Biết biên độ, vận tốc của sóng không đổi trong quá trình truyền, tần số của sóng bằng 40 Hz và có sự giao thoa sóng trong đoạn MN. Trong đọan MN, hai điểm dao động có biên độ cực đại gầ[r]
Trang 1CHƯƠNG II: SÓNG CƠ BÀI 2: GIAO THOA SÓNG CƠ
I PHƯƠNG PHÁP
1 ĐỊNH NGHĨA GIAO THOA SÓNG
-Hiện tượng hai sóng kết hợp, khi gặp nhau tại những điểm xác định, luôn luôn hoặc tăng cường nhau tạo thành cực đại hoặc làm yếu nhau ( tạo thành cực tiểu) gọi là sự giao thoa sóng
- Nguồn kết hợp là hai nguồn có cùng tần số và độ lệch pha không đổi theo thời gian
2 GIAO THOA SÓNG.
A Hai nguồn sóng cùng pha
u1 M = Uo cos( t - 2d1
)
u2 M = Uo cos( t - 2d2
)
uM = u1 M + u2 M = Uo cos( t - 2d1
) + Uo cos( t -
2d2
) = 2 Uocos ( d2 - d1)
.cos
t -( d1 + d2)
t - ( d2 + d2)
Với AM = |2 Uocos ( d2 - d1)
Xét biên độ A = |2 U o cos ( d2 - d1)
Amax khi cos
( d2 - d1)
( d2 - d1 )
= k d = d2 - d1 = k. với k = 0, ± 1, ± 2, …
KL: Biên độ của sóng giao thoa đạt cực đại tại vị trí có hiệu đường đi bằng nguyên lân bước sóng
A min khi cos
( d2 - d1)
( d2 - d1 )
1
2) d = d2 - d1 = ( k +
1
2 ) với k = 0, ± 1, ± 2 …
KL: Biên độ của sóng giao thoa đạt cực tiểu tại vị trí có hiệu đường đi bằng lẻ lần nửa bước sóng
B Hai nguồn lệch pha bất kỳ
u1 M = Uo cos( t + 1 - 2d1
)
u2 M = Uo cos( t + 2 - 2d2
)
uM = u1 M + u2 M = Uo cos( t + 1 - 2d1
) + Uo cos( t + 2 -
2d2
) = 2.Uocos
1 - 2
( d2 - d1)
t + 1 + 2
-( d2 + d1)
t + 1 + 2
-( d2 + d1)
2
d 1
d 2
M
u 1 = U o cos( t + 1 ) u 2 = U o cos( t + 2 )
2
2
M
u 1 = u 2 = U o cos( t )
Trang 2Với AM = |2.Uocos
1 - 2
( d2 - d1)
| = |2.Uo.cos
-
2 +
( d2 - d1)
| Trong đó: = 2 - 1
Xét biên độ A = |2.Uo.cos
-
2 +
( d2 - d1)
Amax khi cos
-
2 +
( d2 - d1)
-
2 +
( d2 - d1 )
A min khi cos
-
2 +
( d2 - d1)
-
2 +
( d2 - d1 )
1
2)
3 CÁC BÀI TOÁN QUAN TRỌNG
Bài toán 1: xác định số cực đại - cực tiểu giữa hai điểm MN bất kỳ với độ lệch pha bất kỳ
Tại M và N
dM = d2 M - d1 M
dN = d2 N - d1 N
giả sử dM < dN
Cực đại: -
2 +
dM
≤ k ≤ -
2 +
dN
Cực tiểu: -
2 +
dM
≤ k +
1
2 ≤ -
2 +
dN
( = 2 - 1)
M
N
d 1 M
d 1 N
d 2 M d 2 N
Bài toán 2: Xác định số cực đại cực tiểu trên đoạn S 1 S 2 : ( Khi này M trùng với S 1 , N trùng với S 2 )
Tổng quát:
1 = - l
d
Cực đại: -
2 -
l
≤ k ≤ -
2 +
l
Cực tiểu: -
2 -
l
≤ k +
1
2 ≤ -
2 +
l
( = 2 - 1)
