triển của chủ nghĩa thực dân phương tây
D Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới
Câu 16 Thơ Dâng là tác phẩm văn học đạt giải Nôben năm 1913 vì
A Thể hiện rõ tinh thần dân tộc và tinh thần nhân đạo sâu sắc
B Thể hiện rõ tình yêu hòa bình và tinh thần nhân đạo sâu sắc
C Thể hiện rõ lòng yêu nước, đấu tranh vì nền hòa bình của nhân loại
D Thể hiện rõ long yêu nước, yêu hòa bình và tinh hần nhân đạo sâu sắc
Câu 17 Tác phẩm Đừng động vào tôi của nhà thơ Hôxê Ridan đã phản ánh
A Cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Xingapo
B Cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Malaixia
C Cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Philíppin
D Cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Inđônêxia
Câu 18 Nhà văn nào dưới đây không đại diện cho tiếng nói của nhân dân các dân tộc bị áp bức?
Câu 19 Thành tựu nào sau đây không phải là tiền đề lý luận trực tiếp cho sự ra đời của Chủ nghĩa xã hội khoa học?
A Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp B Tư tưởng của triết học cổ điển Đức
C Trào lưu triết học ánh sáng của Pháp D Học thuyết kinh tế chính trị cổ điển Anh
Câu 20: Tác dụng của những thành tựu văn hóa buổi đầu thời cận đại là:
A Tấn công vào chế độ phong kiến, hình thành quan điểm, tư tưởng của con người tư sản
B Tấn công vào chế độ tư sản, hình thành quan điểm, tư tưởng của con người vô sản
C Thể hiện lòng yêu thương con người trước hết là nhân dân lao động
D phê phán cuộc sống hiện thực, lòng khát khao được tự do
Câu 21: Yếu tố nào tác động mạnh mẽ đến tình hình văn hóa thế giới từ đầu thời cận đại đến đầu thế kỉ XX?:
A Sự giao lưu của các nền văn hóa
B Sự xuất hiện nhiều nhà văn, nhà thơ
Trang 25C Nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ
D Những biến động của lịch sử từ đầu thời cận đại đến cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
Câu 22: Văn học nghệ thuật, tư tưởng vào buổi đầu thời cận đại có vai trò quan trọng trong việc:
A Khẳng định những giá trị truyền thống
B Làm cầu nối để mở rộng giao lưu văn hóa
C Tấn công vào chế độ phong kiến và hình thành quan điểm tư tưởng của giai cấp tư sản
D Định hướng cho sự phát triển của quốc gia
Câu 23: Hoạt động trên lĩnh vực nghệ thuật, các nhà văn, nhà thơ đều thực hiện nhiệm vụ
A Phản ánh khá đầy đủ, toàn diện hiện thực xã hội
B Phản ánh đời sống của nhân dân lao động
C Đấu tranh chống lại ách áp bức, bóc lột
D Bảo vệ những người nghèo khổ
Câu 24 Những nhà khai sáng pháp được đánh giá là:
A Những người di trước dọn đường cho cách mạng pháp 1789 thắng lợi
B Tấm gương phản chiếu cánh mạng
C Phản ánh đầy đủ toàn diện hiện thực xã hội
D Những nhà cách mạng nội tiếng trong thế kỷ XIX-XX
BÀI 9 – CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA NĂM 1917
VÀ CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ CÁCH MẠNG (1917 – 1921) Câu 1: Trước cách mạng 1905 – 1907, Nga là nước
A quân chủ chuyên chế B quân chủ lập hiến
C thuộc địa nửa phong kiến D cộng hòa
Câu 2: Nước Nga trong chiến tranh thế giới thứ nhất thuộc phe:
A Trung lập B Liên minh C Hiệp ước D Đồng minh
Câu 3: Kết quả của Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga là
A lật đổ chế độ phong kiến, đưa giai cấp tư sản lên nắm quyền
B đưa giai cấp công nhân, nông dân lao động làm chủ đất nước
C làm thất bại kế hoạch tấn công của 14 nước đế quốc
D chống thù trong và giặc ngoài thành công
Câu 4: Nội dung cơ bản của Luận cương tháng Tư do Lê nin soạn thảo?
