1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bầi tập VL 6-phan nhiet hoc

37 925 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự Nở Vì Nhiệt Của Chất Rắn
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Bài tập cấp trung học phổ thông
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 766 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI 19SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG ✍ Bài tập CƠ BẢN SGK C1 : Có hiện tượng gì xảy ra với mực nước trong ống thủy tinh khi ta đặt bình vào chậu nước nóng.. C7 : Nếu trong thí nghiệm mô t

Trang 1

CHƯƠNG II

NHIỆT HỌC

Trang 2

BÀI 18

SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT RẮN

Bài tập CƠ BẢN (SGK)

C1 : Tại sao sau khi bị hơ nóng, quả cầu lại

không lọt qua vòng kim loại ?

C2 : Tại sao sau khi được nhúng vào nước

lạnh, quả cầu lại lọt qua vòng kim loại

?

C3 : Chọn từ thích hợp trong khung để điền

vào chỗ trống của các câu sau :

a) Thể tích quả cầu (1) ………… khi quả cầu

nóng lên

b) Thể tích quả cầu giảm khi quả cầu (2)

………

C4 : Bảng bên ghi độ tăng theo chiều

dài của các thanh kim loại khác

nhau có chiều dài ban đầu là

100cm khi nhiệt độ tăng thêm

Trang 3

C5 : Ở đầu cán (chuôi) dao, liềm bằng

gỗ, thường có một đai bằng sắt, gọi

là cái khâu (H.18.2) dùng để giữ

chặt lưỡi dao hay lưỡi liềm Tại

sao khi lắp khâu, người thợ rèn

phải nung nóng khâu rồi mới tra

vào cán ?

C6 : Hãy nghĩ cách làm cho quả cầu trong thí nghiệm ở hình 18.1, dù đang

nóng vẫn có thể lọt qua vòng kim loại Hãy làm thí nghiệm kiểmchứng

C7 : Hãy tự trả lời câu hỏi đã nêu ở đầu bài học Biết rằng, ở Pháp tháng

Giêng đang là mùa đông, còn tháng Bảy đang là mùa hè

HƯỚNG DẪN

C1 : (tr.58) Khi hơ nóng, quả cầu không lọt qua vòng kim loại vì thể tích quả cầu tăng lên.

C2 : (tr.58) Khi nhúng vào nước lạnh, quả cầu lại lọt qua vòng kim loại, vì thể tích của quả cầu đã giảm khi gặp lạnh.

C3 : (tr.59) Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống :

a) tăng

b) lạnh đi

C4 : (tr.59) Dựa vào bảng tr.59 rút ra nhận xét :

- Các chất rắn khác nhau thì dãn nở khác nhau khi nhiệt độ thay đổi.

C5 : (tr.59) Khi lắp khâu dao, khâu liềm, phải nung nóng lên rồi mới tra vào cán Vì khi nung nóng khâu nở ra rộng hơn, tra vào cán dễ dàng ; để nguội khâu co lại ép vào cán dao, cán liềm chặt hơn.

C6 : (tr.59) Cách làm cho quả cầu dù nóng, vẫn lọt qua được vòng kim loại đó là nung nóng

vòng kim loại cho vòng nở ra đến nhiệt độ ít nhất bằng nhiệt độ của quả cầu.

C7 : (tr.59) Tháp Épphen được làm bằng thép Ở Pháp, tháng Giêng là mùa đông, tháng Bảy

là mùa hè, nhiệt độ không khí tháng Bảy cao hơn tháng Giêng Vì vậy chiều cao của tháp vào tháng Bảy lớn hơn chiều cao vào tháng Giêng 10cm.

Trang 4

✍ Bài tập TỰ GIẢI

1 Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi nung nóng một vật rắn ?

A Khối lượng của vật tăng

B Khối lượng của vật giảm

C Khối lượng riêng của vật tăng

D Khối lượng riêng của vật giảm

2 Một lọ thủy tinh được đậy bằng nút thủy tinh Nút bị kẹt Hỏi phải mở

nút bằng cách nào trong các cách sau đây ?

