Khi ®ôc c¾t vËt liÖu tÊm, ph¶i kÑp chÆt vËt liÖu lªn ªt«, phßng ngõa láng lÎo khi ®ôc.[r]
Trang 1Chơng iii: đục chặt, ca cắt, dũa gọt
3 1 Đục có những góc cắt nμo ? Công dụng của nó ra sao ?
Góc cắt chủ yếu của đục có góc
trớc J , góc sau D vμ góc nêm E
(hình 3-1)
Góc trớc J lμ góc kẹp giữa mặt
trớc lỡi đục với mặt cơ bản, khi góc
trớc lớnthì biến dạng cắt của kim loai
gia công nhỏ, ắt nhanh nhẹ Góc sau
D la góc kẹp giữ mặt sau của đụcvới
mặt cắt nó ảnh hởng đến sự ma sát
giữa
mặt sau đục với mặt đẫ gia công, cμng
chủ yếu
hơn lμ ảnh hởng chiều sâu cắtcủa
đục Cho nên
khi mμi đục vμ sử dụng phải bảo đảm
trị số hợp
lý của góc sau Góc sau quá lớn sẽ khiến đục Hình 3-1
ănvμo quá sâu, đục khó khăn, góc sau quá nhỏ,
đục có thể trợt trên bề mặt chi tiết, không ăn
vμo kim loại, thông thờng góc sâu lấy
0
5 y
Góc nêm E lμ góc kẹp giữa mặttrớc đục với mặt sau đục Khi đục nghiêngmột góc nhất định với chi tiết thì, góc nêm cμng nhỏ góc trớc cuảđục cμng lớn, đục cμng sâu, nhng cờngđộ cμng giảm, góc nêm cμng lớn, cờng độ của đục tuy tăng nhng lực cắt khiđục sẽ lớn Khi đục vật liệu cứng ( thép, gang) thì nên chọn góc nêm tơng đối lớn, thờng lấy E 60 y 0 70 0, khi đục vật liệu mềm (đồng, nhôm, thờng lấyE 35 y0 600 )
3 2 Đục thờng dùng có những loại nμo ? Tác dụng mỗi loại ?
Đục thợ nguội thờng dùng có 3 loại : đục rộng (đục dẹt), đục hẹp (đục nhọn),đục
rãnh dầu (bảng 3-1) Bộ phận cắt của đục rộng thì dẹp bằng,lỡi cắt hơi có hình vòng cung, thờng dùng để đục cắt bavia, lỗ rót trên bề mặt phôi, chặt cắt vật liệu.lõi cắt
đục hẹp tơng đối ngắn, thích hợp với đục rãnhvμ đục cắt vật liệu tấm theo đờng cong Lỡi cắt của đuc rãnh dầu nhờn trên bề mặt chuyển động tơng đốivới nhau
Trang 2Bảng 3-1: phân loại vμ tác dụng của đục.
3 3 Đục thờng đợc chế tạo bằng loại vật liệu nμo ? xử lý nhiệt ra sao ?
Tên Hình dáng Tác dụng
Đục rộng
(đục dẹt)
Đục hẹp
(đục nhọn)
Đục rãnh
dầu
Đục mặt phẳng, đục
bỏ bavia chi tiết đúc, phân chia tấm kim loại mỏng hoặc chặt
đứt vật liệu cay
đờng kinh nhỏ
Đục rãnh hoặc chia cắt vật liệu tấm theo
đờng cong
Đục rãnh dầu nhờn
Thân đục
đ
Trang 3Đục thờng rèn bằng thép công cụ cacbon (T7A) để nâng cao độ cứng vμ tính chịu
mμi của đục, bộ phận cắt gọt nó phải tôi Phơng pháp tôi lμ, sau khi ra nhiệt một
đoạn khoảng 20mm ở đoạn trớc đục (bộ phận cắt gọt) lên tới 7500y7800(có mμu đỏ sẫm), nhanh chóng nhúng phần cắt gọt vμo nớc để lμm nguội nhanh, đồng thời di chuyển đục theo chiều ngang, lợi dụng sóng trên mặt nớc do di chuyển đục gây nên lμm cho phần tôi cứng vμ phần không tôi cứng của đục có ranh giới ngay ngắn nhằm tránh xảy ra nứt gãy khi đục
Cùng với sự hạ nhiệt, khi phần
trên mặt nớc của đục đã khôi
phục mμu sắc bình thờng thì lấy
ra khỏi nớc, lợi dụng phần nhiệt
con lại của phần trên đục, tiến
hμnh ram đối với phần đã tôi,
nhằm nâng cao độ dai của nó,
nhiệt độ ram có thể phán đoán
qua sự biến đổi mμu sắc của
mμng oxy hoákim loại trên chi
tiết tôi.Thông thờng, mμu sắc
khi mới lấy ra khỏi nớc lμ mμu
trắng, sau đó dần dần chuyển
thμnh mμu vμng, cuốicùng từ
mμu vμng biến thμnh
mμu xanh, khi chuyển thμnh mμu
vμng,
nhúng toμn bộ đục vμo trong
nớc lμm
nguội hoμn toμn gọ lμ “tôi vμng”,
khi có mμu xanh, nhúnh toμn bộ
đục vμo trong nớc, gọi lμ “tôi
xanh”.Đục tôi vμng có độ cứng
cao nhng độ dai kém; đục tôi
xanh tuy có độ dai tốt nhng độ
cứng không đủ Đục sử dụng ở
điều kiện chung thờng tôi xanh
vμng, độ cứng vμ độ dai đều vừa
phải, tính năng tơng đối tốt
3 4 Hãy nói ph ơng pháp mμi đục ?