Bài toán 3: Xác định số điểm cực đại cùng pha - ngược pha với nguồn trên đoạn S 1 S 2 ( S 1 ; S 2 cùng pha)
Cực đại cùng pha với nguồn: - l
2 ≤ k ≤
l
2
Cực đại ngược pha với nguồn: - l
2 -
1
2 ≤ k ≤
l
2 -
1 2
Cực đại cùng pha với nguồn: - l
2 -
1
2 ≤ k ≤
l
2 -
1 2
Cực đại ngược pha với nguồn: - l
2 ≤ k ≤
l
2
Bài toán 4: Xác định biên độ giao thoa sóng:
*** Hai nguồn cùng biên độ
Tại vị trí M bất kỳ A M = |2.Uo.cos
-
2 +
( d2 - d1)
Tại trung điểm của S1S2: AM = |2.Uo cos( -
2 )|
- Hai nguồn cùng pha: AM = 2.Uo
- Hai nguồn ngược pha: AM = 0
- Hai nguồn vuông pha: AM = U0 2
- Hai nguồn lệch pha
3: AM = Uo 3
*** Hai nguồn khác biên độ:
Xây dựng phương trình sóng từ nguồn 1 tới M; Phương trình sóng từ nguồn 2 tới M
Trang 3 Thực hiện bài toán tồng hợp dao động điều hòa bằng máy tính |A1 - A2| ≤ AM ≤ A1 + A2
Bài toán 5: Bài toán đường trung trực
*** Phương trình điểm M - cùng pha với nguồn
Cho hai nguồn u1 = u2 = Uo cos( t)
uM = 2.Uo.cos ( d2- d1)
( d2 + d1)
Vì M nằm trên trung trực của hai nguồn nên d1 = d2 = d
phương trình tại M trở thành: uM = 2.Uo cos
t -( d2 + d1)
M
d 1
d 2
/2
/2
d 1 = d 2 = d
Vì tại M và hai nguồn cùng pha: ( d2 - d1)
= k.2 ( d1 = d2 = d) k =
d
(3)
Vì ta có: d ≥
2 k =
d
≥
2
k ≥
2 ( K là số nguyên) (4)
Thay ( 4) vào (2) và sau đó thay (2) vào (1 ) ta có: uM = 2 Uo cos( t - k.2)
*** Bài toán tìm MI min
Ta có: k ≥ k
2 ( k nguyên)
Vì MImin kmin d = k
MImin = d2 - (
2 )
2
= (k )2 - (
2. )
2
M
d 1
d 2
/2
***Bài toán xác định số điểm dao động cùng pha với nguồn trong đoạn MI
2 ≤ k ≤
d
Trong đó: d = MI
2
+ ( /2)2
Tổng kết:
Khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp là
2 Khoảng cách giữa hai cực tiểu liên tiếp là
2 Khoảng cách giữa một cực đại và một cực tiểu liên tiếp là
4.
k = 0 k = 1 k = 2 k = 3 k = 4
S 1
S 2
k = -1
k = -2
k = -3
k = -4
k = 0 k = 1 k = 2 k = 3
k = -1
k = -2
k = -3
k = -4
Ct1 Ct2 Ct3 Ct4 Ct1
Ct2 Ct3 Ct4
cđ 1 cđ 2 cđ 3 cđ 4
cđ = 0
cđ -1
cđ -2
cđ -3
cđ -4
Trang 4II BÀI TẬP MẪU:
Ví dụ 1: Thực hiện thí nghiệm giao thoa sóng cơ trên mặt nước với hai nguồn cùng pha có tần số 10 Hz, vận tốc truyền sóng
trên mặt nước là v = 50 cm/s Hỏi tại vị trí M cách nguồn 1 một đoạn d1 = 20 cm và cách nguồn 2 một đoạn d2 = 25 cm, là điểm cực đại hay cực tiểu, cực đại hay cực tiểu số mấy?