Trang 5

A-Đường kính của lỗ tăng.

B-Đường kính của lỗ giảm vì sắt nở làm lỗ hẹp lại

C-Đường kính của lỗ không thay đổi, chỉ có đường kính ngoài củađĩa tăng

Trang 6

BÀI 19

SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG

Bài tập CƠ BẢN (SGK)

C1 : Có hiện tượng gì xảy ra với

mực nước trong ống thủy tinh

khi ta đặt bình vào chậu nước

nóng ? Giải thích

C2 : Nếu sau đó ta đặt bình cầu vào

nước lạnh thì sẽ có hiện tượng

gì xảy ra với mực nước trong

ống thủy tinh ?

Hãy dự đoán và làm thí nghiệm kiểm chứng

C3 : Hãy quan sát hình 19.3 mô tả thí nghiệm về sự nở vì nhiệt của các

C5 : Tại sao khi đun nước, ta không nên đổ nước thật đầy ấm ?

C6 : Tại sao người ta không đóng chai nước ngọt thật đầy ?

Trang 7

C7 : Nếu trong thí nghiệm mô tả ở hình 19.1, ta cắm hai ống có tiết diện

khác nhau vào hai bình có dung tích bằng nhau và đựng cùng mộtlượng chất lỏng, thì khi tăng nhiệt độ của hai bình lên như nhau, mựcchất lỏng trong hai ống có dâng cao như nhau không ? Tại sao ?

HƯỚNG DẪN

C1 : (tr.60) Mực nước trong ống thủy tinh sẽ dâng lên khi ta đặt bình vào chậu nước nóng, vì nước trong bình gặp nóng đã nở ra.

( Có thể xảy ra trường hợp như sau: nước trong ống thủy tinh hạ thấp xuống rồi sau đó

mớ dâng cao lên trong ống).

C2 : (tr.60) Sau đó ta đặt bình cầu vào nước lạnh thì mực nước trong ống sẽ hạ xuống.

( Có thể xảy ra trường hợp nước dâng lên một ít rồi sau đó hạ xuống.

C3 : (tr.60) Mô tả thí nghiệm ở hình 9.13 : Đặt ba bình cầu giống nhau đựng ba chất rượu, dầu và nước vào trong một cái chậu (mực nước trong ba ống ban đầu ngang nhau), sau

đó đổ nước nóng vào chậu Ta t hấy nước trong các ống dâng lên khác nhau, ống ở bình rượu dâng lên cao nhất, ở bình nước dâng lên ít nhất.

Nhận xét : Các chất lỏng khác nhau nở khác nhau khi nhiệt độ thay đổi.

C4 : (tr.61) Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống :

b) (3) không giống nhau.

C5 : (tr.61) khi đun nước không nên đổ đầy ấm vì khi đun nước nóng lên nước sẽ n ở ra, nếu

đổ đầy ấm nước sẽ tràn ra ngoài.

C6 : (tr.61) Không đóng chai nước ngọt, chai thuốc thật đầy vì khi trời nắng nóng, nước trong chai nở nhiều hơn vỏ chai, làm bung nút chai hoặc vỡ chai.

C7 : (tr.61) Nếu ta cắm 2 ống có tiết diện khác nhau vào 2 bình có dung tích bằng nhau,

đựng cùng một lượng chất lỏng, khi tăng nhiệt độ của hai bình lên như nhau thì :

- Nếu hai bình đựng cùng một loại chất lỏng : thể tích chất lỏng hai bình tăng như

nhau, vì vậy chất lỏng sẽ dâng cao hơn trong ống có tiết diện nhỏ hơn.

Trang 8

- Nếu hai bình đựng hai loại chất lỏng khác nhau : độ cao của hai mực chất lỏng

trong hai ống có thể khác nhau hoặc bằng nhau (Do đề bài không nói rõ hai bình đựng có

đựng cùng một loại chất lỏng hay không).

