1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Vật lý 12 PHÓNG XẠ 2012.doc

12 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 191,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thời điểm khảo sát có tỷ lệ giữa khối lượng chì và khối lượng pôlôni còn lại trong mẫu là 0,406Tính tuổi của mẫu pôlôni khi đó.. Nếu hiện nay trong mẫu tỷ lệ hạt nhân con và mẹ là k th[r]

Trang 1

PHÓNG XẠ 2012

C©u 1 : U238 phân rã tạo ra U234 cũng là chất phóng xạ, khi cân bằng phóng xạ trong quặng Urani U234

chiếm 0,006%, biết chu kì bán rã của U238 là T = 4,5.109 năm Tìm chu kì bán rã của U234

C©u 2 : Hạt nhân 210Po là chất phóng xạ phát ra tia α và biến đổi thành hạt nhân Pb Tại thời điểm t, tỉ lệ giữa

số hạt nhân chì và số hạt Po trong mẫu là 5, vậy tại thời điểm này tỉ lệ khối lượng hạt chì và khối lượng hạt Po là:

C©u 3 : Một chất phóng xạ có chu kì bán rã là 100 ngày, sau 200 ngày

A chất phóng xạ đó bị phân rã hoàn toàn B chất phóng xạ đó còn lại 75%.

C chất phóng xạ đó còn lại 25% D chất phóng xạ đó còn lại 50%.

C©u 4 : 224

88Ra phóng xạ  Ban đầu dùng 1Kg Ra thì sau 7,3 ngày thu được 75cm3 hêli ở điều kiện tiêu chuẩn Tính chu kỳ bán rã của Ra

C©u 5 : 24

11Na là chất phóng xạ -, trong 10 giờ đầu người ta đếm được 1015 hạt - bay ra Sau 30 phút kể từ khi đo lần đầu người ta lại thấy trong 10 giờ đếm dược 2,5.1014 hạt - bay ra Tính chu kỳ bán rã của nátri

C©u 6 : Đại lượng nào sau đây của chất phóng xạ không biến thiên cùng quy luật với đại lượng còn lại?

A Số hạt nhân phóng xạ còn lại B Khối lượng của lượng chất còn lại.

C Hằng số phóng xạ của lượng chất còn lại D Số mol chất phóng xạ còn lại.

C©u 7 : Giả sử ban đầu có một mẫu phóng xạ X nguyên chất, có chu kỳ bán rã T và biến thành hạt nhân bền Y

Tại thời điểm t1 tỉ lệ giữa số hạt nhân Y và hạt nhân X ban đầu là k Tại thời điểm t2  t1 2T thì tỉ lệ đó là

C©u 8 : Một hạt nhân phóng xạ  Ngay sau phân rã động năng của hạt  sẽ

A Luôn lớn hơn động năng của hạt nhân con B Luôn bằng động năng của hạt nhân con

C Luôn nhỏ hơn động năng của hạt nhân con D Chỉ có thể nhỏ hơn hoặc bằng động năng của

hạt nhân con

C©u 9 : Gọi t là khoảng thời gian để số hạt nhân của một đồng vị phóng xạ giảm đi 4 lần Sau thời gian 2t số

hạt nhân còn lại của đồng vị đó bằng bao nhiêu phần trăm số hạt nhân ban đầu?

A 25,28% B 93,75%

C©u 10 : Để xác định chu kì bán rã T của một chất phóng xạ, người ta dùng máy đếm xung Trong t1 giờ đầu

tiên, máy đếm được k xung; trong t2 = 2t1 giờ tiếp theo máy đếm được 5k/4 xung Chu kì T có giá trị

C©u 11 : Một lượng chất phóng xạ có khối lượng mo Sau 5 chu kì bán rã khối lượng chất phóng xạ còn lại là

