Xác định cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra tại C.. 1.Tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn 2.[r]
Trang 1KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I http://lophocthem.net NĂM HỌC: 2011 – 2012
MÔN: Vật lý 11 Thời gian: 45 phút
Câu 1: (1,5 điểm)
Phát biểu nội dung và viết biểu thức của định luật Jun-Lenxơ
Câu 2: (3,0 điểm)
Cho hai điện tích q1 = 8.10-9 (C), q2 = -6.10-9 (C) được đặt tại hai đỉnh A và B của tam giác ABC vuông tại C trong không khí Biết AC= 8cm, BC= 6cm Xác định cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra tại C
Câu 3: (1,5 điểm)
Nêu kết luận về bản chất của dòng điện trong chất khí
Câu 4: (4,0 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ:
Bộ nguồn gồm 4 pin giống nhau ghép nối tiếp với nhau Mỗi pin
có suất điện động eo= 5V, điện trở trong ro = 0,75Ω Mạch ngoài có
R=5Ω, đèn Đ ghi (4V- 4W) Bình điện phân chứa dung dịch AgNO3,
anốt làm bằng bạc, có điện trở Rb = 6Ω (Cho Ag: A = 108; n = 1); Rx là
một biến trở
1.Tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn
2 Khi Rx = 3,4Ω
a.Đèn Đ sáng bình thường không? Tại sao?
b Tính khối lượng Ag bám vào catốt trong thời gian 16 phút 5 giây
3 Điều chỉnh biến trở Rx để đèn Đ sáng bình thường Xác định giá trị của Rx
-HẾT -
Đ
Rb
R
Rx
Trang 2ĐÁP ÁN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HKI
1 1 -Phát biểu đúng nội dung định luật Jun-Lenxơ 1,0 điểm
2 viết đúng biểu thức định luật Joul – Lenz: Q = RI2t 0,5 điểm
2
1
Xác định được các vector cường độ điện trường thành phần E1C và E2C do q1
và q2 gây ra tại C:
+ điểm đặt: tại C; phương chiều (hình vẽ)
+ Độ lớn: - E1C = k 12
AC
q = 1,125.104 (V/m)
- E2C = k 22
BC
q = 1,5.104 (V/m)
nhận xét được: E1 C ⊥ E2 C và E2C > E1C
2,0điểm
2
Xác định vector cường độ điện trường tổng hợp do q1 và q2 gây ra tại C:
Áp dụng nguyên lí chồng chất điện trường: EC = E1 C + E2 C C
E : - Có điểm đặt tại C; Phương, chiều như hình vẽ
- Độ lớn: EC = 2
C 2 2 C
E + = 1,875.104 (V/m)
1,0 điểm
3 -Nêu đúng kết luận về bản chất của dòng điện trong chất khí 1,5 điểm
4
1
* Tìm bộ nguồn tương đương:
- Eb = 4eo = 20V
- rb = 4ro = 3Ω
* Lập được sơ đồ mạch điện: [R ntRđ)//Rb]ntRx ; Rđ =
dm
2 dm
P
U = 4Ω
0,5 điểm 0,5 điểm
2
a.Xác định độ sáng của đèn:
2.1.Xác định điện tương đương mạch ngoài:
RN =
d b
d b
R R R
) R R (
R
+ +
+ + Rx = 3,6 + 3,4 = 7Ω 2.2 Cường độ dòng điện trong mạch chính tuân theo định luật Ohm cho toàn mạch: I =
b N
b
r
R +
E = 2A 3.3 Tìm ra Iđ và Ib:
Ta có:
= +
=
=
= +
3
2 R R
R I
I
A 2 I I I
d b b
d b d
, giải ra ta được: Iđ = 0,8A và Ib =1,2A
=> hiệu điện thế hai đầu bóng đèn: Uđ = Iđ.Rđ = 3,2V: đèn sáng yếu hơn bình thường;
0,25 điểm 0,5 điểm
0,25điểm 0,5 điểm
b Tìm khối lượng bạc bám vào âm cực:
0,5điểm
B
A
C
C 1
E
C 2
E
C 2
E
Trang 3Theo định luật Faraday: m(g) = I t
n
A 100 965
1
b
Thay các giá trị vào ta tìm được: m = 1,296g
3
Tìm giá trị Rx để đèn Đ sáng bình thương:
Để đèn Đ sáng bình thường thì Uđ = Uđm = 4V => I'
d = 1A Khi đó:
3
2 R R
R I
I
d
b '
b
' d
= +
= => I'
b = 1,5A Lúc này cường độ dòng điện trong mạch chính: I’ = I'
d+ I'
b = 2,5A Theo trên, ta có điện trở tương đương mạch ngoài: RN = 3,6 + Rx Theo định luật Ohm cho toàn mạch: Eb = I’(RN + rb)
=> 20 = 2,5(6,6 + Rx)
Giải ra ta được: Rx = 1,4Ω
1,0 điểm