1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Phương pháp xác định giá trị phần mềm

17 903 3
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương pháp xác định giá trị phần mềm
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp xác định giá trị phần mềm

Trang 1

Co chế đầu tư lên lai

Giai đuan (luàn bị đâu tư

Chun thu by wan Kido sa phos vu ấp DA dau tu

Chon tau ty vin ý Dà đậu te hio sat yéu cau dant

LânDả đầu + | p>} Lap M6 ta gic KT can dap ung cha

Thao dink, ph? dayéi DA dau bs r Kha toan gia te

| Cho vo thâu Lự Yan XS be 0© SUDE, lap 7 ree a 1:"- 4} H 4 v

| Thêm din, phe Ê Guyel IRELIDT (ch et hoa};

Chon thấu ba van ep HSMT - — +?” Út giá

Theat fin, phe Ẻ bu et HSMT

Tô chức Đâu thâu

Chêm thầu thâm ú đmh phê duy KO dau thâu

TB trúng thâu, thương tảo, kỷ TÌP với nha thâu tring tha M d0 et

Gian sal th cing

| Nghuttn thu gia) doan, hang muc

Til}

| † | Lập] 10 sơ hoan cing

| Kiện tra, oghiém thu DA

¡ Khánh thank, ban giao

| Bua san 9 phém cle DA văn khai thác & sar ly tal san cbs BOLDA

cia Pht (ve chive ï

ye tinh ú(

Ú tiêu đánh giả sơ bú/đănủ

t cua HS! MT

Giai đuạn kết (luc đầu tư

Kiến tra, phe duytt qu sci to an, kém ioan

on Thy len bao hanlvbao tri

Trong trường hợp chưa đủ

điều kiện để

tính toán diém actor va use-case để làm cơ sơ xác định GTPM thi can

cứ các mô tả yêu cau ky

thuat can dap ung de

lay bao gia

cua các don

vi du dieu kiện va da xay dung PM tương tự làm

cơ sở dự tinh gia tri

PM noi bo trong TMĐT

Trang 2

Điểm trường hợp sử dụng (UCP)

Việc xác định các use-case đóng vai trò cơ bản nhất trong việc ước lượng và đính giá sản

phẩm Các phép đo chỉ thực hiện được sau quá trình khảo sát thu thập các yêu cầu nghiệp vu, yêu cầu chức năng Sau khi phân tích cả các yêu cầu hệ thông đề thực hiện được việc lập

trình cho các chức năng đó, đo nỗ lực và thời gian của sản phẫm UCP dựa trên các use-case

và toàn bô quá trình phát triển phần mềm đề đưa ra đánh giá nỗ lực về quản lý và tỗ chức sản xuất, từ khi phân tích thiết kế đến khi triển khai thử nghiệm và nghiệm thu

Hệ số độ

phức tạp của tác nhân hoặc trường hợp sử dụng

UUCP AUCP

„an

hợp sử

To

hiêu chinh

Giá trị

nỗ lực

ấc yếu tố

ảnh hưởng của kỹ thuật công nghệ

vả môi trường

Trang 3

Phương pháp xác định giá trị phần mềm UCP

Phương pháp xác định chỉ phí phân mêm theo

CV 2589/BTTTT-UDCNTT

Chi phi phan mém nội bộ được xác định trên cơ sơ tông hợp các chi phí bao gom

giá trị phân mêm chi phí chung thu nhập chịu thuê tính trước cụ thê như sau:

1 |Giátphânmêm G=14xExPxH G

4 | Chiphí phân mêm G+C+TL Gpm

Trang 4

Phương pháp xác định chỉ phí phân mêm theo

CV 2589/BTTTT-UDCNTT

> Giá trị phân mêm (G)

G =l4xExPxH

Trongdo: E: Giá trị nỗ lực:

P: Thời giao lao động đê thực hiện 01 điểm trường hợp sử dụng (use-

case) sau hiệu chinh:

H: Mức lương lao động bình quân:

1.4: Hệ số nỗ lực cho điêu chỉnh sửa lỗi:

> Giá trị nỗ lực thực tế (E)

E=10/6x AUCP

Trongđó: 10/6: Hệ số điêu chính nỗ lực

AUCP: Giá trị điêm trường hợp sử dụng sau điều chỉnh

AUCP=UUCP x TCF x EF

Voi UUCP: Giá trị trường hợp sư dụng (use-case) trước hiệu chính:

TCF: Hé số phức tạp kỹ thuật - công nghệ:

EF: Hệ số phức tạp môi trường.

