Giữ nguyên cường độ chùm sáng kích thích và kim loại dùng làm catốt, giảm bước sóng của ánh sáng kích thích thì động năng ban đầu cực đại của êlectron (êlectron) quang điện tăngB. VII.49[r]
Trang 1Hiện tượng quang điện trong
Giới hạn quang điện
VII.1 Với một tế bào quang điện cho trước, để có dòng quang điện thì điều kiện
nào sau đây phải được thoả
A. cường độ chùm sáng kích thích phải đủ lớn
B. điện thế anốt phải đủ lớn
C. tần số ánh sáng kích thích phải lớn hơn một giá trị xác định
D. ánh sáng kích thích phải giàu tia tử ngoại
VII.2 Không có êlectron bật ra khỏi mặt kim loại khi chiếu chùm sáng đơn sắc
vào nó Vì
A. chùm sáng có cường độ quá nhỏ
B. kim loại hấp thụ ít ánh sáng đó
C. công thoát của êlectron nhỏ so với năng lượng của phôtôn
D. bước sóng của ánh sáng lớn hơn so với giới hạn quang điện
VII.3 Giới hạn quang điện của mỗi kim loại được hiểu là
A.bước sóng của ánh sáng chiếu vào kim loại.
B.công thoát của êlectron đối với kim loại đó
C.một đại lượng đặc trưng của kim loại và tỉ lệ nghịch với công thoát A
của êlectron đối với kim loại đó
D.bước sóng riêng của kim loại đó.
VII.4 Nếu chiếu ánh sáng vàng vào một tấm vật liệu thì có các êlectron bật ra
Tấm vật liệu đó phải là
A.kim loại.
B.kim loại kiềm
C.chất cách điện.
D.chất hữu cơ.
VII.5 Giới hạn quang điện phụ thuộc vào
A.bản chất của kim loại.
B hiệu điện thế giữa anôt và catôt của tế bào quang điện.
C.bước sóng của ánh sáng chiếu vào catôt.
D.điện trường giữa anôt và catôt
VII.6 Chiếu chùm tia hồng ngoại vào lá kẽm tích điện âm thì
A.điện tích âm của lá kẽm mất đi.
B.tấm kẽm sẽ trung hoà về điện
C.điện tích của tấm kẽm không đổi.
D.tấm kẽm tích điện dương.
VII.7 Chiếu một chùm sáng đơn sắc vào một tấm kẽm có giới hạn quang điện
0, 4 m Hiện tượng quang điện sẽ không xảy ra nếu ánh sáng có bước sóng:
A.0,1 m .
Trang 2B.0, 2 m .
C. 0,6 μm
D.0, 4 m .
VII.8 TLA-2012- Lần lượt chiếu vào catốt của 1 tế bào quang điện 2 bức xạ đơn
sắc f và 1,5f thì động năng ban đầu cực đại của các êlectron quang điện hơn kém nhau 3 lần Bước sóng giới hạn của kim loại làm catốt có giá trị
A. λ0=
3c
4 f
B. λ0=
c f
C. λ0=
3 c
2 f
D. λ0=
4 c 3f
VII.9 TLA-2012- Giới hạn quang điện của mỗi kim loại là
A. Công lớn nhất dùng để bứt khỏi êlectron ra khỏi bề mặt kim loại đó
B. Bước sóng ngắn nhất của bức xạ chiếu vào kim loại đó mà gây ra được hiện tượng quang điện
C. Công nhỏ nhất dùng để bật êlectron ra khỏi bề mặt kim loại đó
D. Bước sóng dài nhất của bức xạ chiếu vào kim loại đó mà gây ra được hiện tượng quang điện
Động năng ban đầu cực đại
5.1 Công thoát êlectron của một kim loại là A 0 , giới hạn quang điện là 0 Khi chiếu vào bề mặt kim loại đó chùm bức xạ có bước sóng = 30
thì động năng ban đầu cực đại của êlectron quang điện bằng:
A. 2A0
B. A0.
D. A0/3.
5.2 Biết bước sóng của ánh sáng kích thích bằng một nửa giới hạn quang điện λ= λ0
2 và công thoát êlectron khỏi catốt là A0 thì động năng ban đầu cực đại của êlectron quang điện phải bằng :
Trang 31
2A0
.
