HD giải 20 Bài tập VL- Động lực học Phần chuyển động thẳng của chất điểm Phương pháp để giải các bài toán phần này được sử dụng chủ yếu là vận dụng định luật Newton thứ hai, đòi hỏi
Trang 1HD giải 20 Bài tập VL- Động lực học
(Phần chuyển động thẳng của chất điểm)
Phương pháp để giải các bài toán phần này được sử dụng chủ yếu là vận dụng định luật Newton thứ hai, đòi hỏi học sinh phải có một bức tranh rõ ràng của các tương tác giữa các vật gây ra các lực Sau đó, học sinh phải đưa những lực này ở một dạng thích hợp (dưới dạng một tổng đại số) vào phương trình định luật II Newton
Chỉ khi nào viết các phương trình đúng thì các bạn học sinh mới có thể bắt đầu tính trực tiếp các đại lượng chưa biết
1) Bài 1 Một người đang đứng trên một bàn cân ngồi xổm xuống thật nhanh Số chỉ (kim)
của cái cân sẽ thay đổi như thế nào lúc bắt đầu và kết thúc của chuyển động ngồi xổm xuống đó?
2) Bài 2 Một vật chuyển động dưới tác dụng của một lực F không đổi, đi được một
quãng đường S = 25 cm trong giây thứ nhất Hãy tính lực F, biết khối lượng của vật
là 25 g
3) Bài 3 Một hòn đá trượt trên một mặt băng phẳng dừng lại sau khi đi được một
quãng đường S = 48 m.Tính vận tốc ban đầu v0 của hòn đá, biết lực ma sát trượt của hòn đá trên mặt băng bằng 0,06 trọng lượng của hòn đá
4) Bài 4 Một xe điện đang chạy ở vận tốc v 0 = 36 km/h thì phanh gấp, các bánh xe của
nó không quay mà chỉ trượt trên đường ray Tính quãng đường xe điện đi được từ lúc hãm phanh đến khi dừng hẳn, biết hệ số ma sát trượt của các bánh xe trên đường ray là k = 0,2
5) Bài 5 Một xe hơi cân nặng 845 kgf được kéo trên một ray đường sắt.Tính lực căng
dây giữ xe trên đường ray biết rằng xe lửa, trong lúc phanh, có gia tốc a = 0,5 m/s2
Bỏ qua ma sát
6) Bài 6 Một xe máy kéo kéo một xe trượt chở các khúc gỗ trên mặt đường tuyết phủ ở
tốc độ không đổi 15 km/h.Tốc độ của xe máy kéo sẽ bằng bao nhiêu khi nó kéo xe trượt và trọng tải giống như vậy vào mùa hè trên đường cái nếu công suất của động
cơ trong hai trường hợp là như nhau? Hệ số ma sát cho chuyển động trên đường tuyết phủ là k1 = 0,01 và trên đường cái là k2 = 0,15
Trang 27) Bài 7 Một vật nặng P = 2,5 kgf chuyển động theo phương thẳng đứng từ trên xuống
với gia tốc a = 19,6 m/s2 Tính lực tác dụng lên vật đồng thời với trọng lực P trong khi rơi Bỏ qua sức cản không khí
8) Bài 8 Một vật nặng P sẽ ép lên sàn đỡ một lực
bằng bao nhiêu nếu như sàn đỡ chuyển động
xuống dưới cùng với vật nặng và có gia tốc theo
chiều hướng lên trên?
Hình 1a
9) Bài 9 Một quả cầu khối lượng m treo dưới một
sợi dây căng tại điểm O Điểm treo O phải dịch
chuyển với gia tốc bằng bao nhiêu và theo chiều
nào để cho lực căng dây bằng một nửa trọng lượng của quả cầu?
10)Bài 10 Một thang máy
tốc độ cao, chuyển động
ở tốc độ 3,6 m/s Trọng
lượng của thang máy và
hành khách có thể đạt tới
1.500 kgf Sự biến thiên
tốc độ của thang máy khi
nó đi lên được cho trên
Hình 1b
Hình 1b Xác định lực căng dây cáp giữ
thang máy lúc bắt đầu, lúc giữa, và lúc kết thúc chuyển
động đi lên Giả sử g = 10 m/s2
11) Bài 11 Trong một dụng cụ do N A Lyubimov
thiết kế nhằm chứng minh tương tác của các vật
trong rơi tự do, ba vật nặng 1 kgf, 2 kgf và 3 kgf
được treo dưới một cái khung nhẹ trên các lò xo
giống hệt nhau (Hình 2) Vị trí của các vật nặng sẽ
Trang 3thay đổi như thế nào và lực căng trong mỗi lò xo sẽ bằng bao nhiêu khi khung rơi tự do?