C©u 12 : 210

84Po là chất phóng xạ  có chu kì phân rã T = 138 ngày Ban đầu có 1g nguyên chất Mỗi phân rã

toả ra 6,3Mev, sau khi phân rã hết năng lượng toả ra là

Trang 2

A 28,91.108J B 28,91.109J

C©u 13 : Một chất phóng xạ co chu kì bán rã T, ban đầu có khối lượng m0 Sau thời gian 3T khối lượng chất

đã phân rã là

2

4

m

C. 7 0

8

8

m

C©u 14 : Một chất phóng xạ ban đầu có 100g Chu kì bán rã của nó là 10 ngày Lượng chất này còn 25g sau

thời gian là

C©u 15 : 210

84Po đứng yên phóng xạ  cho hạt X, ban đầu có 1g nguyên chất Khi phân rã hết toả ra bao nhiêu

X 209,9828 ; m 4, 001 ; m 205,9744 cho 1u = 931Mev/c

Po

C©u 16 : Hạt nhân 210

84Po phóng xạ hạt  thành hạt nhân chì bền (Pb) có chu kỳ bán rã là 138 ngày Tại một thời điểm khảo sát có tỷ lệ giữa khối lượng chì và khối lượng pôlôni còn lại trong mẫu là 0,406Tính tuổi của mẫu pôlôni khi đó ?

C©u 17 : Khi một hạt nhân nguyên tử phóng xạ lần lượt một tia  rồi một tia - thì hạt nhân nguyên tử sẽ biến

đổi

A số prôtôn giảm 4, số nơtrôn giảm 1 B số prôtôn giảm 3, số nơtrôn giảm 1

C số prôtôn giảm 1, số nơtrôn giảm 3 D số prôtôn giảm 1, số nơtrôn giảm 4

C©u 18 : Ban đầu có một mẫu chất phóng xạ nguyên chất, có chu kỳ bán rã T Nếu hiện nay trong mẫu tỷ lệ

hạt nhân con và mẹ là k thì tuổi của mẫu chất đó là

ln 2

k

ln(1 )

T

k

C. 2ln 2

ln(1 )

T

k

ln 2

k

C©u 19 : Một bệnh nhân được xạ trị bằng tia gamma diệt tế bào ung thư Người ta dùng một mẫu chất phóng

xạ phát ra tia gamma xạ trị lần đầu là 10 phút Sau 5 tuần bệnh nhân xạ trị lần hai với nguồn phóng

xạ lần đầu Biết chu kỳ bán rã của chất phóng xạ là 140 ngày Để bệnh nhân được xạ trị với cùng lượng tia gamma như lần đầu thì thời gian xạ trị lần 2 là

C©u 20 : Người ta tiêm vào máu một người một lượng dung dịch 24

11Na có độ phóng xạ 2.103Bq, sau đó 5h người ta lấy ra 1cm3 máu thấy có độ phóng xạ 0,265Bq Tìm thể tích máu của người đó biết chu kì phân rã T = 15h

C©u 21 : Một bức tượng cổ có độ phóng xạ - bằng 0,77 lần độ phóng xạ của một khúc gỗ cùng loại vừa mới

chặt cùng khối lượng Xác định tuổi của bức tượng đó ? Biết chu kì phân rã của 146C là 5730 năm.

C©u 22 : Quá trình một hạt nhân phóng xạ khác sự phân hạch là:

Trang 3

A là phản ứng hạt nhân B tạo ra hạt nhân bền hơn

C©u 23 : Một bức tượng cổ nặng 3Kg có độ phóng xạ 0,66Bq Tính tuổi của nó biết 100g gỗ vừa chặt có độ

phóng xạ 0,33Bq cho T = 5730 năm

C©u 24 : Chất phóng xạ 24

11Na có chu kì bán rã 15h So với khối lượng Na ban đầu, khối lượng chất này bị

phân rã trong 5h đầu tiên bằng

C©u 25 : 226

88Ra là chất phóng xạ  Phóng xạ này toả nhiệt lượng 5,96Mev Giả sử ban đầu hạt rađi đứng

yên Tính động năng của hạt  và hạt nhân con Cho khối lượng các hạt bằng A.u

C©u 26 : Trong dãy phân rã phóng xạ 235 207

92X� 82Ycó bao nhiêu hạt  và  được phát ra ?