A Kêu gọi nhân dân đứng dậy lật đổ chế độ Nga hoàng
B Kêu gọi nhân dân đứng dậy lật đổ chính phủ lâm thời tư sản
C Chỉ ra mục tiêu và đường lối từ CMDCTS sang CM XHCN
D Phản đối cuộc chiến tranh đế quốc, kêu gọi nhân dân đứng lên làm CM
Trang 26Câu 5: Sắc lệnh đầu tiên được chính quyền Xô viết thông qua là
A sắc lệnh thành lập chính quyền Xô viết
B sắc lệnh hòa bình và sắc lệnh ruộng đất
C sắc lệnh xóa bỏ sử phân biệt đẳng cấp trong xã hội
D sắc lệnh quốc hữu hóa các nhà máy, xí nghiệp của tư sản
Câu 6: Sự kiện quan trọng diễn ra vào ngày 25/10/1917 (7/11) ở Nga?
A Đảng Bôn sê vích quyết định khởi nghĩa vũ trang B Các đội cận vệ đỏ ra đời
C Lê nin về nước lãnh đạo cách mạng D Quân khởi nghĩa chiếm Cung điện Mùa Đông
Câu 7: Nền kinh tế nước Nga đầu thế kỉ XX là
A nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển B nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu
C nền kinh tế tư bản chậm phát triển D nền kinh tế xã hội chủ nghĩa
Câu 8: Trước cách mạng tháng Hai năm 1917, nước Nga
A vẫn là một nước đế quốc phong kiến
B không do Nga hoàng Ni-cô-lai II đứng đầu
C không tham gia cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất
D có nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển
Câu 9: Sự kiện mở đầu cuộc cách mạng dân chủ tư sản năm 1917 ở Nga là
A cuộc biểu tình của 9 vạn công nhân Pê-tơ-rô-grát vào tháng 2 – 1917
B cuộc tấn công Cung điện Mùa Đông vào ngày 25 – 10 – 1917
C cuộc khởi nghĩa vũ trang của công nhân Mát-xcơ-va
D cuộc nổi dậy của nông dân ở các vùng ngoại ô Mát-xcơ-va
Câu 10: Chính quyền được thành lập sau cách mạng tháng Hai là:
A Nền chuyên chính của giai cấp vô sản
B Chính quyền của giai cấp tư sản
C Nền quân chủ của quý tộc phong kiến
D Chính phủ tư sản lâm thời và chính quyền Xô viết, song song tồn tại
Câu 11: Mở đầu cuộc cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là sự kiện:
A Đêm 24 – 10, các đội Cận vệ đánh chiếm vị trí then chốt ở thủ đô
B Đêm 25 – 10, quân khởi nghĩa đánh chiếm Cung điện Mùa Đông
C Ngày 27 – 10, Chính quyền Xô viết được thành lập ở Mát-xcơ-va
D Đêm 25 – 10, Chính quyền Xô viết được thành lập ở Pê-tơ-rô-grát
Câu 12: Việc nước Nga tham gia chiến tranh thế giới thứ nhất đã đưa đến hậu quả gì?
A Nga thất bại nhanh chóng B Các nước đế quốc bao vây Nga
C Nga bị nước Đức chiếm đóng D Kinh tế Nga suy sụp, nạn đói xẩy ra
Câu 13: Cách mạng tháng Hai 1917 ở Nga đã thực hiện được nhiệm vụ gì?
A Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân B Ổn định tình hình đất nước
Trang 27C Lật đổ chế độ phong kiến Nga hoàng D Thực hiện các quyền tự do dân chủ.