Hình 2
[N A Lyubimov (1830 – 1897) là giáo sư vật lí tại trường Đại học Moscow và là một trong các thầy dạy của nhà vật lí lỗi lạc người Nga A G Stoletov (1839 – 1896).]
12) Bài 12 Xác định lực cản không khí tác dụng lên
một người nhảy dù nếu anh ta chuyển động thẳng
xuống với một vận tốc không đổi Trọng lượng
của người nhảy dù P = 80 kgf
Hình 3
13) Bài 13 Một vật được ném lên thẳng đứng với vận
tốc ban đầu vo = 30 m/s và đạt tới độ cao cực đại
của nó sau thời gian t1 = 2,5 s
Giá trị trung bình của lực cản không khí tác dụng lên vật
trong chuyển động đi lên bằng bao nhiêu? Khối lượng của vật là 40 g
_
ĐÁP SỐ VÀ GIẢI (Phần I)
1 B1/ Lúc bắt đầu chuyển động ngồi xuống F < mg và lúc kết thúc F > mg
Giải (HS có thể thực nghiệm đứng trên bàn cân làm động tác như bài tập cho!; Tuy nhiên về lí
thuyết vẫn phải giải để chứng minh.)
- Khi người đó bắt đầu ngồi xuống, anh ta cho duỗi các cơ chân và cho phép cơ thể của
anh ta “rơi” với một gia tốc a nhất định hướng xuống áp lực F tác dụng lên bàn cân lúc này thỏa mãn mg – F = ma, F = mg – ma (tức là F < mg)
- Lúc kết thúc chuyển động ngồi xuống, người đó tăng sức căng trong các cơ chân của
anh ta, do đó làm tăng áp lực lên bàn cân và tạo ra gia tốc a hướng lên cần thiết để bù
Trang 4cho vận tốc thu được trong chuyển động ngồi xuống (Trường hợp này định luật II
Newton sẽ có dạng F – mg = ma, và áp lực sẽ là
- F = m + ma (tức là F > mg)
2 B2 F = 1250 dyne
3 B3 v 0 = 7,56 m/s
Giải Nếu trọng lượng của hòn đá là P = mg, thì lực ma sát sẽ là F = kP = kmg
Gia tốc mà hòn đá thu được dưới tác dụng của lực này có thể được xác định từ phương
trình kmg= ma và vận tốc ban đầu từ tỉ số
4 B4.S = 25,6 m
Lưu ý Xem bài giải cho bài 53
5 B5 F » 43,05 kgf
6 Bài 6 1 km/h
Giải Vì công suất của động cơ trong hai trường hợp bằng nhau, nên liên hệ sau đây được thỏa mãn
N = F1v1 = F2v2 (1)
trong đó F1 và v1 là lực kéo của động cơ và tốc độ của xe máy kéo trên đường tuyết
phủ; F2 và v2là lực kéo và tốc độ trên đường cái
Vì tốc độ không đổi nên công thực hiện bởi lực kéo của động cơ trong hai trường hợp chỉ dùng để khắc phục lực ma sát,
F1 = k1P và F2 = k2P (2)
trong đó P là trọng lượng của xe trượt
Từ (1) và (2) suy ra
Trang 5k1v1 = k2v2 và v2 = k1v1/v2
7 Bài 7 F = 2,5 kgf
Giải Nếu chỉ có trọng lực P tác dụng lên vật thì nó sẽ chuyển động với gia tốc g = 9,8 m/s2
Vật chuyển động với gia tốc a > g, do đó ngoài P nó còn chịu tác dụng của một lực nhất định hướng xuống dưới Theo định luật II Newton,
P + F = (P/g)a
và
F = (P/g)a – P = P(a/g - 1)
8 Bài 8 ĐS F = m(g + a)
Giải Vật nặng sẽ chuyển động với gia tốc a giống
như sàn đỡ Vật nặng bị tác dụng bởi trọng
lựcmg (Hình 201) và phản lực F của sàn đỡ bằng áp
lực tác dụng bởi vật nặng lên sàn đỡ Theo định luật
II Newton
F – mg = ma
Hình 2b
9 Bài 9 a = 4,9 m/s2
Giải Lực căng dây sẽ giảm bớt nếu điểm O chuyển động với gia tốc a hướng xuống Trong trường hợp này, lực căng dây T có thể được xác định từ phương trình chuyển động của quả cầu, mg – T = ma Với T bằng mg/2, gia tốc sẽ là
a = (mg – T)/m = g/2 = 4,9 m/s2
10 Bài 10 F1 = 1770 kgf; F2 = 1500 kgf; F2 = 1230 kgf
F = m(g + a)
