Phương pháp xác định giá trị phần mềm
Trang 1LOGO
CV 2589/BTTTT-UDCNTT
Trang 2Nội dung
5 Phương pháp xác định giá trị pm UCP
4 Khái niệm và cách xác định Actor, Use Case
3 Phương pháp luận về giá trị phần mêm
2 Các khái niệm cơ bản
1 Vị trí của CV 2589 trong dự án
Trang 3Vị trí
Trang 4CV 2589/BTTTT - UDCNTT
Trang 5Phương pháp luận theo Kinh tế học về giá trị hàng hóa
Giá trị sưc lao động
Mức hao phí LĐ XH cần thiết quy đổi thành thời gian lao động cần thiết để thực hiện (giờ công, ngày
công )
Định mức chi phí (Mức lương) cho 1 đơn vị thời gian để thực hiện
Giá trị hàng hóa ($)
Quy đổi
Như vậy Giá trị hàng hóa sẽ được xác định trên 2 yếu tố chính là:
Cơ sở nỗ lực thời gian(giờ công) để thực hiện
Định mức chi phí cho một đơn vị thời gian thực hiện
Trang 6Phương pháp luận về Ước lượng chi phí phát triển nâng cấp pm
Thời gian lao động (giờ công) để hực hiện 1
điểm trường sử dụng (Use Case)
Giá trị nỗ lực thực tế
Mức lương lao động bình quân
Hệ số nỗ lực cho điều chỉnh sửa lỗi
Chi phí ước tính của phần mềm nội bộ
Tác nhân (Actor)
Xác định chi phí ước tính phát triển, nâng cấp phần mềm nội bộ là việc xác định khối lượng công việc cụ thể, phương thức tính toán, kiểm tra trên cơ sở nỗ lực giờ công để thực hiện các trường hợp sử dụng (use case)
Trang 7CV 2589/BTTTT - UDCNTT
Xác định Actor và UseCase
Trang 8-1-Xác định Actor và UseCase
hệ thống và làm thông số đầu vào cho việc ước
lượng chi phí phát triển, nâng cấp phần mềm nội bộ.
Trang 9Xác định Actor
Trang 12Xác định Actor và UseCase
Trang 13Xác định Actor
Xác định tác nhân bằng cách thông qua câu hỏi về hệ thống
Trang 14Xác định Use Case
Trang 15 Use Case?
Một Use case được xem như một chức năng hệ thống từ quan
điểm người dùng, như vậy tập hợp tất cả use case biểu diễn bộ mặt của hệ thống bao gồm các chức năng cần có để cung cấp cho các đối tượng tương tác làm việc với hệ thống Như vậy, use case dùng
để mô tả yêu cầu của hệ thống mới về mặt chức năng, mỗi chức năng sẽ được biểu diễn như một hoặc nhiều use case
Trang 16Xác định Use Case
Trang 19Mối liên hệ giữa Actor và Use Case
Xác định tác nhân của hệ thống
Ai đang sử dụng hệ thống?
Hoặc trong trường hợp phát triển mới thì ai sẽ sử dụng hệ thống?
Phát triển Usse Case
Người dùng (Tác nhân) đang làm gì với hệ thống?
Hoặc trong trường hợp hệ thống mới thì người dùng sẽ làm gì với hệ thống?
Xây dựng biểu đồ Use Case
Xác định mối quan hệ giũa tác nhân và Use Case
Xác định mối quan hệ giữa các Use Case
Xác định được phạm vi phần mềm
Một tiến trình xây dựng biểu đồ use case bao gồm các bước sau:
Mỗi hệ thống thường có một biểu đồ Use case chính thể hiện phạm vi của hệ thống và các chức năng chính của hệ thống Số lượng các Use case khác được tạo ra sẽ tùy thuộc vào yêu cầu
Trang 20Ước lượng chi phí phát triển nâng cấp pm nội bộ
Phương pháp dự tính nỗ lực giá trị cần thiết để thực
-2-hiện phần mềm UCP
Trang 21Ước lượng chi phí phát triển nâng cấp pm nội bộ
Dùng để uớc tính xác định:
– Nỗ lực cần thiết khi phát triển phần mềm (người/ngày, người/tháng)
– Thời gian dự kiến thực hiện dự án phần mềm (tháng, năm)
– Giá trị bằng tiền của dự án phần mềm (đồng, USD…)
Có thể chuyển đổi giữa nỗ lực -> thời gian thực hiện -> Giá trị của dự án
Có thể áp dụng kết quả ước tính trong các công việc:
– Xây dựng các đầu bài thầu
– Thương lượng hợp đồng
– Xây dựng lịch biểu thực hiện công việc
– Quản lý và kiểm soát dự án
Trang 22Ước lượng chi phí phát triển nâng cấp pm nội bộ
Trang 23Phương pháp xác định giá trị phần mềm ở việt nam
Trang 24Phương pháp xác định giá trị phần mềm UCP
-PT, TB,
Đ G -BMT
Trang 25Phương pháp xác định giá trị phần mềm UCP
Trang 29Phương pháp xác định giá trị phần mềm UCP
Trang 30Phương pháp xác định giá trị phần mềm UCP
Trang 31Phương pháp xác định giá trị phần mềm UCP
(TCF) (EF)
Trang 32Phương pháp xác định giá trị phần mềm UCP
Trang 34Hot Tip
Trang 35P hân loại tác nhân, chính, tác nhân phu và mô tả trường sử dụng và mức độ của UC
Trang 44LOGO