✍ Bài tập TỰ GIẢI

1 Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi đun nóng một lượng chất lỏng ?

A Khối lượng của chất lỏng tăng

B Trọng lượng của chất lỏng tăng

C Thể tích của chất lỏng tăng

D Cả khối lượng, trọng lượng và thể tích của chất lỏng đều tăng

2 Cồn nở vì nhiệt nhiều hơn thủy ngân Vậy một nhiệt kế rượu và một

nhiệt kế cồn có cùng một độ chia, thì tiết diện của ống nào nhỏ hơn ?

3 Một bình đun nước có thể tích 200 lít ở 200C Khi nhiệt độ tăng từ 200Cđến 800C thì một lít nước nở thêm 27 cm3 Hãy tính thể tích của nước trongbình khi nhiệt độ lên đến 800C

BÀI 20

SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ

Bài tập CƠ BẢN (SGK)

C1 : Có hiện tượng gì xảy ra với

giọt nước màu trong ống

thủy tinh khi bàn tay áp vào

bình cầu ? Hiện tượng này

Trang 9

chứng tỏ thể tích không khí

trong bình thay đổi thế

nào ?

C2 : Khi ta thôi không áp tay

vào bình cầu, có hiện tượng

gì xảy ra với giọt nước màu

trong ống thủy tinh ? Hiện

tượng này chứng tỏ điều

gì ?

C3 : Tại sao thể tích không khí trong bình cầu lại tăng lên khi ta áp hai

bàn thay nóng vào bình ?

C4 : Tại sao thể tích không khí trong bình lại giảm đi khi ta thôi không

áp tay vào bình cầu ?

C5 : Hãy đọc bảng 20.1 ghi độ tăng thể tích của 1000cm3 (1 lít) một sốchất, khi nhiệt độ của nó tăng thêm 500C và rút ra nhận xét

C6 : Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống của các câu

C8 : Tại sao không khí nóng lại nhẹ hơn không khí lạnh ? (Hãy xem lại bài

trọng lượng riêng để trả lời câu hỏi này)

- nóng lên, lạnh đi

- tăng, giảm

- nhiều nhất, ít nhất

Trang 10

C9 : Dụng cụ đo độ nóng, lạnh đầu tiên của loài người do nhà bác học

Galilê (1564 – 1642) sáng chế Nó gồm một bình cầu có gắn một ốngthủy tinh Hơ nóng bình rồi nhúng đầu ống thủy tinh vào một bìnhđựng nước

Khi bình khí nguội đi, nước

dâng lên trong ống thủy tinh

(H.20.3) Bây giờ, dựa theo

mức nước trong ống thủy

tinh, người ta có thể biết thời

tiết nóng hay lạnh Hãy giải

C3 : (tr.63) Thể tích không khí trong bình cầu tăng lên khi ta áp hai bàn tay nóng vào bình cầu vì bình cầu đã nóng lên, không khí trong bình cũng đã nóng lên, nở ra do đó thể tích tăng.

C4 : (tr.63) Khi ta thôi không áp tay vào bình cầu, bình cầu sẽ lạnh đi, không khí trong bình cũng lạnh đi, co lại do đó thể tích của không khí trong bình cầu giảm.

C5 : (tr.63) Xem bảng trang 63 SGK, rút ra nhận xét :

- Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn.

- Các chất lỏng và rắn khác nhau thì nở vì nhiệt khác nhau Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt như nhau.

C6 : (tr.63) Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống :

a) (1) … tăng

b) (2) … lạnh đi

c) (3) … ít nhất; (4) … nhiều nhất

Trang 11

C7 : (tr.63) Quả bóng bàn bị bẹp, nhúng vào nước nóng có thể phồng lên vì : Không khí trong quả bóng nóng lên, nở ra, đẩy thành quả bóng về hìng dạng cũ.