A Cực tiểu số 1 B Cực đại số 1 C Cực đại số 2 D Cực tiểu 2
Hướng dẫn:
[ Đáp án B ]
Ta có:
d2 - d1 = 25 -20 = 5cm
= v
f =
50
10 = 5 cm
d = k = 1
Điểm M nằm trên đường cực đại số 1
Ví dụ 2: Thực hiện thí nghiệm giao thoa sóng cơ trên mặt nước với hai nguồn cùng pha có tần số 10 Hz, vận tốc truyền sóng
trên mặt nước là v = 50 cm/s Hỏi tại vị trí M cách nguồn 1 một đoạn d1 = 17,5 cm và cách nguồn 2 một đoạn d2 = 25 cm, là điểm cực đại hay cực tiểu, cực đại hay cực tiểu số mấy?
A Cực tiểu số 1 B Cực đại số 1 C Cực đại số 2 D Cực tiểu 2
Hướng dẫn:
[Đáp án D ]
Ta có:
d2 - d1 = 25 - 17,5 = 7,5 cm
= v
f =
50
10 = 5 cm.
d = 1,5
Nằm trên đường cực tiểu số 2
Ví dụ 3: Thực hiện thí nghiệm giao thoa sóng cơ trên mặt chất lỏng với 2 nguồn cùng pha có tần số f = 30 Hz, vận tốc truyền
sóng trong môi trường là 150 cm/s Trên mặt chất lỏng có 4 điểm có tọa độ so với các nguồn lần lượt như sau: M( d1 = 25 cm;
d2 = 30cm); N ( d1 = 5cm; d2 = 10 cm); O (d1 = 7cm; d2 = 12 cm); P( d1 = 27,5; d2 = 30 cm) Hỏi có mấy điểm nằm trên
đường cực đại số 1
Hướng dẫn:
[Đáp án C ]
Ta có: = v
f =
150
30 = 5 cm.
Tại M: d = d2 - d1 = 30 - 25 = 5cm = nằm trên đường cực đại số 1
Tại N: d = d2 - d1 = 10 -5 = 5 cm = nằm trên đường cực đại số 1
Tại O: d = d2 - d1 = 12 - 7 = 5m = nằm trên đường cực đại số 1
Tại P: d = d2 - d1 = 2,5cm = 0,5 nằm trên đường cực tiểu số 1
Có 3 điểm là: M, N, O nằm trên đường cực đại số 1
Ví dụ 4: Hai nguồn sóng cơ dao động cùng tần số, cùng pha.Quan sát hiện tượng giao thoa thấy trên đoạn AB có 5 điểm dao
động với biên độ cực đại (kể cả A và B) Số điểm không dao động trên đoạn AB là
A 4 điểm B 2 điểm C 5 điểm D 6 điểm
Hương dẫn:
[Đáp án A ]
- 5 điểm cực đại
4 điểm cực tiểu ( không dao động)
Ví dụ 5: Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 12,5cm dao động cùng pha với
tần số 10Hz Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 20cm/s Số đường dao động cực đại trên mặt nước là:
A 13 đường B 11 đường C 15 đường D 12 đường
Hướng dẫn:
[Đáp án A ]
B
A
Trang 5Hai nguồn cùng pha ( = 0)
Cực đại: - l
≤ k ≤
l
Trong đó:
l = 12,5 cm
= v
f =
20
10 = 2cm
- 12,5
2 ≤ k ≤
12,5
2 - 6,25 ≤ k ≤ 6,25 Có 13 đường
Ví dụ 6: Tại hai điểm A, B trên mặt chất lỏng cách nhau 15cm có hai nguồn phát sóng kết hợp dao động theo phương trình u1
= acos(40t) cm và u2 = bcos(40t + ) cm Tốc độ truyền sóng trên bề mặt chất lỏng là 40cm/s Gọi E, F là 2 điểm trên đoạn
AB sao cho AE = EF = FB Tìm số cực đại trên EF
Hướng dẫn:
[Đáp án B ]
Ta có:
Tại E ( d1 = 5 cm; d2 = 10 cm) dE = 5 cm
Tại F( d1 = 10 cm; d2 = 5 cm) dF = - 5
= v
f = 2 cm.
