1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề thi khảo sát lần 2 năm học 2011 2012 môn vật lý trường thpt lạng giang số 1

5 363 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 64,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Động năng của một viên đạn có khối lượng 20 g chuyển động với vận tốc 0,4 km/s.. Động lượng của một ô tô tải có khối lượng 50 tấn chuyển động với vận tốc 54km/h.. Khi động năng của vật b

Trang 1

TRƯỜNG THPT LẠNG GIANG SỐ I ĐỀ THI KHẢO SÁT LẦN II – NĂM HỌC 2011 -2012

MÔN THI: VẬT LÝ LỚP 10 Thời gian làm bài: 90 phút.

HỌ VÀ TÊN: ……… SỐ BÁO DANH:……….

Bài 1.(2đ) Tính:

a Động năng của một viên đạn có khối lượng 20 g chuyển động với vận tốc 0,4 km/s

b Thế năng đàn hồi của một lò xo có độ cứng 0,6N/mm đang bị giãn 10cm

c Động lượng của một ô tô tải có khối lượng 50 tấn chuyển động với vận tốc 54km/h

d Động lượng của hệ hai vật có khối lượng m1 = 1kg, m2 = 2kg chuyển động với các vận tốc tương ứng v1 = 20m/s và v2 = 10m/s Biết các véc tơ vận tốc của chúng hợp với nhau góc 600

Bài 2 (1,5đ) một vật được thả rơi tự do từ độ cao h so với mặt đất Khi động năng của vật bằng hai lần thế

năng thì vận tốc của vật là 10m/s Lấy g = 10m/s2 Chọn mốc tính thế năng tại mặt đất

a Tính độ cao h

b Tính thời gian từ lúc thế năng bằng hai lần động năng đến lúc động năng bằng hai lần thế năng

Bài 3 (2đ) Một viên đạn có khối lượng 100g đang bay theo phương ngang với vận tốc 200m/s thì cắm vào một

tấm gỗ, xuyên vào 5cm thì dừng lại Tính lực cản do tấm gỗ tác dụng vào viên đạn bằng hai cách:

a Áp dụng định luật II Niu Tơn

b Áp dụng định lý biến thiên động năng

Bài 4.(1đ) Nén đẳng nhiệt một khối khí làm cho thể tích của nó giảm đi 2 lít thì áp suất của nó tăng thêm

20mmHg Giữ nhiệt độ không đổi và tiếp tục giảm thể tích của khối khí thêm 1 lít nữa thì áp suất của khối khí tăng tiếp thêm 12 mmHg Tính áp suất và thể tích ban đầu của khối khí

Bài 5 (1đ) Thả 100g sắt ở 1200C, 200g nhôm ở 900C vào 200g nước Trong quá trình cân bằng nhiệt, nhiệt lượng mà nước thu vào gấp 3 lần nhiệt lượng mà sắt tỏa ra Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài Biết nhiệt dung riêng của các chất là:

2

C 0, 46 , C 0, 92 , C 4,14

a Tính nhiệt lượng mà sắt tỏa ra trong quá trình trao đổi nhiệt

b Tính nhiệt độ ban đầu của nước

Bài 6.(1đ) Một vật có khối lượng 10kg được kéo trượt đều trên mặt phẳng ngang với vận tốc 4m/s bởi lực kéo F

có hướng chếch lên và hợp với đường nằm ngang góc 300 Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt sàn là µ = 0,2, lấy

g = 10m/s2

a Tính độ lớn của lực F

b Tính công của lực F thực hiện trong 2s

Bài 7 (1,5đ) Một hệ cơ học được bố trí như hình

vẽ:

