1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

Phân biệt Visa, Thẻ tạm trú, Thẻ thường trú

4 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 7,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực. - Thẻ [r]

Trang 1

Phân biệt Visa, Thẻ tạm trú, Thẻ thường trú Giống nhau:

Cả 03 loại giấy tờ Visa (Thị thực), Thẻ tạm trú, Thẻ thường trú đều:

- Dùng để nhập cảnh vào Việt Nam

- Đều là giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật Cụ thể theo Luật Xuất nhập cảnh 2014 (Luật XNC) và các văn bản liên quan

Khác nhau:

Tiêu chí Visaᄃ (Thị thực) Thẻ tạm trúᄃ Thẻ thường trúᄃ

Khái

niệm

Thị thực là loại giấy tờ

do cơ quan có thẩm

quyền của Việt Nam

cấp, cho phép người

nước ngoài nhập

cảnh Việt Nam.

Thẻ tạm trú là loại giấy tờ

do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước

ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và

có giá trị thay thị thực.

- Thẻ tạm trú về bản chất chính là một loại visa (thị thực) dài hạn.

Thẻ thường trúlà loại

giấy tờ do cơ quan quản

lý xuất nhập cảnh cấp cho người nước ngoài

được phép cư trú không thời hạn tại Việt Nam vàcó giá trị thay thị thực.

Giá trị sử

dụng Có giá trị một lần hoặc nhiều lần và không được chuyển đổi mục đích. Hình

thức

- Thị thực được cấp

riêng cho từng người,

trừ trường hợp trẻ em

dưới 14 tuổi được cấp

chung hộ chiếu với

- Cấp chứng nhận tạm trú cho người nước ngoài nhập cảnh bằng hình thức đóng dấu vào hộ chiếu hoặc đóng dấu vào thị thực rời

Trang 2

cha hoặc mẹ hoặc

người giám hộ

- Thị thực được cấp

vào hộ chiếu hoặc cấp

rời

Thời hạn

- Thị thực có nhiều

loại với các kí hiệu

riêng cho từng loại

phù hợp với mục đích

vào Việt Nam của

người nước ngoài

->Tùy vào từng

trường hợp phù hợp

với từng mực đích sẽ

có thời hạn khác nhau

nhưng thời hạn của

loại thị thực dài nhất

là không quá 05

năm.

- Thị thực hết hạn,

được xem xét cấp thị

thực mới

- Thời hạn thị thực

ngắn hơn thời hạn

hộ chiếu hoặc giấy

tờ có giá trị đi lại

quốc tế ít nhất 30

ngày.

Thẻ tạm trú có nhiều loại với các kí hiệu riêng cho từng loại phù hợp với mục đích vào Việt Nam của người nước ngoài

->Tùy vào từng trường hợp phù hợp với từng mực đích

sẽ có thời hạn khác nhau nhưng thời hạn của loại thẻ

tạm trú dài nhất là không quá 05 năm.

- Thẻ tạm trú hết hạn được xem xét cấp thẻ mới

Không thời hạn

Điều kiện

cấp

- Có hộ chiếu hoặc

giấy tờ có giá trị đi lại

- Có hộ chiếu hoặc giấy tờ

có giá trị đi lại quốc tế

- Các trường hợp được xét cho thường trú

Trang 3

quốc tế.

- Có cơ quan, tổ chức,

cá nhân tại Việt Nam

mời, bảo lãnh (trừ

trường hợp quy định

tại khoản 3 Điều 17

của Luật XNC 2014

ᄃ)

- Không thuộc các

trường hợp chưa cho

nhập cảnh quy địnhtại

Điều 21 của Luật

XNC 2014

- Các trường hợp sau

đây đề nghị cấp thị

thực phải có giấy tờ

chứng minh mục

đích nhập cảnh:

a) Người nước ngoài

vào đầu tư phải có

giấy tờ chứng minh

việc đầu tư tại Việt

Nam theo quy định

của Luật đầu tư;

b) Người nước ngoài

hành nghề luật sư tại

Việt Nam phải có

giấy phép hành nghề

theo quy định của

Luật luật sư;

- Giấy tờ chứng minh thuộc

01 trong 01 trường hợp:

+ Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự,

cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ được cấp thẻ tạm trú ký hiệu NG3

+ Người nước ngoài được

cấp thị thựccó ký hiệu

LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2,

DH, PV1, LĐ, TT được xét cấp thẻ tạm trú có ký hiệu

tương tự ký hiệu thị thực

+TH1: Người nước

ngoài có công lao, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam được nhà nước Việt Nam tặng huân chương hoặc danh hiệu vinh dự nhà nước

+TH2: Người nước

ngoài là nhà khoa học, chuyên gia đang tạm trú tại Việt Nam

+TH3: Người nước

ngoài được cha, mẹ, vợ, chồng, con là công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam bảo lãnh

+TH4: Người không

quốc tịch đã tạm trú liên tục tại Việt Nam từ năm

2000 trở về trước

- Điều kiện xét cho thường trú:

+ Người nước ngoài quy

định tại TH1,2,3 được

xét cho thường trú nếu

có chỗ ở hợp pháp và có thu nhập ổn định bảo đảm cuộc sống tại Việt

Trang 4

c) Người nước ngoài

vào lao động phải có

giấy phép lao động

theo quy định của Bộ

luật lao động;

d) Người nước ngoài

vào học tập phải có

văn bản tiếp nhận của

nhà trường hoặc cơ sở

giáo dục của Việt

Nam

Nam

+ Người nước ngoài quy định tại TH3 đã tạm trú tại Việt Nam liên tục từ

03 năm trở lên

+ Người nước ngoài quy

định tại TH2 phải được

Bộ trưởng, Thủ trưởng

cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn của người đó đề nghị

Ngày đăng: 14/01/2021, 11:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w