Hai nguồn ngược pha: =
Số cực đại: dD
-
2 ≤ k ≤
dE
-
2
- 5
2 -
1
2 ≤ k ≤
5
2 -
1
2 - 3 ≤ k ≤ 2
Có 6 điểm dao động cực đại
Ví dụ 7: Tại 2 điểm O1 , O2 cách nhau 48 cm trên mặt chất lỏng có 2 nguồn phát sóng dao động theo phương thẳng đứng với phương trình: u1 = 5cos( 100t) (mm) ; u2 = 5cos(100t + /2) (mm) Vận tốc truyền sóng trên mặt chất lỏng là 2 m/s Coi biên độ sóng không đổi trong quá trình truyền sóng Số điểm trên đoạn O1O2 dao động với biên độ cực đại ( không kể O1 , O2)
là
Hướng dẫn:
[Đáp án B ]
Hai nguồn vuông pha: =
2.
Số cực đại: - l
-
2 < k <
l
-
2
Với l = 48 cm
= v
f =
200
50 = 4 cm
- 48
4 -
1
4 < k <
48
4 -
1 4
- 12,5 < k < 11,75 Có 24 điểm
Ví dụ 8: Thực hiện thí nghiệm giao thoa sóng cơ trên mặt nước với hai nguồn cùng pha có tần số là 10 Hz, M là một điểm
cực đại có khoảng cách đến nguồn 1 là d1 = 25 cm và cách nguồn 2 là d2 = 35 cm Biết giữa M và đường trung trực còn có 1 cực đại nữa Xác định vận tốc truyền sóng trên mặt nước
Hướng dẫn:
[ Đáp án C ]
A (1)
B (2)
Trang 6Vì giữa M và đường trung trực còn 1 đường cực đại nữa, nên M nằm
trên đường cực đại thứ 2 k = 2
Ta có: dM = d2 - d1 = 35 - 25 = 2
= 5 cm
v = .f = 5.10 = 50 cm/s
Ví dụ 8: Thực hiện thí nghiệm giao thoa sóng cơ trên mặt nước với hai nguồn cùng pha có tần số là 10 Hz, M là điểm cực
tiểu có khoảng cách đến nguồn 1 là d1 = 25 cm và cách nguồn 2 là d2 = 40 cm Biết giữa M và đường trung trực còn có 1 cực đại nữa Xác định vận tốc truyền sóng trên mặt nước
Hướng dẫn:
[Đáp án B ]
Vì M nằm trên đường cực tiểu giữa M và đường trung trực
còn có 1 cực đại nữa M nằm trên đường cực tiểu số 2
d = d2 - d1 = 40 - 25 = ( 1+ 1
2) = 5 cm
v= .f = 5.10 = 50 cm/s
Ví dụ 9: Thực hiện thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nươc với hai nguồn sóng cùng pha S1S2 cách nhau 6 Hỏi trên S1 S2
có bao nhiêu điểm dao động cực đại và cùng pha với hai nguồn
Hướng dẫn:
[Đáp án C ]
Gọi M là điểm nằm trên đường cực đại (M S1S2)
d1 là khoảng cách từ nguồn S1 tới M; d2 là khoảng cách từ nguồn 2 tới M
Giả sử phương trình của nguồn là u1 = u2 = Uo.cos(t)
Phương trình giao thoa sóng tại M: uM = 2 Uocos ( d2 - d1)
( d1 + d2)
M nằm trên S 1 S 2 d 1 + d 2 = 6 (1)
uM = 2.Uocos (d2 - d1)
Để M là điểm cực đại cho nên: cos (d2 - d1)
Để M cùng pha với nguồn thì: cos (d2 - d1)
(d2 - d1)
= k2 d 2 - d 1 = 2k (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ sau:
d1 + d2 = 6
d2 - d1 = 2k. Cộng vế theo vế ta có: 2d2 = 2(k + 3)
d2 = (k + 3)
Vì 0 ≤ d2 ≤ S1S2 = 6
0 ≤ (k + 3) ≤ 6
- 3 ≤ k ≤ 3
KL: Có 7 điêm cực đại dao động cùng pha với nguồn trên đoạn S 1 S 2
M
M
Trang 7Ví dụ 10: Thực hiện thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nươc với hai nguồn sóng cùng pha S1S2 cách nhau 6 Hỏi trên S1 S2