Câu 14: Để tiêu diệt nước Nga non trẻ, quân đội 14 nước đế quốc đã
A câu kết với bọn phản cách mạng trong nước, nhằm lật đổ Chính quyền Xô viết
B giúp giai cấp tư sản khôi phục lại quyền lực cho Nga hoàng Ni-cô-lai II
C thực hiện chính sách cấm vận kinh tế, khôi phục quyền lực cho Nga hoàng Ni cô lai II
D thực hiện “diễn biến hòa bình” để lật đổ Chính quyền Xô viết
Câu 15: Năm 1919, để vượt qua những khó khăn thử thách sau cách mạng tháng Mười, nin và Đảng Bôn-sê-vích đã thực hiện:
Lê-A Chính sách kinh tế mới B Chính sách cộng sản thời chiến
C Chính sách ngoại giao hòa bình D Tiếp tục cuộc chiến tranh với các nước đế quốc
Câu 16: Mở ra một kỉ nguyên mới cho nước Nga, làm thay đổi vận mệnh đất nước và số phận hàng triệu con người Nga đó là
A mục đích của cách mạng tháng Mười Nga B ý nghĩa của cách mạng tháng Mười Nga
C nguyên tắc của cách mạng tháng Mười Nga D nội dung của cách mạng tháng Mười Nga
Câu 17: Tính chất của cách mạng tháng Hai ở Nga là
A cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân B cách mạng dân chủ tư sản
Câu 18: Điểm giống nhau giữa cách mạng DCTS 1905-1907 và CM tháng Hai ở Nga là:
A đánh đổ chế độ Nga hoàng
B đánh đổ chế độ phong kiến và tư sản
C đánh đổ chế độ phong kiến, xóa bỏ tàn tích phong kiến
D đánh bại chế độ Nga hoàng, đưa nước Nga tiến lên cách mạng tháng Mười
Câu 19: Cuộc cách mạng tháng Mười Nga 1917 là cuộc cách mạng vô sản:
A Đầu tiên trên thế giới B Thứ hai trên thế giới
C Thứ ba trên thế giới D Thứ tư trên thế giới
Câu 20: Điểm khác biệt giữa cách mạng tháng Hai ở Nga so với các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là gì?
A Lật đổ chế độ phong kiến B Cách mạng do giai cấp vô sản lãnh đạo
C Giai cấp tư sản lên nắm chính quyền D Thực hiện chia ruộng đất cho nông dân
Câu 21: Nguyên nhân xuất hiện hai chính quyền song song cùng tồn tại ở Nga sau CM tháng Hai là
A sự đối lập về quyền lợi giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản
B giai cấp tư sản và vô sản chưa đủ mạnh để có thể một mình nắm chính quyền
C do giai cấp tư sản và giai cấp vô sản cùng tham gia cách mạng
D do Đảng Bôn sê vích đại diện cho giai cấp vô sản lãnh đạo cách mạng
Trang 28Bài 10 LIÊN XÔ XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI ( 1921 – 1941 )
Câu 1 Năm 1921, nước Nga Xô viết bước vào thời kỳ hòa bình xây dựng đất nước trong hoàn cảnh:
A khó khăn B cực kì khó khăn C kinh tế bị tàn phá D Chính trị ổn định
Câu 2 Tháng 3/1921, V.I Lê-nin và đảng Bônsêvích Nga quyết định thực hiện:
A Sắc lệnh hoà bình và Sắc lệnh ruộng đất B Chính sách cộng sản thời chiến
C Chính sách kinh tế mới D cải cách chính phủ
Câu 3 Chính sách kinh tế mới bao gồm các chính sách chủ yếu về
A nông nghiệp, công nghiệp, thương nghiệp và tiền tệ
B nông nghiệp, công nghiệp, thương nghiệp
C nông nghiệp, công nghiệp, thương nghiệp và giao thông vận tải
D nông nghiệp, công nghiệp, tiền tệ và giao thông vận tải
Câu 4 “NEP” là cụm từ viết tắt của
A Chính sách cộng sản thời chiến