Trang 5

Phương pháp xác định giá trị phần mềm UCP

Phương pháp xác định chi phí phần mêm theo

CV 2589/BTTTT_UDCNTT

> Giá trị trường hợp sự dung trucdc hiéu chinh (UUCP)

UUCP = TAW + TBF

Trong dé: TAW: Giá trị điểm các tác nhân:

TBF: Gia trị điểm các trường hợp sử dụng

> Hệ số nhức tap kỹ thuật - công nghé (TCF)

TCF = 0,6 + (0,01 x TFW)

Trongđó: TW: Hệ số kỹ thuật - công nghệ:

0.6: 0.01: Trọng số đo chuân

> Hệ số nhức tạp môi trường (EF)

EF= 1,4 + (-0.03 x EFW)

1.4: 0.03: Trọng số đo chuân.

Trang 6

Phương pháp xác định chỉ phí phân mêm theo

CV 2589/BTTTT.UDCNTT

> Chi phi chung: bao gôm chi phi lién quan dén tiên lương của bộ phận quản lý

chi phí duy trì hoạt động cua tô chức phát triên nâng câp phân mêm và các chị

phí khác có liên quan Chi phí chung được tính băng 659% của gia tri phan mém:

Đối với các dự án triên khai tại vùng núi biên giới, hai đao thì định mức ty

lệ chi phí chung sẽ được điêu chính với hệ số từ 1.05 đến 1.1 do chủ đâu tư quyết định tùy theo điều kiện cụ thê của dự án

> Thu nhập chịu thuế tính trước: được xác định băng 6% của gia tri phan mém

và chi phí chung.

Trang 7

Phương pháp xác định giá tri phân mềm UCP

CAC BUOC THUC HIEN

Tinh diém trường hợp sử dụng (Use-case)

Diém Actor (TAW)

Diém Use-case (TBF)

Hệ số phức tạp về KT-CN (TCF) TCF = 0,6 + (0,01 x TFW)

Nội suy thời gian lao động (P) P = người /giờ/AUCP

Mức lương lao động bình quân (H) H = người/giờ

Trang 8

Mô hình UCP — BMT (tiếp)

Trình tự thực hiện

Phân tích sơ bộ

Các yêu cầu chức

năng của phần mềm

Chuyến đối yêu cầu Xác định

chức năng sang điểm các tác trường hợp sử dụng nhân

Đếm và tính điểm các trường hợp sử dụng

Xác định hệ số

phức tạp KT-CN

Xác định hệ số tác động môi

trường, nhóm làm việc, hệ

số phức tạp về môi trường

Nội suy đánh giá kinh nghiệm, nội suy thời gian lao động

r

Xác định mức lương lao động bình quân ———————+| phần mềm nội bộ

Xác định giá trị

Xác định chi phí

phần mềm nội bộ

Trang 9

CAC BUOC THUC HIEN

Bước 2: Xác định yêu cầu chức năng cua PM

BANG SAP XEP THU TU UU TIEN CAC YEU CAU CHUC NANG CUA PHAN MEM

ST v M6 ta yéu cau ~ Phân loại x Mức độ x wns dung ~

Cán bộ KK&KT thuê nhập rnới sửa xóa đữ liệu a = - - Quart tuê (Cập Cục -

as * ° Dv liéu đâu vào Don gian = ¬x— °

|Hé thong thurc hién kiém tra thong tin va rang budc “va : - Quan iv thué (Cap Cuc

2 - a = = Dt léu đâu vao Don gian ~

¬ * ˆ

- ~ 4: - “CE—x sa +xZ ¬_ = - ian iv thué (Cap Cuc

3 Hệ thông thực hiện ghi di liệu vao CSDL hé thong |Dữ liệu dau ra Don gian x ` pm °

JLl , Can bo KK&KT thué nhap thong tin dang ky nop ~ ase = - - Quan iv thué (Cap Cuc

- -_ * = ~~ Dv liéu đâu vao Don gian = ~ x-—

_ |Hé thong thực hiện kiêm tra thông tin và ràng buộc | -: _ Quản iy thué (Cap Cuc -

5 _— - ~ = Dt léu đâu vao Don gian < TÔ Xe * ° cua thong ap dans ky nop tờ khai = QL

Ghi chit:

