Đi được 1/3 quãng đường thì xe thứ hai tăng tốc và đi hết quãng đường còn lại với vận tốc 40km/h, nên đến B sớm hơn xe thứ nhất 5 phút.. Tính thời gian mỗi xe đi hết quãng đường AB.. b
Trang 1SỞ GD - ĐT NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU III
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI TRƯỜNG Năm học: 2012 - 2013
MÔN THI: VẬT LÝ KHỐI 10
Thời gian 150 phút ( không kể thời gian giao đề )
Câu 1 (4 điểm): Hai xe xuất phát cùng lúc từ A để đi đến B với cùng vận tốc 30(km/h) Đi
được 1/3 quãng đường thì xe thứ hai tăng tốc và đi hết quãng đường còn lại với vận tốc 40(km/h), nên đến B sớm hơn xe thứ nhất 5 phút Tính thời gian mỗi xe đi hết quãng đường AB
Câu 2 (6 điểm): Vật nhỏ m được truyền vận tốc v0 = 10(m/s) theo phương ngang như hình
vẽ 1 Vật m chuyển động lên cung tròn AB tâm O bán kính R = 2(m), phương OA thẳng đứng, góc α = 600 và vật rơi xuống tại C Bỏ qua ma sát và sức cản của không khí, lấy g = 10(m/s2)
a) Tính vận tốc của vật tại B
b) Tính độ cao cực đại của vật m lên được so với B và chiều dài đoạn BC
c) Khi thay đổi góc α trong khoảng 600 ≤ α ≤ 900 thì độ cao cực đại của m so với B thay đổi như thế nào?
Câu 3 (5 điểm): Cho cơ hệ như hình vẽ 2 Biết α = 300, m1 = 3(kg), m2 = 2(kg), M = 2(kg) Bỏ qua ma sát giữa vật m2 và nêm M, bỏ qua khối lượng dây nối và ròng rọc, dây không dãn Lấy g = 10 m/s2
a) Khi cho nêm M đứng yên.Tìm gia tốc của các vật m1, m2 và áp lực của dây lên ròng rọc
b) Xác định điều kiện của hệ số ma sát giữa nêm M và mặt bàn nằm ngang để nêm
M không bị trượt trên bàn
Câu 4 (3 điểm): Một khí cầu cách mặt đất một khoảng 15(m) đang hạ thấp đều với vận tốc
đều 2(m/s), người ta phóng một vật thẳng đứng hướng lên với vận tốc 18(m/s) so với mặt đất.Tìm khoảng cách lớn nhất giữa khí cầu và vật trong quá trình rơi Lấy g = 10(m/s2)
Câu 5 (2 điểm): Dụng cụ thí nghiệm gồm: một giá 3 chân, một lò xo, một cái thước có độ
chia phù hợp và một quả cân đả biết khối lượng Em hãy nêu phương án thí nghiệm để xác định khối lượng của một viên bi
-
HẾT -A
B m
O
C
Hình 1
R
0
v
α
M
2
m
1
m
α
Hình 2