B các kế hoạch năm năm của Liên xô từ năm 1921 đến 1941
C Liên bang cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết
D Chính sách kinh tế mới
Câu 5 Hiện nay, Chính sách kinh tế mới còn để lại nhiều kinh nghiệm đối với công cuộc:
A xây dựng chủ nghĩa tư bản ở một số nước trên thế giới
B xây dựng chủ nghĩa xã hội ở một số nước trên thế giới
C xây dựng kinh tế ở một số nước trên thế giới
D xây dựng ở một số nước trên thế giới
Câu 6 Tháng 12 – 1922, Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết thành lập gồm
A Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Lát-vi-a
B Nga, U-crai-na, Ngoại Cáp-ca-dơ và Môn-đô-va
C U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a, Ngoại Cáp-ca-dơ và Gru-di-a
D Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ
Câu 7 Sau khi hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế, Liên Xô bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội với nhiệm vụ trọng tâm là
A phát triển công nghiệp nhẹ B phát triển công nghiệp quốc phòng
C công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa D phát triển công nghiệp giao thông vận tải
Câu 8 Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1928-1932) và kế hoạch 5 năm lần thứ hai (1933-1937) trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa của Liên Xô đều được
Trang 29A hoàn thành đúng thời hạn B hoàn thành trước thời hạn.
C hoàn thành đúng kế hoạch C hoàn thành gần đúng thời hạn
Câu 9 Sau khi thực hiện hai kế hoạch 5 năm, Liên Xô đã từ một nước
A nông nghiệp lạc hậu trở thành một cường quốc công nghiệp xã hội chủ nghĩa
B nông nghiệp trở thành một nước công nghiệp hiện đại
C nông nghiệp trở thành một cường quốc công nghiệp tư bản chủ nghĩa
D có nền kinh tế lạc hậu trở thành một cường quốc công nghiệp
Câu 10 Sau Cách mạng tháng Mười, chính quyền Xô viết đã từng thiết lập quan hệ ngoại giao với một số nước ở
A châu Á và châu Phi B châu Á và châu Âu
C Đông Nam Á và châu Âu D châu Âu và châu Phi
Câu 11 Trong chính sách về công nghiệp của “Chính sách kinh tế mới” thì Nhà nước tập trung
A khôi phục công nghiệp nặng B khôi phục công nghiệp nhẹ
C khuyến khích tư bản nước ngoài đầu tư kinh doanh D quản lí sản xuất công nghiệp
Câu 12 Trong vòng 4 năm (1922-1925), Liên Xô thiết lập quan hệ ngoại giao với
A Đức, Anh, Italia, Pháp, Nhật Bản B Đức, Anh, Italia, Pháp, Tây Ban Nha
C Thụy Sĩ, Anh, Italia, Pháp, Nhật Bản D Đức, Anh, Italia, Pháp, Bỉ
Câu 13 Lĩnh vực chủ yếu nào dưới đây không có trong Chính sách kinh tế mới do V.I nin khởi xướng?
Lê-A Nông nghiệp B Công nghiệp C Thương nghiệp D Dịch vụ
Câu 14 Thành tựu lớn nhất của Liên Xô trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ
1925-1941 là:
A hoàn thành tập thể hoá nông nghiệp
B hơn 60 triệu người dân Liên xô thoát nạn mù chữ
C đời sống vật chất tinh thần của người dân ngày càng được tăng lên
D Liên xô từ một nước nông nghiệp trở thành cường quốc công nghiệp xã hội chủ nghĩa
Câu 15 Vì sao việc thực hiện Chính sách kinh tế mới lại bắt đầu từ nông nghiệp?