Trang 6Giải Các gia tốc của thang máy được xác định từ đồ thị là: a1 = v/t1 = 1,8 m/s2 trong hai
giây đầu tiên; a2 = 0 giữa giây thứ hai và giây thứ mười và
a3 = v/t3 = – 1,8 m/s2
trong hai giây cuối cùng
Các phương trình định luật II Newton cho mỗi vật này được viết như sau
trong đó F1, F2, F3 là lực căng dây cáp trong khoảng thời gian tương ứng
11 B11 Giải Mỗi vật nặng chịu tác dụng bởi hai lực: trọng
lực mg và lực căng trong lò xo f (Hình 202) Theo định luật
II Newton, mg – f = ma hay f = m(g – a) Lực căng trong lò
xo sẽ phụ thuộc khác nhau vào độ lớn và chiều của gia tốc a
Hình 3
a/ Khi hệ đứng yên, a = 0; f = mg, và lực căng trong mỗi lò xo bằng
trọng lượng gắn vào nó
b/ Hệ rơi tự do, tức là a = g, f = 0 Các lò xo không bị nén hoặc dãn Cả ba vật nặng ở ngang một mức với nhau
12 Bài 12 ĐS F = 80 kgf
Giải Nếu người nhảy dù chuyển động đi xuống với một vận tốc không đổi v thì hợp lực tác dụng lên anh ta bằng không, tức là P – F = 0, trong đó F là sức cản không khí Do
đó, F = P = 80 kgf
13 B 13 F = m(v0/t – g) = 8800 dyn
Trang 7Giải Phương trình định luật II Newton cho một vật đang đi lên là mg + F = ma, trong
đó F là giá trị trung bình của sức cản không khí
Từ phương trình chuyển động của một vật chậm dần đều với một vận tốc ban đầu hữu hạn,
ta có
a = Vo/t1
Lưu ý Trên thực tế, sức cản không khí không phải là hằng số và tỉ lệ với vận tốc của vật nếu vận tốc đó là n hỏ Khi vật chuyển động với tốc độ cao thì lực cản tăng tỉ lệ với số mũ cao hơn của vận tốc
BT Động lực học chuyển động thẳng của chất điểm (Phần II)
14) Bài 14 Bàn ép của máy ép cắt cân nặng 100 kgf cùng với vật gia công, và tốc độ
bàn chuyển động bên dưới lưỡi cắt là v = 1 m/s
Xác định lực mà các thợ cơ khí phải tạo ra để tăng tốc bàn ép trước khi bắt đầu cắt nếu thời
gian tăng tốc là t = 0,5 s và hệ số ma sát của bàn với lưỡi cắt là k = 0,14
15) Bài 15 Hai vật nặng m 1 và m 2 được nối lại bằng một sợi dây và nằm trên bề mặt ngang trơn phẳng của một cái bàn (Hình 4)
Hình 4
Trang 8Các vật nặng sẽ chuyển động với gia tốc bằng bao nhiêu nếu một lực F = 105 dyn song song
với mặt bàn tác dụng lên vật m 1? Lực căng của sợi dây nối giữa hai vật trong trường hợp này
bằng bao nhiêu? Khối lượng của hai vật nặng là m 1 = 200 g, m 2 = 300 g
Xác định lực F tối đa mà sợi dây sẽ bị đứt nếu lực này tác dụng lên: (a) vật nặng m 1; (b) vật
nặngm 2 Sợi dây có thể chịu được lực căng tối đa T = 1 kgf Bỏ qua ma sát giữa hai vật và mặt bàn Giả sử g = 10 m/s2
16) Bài 6 Bốn vật giống hệt nhau, mỗi vật khối lượng m, được nối lại bằng dây và đặt
trên mặt bàn nhẵn (Hình 5) Lực F tác dụng lên vật thứ nhất
Tính các lực căng dây Bỏ qua lực ma sát giữa các vật và mặt bàn
Hình 5
17) Bài 17 Để khởi động một đoàn tàu hỏa chở hàng, trước tiên người lái phải cho tàu lùi
lại rồi sau đó mới cài số về phía trước
Tại sao với phương pháp này thì đoàn tàu dễ khởi hành hơn? (Đoàn tàu gồm các toa kết nối lỏng lẻo với nhau.)
Hình 6
Trang 918) Bài 18 Nếu một đầu máy khởi động một đoàn tàu bằng một cú xóc bất ngờ, thì bộ
phận ghép nối giữa các toa tàu có thể bị đứt rời ra Tại sao, ở bộ phận nào của đoàn tàu
dễ đứt nhất ?