Hình 3-2 : Mμi đục trên máy mμi.
Trang 43 5 Lμm thế nμo để lắp cán búa ? Khi sử dụng nên cầm búa nh thế nμo ?
Búa tay gồm hai bộ phận : búa vμ
cán gỗ Qui cách búa tay biểu thị
bằng trọng lợng của búa, ví dụ 0,5
bảng,1 bảng, 1,5 bảng v.v Ngμy nay
dùng tiêu chuẩn quốc tế 0,25kg;
0,5kg; 1kg để biểu thị Búa chế tạo
thép công cụ cácbon T7, qua xử lý tôi
Cán gỗ lμm bằng gỗ tơng đối cứng
dai nh gỗ đμm hơng Độ dμi cán
búa tùy theo búa lớn hay nhỏ mμ quyết định Thông thờng búa nặng 0,5kg thì chiều dμi cán búa có thể dμi
thích hợp Để phòng ngừa khi sử dụng,
búa tuột, khi lắp cán búa vμo lỗ búa
cần phải đóng chêm nh hình 3-3
Có hai cách cầm búa khi sử dụng lμ cầm chặt vμ cầm lỏng Phơng pháp cầm chặt lμ năm ngón tay phải nắm chặt cán búa (nh hình 3-4) ngón tay cái kẹp vμo ngón trỏ, hơn giữa ngón cái vμ ngón trỏ nhằm đúng hớng búa, đuôi cán búa d ra 15-30mm Trong quá trình đánh búa, 5 ngón tay luôn luôn nắm chặt Để giảm sự mệt mỏi, trong khi đánh có thể áp dụng phơng
pháp nắm lỏng nh hình 3-5 Yếu
lĩnh cơ bản lμ ngón tay cái vμ ngón
trỏ luôn luôn nắm chặt cán búa, khi
đánh, ngón giữa, ngón đeo nhẫn vμ
ngón út lần lợt nắm chặt cán búa,
khi vung lên trên thì lần lợt thả
lỏng ngón út, ngón đeo nhẫn vμ ngón
giữa Cách nắm nμy có thể giảm mệt
mỏi mμ khi đã sử dụng thμnh thạo còn
có thể tăng lực đánh
3 6 Khi đục, vung búa nh thế
nμo, nắm đục nh thế nμo?
Phơng pháp vung búa chia ra
lμm ba loại: vung tay, vung khuỷu vμ
vung cánh tay nh hình 3-6 thể hiện
Trong đó, hình (a) lμ vung bằng bμn
tay, chỉ vận động cổ tay, lực đánh búa
tơng đối nhỏ, thờng dùng khi bắt
đầu đục hoặt sắp kết thúc đục hay khi
đục nạo rãnh dầu Hình (b) lμ vung khuỷu tay, tay vμ khuỷu tay hiệp đồng động tác, lực đánh tơng đối lớn Phơng pháp vung búa nμy ứng dụng tơng đối rộng rãi.Hình (c) lμ vung cánh tay; tay; khuỷu tay vμ cánh tay cùng thực hiện động tác, lực đánh lớn nhất, sử dụng vμo trờng hợp đục mạnh
Hình 3-2: Đóng chêm vμo đầu
trên cán búa
Hình 3-5 : Cách cầm lỏng
Hình 3-4 : Cách cầm chặt
Trang 5
Cầm đục chủ yếu sử dụng ngón giữa, ngón nhẫn vμ ngón út tay trái, ngón cái vμ ngón trỏ khép lại tự nhiên, phần đầu của đục dôi ra vμ ngoμi khoảng 20mm nh hình 3-7 thể hiện Không nên năm đục quá chặt nhằm tránh khi đục tay chịu chấn động quá lớn Khi đục, cẳng tay cầm đục phải để bằng tự nhiên đục phải giữ góc nghiêng chính xác, tức góc sau D bằng 50 y 80
3 7 Lμm sao bảo đảm chất l ợng đục?