C8 : (tr.63) Cùng một khối lượng khí, không khí nóng có thể tích lớn hơn không khí lạnh Vì vậy khối lượng riêng của không khí nóng nhỏ hơn khối lượng riêng của không khí lạnh Trọng lượng riêng của không khí nóng nhỏ hơn trọng lượng riêng của không khí lạnh Vậy không khí nóng nhẹ hơn không khí lạnh.

C9 : (tr.64) ( Xem hình vẽ 20.3 SGK).

Dựa vào mức nước trong ống thủy tinh người ta có thể biết trời nóng hay lạnh vì :

- Nếu trời nóng, thể tích không khí trong bình lại tăng, mức nước bị đẩy xuống dưới

- Nếu trời lạnh không khí trong bình co lại, thể tích không khí giảm mức nước lại dâng lên trong ống.

C Khối lượng riêng

D Cả khối lượng, trọng lượng và khối lượng riêng

2 Khi sử dụng các bình chứa chất khí như ête, bình ga…, ta phải chú ý

điều gì ?

3 Tại sao trong cuộc sống hàng ngày, ta không dùng các loại nhiệt kế ứng

dụng sự dãn nở của chất khí mặc dầu chất khí dãn nở nhiều hơn chất lỏng

và chất rắn ?

chiếm thể tích 855l.

a) Tính khối lượng riêng của không khí ở hai nhiệt độ trên

b) Tính trọng lượng riêng của khối khí ở hai nhiệt độ trên

Trang 12

C1 : Có hiện tượng gì xảy ra đối với thanh thép khi nó nóng lên ?

C2 : Hiện tượng xảy ra với chốt ngang chứng tỏ điều gì ?

C3 : Bố trí thí nghiệm như hình

21.1b, rồi đốt nóng thanh thép

Sau đó vặn ốc để xiết chặt

thanh thép lại Nếu dùng một

khăn tẩm nước lạnh phủ lên

Trang 13

a) Khi thanh thép (1) ……… vì nhiệt

nó gây ra (2) ……… rất lớn

b) Khi thanh thép co lại (3) ……… nó

cũng gây ra (4) …… rất lớn

C5 : Hình 21.2 là ảnh

chụp chỗ tiếp nối hai

đầu thanh ray xe lửa

Em có nhận xét gì ?

Tại sao người ta phải

làm như thế ?

C6 : Hình 21.3 vẽ gối đỡ ở

hai đầu cầu của một số

cầu thép Hai gối đỡ đó

có cấu tạo giống nhau

không ? Tại sao một gối

đỡ phải đặt trên các con

lăn ?

C7 : Đồng và thép nở vì nhiệt như nhau hay khác nhau ?

C8 : Khi bị hơ nóng, băng kép luôn luôn cong về phía thanh nào? Tại sao ? C9 : Băng kép đang thẳng Nếu làm cho lạnh đi thì nó có bị cong không ?

Nếu có, thì cong về phía thanh thép hay thanh đồng ? Tại sao ?

C10 : Tại sao bàn là điện vẽ ở hình 21.5 lại tự động tắt khi đã đủ nóng ?

Thanh đồng của băng kép ở thiết bị đóng ngắt của bàn là này ở phíatrên hay dưới ?

Trang 14

C2 : (tr.65) Hiện tượng xảy ra đối với chốt ngang chứng tỏ, khi dãn nở vì nhiệt thanh thép sẽ gây

ra một lực rất lớn.

C3 : (tr.65) Khi có sự co lại vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thanh thép cũng sẽ gây ra một lực rất lớn.

C4 : (tr.66) Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống :

a) (1) … nở ra … (2) … lực

b)(3) … co lại … (4) …… lực

C5 : (tr.66) Xem hình 21.2

Nhận xét : Ở chỗ tiếp nối 2 đầu thanh ray xe lửa còn để một khoảng hở Giải thích :

Phải làm như thế để khi trời nắng, thanh ray nóng lên, dãn nở, dài ra, nếu không có khe

hở thì sự nở vì nhiệt của đường ray sẽ bị ngăn cản, gây ra một lực rất lớn, làm cong vênh đường ray, gay nguy hiểm cho xe lửa chạy trên đó.