19) Bài 19 Khi đầu máy khởi động đoàn tàu với những điều kiện nào khác thì hiện tượng đứt toa thường xảy ra nhất?
20) Bài 19 Một lực kế D (Hình 15) được gắn với hai vật nặng khối lượng M = 10 kg
và m = 10 g Lực F = 2 kgf và f = 1 kgf tác dụng lên hai vật
Hình 7
Điều gì xảy ra với hai vật nặng và lực kế sẽ chỉ số bao nhiêu nếu: (1) lực F tác dụng lên vật lớn
và lực f tác dụng lên vật nhỏ; (2) lực F tác dụng lên vật nhỏ và lực f tác dụng lên vật lớn; (3) lực kế sẽ chỉ số bao nhiêu nếu hai khối lượng M và m đều bằng 5 kg?
_
ĐÁP SỐ VÀ GIẢI (Phần II)
1) Bài 14 F = 34 kgf
Giải Gia tốc của bàn ép trong lúc tăng tốc là
a = v/t = 2 m/s2
Phương trình định luật II Newton cho chuyển động của bàn trong lúc tăng tốc là
F – f ms = ma
Trong đó F là lực do các thợ máy tạo ra và f ms = kMg là lực ma sát
Từ đó
F = f ms + ma = 34 kgf
Trang 102) Bài 15 a = 200 cm/s2; f = 6 × 104 dyn; Fmax » 1,7 × 106 và 2,5 × 106 dyn
Hình 203
Giải Để xác định các lực căng dây, ta viết các phương trình định luật II Newton cho từng vật
Cả hai vật chuyển động với cùng một gia tốc a Lực F và f (Hình 203) tác dụng lên m 1 và chỉ
một lực f tác dụng lên m 2 Các phương trình định luật II cho khối lượng m 1 và m 2 sẽ có dạng
F – f = m 1 a, f = m 2 a
Nghiệm của những phương trình này cho chúng ta các giá trị cần tìm là
Giải Lực F sẽ làm cho toàn bộ hệ chuyển động với một gia tốc a Phương trình định luật II
Newton cho mỗi vật sẽ là
F – f 1 = ma, f 1 – f 2 = ma, f 2 – f 3 = ma, f 3 = ma
Trong đó f 1 , f 2 , f 3 là các lực căng dây (Hình 204)
Trang 11Hình 204
Bằng cách giải những phương trình này, ta có thể tính được các lực căng cùng với gia tốc a mà
hệ sẽ chuyển động
3) Bài 16 Giải Khó khởi động một đoàn tàu nặng nề khi cáp nối giữa các toa tàu bị kéo
căng Trong trường hợp này lực kéo của đầu tàu phải truyền một gia tốc cho cả đoàn tàu cùng lúc Nếu đoàn tàu trước tiên lùi lại, thì cáp nối giữa các toa tàu sẽ chùng lại và với lực kéo như cũ đầu tàu có thể truyền những gia tốc lớn hơn nhiều trước tiên cho toa gần nhất, sau đó mới tuần tự đến những toa còn lại
4) Bài 17 Giải Nếu trước khi chuyển động bắt đầu, toàn bộ cáp nối trong đoàn tàu bị kéo
căng, thì chỗ đứt xảy ra tại cáp nối của toa gần với đầu tàu nhất
5) Bài 18Lực căng trong những cáp nối này sẽ lớn nhất vì nó có xu hướng tạo ra một gia tốc cho khối lượng lớn hơn của các toa phía sau cùng lúc (xem Bài trên)
6) Bài 19 Khi đầu máy khởi động đoàn tàu thì chỗ đứt có thể xảy ra tại bất kì chỗ nào của đoàn tàu tùy thuộc vào tỉ số của các lực căng dây tại các cáp nối giữa các toa tàu
7) Bài 20 Lực kế sẽ chỉ một lực
(1) fn » f = 1 kgf; (2) fn » F = 2 kgf; và
(3) f n + (F + f)/2 = 1,5 kgf
Giải Trong cả ba trường hợp, hệ sẽ chuyển động với một gia tốc a nào đó theo chiều
của lực lớn hơn và lực kế sẽ chỉ lực kết nối f n tác dụng giữa các vật nặng Để tìm fn, ta cần viết phương trình định luật II Newton cho riêng từng vật Với trường hợp thứ nhất (Hình 205),
F – f = Ma, f – f = ma
Trang 12Do đó
Các trường hợp khác có thể được xét theo
kiểu tương tự, khai thác các phương trình của
định luật II Newton và tỉ số đã biết cho các
khối lượng
Hình 7
(Lưu ý: 1 dyn = 1 g.cm/s 2 = 10 -5 N; 1 kgf = 9,8 N)