C.
1
4A0
.
D.
1
3A0
.
VII.10 Khi có dòng quang điện thì nhận định nào sau đây sai:
A. Một phần năng lượng của phôtôn dùng để thực hiện công thoát
B. Hiệu điện thế UAK> Uh
C. Cường độ dòng quang điện phụ thuộc vào hiệu điện thế anốt và catốt
D. Động năng ban đầu cực đại của quang êlectron bằng công của điện trường hãm
VII.11 Một chùm ánh sáng đơn sắc chiếu vào một tấm kim loại Êlectron quang
điện có động năng ban đầu cực đại khi
A. số phôtôn càng nhiều
B. công thoát của êlectron có giá trị nhỏ nhất
C. năng lượng mà êlectron thu được là lớn nhất
D. năng lượng mà êlectron mất đi là nhỏ nhất
VII.12 Chọn phát biểu sai- Động năng ban đầu cực đại của các êlectron quang
điện
A. không phụ thuộc vào cường độ chùm sáng kích thích
B. không phụ thuộc vào bản chất của kim loại dùng làm catốt
C. phụ thuộc vào bước sóng của ánh sáng kích thích
D. phụ thuộc vào bản chất của kim loại dùng làm catốt
VII.13 (CĐ - 2007): Động năng ban đầu cực đại của các êlectron quang điện
A. không phụ thuộc bước sóng ánh sáng kích thích
B. phụ thuộc cường độ ánh sáng kích thích
C. không phụ thuộc bản chất kim loại làm catốt
D. phụ thuộc bản chất kim loại làm catốt và bước sóng ánh sáng kích thích
VII.14 Trong hiện tượng khi chiếu ánh sáng đơn sắc chiếu lên mặt kim loại, vận
tốc cực đại của êlectron quang điện sau khi bị bứt ra khỏi mặt kim loại phụ thuộc vào
A.vận tốc truyền ánh sáng trong môi trường bên ngoài kim loại.
B.số phôtôn đập lên mặt kim loại và vào kim loại
C.năng lượng của phôtôn đập vào kim loại.
D.tổng năng lượng của ánh sáng đập mặt kim loại.
VII.15 Trong hiện tượng quang điện, vận tốc ban đầu cực đại của các êlectron
quang điện bị bật ra khỏi Catôt chỉ phụ thuộc vào
A.bước sóng của bức xạ tới Catôt và bản chất của kim loại làm Catôt
Trang 4B bước sóng của bức xạ tới Catôt
C.số phôtôn đến Catôt trong 1s/1 đơn vị diện tích.
D.bản chất của kim loại làm Catôt
VII.16 Vận tốc cực đại (vomax ) của các êlectron quang điện bị bật ra từ catôt với công thoát A bởi ánh sáng có tần số f đập vào bằng
A.
2
(hf A)
B.
2
(hc A)
m .
C.
2
(A hc)
m .
D.
2
(h A)
m c
Cường độ dòng quang điện bão hòa
VII.17 Cường độ quang điện bão hoà
A.tỉ lệ thuận với cường độ chùm sáng kích thích
B.tỉ lệ nghịch với cường độ chùm sáng kích thích
C.không phụ thuộc vào cường độ chùm sáng kích thích
D.tăng tỉ lệ thuận bình phương với cường độ chùm sáng kích thích
VII.18 Khi hiện tượng quang điện xảy ra, nếu giữ nguyên bước sóng ánh sáng kích
thích và tăng cường độ ánh sáng, thì
A.động năng ban đầu của các quang êlectron tăng.
B.cường độ dòng quang điện bão hoà tăng
C.hiệu điện thế hãm tăng.
D.các êlectron quang điện đến anốt với tốc độ lớn hơn.