C6 : (tr.66) Hai gối đỡ hai đầu cầu của một cầu bằng thép có cấu tạo không giống nhau Một đầu cố định, đầu kia phải đặt trên các con lăn (các bánh xe), để khi cầu nóng lên, dãn nở không bị cản lại nhờ các con lăn.

C7 : (tr.66) Đồng và thép nở vì nhiệt khác nhau.

C8 : (tr.66) Do đồng dãn nở vì nhiệt nhiều hơn

thép, nên khi bị đốt nóng, băng kép luôn cong

về phía thanh thép Nói cách khác, phía trong

của mặt cong là thép, phía ngoài là đồng.

C9 : (tr.67) Băng kép đang thẳng, nếu làm cho lạnh đi thì nó cũng sẽ bị cong Băng kép sẽ cong về phía thanh đồng Nói cách khác, phía trong của mặt cong là đồng, phía ngòai là thép

C10 : (tr.67) Trong bàn là điện, băng

kép sẽ cong lên Khi nhiệt độ đủ

nóng, chốt của băng kép sẽ đẩy

tách hai tiếp điểm ra Dòng điện

bị ngắt

Khi nhiệt độ hạ xuống, băng kép co lại, hai tiếp điểm lại tiếp xúc nhau, dòng điện qua bàn là.

Trang 15

Để làm được việc này, trong hình vẽ 21.5 SGK, thì thanh đồng nằm ở dưới, thanh sắt nằm ở trên.

✍ Bài tập TỰ GIẢI

l Tại sao khi rót nước nóng ra khỏi phích nước (bình thủy), rồi đậy nút lại

ngay thì nút hay bị bật ra ? Làm thế nào để tránh hiện tượng này ?

2 Tại sao rót nước nóng vào cốc thủy tinh dày thì cốc dễ vỡ hơn là rót nước

nóng vào cốc thủy tinh mỏng ?

BÀI 22

NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI

Bài tập CƠ BẢN (SGK)

C1 : Có 3 bình đựng nước a, b, c; cho thêm nước đá vào bình a để có nước

lạnh và cho thêm nước nóng vào bình c để có nước ấm

a) Nhúng ngón trỏ của bàn tay phải vào bình a, nhúng ngón trỏ của bàntay trái vào bình c (H.22.1) Các ngón tay có cảm giác thế nào ?b) Sau một phút, rút cả

hai ngón tay ra, rồi

Trang 16

C2 : Cho biết, thí nghiệm vẽ

ở hình 22.3 và hình 22.4

dùng để làm gì ?

C3 : Hãy quan sát rồi so sánh các nhiệt kế vẽ ở hình 22.5 về GHĐ, ĐCNN,

công dụng và điền vào bảng 22.1

C4 : Cấu tạo của nhiệt kế y tế có đặc điểm gì ? Cấu tạo như vậy, có tác

Trang 17

Nhiệt kế thủy ngân (1) Từ …… Đến

C2 : (tr.68) Các thí nghiệm ở hình 22.3 và 22.4 dùng để xác định vạch chia 100 0 C và vạch

0 0 C của một nhiệt kế.

C3 : (tr.69) Quan sát hình 22.5 SGK về GHĐ, ĐCNN rồi điền vào bảng :

Nhiệt kế rượu (3) từ -200 C

đến 50 0 C

1 0 C Đo nhiệt độ mơi trường

Nhiệt kế thủy ngân

(1)

từ -300 C đến 130 0 C

1 0 C Đo nhiệt độ của mơi

trường, dùng trong phịng thí nghiệm

Nhiệt kế y tế (2) từ 34 0 C

đến 42 0 C

1 0 C Đo nhiệt độ của cơ

thể người hoăëc gia súc.