C©u 27 : Chất phóng xạ 210

84Po phát ra tia α và biến đổi thành 206

82Pb Biết khối lượng các hạt là mPb = 205,9744u, mPo = 209,9828u, mα = 4,0026u Giả sử hạt nhân mẹ ban đầu đứng yên và sự phân rã không phát ra tia γ thì động năng của hạt nhân con là

C©u 28 : Phát biểu nào sau đây về một chất phóng xạ phóng xạ α là không đúng?

A Số hạt α phóng ra bằng số hạt chất phóng xạ

bị phân rã

B Hạt nhân con sinh ra có số prôton nhỏ đi 2

đơn vị

C Hạt nhân con sinh ra có số nuclon nho đi 2

C©u 29 : Giả sử ban đầu có một mẫu phóng xạ X nguyên chất, có chu kỳ bán rã T và biến thành hạt nhân bền Y

Tại thời điểm t1 tỉ lệ giữa số hạt nhân Y và hạt nhân X là k Tại thời điểm t2  t1 2T thì tỉ lệ đó là

C©u 30 : 210

84Po là chất phóng xạ  có chu kì phân rã T = 138 ngày Ban đầu có 1g nguyên chất Hạt nhân

con sinh ra có số khối và số thứ tự trong bảng hệ thống tuần hoàn là

C©u 31 : Tại thời điểm đã cho, trong mẫu còn 25% hạt nhân phóng xạ chưa bị phân rã Sau đó 10 giây số hạt

nhân chưa bị phân rã chỉ còn 12,5% Chu kì bán rã của hạt nhân phóng xạ là

C©u 32 : Một mẫu chất phóng xạ nguyên chất sau 10 ngày số nguyên tử giảm đi ¾ so với ban đầu 10 ngày

tiếp theo số nguyên tử của chất phóng xạ còn lại là

4

9

N

8

16

N

C©u 33 : Tại tâm một bình thuỷ tinh rỗng bán kính 8cm người ta đặt 0,01mg 226

88Ra là chất phóng xạ  Người

ta quan sát thấy sau 100s đầu có 19 chớp sáng do hạt  bay ra đập lên 0,01mm2 của bình Chu kì

Trang 4

bán rã là

C©u 34 : Có hai mẫu chất phóng xạ A và B thuộc cùng một chất có chu kì T = 138,2 ngày và cùng khôí lượng

ban đầu Tại thời điểm quan sát tỷ số nguyên tử có trong 2 mẫu là B 2,72

A

N

N  Tuổi mẫu A hơn mẫu

B là

C©u 35 : 210

84Po là chất phóng xạ  có chu kì phân rã T = 138 ngày Ban đầu có 1g nguyên chất Sau bao lâu

thì tỷ lệ nhân con sinh ra và hạt Po còn lại là 50%

C©u 36 : Một chất phóng xạ có hằng số phân rã 1,44.10-3.giờ-1 Sau bao lâu thì 75% số hạt nhân ban đầu bị

phân rã

C©u 37 : Hạt nhân pôlôni (Po) phóng ra hạt  và biến thành hạt nhân chì (Pb) bền, có chu kì bán rã là 138

ngày Ban đầu có một mẫu pôlôni nguyên chất Thời gian để số hạt nhân chì được tạo ra lớn gấp ba

số hạt nhân pôlôni còn lại là

C©u 38 : Phóng xạ không phải là phản ứng phân hạch

A Không gây ra phản ứng dây truyền B Không toả năng lượng

C Do phóng xạ tự phân rã D Sản phẩm của phóng xạ không có 1

0n

C©u 39 : Quá trình phóng xạ nào không có sự thay đổi hạt nhân

C©u 40 : Xét một lượng chất phóng xạ xác định, giả sử sau 6h số hạt nhân bị phân rã gấp 3 lần số hạt nhân

còn lại Chu kì bán rã của chất này là

C©u 41 : 210

84Po là chất phóng xạ  có chu kì phân rã T = 138 ngày Ban đầu có 1g nguyên chất Sau 1