VII.19 Chọn phương án sai: Dòng quang điện đạt đến giá trị bão hoà khi
A.tất cả các êlectron bị ánh sáng bật ra trong mỗi giây đều chạy về anốt.
B.ngay cả những êlectron có vận tốc ban đầu nhỏ nhất cũng bị kéo về anốt
C.có sự cân bằng giữa số êlectron bay ra khỏi catốt và số êlectron bị hút trở
lại catốt
D.không có êlectron bị ánh sáng làm bật ra quay trở lại catốt.
VII.20 Chọn phát biểu đúng:
A.Khi chiếu ánh sáng đơn sắc vào bề mặt một tấm kim loại thì nó làm cho
các êlectron quang điện bật ra
B.Hiện tượng xảy ra khi chiếu ánh sáng đơn sắc vào bề mặt tấm kim loại gọi
là hiện tượng quang điện
C.Ở bên trong tế bào quang điện dòng quang điện có chiều từ anôt sang
catôt
Trang 5D.Ở bên trong tế bào quang điện, dòng quang điện ngược chiều với điện
trường
VII.21 (ĐH – 2007): Một chùm ánh sáng đơn sắc tác dụng lên bề mặt một kim
loại và làm bứt các êlectron ra khỏi kim loại này Nếu tăng cường độ chùm sáng
đó lên ba lần thì
A. số lượng êlectron thoát ra khỏi bề mặt kim loại đó trong mỗi giây tăng ba lần
B. động năng ban đầu cực đại của êlectron quang điện tăng ba lần
C. động năng ban đầu cực đại của êlectron quang điện tăng chín lần
D. công thoát của êlectron giảm ba lần
Lượng tử
5.3 Phát biểu nào sau đây là sai với nội dung hai giả thuyết của Bo?
A. Nguyên tử có năng lượng xác định khi nguyên tử đó đang nằm ở trạng thái dừng.
B. Trong các trạng thái dừng, nguyên tử không bức xạ hay hấp thụ năng lượng.
C. Khi chuyển từ trạng thái dừng có mức năng lượng cao, sang trạng thái dừng có mức năng lượng thấp, nguyên tử sẽ hấp thụ một phôtôn.
D. Trạng thái dừng là trạng thái mà nguyên tử có mức năng lượng hoàn toàn xác định.
VII.22 Câu nào diễn đạt nội dung thuyết lượng tử:
A. Một nguyên tử hay phân tử chỉ bức xạ năng lượng một lần
B. Vật chất có cấu tạo rời rạc bởi các nguyên tử hay phân tử
C. Một nguyên tử hay phân tử chỉ bức xạ được một loại lượng tử
D. Một nguyên tử hay phân tử khi bức xạ hay hấp thụ năng lượng thì nó phát ra hay hấp thụ vào một lượng tử năng lượng
VII.23 Về thuyết lượng tử, nhận định nào dưới đây sai:
A. Năng lượng mà nguyên tử hấp thụ hay bức xạ là những phần rời rạc, không liên tục
B. Ở trạng thái dừng nguyên tử không bức xạ
C. Khi chuyển từ trạng thái dừng có mức năng lượng cao sang mức năng lượng thấp nguyên tử hấp thụ năng lượng
D. Ở trên quỹ đạo dừng êlectron chuyển động trên các quỹ đạo xác định
VII.24 Nhận xét hoặc kết luận nào dưới đây về thuyết lượng tử và các định luật quang điện là sai.