có bao nhiêu điểm dao động cực đại và ngược pha với hai nguồn
Hướng dẫn:
[Đáp án B ]
Gọi M là điểm nằm trên đường cực đại (M S1S2)
d1 là khoảng cách từ nguồn S1 tới M; d2 là khoảng cách từ nguồn 2 tới M
Giả sử phương trình của nguồn là u1 = u2 = Uo.cos(t)
Phương trình giao thoa sóng tại M: uM = 2 Uocos ( d2 - d1)
( d1 + d2)
M nằm trên S 1 S 2 d 1 + d 2 = 6 (1)
uM = 2.Uocos (d2 - d1)
Để M là điểm cực đại cho nên: cos (d2 - d1)
Để M ngược pha với nguồn thì: cos (d2 - d1)
(d2 - d1)
= (2k + 1) d 2 - d 1 = (2k + 1) (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ sau:
d 1 + d 2 = 6
d 2 - d 1 = (2k + 1) Cộng vế theo vế ta có: 2d2 = 2(k + 3 +
1
2 )
d2 = (k + 3 + 1
2 )
Vì 0 ≤ d2 ≤ S1S2 = 6
0 ≤ (k + 3 + 1
2 ) ≤ 6
- 3 - 1
2 ≤ k ≤ 3 -
1 2
KL: Có 6 điểm dao động cực đại và ngược pha với nguồn
Ví dụ 10: Hai mũi nhọn S1. S2 cách nhau 9 cm, gắn ở đầu một cầu rung có tần số f = 100Hz được đặt cho chạm nhẹ vào mặt một chất lỏng Vận tốc truyền sóng trên mặt chất lỏng là v = 0,8 m/s Gõ nhẹ cho cần rung thì 2 điểm S1,S2 dao động theo phương thẳng đứng với phương trình dạng: u = acos2ft Điểm M trên mặt chất lỏng cách đều và dao động cùng pha S1 , S2 gần S1 , S2 nhất có phương trình dao động
Hướng dẫn:
[Đáp án B ]
= v
f =
80
100 = 0,8 cm.
= 2f = 200 rad/s
M cách đều hai nguồn nên M nằm trên đường trung trực của
S1S2
Lúc này d1 = d2 = d
Phương trình giao thoa sóng tại M:
uM = 2Uocos (d2 - d1)
t -( d2 + d1)
Vì d1 = d2 = d uM = 2Uo cos ( t - 2d
)
Để M cùng pha với nguồn thì: 2d
= k2
M
d 1
d 2
4,5 4,5
Trang 8 k = d
≥
4,5
0,8 = 5,625( Vì d1 = d2 luôn ≥ 4,5 cm)
Vì M gần S1S2 nhất nên k = 6
Phương trình tại M là: 2Uocos( 200t - 12 )
Ví dụ 11: Hai mũi nhọn S1. S2 cách nhau 9 cm, gắn ở đầu một cầu rung có tần số f = 100Hz được đặt cho chạm nhẹ vào mặt một chất lỏng Vận tốc truyền sóng trên mặt chất lỏng là v = 0,8 m/s Gõ nhẹ cho cần rung thì 2 điểm S1,S2 dao động theo phương thẳng đứng với phương trình dạng: u = acos2 ft Điểm M trên mặt chất lỏng cách đều và dao động cùng pha S1 , S2 gần S1 , S2 nhất Xác định khoảng cách của M đến S1S2
Hướng dẫn:
= v
f =
80
100 = 0,8 cm.
Phương trình giao thoa sóng tại M:
uM = 2Uocos (d2 - d1)
( d2 + d1)
Vì d1 = d2 = d uM = 2Uo cos ( t - 2d
)
Để M cùng pha với nguồn thì: 2d
= k2
k = d
≥
4,5
0,8 = 5,625( Vì d1 = d2 luôn ≥ 4,5 cm)
Vì M gần S1S2 nhất nên k = 6
d = d1 = d2 = k = 6.0,8 = 4,8 cm
IM = 4,82 - 4,52 = 1,67 cm
Ví dụ 12: Thực hiện thí nghiệm giao thoa sóng cơ với hai nguồn S1S2 cùng pha cách nhau 4m Tần số của hai nguồn là 10Hz, vận tốc truyền sóng trong môi trường là 16m/s Từ S1x kẻ đường thẳng vuông góc với S1S2 tại S1 và quan sát trên Sx thấy tại điểm M là điểm cực đại Hãy tìm khoảng cách MS1 nhỏ nhất
Hướng dẫn:
= v
f =
16
10 = 1,6 m.