4 chu

kỳ thì lượng Po còn lại là bao nhiêu

C©u 42 : Một lượng chất phóng xạ có số hạt ban đầu là N0 Sau 5 chu kì bán rã số hạt còn lại của chất phóng

xạ là

C©u 43 : Người ta dùng máy đếm xung, trong một phút máy đếm được 360 xung Hai giờ sau phép đo lần

một thì chỉ đếm được 90 xung cũng trong một phút Tính chu kỳ bán rã của chất phóng xạ đó

C©u 44 : Từ 1 hạt nhân 238

92U qua nhiều lần phóng xạ  và biến thành sản phẩm cuối cùng là hạt nhân 206

82Pb Trong quá trình đó số hạt sơ cấp mới tạo thành là:

Trang 5

A 4 B 14

C©u 45 : 210

84Po phóng xạ hạt  thành 206

82Pb ban đầu có 1mg pôlôni Tại thời diểm t1 tỷ lệ giữa hạt chì và hạt pôlôni còn lại trong mẫu là 7:1; tại thời điểm t2 sau t1 414 ngày thì tỷ lệ này là 63:1.chu kỳ T là

C©u 46 : 226

88Ra đứng yên phóng xạ  tạo ra hạt X, Động năng của hạt  chiếm bao nhiêu % năng lượng toả

ra Cho rằng khối lượng các hạt gần đúng bằng Au

C©u 47 : Cho phản ứng hạt nhân: A  B + C.

Biết hạt nhân mẹ A ban đầu đứng yên Có thể kết luận gì về hướng và trị số của vận tốc các hạt sau phản ứng ?

A Cùng phương, ngược chiều, độ lớn tỉ lệ nghịch

với khối lượng

B Cùng phương, ngược chiều, độ lớn tỉ lệ với

khối lượng

C Cùng phương, cùng chiều, độ lớn tỉ lệ với

khối lượng

D Cùng phương, cùng chiều, độ lớn tỉ lệ nghịch

với khối lượng

C©u 48 : Độ phóng xạ của một khối chất phóng xạ giảm n lần sau thời gian t Chu kì bán rã của chất phóng

xạ này bằng

A ln n

ln nt

C©u 49 : 210

84Po là chất phóng xạ  có chu kì phân rã T = 138 ngày Ban đầu có 1g nguyên chất Sau một

năm (365 ngày) người ta thu được thể tích khí Hêli là bao nhiêu ở điều kiện chuẩn

C©u 50 : Một hạt A

Z X đứng yên phóng xạ ra hạt  bay ra với tốc độ v Hạt nhân con bay ra với tốc độ nào ?

Cho rằng khối lượng các hạt gần bằng Au

A.

4

v

A

4

v

A

4

v

A

4

v

A

C©u 51 : 210

84Po đứng yên phóng xạ  cho hạt X, ban đầu có 1g nguyên chất Sau 1

4 chu kì phân rã toả ra bao

X 209,9828 ; m 4, 001 ; m 205,9744 cho 1u = 931Mev/c

Po

C©u 52 : Biết 210

84Po phóng xạ α tạo nên 20682Pb với chu kì bán rã 138 ngày Ban đầu có một lượng rắn 21084Po

tinh khiết Sau bao lâu, 21084Po có hàm lượng 50% về khối lượng trong chất rắn thu được

C©u 53 : Một lượng chất phóng xạ  , số hạt  bay ra sau thời gian t được xác định

t

e e

 

 

Trang 6

C©u 54 : Biết 210

84Po phóng xạ α tạo nên 206

82Pb với chu kì bán rã 138 ngày Ban đầu có 100gam 210

84Porắn tinh khiết, sau một khoảng thời gian T cân lại thấy khối lượng chất rắn là 99.5 g Tính T

C©u 55 : 1 hạt nhân X tự phóng xạ ra tia bêta và biến đổi thành hạt nhân Y tại thời điểm t người ta khảo sát

thấy tỉ số khối lượng hạt nhân Y và X bằng a Sau đó tại thời điểm t+ T(T là chu kì phân rã của hạt nhân X) tỉ số trên xấp xỉ bằng?