A. Các định luật quang điện hoàn toàn không mâu thuẫn với tính chất sóng của ánh sáng
B. Các tia tím có bước sóng 0, 4 m Năng lượng lượng tử của phôtôn tia tím bằng 4,956.10-19J
Trang 6C. Công thức Anh-xtanh về hiện tượng quang điện có dạng:
2
0 ax 2
m
mv
hf A
D. Theo Anh-xtanh thì một chùm sáng được coi như chùm hạt và gọi mỗi hạt được gọi là một phôtôn
VII.25 Chọn phát biểu sai:
A.Các định luật quang điện hoàn toàn phù hợp với tính chất sóng của ánh
sáng
B.Thuyết lượng tử do nhà bác học Blanck đề xướng và năm 1900
C.Anh-xtanh cho rằng ánh sáng gồm những hạt riêng biệt gọi là phôtôn D.Mỗi phôtôn hấp thụ sẽ truyền hoàn toàn năng lượng của nó cho một
êlectron
VII.26 Chọn phát biểu đúng:
A.Hiện tượng quang điện chứng tỏ ánh sáng có tính chất hạt.
B.Hiện tượng giao thoa chứng minh ánh sáng chỉ có tính chất hạt
C.Khi bước sóng càng dài thì năng lượng phôtôn ứng với chúng càng lớn D.Tia hồng ngoại, tia tử ngoại không có tính chất hạt.
VII.27 Phát biểu nào sau đây sai khi nói về lượng tử ánh sáng:
A. Những nguyên tử hay phân tử không hấp thu hay bức xạ ánh sáng một cách liên tục mà theo từng phần riêng biệt đứt quãng
B. Chùm sáng là dòng hạt, mỗi hạt là một phôtôn
C. Năng lượng của các phôtôn ánh sáng là như nhau, không phụ thuộc vào bước sóng ánh sáng
D. Khi ánh sáng truyền đi các lượng tử ánh sáng không bị thay đổi, không phụ thuộc vào khoảng cách tới nguồn sáng
VII.28 Nhận định nào sau đây đúng khi nói về năng lượng của phôtôn:
A. Năng lượng tỉ lệ với tần số ánh sáng
B. Khi truyền trong môi trường ,năng lượng giảm vì bước sóng giảm
C. Có độ lớn như nhau đối với mọi bước sóng khác nhau
D. Năng lượng của phôtôn càng nhỏ thì ánh sáng thể hiện tính chất hạt càng mạnh
VII.29 Năng lượng của phôtôn khi truyền trong môi trường trong suốt có chiết
suất n là:
A.
c h
B.
h f
C.
hc n
Trang 7
he n
VII.30 TLA-2011- Một tia sáng đơn sắc truyền từ thuỷ tinh ra không khí Hỏi
bước sóng và năng lượng phôtôn thay đổi thế nào?
A. và không đổi
B. và đều giảm
C. giảm, không đổi
D. tăng, không đổi
VII.31 Năng lượng ε của phôtôn ánh sáng có bước sóng λ khi tryền trong chân không, được tính theo công thức ( với h là hằng số Plăng, còn c là vận tốc ánh sáng trong chân không)
A. ε =
h
cλ
B. ε=
hλ
C. ε=
hc
D. ε=
c
VII.32 Công thức Anh-xtanh về hiện tượng quang điện:
A.
2
0 ax 2
m
mv
hf A
B.
2
0 ax 2
m
mv
hf A
C.
2 0 2
mv
hf A
D.
2 2
m v
hf A
VII.33 TLA-2012- Chọn câu phát biểu không đúng:
A. Hiện tượng giao thoa ánh sáng chứng tỏ ánh sáng có tính chất sóng
B. Hiện tượng quang điện chứng tỏ ánh sáng có tính chất hạt
C. Sự nhiễu xạ ánh sáng là do các phôtôn ánh sáng có tần số khác nhau trộn lẫn vào nhau
D. Hiện tượng tán sắc ánh sáng chứng tỏ ánh sáng trắng có nhiều thành phần phức tạp
VII.34 (CĐ- 2008): Khi nói về phôtôn, phát biểu nào dưới đây là sai ?