- Khi dién théng tin vao Bang nay can can ctf vao:

+ Cac qui trình nghiệp vụ cân được tin học hóa (tô chức, vận hành của qui trinh, sản phâm

của quá trình nghiệp vụ, các giao địch xử lý của qui trình nghiệp vụ):

+ Các tác nhân tham gia vào qui trình nghiệp vụ và môi liên hệ giữa các tác nhân (con người, các nguồn lực sản phâm thiết bị phục vụ cho xử lý nghiệp vụ các yêu tố đóng vai trò hỗ trợ khác):

+ Danh sách các yêu cầu chức năng cân có của phan mêm Và các yêu cầu phi chức năng:

+ Kết qua hoi/dap tric tiếp đại điện đơn vị thụ hưởng về Các yêu câu cụ thê tiêu chí cụ thê ma phân

mềm phải đáp ứng được:

+ Kinh nghiệm của cán bộ lập Bảng

- Phân loại từng yêu cầu chức năng theo các loại sau: đữ liệu đâu vào đữ liệu đâu ra yêu cầu truy

vân cơ sở đữ liệu đữ liệu tra cứu

Trang 10

BANG CHUYEN DOI YEU CAU CHUC NANG SANG TRUONG HOP SU DUNG (USE-CASE)

Tên phan mém

ST™ Tén Use-Case 7 Tên tác nhân

chính ¥

Tên tác

nhan phi’ Mô tả trường hợp sử dung

Mức độ

Y |câần thi’ Mức độ của L“-

“2

Ung dun~

Ï Janh miic non Gilli Llib Liv : £

đông dâu khi

Can bo

KK&KT thué Cuc/Chi cục

Can bo tin hoc quan lý

hé thong

B n giản Quan ly thué

(Cap Cuc -

^r~

QLT

Hệ thông thực hiện kiêm tra thông Đơn giản tin va rang buộc của thông tin nhap

Hệ thông thực hiện ghi đữ liệu vào Đơn giản

Gửi chú:

- Khi điên thông tin vào Bang này cân căn cử vào Bang sắp xêp thứ tự ưu tiên các yêu câu chức năng làm cơ sơ cho việc điện thong tin

- Xêp loại mức độ cân thiệt cho từng se-case theo 3 câp: B_M_ T

Phân loại tác nhân, chính, tác nhân phu và mô tả trường sử dụng và mức độ của UC

—ÝỶŸ-.T-ỶÏ-ỶỶễ-.-.yaờaễzễẳ-ờơợz-y-ơơờơờơờơợợzợợợờửứửgzữửữïtïẳnnngH

{

Trang 11

Bước 4: Tính điềm các tác nhân

BANG TINH TOAN DIEM CÁC TÁC NHÂN (ACTORS) TƯƠNG TÁC,

TRAO DOI THONG TIN VOI PHAN MEM

Tên phân mêm

So ;

; ° Diém cua

nhị "

tác nhân

n

1 Don gian Thuộc loại giao diện của chương trình

2 Trung bình | Giao diện tương tác hoặc phục vụ một giao thức hoạt động

Ghi chủ:

- Loại đơn gian: Một máy tỉnh với giao diện lập trình ứng dụng ẤP],

- Loại trung bình: Hoặc là giao điện người - máy qua “command line” hoặc thông qua một giao thức nảo đó nhưng không có lập trình qua API

- Loại phức tạp: giao điện người - máy qua GUI (giao diện đô hoa)

Điểm của từng loại tác nhân (đơn vị tính: điêm) được xác định theo công thức:

Điểm của từng loại tác nhân = Số tác nhân x Trọng số

Trọng sô được qui định như sau:

Trong đó:

Trang 12

Tan OI ra na an

s L oai = Ki tr Trọng số Hệ số BMT loại trường

(6)=(3)x(4)x(5)

1 | B (Mo ta chic nang co ban)

Don gian (Co so hrong giao dich <4) 3 1 Trung bình (Có sô lượng giao dịch từ 10 1

4 đến 7) Phức tạp (Có sô lượng giao dịch =7) 15 1

2 |M (Mô tả chức năng mở rộng)

3 |T (Mô tả chức năng nâng cao)

Trang 13

CAC BUOC THUC HIEN

Bước 6: Tính hệ số phức tạp KT-CN

BANG TINH TOAN HE SO PHUC TAP KY THUAT-CONG NGHE

Tên phân mêm

_ Trọng số | Giả trị xe Ket qua Ghi

I Hệ số KT-CN (TFW)