A Vì nông dân chiến tuyệt đối trong xã hội
B Vì nông nghiệp là ngành kinh tế then chốt trong xã hội
C Vì chính sách trưng thu lương thực thừa đang làm nhân dân bất bình
D Vì các sản phẩm nông nghiệp đáp ứng được nhu cầu xuất khẩu của đất nước
Câu 16 Nhân dân Liên Xô tạm ngừng công cuộc xây dựng đất nước trong khi đang tiến hành kế hoạch 5 năm lần thứ 3 vì
A các nước đế quốc bao vây, tấn công nên Liên Xô phải tiến hành cuộc chiến tranh giữ nước
B Liên xô đã hoàn thành công cuộc xây dựng CNHX trước thời hạn
Trang 30C Liên xô chuyển sang kế hoạch xây dựng CNXH dài hạn.
D cuộc chiến tranh xâm lược của phát xít Đức
Câu 17 Tại sao để thực hiện xây dựng chủ nghĩa xã hội, nhân dân Liên Xô phải tiến hành công nghiệp hoá ?
A Vì công nghiệp hoá thành công sẽ làm cho Mĩ nể sợ
B Vì công nghiệp hoá sẽ trang bị cơ sở vật chất cho Liên xô
C Vì công nghiệp hoá sẽ giúp Liên xô trở thành cương quốc công nghiệp đứng số 1 thế giới
D Vì công nghiệp hoá sẽ giúp Liên xô từ một nước nông nghiệp trở thành cường quốc công nghiệpXHCN
Câu 18 Trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước đòi hỏi các dân tộc trên lãnh thổ nước Nga Xô viết phải :
A Liên minh chặt chẽ với nhau nhằm tăng cường sức mạnh về mọi mặt
B Liên minh đoàn kết với nhau nhằm chống lại các nước đế quốc
C Tự phát triển kinh tế để xây dựng sức mạnh của mỗi dân tộc
D Liên kết với các nước bên ngoài để nhận sự giúp đỡ
Câu 19 Trong những năm 1925- 1941, cơ cấu giai cấp trong xã hội Liên Xô thay đổi như thế nào?
A Xã hội chỉ còn hai gia cấp là giai cấp công nhân và giai cấp tư sản
B Xã hội chỉ còn hai là giai cấp tư sản và nhân dân lao động
C Xã hội chỉ còn hai giai cấp là giai cấp nông dân và giai cấp tư sản
D Các giai cấp bóc lột bị xóa bỏ, chỉ còn lại hai giai cấp lao động và tầng lớp tri thức xã hội chủnghĩa
Câu 20 Đến năm 1940, Liên Xô bao gồm bao nhiêu nước cộng hòa?
A 20 nước B 18 nước C 15 nước D 10 nước
Câu 21 Tháng 12 – 1922, Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết thành lập không có nước nào dưới đây?
A Nga B U-crai-na C Bê-lô-rút-xi-a D Lít-va
Câu 22 Thực chất của Chính sách kinh tế mới của Lê nin là
A phát triển kinh tế do tư nhân quản lí
B Nhà nước nắm độc quyền về kinh tế
C cho phép kinh tế tự do phát triển, không cần sự quản lí của nhà nước
D phát triển kinh tế nhiều thành phần có sự có sự điều tiết và quản lí của nhà nước
Câu 23 Chọn đáp án đúng nhất điền vào chỗ trống để hoàn thiện đoạn tư liệu sau:
«Tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên Xô là (1) về mọi mặt và (2) của các dântộc, sự giúp đỡ lẫn nhau vì mục tiêu chung là xây dựng thành công CNXH.»
A (1) sự bình đẳng, (2) quyền tự quyết B (1) sự nhất trí , (2) quyền dân tộc
Trang 31C (1) sự hợp tác, (2) quyền độc lập D (1) sự cộng tác, (2) quyền dân chủ.
Câu 24 Vai trò của Nhà nước được thể hiện như thế nào trong Chính sách kinh tế mới của nước Nga Xô viết?