A. Phôtôn luôn chuyển động với tốc độ rất lớn trong không khí
Trang 8B. Động lượng của phôtôn luôn bằng không
C. Mỗi phôtôn có một năng lượng xác định
D. Tốc độ của các phôtôn trong chân không là không đổi
VII.35 (CĐ - 2012): Gọi Đ, L, T lần lượt là năng lượng của phôtôn ánh sáng đỏ, phôtôn ánh sáng lam và phôtôn ánh sáng tím Ta có
A. Đ > L > T
B. T > L > Đ
C. T > Đ > L
D. L > T > Đ
VII.36 (CĐ-2009) (ĐH – 2009): Khi nói về thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu
nào sau đây là đúng?
A. Năng lượng phôtôn càng nhỏ khi cường độ chùm ánh sáng càng nhỏ
B. Phôtôn có thể chuyển động hay đứng yên tùy thuộc vào nguồn sáng chuyển động hay đứng yên
C. Năng lượng của phôtôn càng lớn khi tần số của ánh sáng ứng với phôtôn
đó càng nhỏ
D. Ánh sáng được tạo bởi các hạt gọi là phôtôn
VII.37 (CĐ – 2010)Theo thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào dưới đây là sai?
A. Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn
B. Năng lượng của các phôtôn ánh sáng là như nhau, không phụ thuộc tần
số của ánh sáng
C. Trong chân không, các phôtôn bay dọc theo tia sáng với tốc độ c = 3.108 m/s
D. Phân tử, nguyên tử phát xạ hay hấp thụ ánh sáng, cũng có nghĩa là chúng phát xạ hay hấp thụ phôtôn
VII.38 ĐH-09 Khi nói về thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây là
đúng?
A. Ánh sáng được tạo bởi các hạt gọi là phôtôn
B. Năng lượng phôtôn càng nhỏ khi cường độ chùm ánh sáng càng nhỏ
C. Phôtôn có thể chuyển động hay đứng yên tùy thuộc vào nguồn sáng chuyển động hay đứng yên
D. Năng lượng của phôtôn càng lớn khi tần số của ánh sáng ứng với phôtôn
đó càng nhỏ
VII.39 (ĐH – 2008): Theo thuyết lượng từ ánh sáng thì năng lượng của
A. một phôtôn bằng năng lượng nghỉ của một êlectron
B. một phôtôn phụ thuộc vào khoảng cách từ phôtôn đó tới nguồn phát ra nó
C. các phôtôn trong chùm sáng đơn sắc bằng nhau
D. một phôtôn tỉ lệ thuận với bước sóng ánh sáng tương ứng với phôtôn đó
Trang 9VII.40 ĐH 12 Theo thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Trong chân không, phôtôn bay với tốc độ c = 3.108m/s dọc theo các tia sáng
B. Phôtôn của các ánh sáng đơn sắc khác nhau thì mang năng lượng khác nhau
C. Phôtôn tồn tại trong cả trạng thái đứng yên và trạng thái chuyển động
D. Năng lượng của một phôtôn không đổi khi truyền trong chân không
Hiệu điện thế hãm U h
VII.41 Điều nào sau đây là sai khi nói đến những kết quả rút ra từ thí nghiệm với
tế bào quang điện:
A.Hiệu điện thế giữa anốt và catốt của tế bào quang điện luôn có giá trị âm
khi dòng quang điện triệt tiêu
B.Dòng quang điện vẫn tồn tại ngay khi hiệu điện thế giữa anốt và catốt của
tế bào quang điện bằng không
C.Cường độ dòng quang điện bão hoà phụ thuộc vào cường độ chùm sáng
kích thích
D.Giá trị của hiệu điện thế hãm phụ thuộc vào cường độ chùm sáng kích
thích
VII.42 Khi UAK ≤ - Uh thì dòng quang điện bị triệt tiêu hoàn toàn Chọn phát biểu đúng:
A.Hiệu điện thế hãm ứng với mỗi kim loại dùng làm catôt, không phụ thuộc
vào bước sóng chùm sáng kích thích
B.Hiệu điện thế hãm có thể âm hay dương
C.Hiệu điện thế hãm có giá trị âm
D.Hiệu điện thế hãm có giá trị dương.