C©u 56 : Tia γ không có đặc điểm nào sau đây?

A Tia γ có khả năng đâm xuyên rất mạnh B Tia γ làm ion hóa không khí.

C Tia γ dễ dàng gây ra hiện tượng giao thoa D Tia γ mang năng lượng.

C©u 57 : Hằng số phóng xạ của đồng vị phóng xạ

A có thể làm tăng bằng cách đốt nóng, tăng áp

suất của nguồn phóng xạ đó

B có thể làm tăng bằng cách đặt nguồn phóng xạ

vào trong điện trường mạnh

C có thể làm tăng bằng cách đặt nguồn phóng xạ

vào trong từ trường mạnh

D hiện nay ta không thể làm thay đổi hằng số

phóng xạ

C©u 58 : Ban đầu (t = 0) có một mẫu chất phóng xạ X nguyên chất Ở thời điểm t1 mẫu chất phóng xạ X còn

lại 20% hạt nhân chưa bị phân rã Đến thời điểm t2 = t1 + 100 (s) số hạt nhân X chưa bị phân rã chỉ còn 5% so với số hạt nhân ban đầu Chu kì bán rã của chất phóng xạ là

C©u 59 : Khi quan sát chất 210

83Bi phóng xạ, người ta thấy có cả tia  và  Đó là do:

A hạt nhân 210

83Bi phóng xạ ra b- , rồi sau đó hạt

b- phóng xạ ra 

B hạt nhân 210

83Bi phóng xạ ra  , rồi sau đó hạt

 phóng xạ ra b-

C hạt nhân 210

83Bi phóng xạ ra b- , sau đó hạt nhân con phóng xạ

D hạt nhân 210

83Bi đồng thời phóng ra hạt  và

b-

C©u 60 : Trong dãy phân rã phóng xạ 235 207

92X� 82Ycó bao nhiêu hạt  và  được phát ra ?

C©u 61 : 210

84Po ban đầu đứng yên, là chất phóng xạ  để tạo thành hạt X Cho khối lượng các hạt

X 209,9828 ; m 4, 0015 ; m 205,9744 cho 1u = 931Mev/c

Po

C©u 62 : Hạt nhân 234

92U phóng xạ thành hạt X Ban đầu urani đứng yên, động năng hạt X chiếm bao nhiêu

% năng lượng toả ra của phản ứng Cho rằng khối lượng các hạt bằng A.u, bỏ qua tia gama

C©u 63 : Đồng vị 60

27Co là chất phóng xạ  với chu kì bán rã T = 5,33 năm, ban đầu một lượng Co có khối  lượng m0 Sau một năm lượng Co trên bị phân rã bao nhiêu phần trăm ?

C©u 64 : Hằng số phóng xạ của Rubidi là 0,00077 s-1, chu kì bán rã cua Rubidi là

Trang 7

C©u 65 : Với các nhóm tia sau, các tia không bị lệch trong điện trường và từ trường là

C©u 66 : Cho 238 235

92U v �92U là các chất phóng xạ có chu kì bán rã lần lượt là T1 = 4,5.10 9năm và T2 = 7,13.108năm Hiện nay trong quặng urani tự nhiên có lẫn U238 và U235 theo tỉ lệ 160 :1 Giả sử ở thời điểm hình thành trái đất tỷ lệ này là 1:1 Tuổi trái đất hiện nay là

C©u 67 : Ban đầu một mẫu chất phóng xạ X nguyên chất Ở thời điểm t đã có 80% số hạt nhân chất phóng xạ

X phân rã Đến thời điểm t + 100s, thì số hạt nhân chưa bị phân rã chỉ còn 5% so với hạt nhân ban đầu Chu kỳ bán rã của chất đó là:

C©u 68 : Hằng số phóng xạ

A phụ thuộc vào khối lượng mẫu phóng xạ B phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.