A Nhà nước nắm độc quyền về mọi mặt trong nền kinh tế nhiều thành phần
B Phát triển kinh tế nhiều thành phần có sự kiểm soát của Nhà nước
C Lũng đoạn, chi phối nền kinh tế quốc dân
D Cho tư nhân đầu tư, kinh doanh dưới sự kiểm soát của Nhà nước
Câu 25 Chính sách kinh tế mới còn để lại nhiều kinh nghiệm đối với công cuộc xây dựng đất nước cho :
A Việt Nam B Philippin C Campuchia D In-đô-nê-xi-a
Câu 26 Từ 1922 đến 1933 nhiều nước trên thế giới đã công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô điều này chứng tỏ :
A Liên Xô trở thành thị trường tiềm năng đối với nền kinh tế các nước lớn
B khẳng định uy tín ngày càng cao của Liên Xô trên trường quốc tế
C mâu thuẫn giữa tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa đã chấm hết
D các nước đế quốc đã nể sợ Liên xô
Câu 27 Từ 1922 đến 1933, nhiều nước tư bản trên thế giới, nhất là Mĩ đã công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô điều này chứng tỏ
A Liên Xô trở thành thị trường tiềm năng đối với nền kinh tế các nước lớn
B Liên Xô giành thắng lợi to lớn trong ngoại giao
C mâu thuẫn giữa tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa đã chấm hết
D các nước đế quốc đã nể sợ Liên Xô
Câu 28 Nhận định nào dưới đây đúng với thực chất của Chính sách kinh tế mới (NEP)?
A phát triển kinh tế do tư nhân quản lí
B Nhà nước nắm độc quyền về kinh tế
C cho phép kinh tế tự do phát triển, không cần sự quản lí của nhà nước
D phát triển kinh tế nhiều thành phần nhưng vẫn đặt dưới sự kiểm soát của Nhà nước
BÀI 11: TÌNH HÌNH CÁC NƯỚC TƯ BẢN GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ
GIỚI (1918 -1939)
Trang 32Câu 1 Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, các nước tư bản đã tổ chức Hội nghị hòa bình tại đâu, vào thời gian nào?
A Pari (1919-1920) và Luân Đôn (1920 – 1921)
A Để kí hòa ước và các hiệp ước phân chia quyền lợi cho các nước thắng trận
B Để kí hòa ước và bảo vệ quyền lợi cho nhân dân các nước tư bản
C Để kí hòa ước và bảo vệ quyền lợi cho nhân dân các nước thuộc địa
D Để kí hòa ước và bảo vệ quyền lợi cho nhân dân các nước chịu ảnh hưởng của chiến tranh
Câu 3 Những nước giành được nhiều quyền lợi trong trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là:
A Liên Xô, Anh, Pháp, Mĩ B Anh, Pháp, Mĩ, Nhật Bản
C Anh, Đức, Mĩ, Nhật Bản D Italia, Pháp, Mĩ, Nhật Bản
Câu 4 Tổ chức chính trị mang tính quốc tế đầu tiên có tên gọi là
A Hội Ái hữu B Hội Quốc xã C Hội Quốc liên D Hội Đoàn kết
Câu 5 Cuộc khủng hoảng trong những năm 1929 – 1933 diễn ra chủ yếu ở lĩnh vực
A Xã hội B Kinh tế C Văn hóa D Chính trị
Câu 6.Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới diễn ra đầu tiên ở
A Anh B Pháp C Đức D Mĩ
Câu 7 Để giải quyết khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933, các nước Đức, Ialia, Nhật Bản đã làm gì?