VII.43 Hiệu điện thế giữa anốt và catốt của tế bào quang điện vừa đủ để triệt tiêu
dòng quang điện không phụ thuộc vào
A.tần số của ánh sáng kích thích.
B.cường độ chùm sáng kích thích
C.bước sóng của ánh sáng kích thích.
D.bản chất kim loại làm catốt.
VII.44 Trong thí nghiệm tế bào quang điện, khi có dòng quang điện nếu thiết lập
hiệu điện thế để cho dòng quang điện triệt tiêu hoàn toàn thì
A.chùm phôtôn chiếu vào catốt không bị hấp thụ.
B.êlectron quang điện sau khi bứt ra khỏi catôt ngay lập tức bị hút trở về
C.các êlectron không thể bứt ra khỏi bề mặt catốt
D.chỉ những êlectron quang điện bứt ra khỏi bề mặt catốt theo phương pháp
tuyến thì mới không bị hút trở về catốt
VII.45 (CĐ - 2008 ): Trong thí nghiệm với tế bào quang điện, khi chiếu chùm
sáng kích thích vào catốt thì có hiện tượng quang điện xảy ra Để triệt tiêu dòng
Trang 10quang điện, người ta đặt vào giữa anốt và catốt một hiệu điện thế gọi là hiệu điện thế hãm Hiệu điện thế hãm này có độ lớn
A. làm tăng tốc êlectron quang điện đi về anốt
B. phụ thuộc vào bước sóng của chùm sáng kích thích
C. không phụ thuộc vào kim loại làm catốt của tế bào quang điện
D. tỉ lệ với cường độ của chùm sáng kích thích
VII.46 (ĐH – 2008): Khi chiếu lần lượt hai bức xạ có tần số là f1, f2 (với f1 < f2) vào một quả cầu kim loại đặt cô lập thì đều xảy ra hiện tượng quang điện với điện thế cực đại của quả cầu lần lượt là V1, V2 Nếu chiếu đồng thời hai bức xạ trên vào quả cầu này thì điện thế cực đại của nó là
A. (V1 + V2)
B. V1 – V2
C. V2
D. V1
VII.47 (ĐH – 2007): Nội dung chủ yếu của thuyết lượng tử trực tiếp nói về
A. sự hình thành các vạch quang phổ của nguyên tử
B. sự tồn tại các trạng thái dừng của nguyên tử hiđrô
C. cấu tạo của các nguyên tử, phân tử
D. sự phát xạ và hấp thụ ánh sáng của nguyên tử, phân tử
VII.48 (ĐH – 2008): Khi có hiện tượng quang điện xảy ra trong tế bào quang điện, phát biểu nào sau đâu là sai?
A. Giữ nguyên chùm sáng kích thích, thay đổi kim loại làm catốt thì động năng ban đầu cực đại của êlectron quang điện thay đổi
B. Giữ nguyên cường độ chùm sáng kích thích và kim loại dùng làm catốt, giảm tần số của ánh sáng kích thích thì động năng ban đầu cực đại của êlectron quang điện giảm
C. Giữ nguyên tần số của ánh sáng kích thích và kim loại làm catốt, tăng cường độ chùm sáng kích thích thì động năng ban đầu cực đại của êlectron quang điện tăng
D. Giữ nguyên cường độ chùm sáng kích thích và kim loại dùng làm catốt, giảm bước sóng của ánh sáng kích thích thì động năng ban đầu cực đại của êlectron (êlectron) quang điện tăng
VII.49 (CĐ-2009): Trong một thí nghiệm, hiện tượng quang điện xảy ra khi chiếu
chùm sáng đơn sắc tới bề mặt tấm kim loại Nếu giữ nguyên bước sóng ánh sáng kích thích mà tăng cường độ của chùm sáng thì
A. số êlectron bật ra khỏi tấm kim loại trong một giây tăng lên
B. động năng ban đầu cực đại của êlectron quang điện tăng lên
C. giới hạn quang điện của kim loại bị giảm xuống
D. vận tốc ban đầu cực đại của các êlectron quang điện tăng lên