Vật m = 1kg được đặt trên mặt bàn nằm ngang

và được giữ bởi hai sợi dây d và d’ Lò xo có độ

cứng K = 100N/m ban đầu bị giãn 10cm Đốt sợi

dây d’, vật m trượt trên bàn 20cm thì dừng lại Lấy

g = 10m/s2

a Tính hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt bàn

b Tính vận tốc lớn nhất của vật trong quá trình

chuyển động

……… HẾT ………

Trang 2

DAP AN VA THANG DIEM

b Wt = 3J

0,5

c P = 750 000 kg.m/s

0,5 Câu 1

d Phe P 31 10 3 kg.m

s

a Gọi A là vị trí thả vật, B là vị trí vật chạm đất , M là vị trí tại đó động

năng gấp 2 thế năng

Ta có: WM WtM WdM 3.WdM 3 1 m.v2M

A

W =m.g.h

Do cơ năng được bảo toàn nên:

( )

2

3.v

Câu 2

1,5Đ b Ta có: WM = 3WtM = 3.m.g.zM.

Do WM = WA nên ta có mgh = 3mg.zM Suy ra zM = 2,5 mét

Gọi N là điểm mà tại đó thế năng bằng hai lần động năng

Ta co WN = WtN + WđN = 1,5.WtN = 1,5.mg.zN

Vì WN = WA nên: mgh = 1,5.mg.zN Suy ra zN = 5 mét

Thời gian vật chuyển động từ A đến N là: AN ( )

2.AN 2.2, 5

Thời gian vật chuyển động từ A đến M là: AM ( )

2.AM 2.5

Thời gian từ lúc vật có thế năng gấp hai lần động năng đến lúc vật có động năng gấp hai lần thế năng là: tMN = −1 0, 5=0, 293 s( )

1

Câu 3

a Chọn chiều dương là chiều chuyển động của viên đạn:

Gia tốc của viên đạn khi xuyên vào tấm gỗ là:

0

2

 

Áp dụng định luật II Niu tơn ta có:

c

− =

1

A

B M N

+

Trang 3

b Lực cản do gỗ tác dụng vào viên đạn thực hiện công âm AFc = −F sc làm cho động năng của viên đạn giảm từ giá trị Wd 0 1mv20 1000J

2

= = đến giá trị Wd = 0

Áp dụng định lý biến thiên động năng cho viên đạn ta có: Wd– Wd0 = AFc Suy ra:

c

0 1000

0, 05

1

Câu 4

Gọi P là áp suất ban đầu, V là thể tích ban đầu của khối khí

Khi thể tích thể tích giảm 2 lít, áp suất của khối khí tăng thêm 20mmHg Áp dụng định luật Bôi lơ – Mariot ta có:

( ) ( )

P.V= P+20 V 2−

Theo đề, Khi thể tích giảm 3 lít thì áp suất của khối khí tăng thêm 32mmHg Vậy

ta có:

( ) ( )

P.V= P 32 V 3+ −

Giải hệ hai phương trình trên ta được:

P = 160mmHg, V = 18 lít

1

a Theo đề, nhôm tỏa nhiệt Nhiệt lượng mà nhôm tỏa ra bằng 2/3 nhiệt lượng mà nước thu vào Vậy nhiệt lượng mà nhôm tỏa ra gấp đôi nhiệt lượng mà sắt tỏa ra

Gọiθ là nhiệt độ của hệ khi có sự cân bằng nhiệt Nhiệt lượng của sắt và nhôm tỏa ra trong quá trình trao đổi nhiệt là:

Fe Al

Q 100.0, 46 120

Q 200.0, 92 90

Do QAl =2.QFe Ta suy ra:θ = 60

Từ đó ta tính được nhiệt lượng mà sắt tỏa ra là Qfe = 100.0,46.(120-60) = 2760J Nhiệt lượng mà nước thu vào là Qnc = 3.Qfe = 8280J

0,5

Câu 5

b Từ công thức Qnc = mnc.Cnc.∆t

Suy ra độ tăng nhiệt độ của nước là nc

nc nc

m C 200.4,14

Vậy nhiệt độ ban đầu của nước là t =θ- 10 = 500C

0,5

Trang 4

a Phân tích F thành hai thành phần như hình vẽ:

Trong đó:

1

3

F F.cos F,

2

= α = có tác

dụng kéo vật

2

1

F F.sin F

2

tác dụng làm giảm áp lực

của vật lên mặt sàn

Áp lực của vật lên mặt sàn khi đó là: N P F2 100 F.1

2

Lực ma sát tác dụng vào vật khi đó có độ lớn:

ms

1

F N 0, 2 100 F 20 0,1.F

2

Vì vật trượt đều, nên theo định luật I Niu Tơn thì F1 và Fms có cùng độ lớn:

( )

2 = − → = 3 0, 2 =

+

0,5

Câu 6

b Công của lực F thực hiện trong 2s là:

( ) ( )

3

A F.s.cos F.v.t.cos 20, 7.10.2 207 3 J 358, 5 J

2

a Ban đầu lò xo dự trữ thế năng đàn hồi Wt 1.K l2 0, 5J

2

Khi đốt sợi dây d’, lò xo co lại, lực đàn hồi của lò xo thực hiện công dương để kéo vật chuyển động, thế năng của lò xo giảm dần đến 0

Cho đến khi lò xo trở về chiều dài tự nhiên, công của lực đàn hồi do lò xo thực hiện đúng bằng thế năng mà lò xo dự trữ ban đầu

A =W =0, 5J Khi vật trượt trên bàn, lực ma sát do bàn tác dụng vào vật thực hiện công âm:

A = −F s= −F 0, 2 Gọi A là vị trí đầu, B là vị trí cuối của vật Áp dụng định lý biến thiên động năng cho vật trên đoạn đường AB ta có:

W −W =A +A ⇔ =0 0, 5 F 0, 2− Suy ra: Fms = 2,5N

Từ đó suy ra hệ số ma sát giữa vật và mặt sàn là: Fms

0, 25 N

0,5 Câu 7

F1

P Fms

Trang 5

b Xét trên đoạn đường đầu tiên ( trong 10cm đầu, khi sợi dây d vẫn còn căng), vật chịu tác dụng của lực căng T và lực ma sát Fms

Do dây nối với lò xo, nên lực căng T có độ lớn bằng lực đàn hồi của lò xo Khi lò

xo co lại thì lực T giảm dần

Do lực ma sát trượt không phụ thuộc vào vận tốc nên Fms không đổi trong suốt quá trình chuyển động của vật

Ban đầu, khi T>Fms, vận tốc của vật tăng Hết giai đoạn đó thì T<Fms thì vận tốc của vật giảm

Vậy ta suy ra, vận tốc của vật lớn nhất khi vật ở vị trí C, tại đó T = Fms = 2,5N

Nhưng T = Fdh Vậy vận tốc của vật cực đại khi Fdh = 2,5N (lúc đó vật ở C)

Khi vật ở C,

độ giãn của lò xo là Fdh 2, 5

l ' 0, 025m 2, 5cm

K 100

thế năng đàn hồi của lò xo là: W 't 1.100.0, 0252 0, 03125J

2

Trên đoạn đường từ A đến C:

Công mà lực căng T thực hiện (cũng chính là công của lực đàn hồi) có giá trị bằng độ giảm thế năng đàn hồi của lò xo:

A =W −W =0, 5 0, 03125− =0, 46875J Công mà lực ma sát thực hiện là công âm có giá trị:

'

A = −F AC= −2, 5.0, 075=0,1875J

Độ biến thiên động năng là:

W −W =W =A +A =0, 46875 0,1875− =0, 28125J

Từ đó ta tính được vận tốc tại C là: dC

C

2.W 2.0, 28125

1

Lưu ý: Học sinh làm theo cách khác, nhưng có kết quả đúng, lập luận chặt chẽ Vẫn được điểm tối đa

T Fms

T Fms

T Fms

Ngày đăng: 13/06/2015, 13:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w