Để đảm bảo chất lợng chi tiết gia công, khi đục dùng êtô kẹp chặt chi tiết, vật liệu tơng đối mềm hoặc bề mặt linh kiện độ chính xác gia công đã gia công tơng đối cao thì phải dùng ngμm bịt đồng, đồng thời lu ý độ lớn nhỏ của lực kẹp vμ lực đánh, phòng ngừa lμm hỏng bề mặt linh kiện Khi đục cố gắng bắt đầu đục ở chỗ chuyển góc mặt cạnh chi tiết, vì rằng nơi nμy chiều dμi tiếp xúc giữa dao cắt với chi tiết nhỏ, lực cản lớn, dễ đục vμo chi tiết, có thể
điều khiển lợng ăn vμo tơng đối
chính xác Ngoμi ra, khi đục còn phải
chú ý giới hạn kích thớc, tránh đục đi
quá nhiều khiến phải bỏ chi tiết Khi
đục đến cách khoảng 10mm đầu tận
cùng của chi tiết, cần quay đầu đục
ngợc chiều kim loại còn lại, đặcbiệt lμ
vật liệu giòn nh đồng đen, gang thì
cμng phải nh vậy Nếu không, phần
(a) Vung tay (b) Vung khuỷu tay (c) Vung canh tay
Hình 3-6 : Phơng pháp vung búa
Trang 6Khi đục mặt phẳng tơng đối lớn trên chi tiết gia công, trớc tiên nên dùng đục hẹp
đục thμnh nhiều rãnh song song trên chi tiết, sau đó mới dùng đục rộng để bạt phần nhô lên giữa các rãnh Nh vậy tơng đối tiết kiệm sức - khi đục rãnh chốt, trớc tiên phải lấy dấu trên chi tiết, sau đó đcụ theo đờng dấu Nếu đục rãnh chốt bằng trên trục thì trớc tiên phải khoan lỗ hai đầu rãnh (đáy lỗ phải phẳng, đờng kính lỗ bằng chiều rộng rãnh) Sau đó, căn cứ vμo độ rộng của rãnh chốt chọn đục thích hợp, khi
đục, dùng lực nhẹ, lợng ăn đục ít - khi đục rãnh dầu, trớc tiên phải vẽ đờng hình dạng rãnh dầu trên chi tiết, rồi dùng đục rãnh dầu đục thμnh rãnh nông, nhè nhẹ theo
đờng kẻ, sau cùng dùng đục rãnh dầu có độ rộng phù hợp với độ rộng rãnh dầu hình dao phù hợp với yêu cầu mặt cắt rãnh dầu để đục rãnh Khi đục rãnh dầu trên mặt cong, góc nghiêng của đục cần phải thay đổi theo mặt cong, bảo đảm góc sau không thay đổi trong quá trình đục, nh vậy mới có thể đục đợc rãnh dầu trơn bóng, độ nông sâu đều nhau Sau khi đục xong rãnh cần sửa trơn mép rãnh
Khi đục cắt vật liệu tấm, phải kẹp chặt vật liệu lên êtô, phòng ngừa lỏng lẻo khi đục Khi đục, dùng đục rộng đặt nghiêng với tấm vật liệu (khoảng 450) đục từ phải qua trái men theo miệng êtô (hình 3-9) Khi đục nghiêng chỉ có một bộ phận lỡi đục rộng tiếp xúc với vật liệu, lực cản nhỏ, để cắt đứt, mặt cắt tơng đối bằng phẳng Khi đục cắt trên đe hoặc tấm phẳng, đục phải để vuông góc với chi tiết phải đệm thép phía dới vật liệu tấm để tránh hỏng miệng đục, nh hình 3-10 thể hiện Khi đục phôi có hình dạng phức tạp trên tấm mỏng, trớc tiên cần khoan nhiều lỗ nhỏ theo đờng bao, sau đó dùng đục đục từng bớc nh hình 3-11 thể hiện
Hình 3-8 : Đục mật phẳng lớn
Hình 3-9 : Đục vật liệu tấm trên
Êtô
Trang 7
3 9 Khi đục cần chú ý những điều an toμn
nμo ?
Những điều an toμn cần chú ý khi đục, chủ
yếu gồm 4 điểm dới đây:
1 Để phòng ngừa búa bay ra gây thơng
tích, khi phát hiện cán búa bị lỏng hoặc hỏng
thì phải lập tức tra lại cho chắc chắn hoặc thay
cán Ngoμi ra, ngời thao tác không đợc đeo
găng tay, cán búa không dính dầu mỡ
Phần cuối đục bị xơ xớc rõ cần phải mμi trơn
để tránh vỡ gây thơng tích
2 Để tránh phoi bay gây thơng tích, không
đợc đục hớng về phía ngời vμ cần áp dụng
biện pháp an toμn thích hợp, tốt nhất ngời đục
cần đeo kính bảo vệ
3 Để phòng ngừa đục trợt theo bề mặt đục,
cần thờng xuyên giữ đục sắc, vμ chú ý giữ góc sau hợp lý
3 10 Đ ờng ca của lỡi ca lμ gỉ? Tác dụng của nó ra sao?
Đục hẹp
Đục rộng
Hình 3-10 : Đục đứt vật liệu
tấm kích thớc lớn
Hình 3-11 : Đục hình phức tạp
Hình 3-12a Cách lắp đục