Mẹ mang cặp NST giới tính XX tạo ra một loại trứng duy nhất đều mang NST giới tính X đồng giao tử.. Bố mang cặp NST giới tính XY tạo ra hai loại tinh trùng với tỉ lệ ngang nhau: một loạ
Trang 1Phòng GD –ĐT Chiêm Hoá §Ò thi häc sinh giái cÊp tØnh
Trường THCS Hoà An Môn: sinh học 9
Thời gian: 150 phút ( Không kể thời gian giao đề)
I Mục Tiêu :
1 Ki ến th ức:
- Kiểm tra đánh giá quá trình nhận thức của học sinh,năng khiếu về bộ môn sinh học nhằm khắc sâu kiến thức, vận dụng kiến thức vào giải bài tập sinh học
2 Kiến thức:
- Rèn kỹ năng tích hợp kiến thức trong học tập bộ môn sinh học cơ sở
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức tự giác học tập bộ môn
II Thiết lập ma trận.
thấp
Vận dụng cao
Tổng
TNKQ TNTL TNKQ TNTL TNKQ TNTL TNKQ TNTL
1 Nhiễm sắc
thể
C1a 2
C1b 0,5
2 2,5
2 ADN và
gen
C5 2
1 2
1,5
C4a 0,5
C4b,c 2
3 4
4 Di truyền
học người
C3a 0,5
C3b 1
2
1,5
2
2 3
2 1
2 4
8 10
III Nội dung câu hỏi
Câu1:( 2,5 đi)
a.Giải thích cơ chế sinh con trai hay con gái ở người, vẽ sơ đồ minh hoạ? Vì sao ở người tỉ
lệ nam: nữ trong cấu trúc dân số với qui mô lớn luôn sấp xỉ 1:1
b Quan niệm cho rằng người mẹ sinh con trai hay con gái là đúng hay sai?
Câu2:(1,5 điểm)
Trình bày khái niệm của dạng đột biến NST? Nguyên nhân gây đột biến NST? Nêu tính chất biểu hiện của đột biến NST?
Câu 3:(1,5)
a.Biểu hiện của bệnh bạch tạng?
b.So sánh bệnh bạch tạng với bệnh Đao?
Câu4: ( 2,5 điểm)
Trang 2Giả thiết có một NST mang các gen dài bằng nhau Do bị chiếu xạ AND trong nhiễm sắc thể
đó bị đứt một đoạn tương ứng với 20m ARN làm mất đi 5% tổng số gen của NST Khi AND đột biến này tự nhân đôi đã lấy từ môi trường nội bào 38000 nuclêôtít tự do
a Đột biến trên thuộc loại gì?
b Xác định số gen trên nhiễm sắc thể đó
c xác định chiều dài trung bình các gen trên NST
Câu5: (2 điểm)
Một gen dài 2550A0 nhân đôi một số lần liên tiếp và đã lấy của môi trường 22500 nuclêotit
tự do; trong đó có 6750 xitozin
Hăy tính:
a Số lượng từng loại nuclêotit môi trường cung cấp
b Số liên kết hiđrô bị phá vỡ, liên kết hóa trị và liên kết hiđrô được hình thành trong quá trình nhân đôi của gen
IV Đáp án- biểu điểm.
Câu1:( 2,5 điểm)
a.Giải thích và vẽ sơ đồ cơ chế sinh con trai hay con gái ở người
* Sơ đồ minh hoạ:( 0,5 điểm)
P: Mẹ 44A + XX x Bố 44A + XY
GP: 22A + X 22A + X; 22A + Y
F1:
Đực
Cái
Con gái
44A + XY Con trai
* Giải thích: ( 1 điểm)
Cơ chế xác định giới tính do sự phân li của cặp NST giới tính trong quá trình phát sinh giao
tử và sự tổ hợp của cặp NST giới tính trong quá trình thụ tinh tạo hợp tử
- Trong phát sinh giao tử:
Mẹ mang cặp NST giới tính XX tạo ra một loại trứng duy nhất đều mang NST giới tính X ( đồng giao tử)
Bố mang cặp NST giới tính XY tạo ra hai loại tinh trùng với tỉ lệ ngang nhau: một loại mang X và một loại mang Y( dị giao tử)
- Trong thụ tinh:
Trứng X kết hợp với tinh trùng X tạo hợp tử XX ( 44A + XX) phát triển thành con gái Trứng X kết hợp với tinh trùng Y tạo hợp tử XX ( 44A + XY) phát triển thành con trai
* Tỉ lệ nam: nữ luôn xấp xỉ 1:1( 0,5 điểm)
Do trong giảm phân tạo giao tử, giới nữ luôn tạo ra một loại trứng mang X, còn giới nam tạo ra hai loại tinh trùng với tỉ lệ ngang nhau là X và Y nên trong cấu trúc với qui mô lớn, tỉ
lệ nam: nữ luôn xấp xỉ 1:1
b.( 0,5 điểm)
Quan niệm cho rằng người mẹ sinh con trai hay con gái là sai: vì ở đây chỉ có Bố mới cho tinh trùng mang NST là Y Khi tinh trùng mang NST Y này kết hợp với trứng mang NST X tạo hợp tử XX ( 44A + XY) phát triển thành con trai
Trang 3Mà người mẹ mang cặp NST giới tính XX tạo ra một loại trứng duy nhất đều mang NST giới tính X
Câu2:( 1,5 điểm)