Số đường cực đại trên S1S2 là: - l
≤ k ≤
l
- 4
1,6 ≤ k ≤
4
1,6
2,5 ≤ k ≤ 2,5 Vậy những đường cực đại là: - 2; -1; 0 ; 1; 2
M
k = 2
S 1
S 2
Vì M nằm nằm trên đường cực đại và gần S1S2 nhất nên M phải nằm trên đường số 2:
d2 - d1 = 2 = 3,2 (1)
d2 - d1 = 42 (2)
Từ (1) ta có: d2 = 3,2 + d1
Thay vào (2): (3,2 + d1)2 - d1 = 42
3,22 + 6,4d1 + d1
2
= 42
6,4d1 = 42 - 3,22
d1 =
( Nếu bài yêu cầu MS1 max thì các bạn chỉ sẽ coi như giao điểm của đường cực đại gần đường trung trực nhất với S1x)
III BÀI TẬP THỰC HÀNH
M
d 1
d 2
4,5 4,5
d1
d2
Trang 9Câu 1: Hai nguồn kết hợp là nguồn phát sóng:
A: Có cùng tần số, cùng phương truyền
B: Cùng biên độ, có độ lệch pha không đổi theo thời gian
C: Có cùng tần số, cùng phương dao động, độ lệch pha không đổi theo thời gian
D: Có độ lệch pha không đổi theo thời gian
Câu 2: Tại hai điểm A và B trên mặt nước nằm ngang có hai nguồn sóng cơ kết hợp, dao động theo phương thẳng đứng Có
sự giao thoa của hai sóng này trên mặt nước Tại trung điểm của đoạn AB, phần tử nước dao động với biên độ cực đại Hai nguồn sóng đó dao động
A: lệch pha nhau góc /3 B: cùng pha nhau C: ngược pha nhau D: lệch pha nhau góc /2 Câu 3: Trong giao thoa của hai sóng trên mặt nước từ hai nguồn kết hợp, cùng pha nhau, những điểm dao động với biên độ cực tiểu có hiệu khoảng cách tới hai nguồn ( k Z) là:
Câu 4: Trong giao thoa của hai sóng trên mặt nước từ hai nguồn kết hợp, ngược pha nhau, những điểm dao động với biên độ cực tiểu có hiệu khoảng cách tới hai nguồn ( k Z) là:
Câu 5: Tại hai điểm S1, S2 cách nhau 5cm trên mặt nước đặt hai nguồn kết hợp phát sóng ngang cùng tần số f = 50Hz và cùng pha Tốc độ truyền sóng trong nước là 25cm/s Coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi Hai điểm M, N nằm trên mặt nước với S1M = 14,75cm, S2M = 12,5cm và S1N = 11cm, S2N = 14cm Kết luận nào là đúng:
A: M dao động biên độ cực đại, N dao động biên độ cực tiểu
B: M, N dao động biên độ cực đại
C: M dao động biên độ cực tiểu, N dao động biên độ cực đại
D: M, N dao động biên độ cực tiểu
Câu 6: Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp nằm trên đường nối hai nguồn sóng bằng
A: hai lần bước sóng B: một bước sóng C: một nửa bước sóng D:một phần tư bước sóng Câu 7: Hai nguồn dao động kết hợp S1, S2 gây ra hiện tượng giao thoa sóng trên mặt thoáng chất lỏng Nếu tăng tần số dao động của hai nguồn S1 và S2 lên 2 lần thì khoảng cách giữa hai điểm liên tiếp trên S1S2 có biên độ dao động cực tiểu sẽ thay đổi như thế nào?