Trang 18

C4 : Cấu tạo của nhiệt kế y tế :

Gồm một ống mao quản ở gần

một bầu đựng thủy ngân có một

chỗ thắt Chỗ thắt này có tác

dụng ngăn không cho thủy ngân

tụt xuống bầu khi đưa nhiệt kế ra

khỏi cơ thể, nhờ đó có thể đọc

chính xác nhiệt độ của cơ thể.

C5 : (tr.70) Tính :

30 0 C = 32 0 F + (30 x 1,8 0 F) = 86 0 F

37 0 C = 32 0 F + (37 x 1,8 0 F) = 98,6 0 F.

✍ Bài tập TỰ GIẢI

1 Khơng thể dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ của hơi nước đang sơi vì :

A Rượu sơi ở nhiệt độ cao hơn 1000C

B Rượu sơi ở nhiệt độ thấp hơn 1000C

C Rượu đơng đặc ở nhiệt độ thấp hơn 1000C

D Rượu đơng đặc ở nhiệt độ thấp hơn 1000C

2 Hai nhiệt kế cùng cĩ bầu chứa một lượng thủy ngân như nhau, nhưng

ống thủy tinh cĩ tiết diện khác nhau Khi đặt cả hai nhiệt kế này vào hơinước đang sơi thì mực thủy ngân trong hai ống cĩ dâng cao như nhaukhơng ? Tại sao ?

Trang 19

BÀI 24-25

SỰ NÓNG CHẢY VÀ SỰ ĐÔNG ĐẶC

Bài tập CƠ BẢN (SGK)

Bài 24

Thí nghiệm về sự nóng chảy của băng phiến.

C1 : Khi được đun nóng thì nhiệt độ của băng phiến thay đổi như thế nào ?

Đường biểu diễn từ phút 0 đến phút thứ 6 là đoạn thẳng nằm nghiênghay nằm ngang ?

C2 : Tới nhiệt độ nào thì băng phiến bắt đầu nóng chảy ? Lúc này băng

phiến tồn tại ở những thể nào ?

C3 : Trong suốt thời gian nóng chảy, nhiệt độ của băng phiến có thay đổi

không ? Đường biểu diễn từ phút thứ 8 đến phút thứ 11 là đoạn thẳng nằm nghiêng hay nằm ngang ?

Trang 20

C4 : Khi băng phiến đã nóng chảy hết thì nhiệt độ của băng phiến thay đổi

như thế nào theo thời gian ? Đường biểu diễn từ phút thứ 11 đến phút thứ 15 là đoạn thẳng nằm ngang hay nằm nghiêng ?

C5 : Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống của các câu sau :

a) Băng phiến nóng chảy ở (1)

…… nhiệt độ này gọi là nhiệt

độ nóng chảy của băng phiến.

b) Trong thời gian nóng chảy, nhiệt

độ của băng phiến (2) ……

C5 : (tr.76) Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống :

a) 80 0 C; b) không thay đổi

Ngày đăng: 28/10/2013, 08:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

C4 : Bảng bên ghi độ tăng theo chiều dài   của   các   thanh   kim   loại   khác  nhau   cĩ   chiều   dài   ban   đầu   là  100cm   khi   nhiệt   độ   tăng   thêm  500C - Bầi tập VL 6-phan nhiet hoc
4 Bảng bên ghi độ tăng theo chiều dài của các thanh kim loại khác nhau cĩ chiều dài ban đầu là 100cm khi nhiệt độ tăng thêm 500C (Trang 2)
C3 : Hãy quan sát hình 19.3 mơ tả thí nghiệm về sự nở vì nhiệt của các chất lỏng khác nhau và rút ra nhận xét - Bầi tập VL 6-phan nhiet hoc
3 Hãy quan sát hình 19.3 mơ tả thí nghiệm về sự nở vì nhiệt của các chất lỏng khác nhau và rút ra nhận xét (Trang 6)
C5 : Hình 21.2 là ảnh chụp chỗ tiếp nối hai  đầu thanh ray xe lửa.  Em cĩ nhận xét gì ?  Tại sao người ta phải  làm như thế ? - Bầi tập VL 6-phan nhiet hoc
5 Hình 21.2 là ảnh chụp chỗ tiếp nối hai đầu thanh ray xe lửa. Em cĩ nhận xét gì ? Tại sao người ta phải làm như thế ? (Trang 13)
Để làm được việc này, trong hình vẽ 21.5 SGK, thì thanh đồng nằ mở dưới, thanh sắt nằm ở trên. - Bầi tập VL 6-phan nhiet hoc
l àm được việc này, trong hình vẽ 21.5 SGK, thì thanh đồng nằ mở dưới, thanh sắt nằm ở trên (Trang 15)
C3 : Hãy quan sát rồi so sánh các nhiệt kế vẽ ở hình 22.5 về GHĐ, ĐCNN, cơng dụng và điền vào bảng 22.1. - Bầi tập VL 6-phan nhiet hoc
3 Hãy quan sát rồi so sánh các nhiệt kế vẽ ở hình 22.5 về GHĐ, ĐCNN, cơng dụng và điền vào bảng 22.1 (Trang 16)
C 1: (tr.68) Xem hình 22.1. SGK - Bầi tập VL 6-phan nhiet hoc
1 (tr.68) Xem hình 22.1. SGK (Trang 17)
C 2: (tr.68) Các thí nghiệ mở hình 22.3 và 22.4 dùng để xác định vạch chia 1000C và vạch 00C mở của một nhiệt kế. - Bầi tập VL 6-phan nhiet hoc
2 (tr.68) Các thí nghiệ mở hình 22.3 và 22.4 dùng để xác định vạch chia 1000C và vạch 00C mở của một nhiệt kế (Trang 17)
Quan sát các hình vẽ sau đây và trả lời các câu hỏi. - Bầi tập VL 6-phan nhiet hoc
uan sát các hình vẽ sau đây và trả lời các câu hỏi (Trang 23)
Quan sát thí nghiệm (hình 27.1)   :   Dụng   cụ   gồm   2   cốc   giống   nhau,   mơt   cốc   đựng  nước   cĩ   pha   màu   (cốc   đối  chứng), cốc kia đựng nước cĩ   ít   nước   đá   vụn   (cốc   thí   nghiệm). - Bầi tập VL 6-phan nhiet hoc
uan sát thí nghiệm (hình 27.1) : Dụng cụ gồm 2 cốc giống nhau, mơt cốc đựng nước cĩ pha màu (cốc đối chứng), cốc kia đựng nước cĩ ít nước đá vụn (cốc thí nghiệm) (Trang 25)
- (3) … mạnh ; (4) … lớn - (5) … lớn;(6) … lớn - Bầi tập VL 6-phan nhiet hoc
3 … mạnh ; (4) … lớn - (5) … lớn;(6) … lớn (Trang 25)
4. Hãy sử dụng số liệu trong bảng 30.1 để trả lời các câu hỏi sau đây: - Bầi tập VL 6-phan nhiet hoc
4. Hãy sử dụng số liệu trong bảng 30.1 để trả lời các câu hỏi sau đây: (Trang 31)
- Đánh dấu nhiệt độ nĩng chảy và ghi tên chất cĩ trong bảng 30.1 vào thang nhiệt độ, (thí dụ, nước được ghi ở vạch ứng với 00C của thang trên hình 30.2) - Bầi tập VL 6-phan nhiet hoc
nh dấu nhiệt độ nĩng chảy và ghi tên chất cĩ trong bảng 30.1 vào thang nhiệt độ, (thí dụ, nước được ghi ở vạch ứng với 00C của thang trên hình 30.2) (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w