a.Đột biến nhiễm sắc thể: Là những biến đổi xảy ra bên trong cấu trúc nhiễm sắc thể hoặc làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể (0,5đ )
- Có 2 dạng đột biến nhiễm sắc thể:
+ Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
+ Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
- Đột biến số lượng nhiễm sắc thể có 2 dạng:
+ Đột biến thể dị bội
+ Đột biến thể đa bội.(bao gồm thể đa bội chẵn và thể đa bội lẻ)
b.Nguyên nhân gây đột biến nhiễm sắc thể: ( 0,5 điểm)
- Môi trường bên trong:Là những rối loạn trong quỏ trình TĐC bên trong tể bào dẫn đến làm thay đổi các cơ chế sinh lý và sinh húa trong tế bào
- Môi trường bên ngoài: Do các tác nhân vật lý hóa học của ngoại cảnh
+ Tác nhân vật lý:Nhiệt độ , phóng xạ , bức xạ, âm thanh
+ Tác nhân hóa học: Bao gồm các loại hóa chất như: Cônxixin, EMS (Êtyl mêtal sunfonat)…tác dụng với liều lượng và thời gian thích hợp
c Tính chất biểu hiện: ( 0,5 điểm)
Đột biến phát sinh một cách đột ngột, ngẫu nhiên,cá biệt và không định hướng Phần lớn có hại cho cơ thể, một số ít có lợi hoặc trung tính
Câu 3:( 1,5 điểm)
* Biểu hiện của bệng bạch tạng: ( 0,5 điểm)
Người bị bệnh bạch tạng do đột biến gen lặn gây ra làm tế bào mất khả năng tổng hợp sắc tố dẫn đến da và tóc trắng, mắt thiếu sắc tố đen nên nhìn thấy có màu hồng( do lộ các mạch máu)
* So sánh bệnh bạch tạng với bệnh Đao:
+ Giống nhau: ( 0,5điểm)
- Đều là bệnh sẩy ra đột biến và đều được di truyền cho các thế hệ sau
- Đều tạo ra do sự thay đổi trong biểu hiện kiểu hình
+ Khác nhau: ( 0,5điểm)
- Là đột biến gen lặn( gen trội bị đột
biến thành gen lặn)
- Là thể dị bội do đột biến số lượng NST tạo ra
- Số lượng NST trong tế bào sinh
dưỡng không đổi, ở người bị bệnh
bạch tạng thì trong tế bào vẫn có 2n =
46
- Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng tăng 1 NST số 21, người bị bệnh Đao thì trong tế bào có 2n + 1 = 47
- Chỉ mất sắc tố ở da, tóc, mắt nhưng
nói chung là không ảnh hưởng tới sức
sống và hoạt động sinh lí cơ thể bình
thường
- Cơ thể dị dạng, bị giảm sức sống, si đần, không có con và có thể bị chết sớm
Câu4:( 2,5 điểm)
a Đột biến làm mất 1 đoạn gồm 5% tổng số gen của nhiễm sắc thể nên đột biến thuộc dạng đột biến cấu trúc NST và thuộc dạng mất đoạn ( 0,5 điểm)
Trang 42.- Xác định số gen trên nhiễm sắc thể:
- theo giả thiết đột biến làm mất 5% tổng số gen tương ứng với 20m ARN => số gen bị mất đi là 20 gen (0,5 điểm)
- Số gen trên nhiễm sắc thể đó là:
(20 x 100) : 5 = 400 gen (0,5 điểm)
3 Chiều dài trung bình các gen: ( 1 điểm)
- Số gen của nhiễm sắc thể bị đột biến là: 400 – 20 = 380 gen
- Số nuclêotit trung bình của mỗi gen là: 38000 : 380 = 100 nuclêotit
- Chiều dài trung bình mỗi gen: (100 : 2 ) x 3,4 = 170 A0
Câu5:( 2 điểm)
a.Số lượng từng loại Nu môi trường cung cấp: ( 1điểm)
Tổng số N của gen:
N = (2550/3,4) x 2= 1500(nu)
Trong số 22500 Nmt cung cấp cú 6750X
Vậy tỉ lệ %Xmt= %Xgen
(6750 x 100): 22500 = 30%
- Số N từng loại trên gen B là
G= X= 30% x 1500= 450 (nu)
A= T= 50%- 30%= 20%x1500=300(nu)
- Số lượng từng loại N môi trường cung cấp:
Gọi k là số lần nhân đôi của gen, ta có: (2k- 1) x 1500= 22500
2k= 16 = 24 k = 4 lần
Vậy số lượng N từng loại Mt cung cấp cho gen nhân đôi 4 lần là:
A= T = (24 - 1) x 300= 4500 (nu)
G= X = (24- 1) x 450 = 6750 (nu)
b Số liên kết H bị phá vỡ:
- Số liên kết H của gen:
H= 2A+3G= 2 x 300+ 3 x 450 = 1950 (lk) ( 0,25 điểm)
*Số LK H bị phá vỡ khi gen nhân đôi 4 lần
H phá vỡ= (24-1) x 1950 = 29250 (lk) ( 0,25 điểm)
* Số lk H được hình thành:
Hh.thành= 24 x 1950 = 31200 (lk) ( 0,25 điểm)
* Số liên kết hóa trị được hình thành:
HTh Thành= (24 -1) (1500-2)= 22470 (lk) ( 0,25 điểm)
Bùi Thị Phương Nhung