A Lôi kéo, tập hợp đồng minh B Thiết lập chế độ độc tài phát xít
C Đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân D Thủ tiêu các quyền ự do, dân chủ của nhân dân
Câu 8 Chủ nghĩa phát xít được định nghĩa là
A Nền chuyên chính khủng bố công khai của những kẻ đầu trọc, hiếu chiến nhất
B Nền chuyên chính khủng bố công khai của những thế lực phản động nhất, manh động nhất
C Nền chuyên chính khủng bố công khai của những thế lực phản động nhất, hiếu chiến nhất
D Nền chuyên chính khủng bố công khai của những thế lực tay sai phản động nhất, hiếu chiến nhất
Câu 9 Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) đã hình thành 2 khối đế quốc đối lập nhau là
A Mĩ-Anh-Đứcvà Nhật-Ý-Pháp B Mĩ-Ý-Nhật và Anh-Pháp-Đức
C Mĩ-Anh-Pháp và Đức-Ý-Nhật D Đức-Áo-Hung-Ý và Anh-Pháp-Nga
Trang 33Câu 10.Văn kiện kí kết từ các hội nghị hòa hình được tổ chức sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đã đưa đến hình thành một trật tự thế giới mới, đó là
A Trật tự đa cực B Trật tự Oasinhtơn C Trật tự Vécxai D Trật tự Vécxai – Oasinhtơn
Câu 11.“Quan hệ hòa bình giữa các nước tư bản sau Chiến tranh thế giới thứ nhất chỉ là tạm thời và mỏng manh” vì
A Hệ thống thuộc địa của các nước nhiều, ít khác nhau
B Có sự phát triển không đồng đều về kinh tế
C Các nước đều cho rằng mình có sức mạnh cạnh tranh riêng
D Làm nảy sinh những bất đồng do mâu thuẫn về việc phân chia quyền lợi
Câu 12 Mục tiêu thành lập của tổ chức chính trị mang tính quốc tế đầu tiên là
A Duy trì trật tự thế giới mới B Tăng cường an ninh giữa các nước
C Đẩy mạnh hợp tác phát triển kinh tế D Thúc đẩy sự giao lưu văn hóa, khoa học giữa các nước
Câu 13 Nguyên nhân cơ bản dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 là do
A Giá cả đắt đỏ, người dân không mua được hàng hóa
B Hậu quả của cao trào cách mạng thế giới 1918 – 1923
C Sản xuất ồ ạt “cung” vượt quá “cầu” thời kì 1924 – 1929
D Việc quản lí, điều tiết sản xuất ở các nước tư bản lạc hậu
Câu 14 Ý nào không phản ánh đúng hậu quả cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 –
1933 ?
A Tàn phá nặng nề nền kinh tế của các nước tư bản
B Đem lại nhiều cơ hội và quyền lợi cho một số nước tư bản
C Công nhân thất nghiệp, nông dân mất ruộng đất, đời sống khó khăn
D Gây hậy quả nghiêm trọng về chính trị, xã hội, đe dọa sự tồn tại của chủ nghĩa tư bản
Câu 15 Để thoát ra khỏi khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933, các nước tư bản Anh, Pháp, Mĩ
đã làm gì?
A Kêu gọi sự giúp đỡ từ bên ngoài B Đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân
C Quốc hữu hóa các xí nghiệp trong nước D Tiến hành cải cách kinh tế - xã hội ở trong nước
Câu 16 Sự ra đời của chủ nghĩa phát xít đã đưa đến nguy cơ nghiêm trọng nhất là
A Phong trào đấu tranh của nhân dân bị đàn áp
B Các quyền tự do, dân chủ của nhân dân bị thủ tiêu
C Đảng Cộng sản ở nhiều nước phải ngừng hoạt động
D Một cuộc chiến tranh thế giới mới
Câu 17 Nước Đức tuyên bố rút khỏi Hội Quốc liên vào 10-1933 vì lí do gì?
A Để tự do phát triển kinh tế B Để tự do chuẩn bị cho chiến tranh
C Để tự do trong hoạt động đối ngoại D Để cải cách đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng
Câu 18 Trật tự thế giới sau chiến tranh thế giới thứ nhất đã