A: Tăng lên 2 lần B: Không thay đổi C: Giảm đi 2 lần D: Tăng lên 4 lần
Câu 8: Trên mặt chất lỏng có hai nguồn sóng dao động với cùng biên độ cùng tần số và cùng pha Ta quan sát được hệ các vân đối xứng Bây giờ nếu biên độ của một nguồn tăng lên gấp đôi nhưng vẫn dao động cùng pha với nguồn còn lại thì
A: Hiện tượng giao thoa vẫn xảy ra, hình dạng và vị trí của các vân giao thoa không thay đổi
B: Hiện tượng giao thoa vẫn xảy ra, vị trí các vân không đổi nhưng vân cực tiểu lớn hơn và cực đại cũng lớn hơn C: Hiện tượng giao thoa vẫn xảy ra, nhưng vị trí các vân cực đại và cực tiểu đổi chỗ cho nhau
D: Không xảy ra hiện tượng giao thoa nữa
Câu 9: Thực hiện giao thoa trên mặt chất lỏng với hai nguồn S1, S2 giống nhau Phương trình dao động tại S1 và S2 đều là: u = 2cos( 40t) cm Vận tốc truyền sóng trên mặt chất lỏng là 8m/s Bước sóng có giá trị nào trong các giá trị sau?
Câu 10: Trên mặt nước phẳng lặng có hai nguồn điểm dao động S1, S2 là f = 120Hz Khi đó trên mặt nước, tại vùng giao S1,
S2 người ta qua sát thấy 5 gơn lồi và những gợn này chia đoạn S1S2 thành 6 đoạn mà hai đoạn ở hai đầu chỉ dài bằng một nửa các đoạn còn lại cho S1 S2 = 5 cm Bước sóng là:
A: = 4cm B: = 8cm C: = 2 cm D: Kết quả khác
Câu 11: Trong một thí nghiệm giao thoa trên mặt nước, hai nguồn kết hợp S1 và S2 dao động cùng pha với tần số f = 15Hz Tại điểm M cách A và B lần lượt là d1 = 23cm và d2 = 26,2 cm sóng có biên độ dao động cực đại, giữa M và đường trung trực của AB còn có một dãy cực đại Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là:
Câu 12: Trong thí nghiệm giao thoa sóng nước, hai nguồn kết hợp A và B dao động cùng pha với tần số 20Hz Người ta thấy điểm M dao động cực đại và giữa M với đường trung trực của AB có một đường không dao động Hiệu khoảng cách từ
M đến A,B là 2 cm Vận tốc truyền sóng trên mặt nước bằng
Câu 13: Tiến hành thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt thoáng của một chất lỏng nhờ hai nguồn kết hợp cùng pha S1, S2 Tần
Trang 10A: 1,6m/s B: 1,2m/s C 0,8m/s D: 40cm/s
Câu 14: Hai nguồn kết hợp S1, S2 cách nhau 50mm trên mặt thoáng thủy ngân dao động giống nhau x = acos 60t mm Xét
về một phía đường trung trực của S1, S2 thấy vân bậc k đi qua điểm M có M S1 - M S2 = 12mm và vân bậc ( k + 3) đi qua điểm M’ có M’ S1 - M’ S2 = 36 mm Tìm Bước sóng, vân bậc k là cực đại hay cực tiểu?
A: 8mm, cực tiểu B: 8mm, cực đại C: 24mm, cực tiểu D: 24mm, cực đại
Câu 15: Hai nguồn kết hợp S1, S2 cách nhau 50mm trên mặt thoáng thủy ngân dao động giống nhau x = acos 60t mm Xét
về một phía đường trung trực của S1, S2 thấy vân bậc k đi qua điểm M có M S1 - M S2 = 12mm và vân bậc ( k + 3) đi qua điểm M’ có M’ S1 - M’ S2 = 36 mm Tìm vận tốc truyền sóng trên mặt thủy ngân, vân bậc k là cực đại hay cực tiểu?