C phụ thuộc vào bản chất của chất phóng xạ D phụ thuộc vào áp suất môi trường.

C©u 69 : Một mẫu khoáng thạch có chứa chất phóng xạ với chu kì bán rã 2 tuần Khi khảo sát mẫu này người

ta thấy có 450000 electron được giải phóng trong ngày đầu tiên, hai ngày tiếp theo sẽ có thêm

A 560000 electron nữa phóng ra khỏi mẫu B 900000 electron nữa phóng ra khỏi mẫu.

C 840000 electron nữa phóng ra khỏi mẫu D 700000 electron nữa phóng ra khỏi mẫu C©u 70 : Hạt nhân mẹ A có khối lượng mA đang đứng yên, phân rã thành hạt nhân con B và hạt α có khối

lượng mB và mα So sánh tỉ số động năng và tỉ số khối lượng của các hạt sau phản ứng, hãy chọn kết

luận đúng.

B

Km

� �

 � �� �

� �

B

B

� �

 � �� �

� �

D. K B m B

K m

C©u 71 : Trong phân rã gamma, điện tích của hạt nhân con

A lớn hơn điện tích của hạt nhân mẹ một lượng

e.

B nhỏ hơn điện tích hạt nhân mẹ một lượng e.

C bằng điện tích hạt nhân mẹ. D nhỏ hơn điện tích hạt nhân mẹ một lượng 2e.

C©u 72 : So sánh nào sau đây về sự phóng xạ là đúng?

A Các tia phóng xạ đều bị lệch trong từ trường B Các tia phóng xạ đều bị lệch trong điện

trường

C Các tia phóng xạ đều là các dòng hạt D Các tia phóng xạ đều phóng ra với tốc độ ánh

sáng

C©u 73 : Một chất phóng xạ có hằng số phân rã bằng 1,44.10-3(1/giờ) Sau thời gian bao lâu thì 75% số

hạt nhân ban đầu bị phân rã hết?

C©u 74 : Trong quá trình phóng xạ, số lượng hạt nhân phân huỷ giảm đi với thời gian t theo quy luật

t

C 1

t

D - t  

C©u 75 : Sau thời gian 6 phút độ phóng xạ của nguồn giảm từ 16000Bq đến 2000Bq Vậy thêm 4 phút nữa thì

Trang 8

độ phóng xạ của nguồn bằng bao nhiêu ?

C©u 76 : Hạt 210

84P đứng yên phóng xạ  , hạt  sinh ra có động năng 61,8MeV Năng lượng toả ra khi một o

hạt Pololi phân rã là bao nhiêu ? Bỏ qua năng lượng tia 

C©u 77 : Một lượng chất phóng xạ 222

Rn ban đầu có 1mg Sau 15,2 ngày số hạt còn lại 6,25% Độ phóng xạ

tại thời điểm này là

C©u 78 : Từ hạt nhân 236

88Ra phóng ra 3 hạt α và một hạt β- trong chuỗi phóng xạ liên tiếp Khi đó hạt nhân tạo thành là

A. 222

84 X

C. 224

84X

C©u 79 : 210

84Po là chất phóng xạ  có chu kì phân rã T = 138 ngày Ban đầu có 1g nguyên chất Sau 1

4 chu

kỳ thì tỷ lệ nhân con sinh ra và hạt Po còn lại là

C©u 80 : Một đống than tàn tích cổ đại nặng 5Kg người ta tìm thấy ở một hang động trong vịnh Hạ Long có

độ phóng xạ H = 1,05Bq Độ phóng xạ của cây vừa chặt của 1g là H0 = 0,255Bq Biết chu kỳ phóng

xạ của C614 là T = 5730 năm, hỏi tại hang đó đã có con người sống cách bây giờ bao nhiêu năm ?

C©u 81 : 210

84Po là chất phóng xạ  có chu kì phân rã T = 138 ngày Ban đầu có 1g nguyên chất Sau bao lâu

thì lượng Pônôli đã phân rã 75%

C©u 82 : Trong phóng xạ  hạt prôton biến đổi theo phương trình nào dưới đây?

C©u 83 : Chỉ ra phát biểu đúng về hiện tượng phóng xạ.

A Hiện tượng phóng xạ chỉ tuân theo định luật

phóng xạ

B Hạt nhân phóng xạ luôn đứng yên trong quá

trình phóng xạ

C Chỉ có các nguyên tố phóng xạ tự nhiên,

không có các nguyên tố phóng xạ nhân tạo D Ngoài định luật phóng xạ, hiện tượng phóng xạ còn tuân theo tất cả các định luật của phản

ứng hạt nhân

C©u 84 : Một hạt nhân 238U đang đứng yên thì phân rã alpha trở thành hạt 234Th Tỉ số giữa động năng hạt

nhân heli và động năng hạt nhân Th là

C©u 85 : Biết hằng số phóng xạ của một chất phóng xạ là 0,04h-1, cứ sau 30 phút khối lượng chất phóng xạ đó

lại giảm đi

C©u 86 : Đo chu kỳ T của một chất phóng xạ người ta dùng máy đếm xung , bắt đầu từ t = 0 đến t1 = 2h máy

Trang 9

đếm được n1 xung, đến thời điểm t2 = 3t1 máy đếm dược n2 xung với n2 = 2,3n1 Tính T.

C©u 87 : Một lượng chất phóng xạ, sau 3 ngày đầu thì khối lượng giảm một nửa Sau 6 ngày tiếp theo thì tỉ số

khối lượng chất phóng xạ còn lại so với khối lượng chất ở thời điểm ban đầu là

A 1

2

B 1

8

C. 1

3

D. 1 16

C©u 88 : Cứ sau mỗi giờ khối lượng chất phóng xạ chứa trong một mẫu phóng xạ lại giảm đi 3,8%, hằng số

phóng xạ của chất phóng xạ đó là

C©u 89 : Chất phóng xạ S1 có chu kì bán rã T1, chất phóng xạ S2 có có chu kì bán rã T2 Biết T2 = 2 T1 Sau

khoảng thời gian t = T2 thì:

A.

Chất S1 còn lại 1

4, chất S2 còn lại

1

4

B.

Chất S1 còn lại 1

2 , chất S2 còn lại

1 2

C.

Chất S1 còn lại 1

4, chất S2 còn lại

1

2

D.

Chất S1 còn lại 1

2 , chất S2 còn lại

1 4

C©u 90 :

Một lượng chất phóng xạ, sau 4 ngày thì có 3

4lượng chất bị phân rã Sau 8 ngày thì lượng chất bị phần rã so với lượng chất ban đầu là

A. 3

2

B 15

16

C 1

4

D 7

8

C©u 91 : Hạt nhân mẹ A có khối lượng mA đang đứng yên, phân rã thành hạt nhân con B và hạt α có khối

lượng mB và mα , có vận tốc là vB và vα Mối liên hệ giữa tỉ số động năng, tỉ số khối lượng và tỉ số độ lớn vận tốc của hai hạt sau phản ứng xác địng bởi :

B

K v  m

B

C©u 92 : Hạt nhân 226

88Ra đứng yên phóng xạ α và biến đổi thành hạt nhân X, biết động năng của hạt α là Wα = 4,8 MeV Lấy khối lượng hạt nhân tính theo u bằng số khối của chúng, năng lượng tỏa ra trong phản ứng trên bằng

C©u 93 : Tại Lào Cai năm 1979 người ta lấy mẫu thực vật đã chết dưới lòng đất có độ phóng xạ là 0,233Bq

Biết mẫu thực vật cùng loại đang sống có H0 = 0,245Bq và T = 5730 năm Thời điểm xẩy ra biến cố

đó vào năm

Cau 106

Trang 10

2 D

Ngày đăng: 12/01/2021, 19:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w