1 Hệ thông phân tán 2

2 Tính chât đáp ứng tức thời hoặc yêu câu đảm bảo thông

lương

3 Hiệu quả sử dụng trực tuyến 1

- Do phức tạp của xư lý bên trong l

5 Mã nguôn phải tái sử dụng được l

§ Khả năng chuyên đôi 2

9 Khả năng đê thay đôi 1

10 Sử dụng đông thời 1

12 Cung cấp truy nhập trực tiếp tới các phân mêm của các 1 TFW= ¥ Qala x Ts,

hang thir ba 7

13 Yêu câu phương tiện đào tạo đặc biệt cho người sử dụng 1 i=]

H Hệ số phức tạp về KT-CN (TCF) Hệ sô TCE = 0,6 + (0.01 x TEW) | |

Trang 14

Tên phân mềm

2 pn Sar sa ne + Trong so | Giả trị xếp Ket qua Do on dinh

I |Hé số tác động môi trường và nhóm làm việc (EFW)

1 |Co ap dung qui trình phát triên phân mêm theo mâu EFW= » Meg xs TS; |

RUP và có hiệu biết về RUP hoặc quy trình phát 1,5

triển phân mêm tương đương el

2 = _ — = = dung NGHỆ = 0,5 Hệ số tác động môi trường +

3 |Có kmh nghiệm về hướng đôi tượng i I và nhóm lam viéc (EFW)

7 |Sử dụng các nhân viên làm bán thời gian -1 II |Độ ôn định kinh nghiệm (ES)

II |Hệ sô phức tạp về môi trường (FEF) IV We my Thời gian lao đừng |

Trang 15

CAC BUOC THUC HIEN

Bước 8: Nội suy đánh giá kinh nghiệm, thời gian lao động

- Độ ôn định kinh nghiệm (ES) được xác định băng tông cua các giá trị nội suy từ kết qua tính toán các hệ sô tác động môi trường và nhóm làm việc tương ứng cụ thê như sau:

§

“— ~ nosuy

ES= ¥s=u

Trong d6 i=l

S»=uy -Gia tri ndi suy tương ứng cua 8 hệ sô thành phân cụ thé

Kết quả Giá trị nội suy

<0 0

0.05 0.1 0.6

1

Thời gian lao động (P) được xác định trên cơ sơ nội suy độ ồn định kinh nghiệm (đơn vị tính: giờ) cụ thê như sau:

ES Gia 0i suy (P)

=1

3 20

>

Trang 16

L

trường lao động phô biến của từng khu vực trên cơ sơ thang bang lương do các đơn vị có

chức năng phát triên, nâng cap phan mém dang ký với cơ quan quản lý nhà nước về lao động

cua địa phương hoặc mức tiên lương được cơ quan nhà nước địa phương công bố và các các khoản lương phụ phụ cấp lương (kê cả các khoản hỗ trợ lương) tại thời điểm tính toán theo công thức:

H=gncx(l+

Trong đó:

ø nc : Mức đơn giá tiên lương giờ công trực tiếp bình quân tương ứng với cấp bậc lương phù hợp với từng khu vực và đặc thù của môi trường lao động Tuỷ theo tính chất, điêu kiện, các yêu câu cụ thê về năng lực kỹ thuật và kinh nghiệm rmnà xác định bậc lương lao

động bình quân cho phù hợp:

f: Téng các khoản phụ cấp lương, lương phụ có tính chất ê ôn định, tính theo công thức

sau:f= /Ø1 + £2 Trong đó:

fl: Téng cac khoan phu cap lương có tính chất ô ồn định (kê cả các khoản hỗ trợ lương):

f2 2 : Lương phụ và một sô chi phí có thê trả trực tiếp cho người lao động Lương phụ tính băng 12% lương cơ bản: một số chi phí có thê khoán trực tiếp cho người lao động tính

bans 4% lens cea

Trang 17

CÁC BƯỚC THỰC HIỆN

Bước 11: Xác định chi phí phần mềm nội bộ

Hạng mục

Giá trị phần mềm (G)

Chị phí chung (C)

Thu nhập chịu thuế tính trước (TL) Chi phi phần mềm (Gz„)

Diễn giải

G=14xExPxH

C=Gx 65%

Ngày đăng: 28/10/2013, 17:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w