A: 24cm/s, cực tiểu B: 80cm/s, cực tiểu C: 24cm/s, cực đại D: 80 cm/s, cực đại
Câu 16: Thực hiện giao thoa sóng trên mặt nước với 2 nguồn kết hợp A và B cùng pha, cùng tần số f Tốc truyền sóng trên mặt nước là v = 30 cm/s Tại điểm M trên mặt nước có AM = 20cm và BM = 15,5 cm, dao động với biên độ cực đại Giữa M
và đường trung trực của AB có 2 đường cong cực đại khác Tần số dao động của 2 nguồn A và B có giá trị là:
Câu 17: Thực hiện giao thoa sóng trên mặt nước với 2 nguồn kết hợp A và B cùng pha, cùng tần số f = 40Hz, cách nhau 10cm Tại điểm M trên mặt nước có AM = 30cm và BM = 24cm, dao động với biên độ cực đại Giữa M và đường trung trực của AB có 3 gợn lồi giao thoa (3 dãy cực đại) Tốc độ truyền sóng trong nước là:
Câu 18: Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước với hai nguồn kết hợp S1, S2 cách nhau 12mm phát sóng ngang với cùng phương trình u1 = u2 = cos(100t) (mm), t tính bằng giây (s) Các vân lồi giao thoa (các dãy cực đại giao thoa) chia đoạn
S1S2 thành 6 đoạn bằng nhau Tốc độ truyền sóng trong nước là:
Câu 19: Tại hai điểm M và N trong một môi trường truyền sóng có hai nguồn sóng kết hợp cùng phương và cùng pha dao động Biết biên độ, vận tốc của sóng không đổi trong quá trình truyền, tần số của sóng bằng 40 Hz và có sự giao thoa sóng trong đoạn MN Trong đọan MN, hai điểm dao động có biên độ cực đại gần nhau nhất cách nhau 1,5 cm Tốc độ truyền sóng trong môi trường này là:
Câu 20: Thực hiện giao thoa sóng cơ trên mặt nước với hai nguồn phát sóng ngang kết hợp S1 và S2 nằm trên mặt nước, dao động điều hoà cùng pha và cùng tần số 40 Hz Điểm M nằm trên mặt nước (cách S1 và S2 lần lượt là 32 cm và 23 cm) có biên
độ dao động cực đại Giữa M và đường trung trực thuộc mặt nước của đoạn S1S2 có 5 gợn lồi Sóng truyền trên mặt nước với vận tốc
A: 60cm/s B: 240 cm/s C: 120 cm/s D: 30 cm/s
Câu 21: Trên mặt nước có hai nguồn dao động M và N cùng pha, cùng tần số f = 12Hz Tại điểm S cách M 30cm, cách N 24cm, dao động có biên độ cực đại Giữa S và đường trung trực của MN còn có hai cực đại nữa Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là
Câu 22: Trong thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động với tần số 16 Hz Tại điểm M cách nguồn A, B những khoảng d1 = 30 cm, d2 = 25,5 cm sóng có biên độ cực đại Giữa M và đường trung trực của AB có 2 dãy các cực đại khác Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là
Câu 23: Trong một môi trường vật chất đàn hồi có hai nguồn kết hợp A và B cách nhau 10 cm, cùng tần số Khi đó tại vùng giữa hai nguồn người ta quan sát thấy xuất hiện 10 dãy dao động cực đại và cắt đoạn S1S2 thành 11 đoạn mà hai đoạn gần các nguồn chỉ dài bằng một nửa các đoạn còn lại Biết Tốc độ truyền sóng trong môi trường đó là 50cm/s Tần số dao động của hai nguồn là:
Câu 24: Trong thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp AB dao động cùng pha,cùng tần số f =
trung trực của AB không có cực đại nào khác Chọn giá trị đúng của vận tốc truyền sóng trên mặt nước
A: v = 30cm/s B: v = 15cm/s C: v = 60cm/s D: 45cm/s
Câu 25: Tại hai điểm S1, S2 trên mặt nước ta tạo ra hai dao động điều hòa cùng phương thẳng đứng ,cùng tần số 10Hz và cùng pha Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 25cm/s M là một điểm trên mặt nước cách S1, S2 lần lượt là 11cm, 12cm Độ lệch pha của hai sóng truyền đến M là: