1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

ĐỀ THI HKI VẬT LÝ 11_THẦY TIẾN

14 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A. tăng giảm liên tục. Câu 8: Theo định luật ôm cho toàn mạch thì cường độ dòng điện cho toàn mạch. A.Tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn. Tỉ lệ nghịch với điện trở trong của nguồn[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT ÔNG ÍCH KHIÊM

TỔ VẬT LÝ

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NH: 2018 -2019

MÔN: VẬT LÝ 11

I TRẮC NGHIỆM:

Câu 1: Hai chất điểm mang điện tích khi đặt gần nhau chúng đẩy nhau thì có thể kết luận:

A chúng đều là điện tích dương B chúng đều là điện tích âm

C chúng trái dấu nhau D chúng cùng dấu nhau

Câu 2: Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r = 2 (cm)

Lực đẩy giữa chúng là F = 2,25.10-5 (N) Độ lớn của hai điện tích đó là:

A q1 = q2 = 10-9 (µC)

B q1 = q2 = 10-7 (µC)

C q1 = q2 = 10-9 (C)

D q1 = q2 = -10-7 (C)

Câu 3: Phát biểu nào sau đây là không đúng ?

A Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật thiếu êlectron

B Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật thừa êlectron

C Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương

D Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật đã mất êlectron

Câu 4: Mối liên hệ giữa hiệu điện thế UMN và hiệu điện thế UNM là:

A UMN = UNM B UMN = - UNM C UMN = D UMN =

Câu 5: Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài cho bởi biểu thức nào sau đây?

Câu 6: Một dòng điện không đổi có cường độ 2A chạy qua một dây dẫn Biết e = - 1,6.10-19C

Số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn đó trong 2 giây là

A 25.10–20 hạt

B 25.10-18 hạt

C 2,5.1019 hạt

D 25.1020 hạt

Câu 7: Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch, thì cường độ dòng điện trong mạch:

A tăng rất lớn B tăng giảm liên tục C giảm về 0 D không đổi

Câu 8: Theo định luật ôm cho toàn mạch thì cường độ dòng điện cho toàn mạch

A.Tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn B Tỉ lệ nghịch với điện trở trong của nguồn

C Tỉ lệ nghịch với điện trở ngoài của nguồn D Tỉ lệ nghịch với tổng trở của toàn mạch Câu 9: Cho dòng điện có cường độ 3A chạy qua bình điện phân đựng dung dịch CuSO4 có cực dương bằng đồng trong thời gian 16min 5s Khối lượng đồng giải phóng ra ở cực âm là

A 0,96 kg

B 24 g

C 0,96 g

D 96 kg

Câu 10: Đặt vào hai đầu vật dẫn một hiệu điện thế thì nhận định nào sau đây là đúng?

A Electron sẽ chuyển động tự do hỗn loạn

B Các electron tự do sẽ chuyển động ngược chiều điện trường

C Tất cả các electron trong kim loại sẽ chuyển động cùng chiều điện trường

D Tất cả các electron trong kim loại chuyển động ngược chiều điện trường

NM U

1

NM U

1

-N

U = Ir UN = x - Ir U N = I R( N + r) UN = x + Ir

ĐỀ SỐ 1

Trang 2

II TỰ LUẬN:

Câu 1: Công của lực điện khi di chuyển điện tích q = 1,5.10 – 2 C từ sát bản dương đến bản

âm của hai bản kim loại phẳng đặt song song và cách nhau 2 cm là 0,9 J

a) Tính cường độ điện trường giữa hai bản kim loại

b) Tính hiệu điện thế giữa hai bản

Câu 2: Một acquy có suất điện động là 6V và sản ra một công 360 J khi dịch chuyển một

lượng điện tích bên trong và khi nó phát đang phát điện

a) Tính lượng điện tích dịch chuyển này

b) Tính cường độ dòng điện chạy qua acquy khi lượng điện tích này dịch chuyển trong thời gian 5 phút

Câu 3: Cho điện tích điểm q1 = 4.10-6 C đặt tại A trong chân không

a) Xác định cường độ điện trường tại M do q1 gây ra Biết M cách A 30 cm

b) Tại B cách A 20 cm người ta đặt điện tích q2 = - 64.10-6 C Xác định cường độ điện trường tổng hợp tại N do q1 và q2 gây ra Biết AN = 12 cm và BN = 16 cm

c) Tìm vị trí điểm P để cường độ điện trường tổng hợp tại P do q1 và q2 gây ra bằng không Câu 4: Cho mạch điện như hình vẽ Trong đó bộ nguồn gồm hai

pin mắc nối tiếp có suất điện động và điện trở trong lần lượt là

E1 = 4V; r1 = 0,5W và E2 = 6V; r2 = 1,5W Các điện trở có giá trị

lần lượt là R1 = 4,4W; R2 = 6W; R3 = 9W

a) Tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn

b) Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch chính

c) Tính nhiệt lượng toả ra trên R2 trong 5 phút

d) Tính công suất tiêu thụ của mạch ngoài

e) Tính hiệu suất của bộ nguồn

- HẾT -

Trang 3

TRƯỜNG THPT ÔNG ÍCH KHIÊM

TỔ VẬT LÝ

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NH: 2018 -2019

MÔN: VẬT LÝ 11

I TRẮC NGHIỆM:

Câu 1: Một tụ điện điện dung 5µF được tích điện đến điện tích bằng 186µC Tính hiệu điện

thế trên hai bản tụ:

A 17,2V B 27,2V

C.37,2V D 47,2V

Câu 2: Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ

E, hiệu điện thế giữa M và N là UMN, khoảng cách MN = d Công thức nào sau đây là không

đúng?

A UMN = VM – VN B UMN = E.d C AMN = q.UMN D E = UMN.d

Câu 3: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Khi nhiễm điện do tiếp xúc, electron luôn dịch chuyển từ vật nhiễm điện sang vật không nhiễm điện

B Khi nhiễm điện do tiếp xúc, electron luôn dịch chuyển từ vật không nhiễm điện sang vật nhiễm điện

C Khi nhiễm điện do hưởng ứng, electron chỉ dịch chuyển từ đầu này sang đầu kia của vật bị nhiễm điện

D Sau khi nhiễm điện do hưởng ứng, sự phân bố điện tích trên vật bị nhiễm điện vẫn không thay đổi Câu 4: Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng đẩy nhau Khẳng định nào sau đây là đúng?

A q1> 0 và q2 < 0 B q1< 0 và q2 > 0 C q1.q2 > 0 D q1.q2 < 0

Câu 5: Một nguồn điện có điện trở trong 2 ( ) được mắc với điện trở 6 ( ) thành mạch kín

Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12 (V) Suất điện động của nguồn điện là:

A E = 12,00 (V) B E = 16 (V)

C E = 14,50 (V) D E = 26 (V)

Câu 6: Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật

B Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn tỉ lệ thuận với thời gian dòng điện chạy qua vật

C Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn tỉ lệ với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật

D Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn

Câu 7: Khi ghép n nguồn điện nối tiếp, mỗi nguồn có suất điện động E , điện trở trong r thì

suất điện động và điện trở trong của cả bộ nguồn là:

A nE và r/n B E và nr C nE và nr D E và r/n

Câu 8: Trong một mạch kín gồm nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r và mạch

ngoài có điện trở R Hệ thức nào sau đây nêu lên mối quan hệ giữa các đại lượng trên với cường độ dòng điện I chạy trong mạch?

Câu 9: Hạt mang tải điện trong chất điện phân là

A ion dương và ion âm B electron và ion dương

Câu 10: Một sợi dây đồng có điện trở 74Ω ở nhiệt độ 500C Điện trở của sợi dây đó ở 1000C

là bao nhiêu biết α = 0,004K-1:

A 66Ω

B 76Ω

C 86Ω

D 96Ω

R

E

=

I

R

r

r

R +

= E

I

r

E

=

I

ĐỀ SỐ 2

Trang 4

II TỰ LUẬN:

Câu 1: Giữa hai điểm B và C cách nhau một đoạn 0,2 m có một điện trường đều với đường

sức hướng từ B à C Hiệu điện thế UBC = 120V Tìm:

a Cường độ điện trường giữa B cà C

b Công của lực điện khi một điện tích q = 2 10-6 C đi từ B đến C

Câu 2: Cường độ dòng điện không đổi chạy qua dây tóc của một bóng đèn là 0,25 A Điện

tích của một electron là q = – 1,6.10 – 19 C

a) Tính điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc trong thời gian 1 phút b) Tính số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc trong thời gian nói trên

Câu 3: Cho điện tích điểm q1 = 4.10-6 C đặt tại A trong chân không

a) Xác định cường độ điện trường tại M do q1 gây ra Biết M cách A 30 cm

b) Tại B cách A 20 cm người ta đặt điện tích q2 = - 64.10-6 C Xác định cường độ điện trường tổng hợp tại N do q1 và q2 gây ra Biết AN = 12 cm và BN = 16 cm

c) Tìm vị trí điểm P để cường độ điện trường tổng hợp tại P do q1 và q2 gây ra bằng không Câu 4: Cho mạch điện như hình vẽ Trong đó bộ nguồn gồm hai

pin giống nhau có suất điện động và điện trở trong lần lượt là E =

12V; r = 1Ω Mạch ngoài gồm các điện trở R1 = 47Ω; R2 = 35Ω và

R3 = 12Ω

a) Tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn

b) Tính điện trở mạch ngoài

c) Tính cường độ dòng điện chạy chạy trong mạch chính và qua

mỗi điện trở

d) Tính hiệu điện thế giữa hai cực của bộ nguồn

e) Tính điện năng tiêu thụ trên điện trở R3 trong 10 phút

- HẾT -

Trang 5

TRƯỜNG THPT ÔNG ÍCH KHIÊM

TỔ VẬT LÝ

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NH: 2018 -2019

MÔN: VẬT LÝ 11

I TRẮC NGHIỆM:

Câu 1: Hai tấm kim loại song song, cách nhau 2 (cm) và được nhiễm điện trái dấu nhau Muốn

làm cho điện tích q = 5.10-10 (C) di chuyển từ tấm này đến tấm kia cần tốn một công A = 3.10

-9 (J) Coi điện trường bên trong khoảng giữa hai tấm kim loại là điện trường đều và có các đường sức điện vuông góc với các tấm Cường độ điện trường bên trong tấm kim loại đó là:

A E = 3 (V/m) B E = 30 (V/m)

C E = 300 (V/m) D E = 400 (V/m)

Câu 2: Biểu thức của định luật Coulomb về tương tác giữa hai điện tích đứng yên trong chân

không là

Câu 3: Có bốn vật A, B, C, D kích thước nhỏ, nhiễm điện Biết rằng vật A hút vật B nhưng lại đẩy C Vật C hút vật D Khẳng định nào sau đây là không đúng?

A Điện tích của vật A và D trái dấu B Điện tích của vật A và D cùng dấu

C Điện tích của vật B và D cùng dấu D Điện tích của vật A và C cùng dấu

Câu 4: Tụ điện là:

A hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện

B hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện

C hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi

D hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa

Câu 5: Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở R = 100W và cường độ dòng

điện qua bếp là I = 5A Tính nhiệt lượng mà bếp toả ra trong 20 phút (1KWh=3600000J)

A 2500J B 1,25 kWh

C 1,25J D Đáp án khác

Câu 6: Có n nguồn giống nhau mắc song song, mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong r Công thức nào sau đây đúng?

A E b = E; rb = r B E b= E; rb = r/n C E b = n.E; rb = n.r D E b= n.E; rb = r/n

Câu 7: Số đếm của công tơ điện gia đình cho biết

A Thời gian sử dụng điện của gia đình B Công suất điện mà gia đình sử dụng

C Điện năng mà gia đình đã sử dụng D Số dụng cụ và thiết bị điện đang sử dụng Câu 8: Điều kiện để có dòng điện là chỉ cần

A có các vật dẫn điện nối liền nhau thành mạch điện kín C có hiệu điện thế

B. duy trì một hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn D nguồn điện

Câu 9: Một bình điện phân chứa dung dịch bạc nitrat (AgNO3) có điện trở 2,5 W Anôt của bình bằng bạc và hiệu điện thế đặt vào hai điện cực của bình điện phân là 10 V Biết bạc có A

= 108 g/mol, có n = 1 Khối lượng bạc bám vào catôt của bình điện phân sau 16 phút 5 giây là

A 4,32 mg B 4,32 g.

C 2,16 mg D 2,14 g

Câu 10: một trong những tính chất nổi bật của hiện tượng siêu dẫn là

A Có thể duy trì dòng điện rất lâu B Có thể tạo ra dòng điện mà không cần nguồn

C Công suất tiêu thụ điện của nó lớn D cường độ dòng điện luôn rất lớn

1 2

2

q q

F k

r

F k

r

2

q q

F k

r

F r

=

ĐỀ SỐ 3

Trang 6

II TỰ LUẬN:

Câu 1: Suất điện động của một acquy là 6 V Tính công của lực lạ khi dịch chuyển lượng điện tích là 0,8 C bên trong nguồn điện từ cực âm tới cực dương của nó

Câu 2: Cho một điện tích q = 2.10– 8 C di chuyển dọc theo các cạnh của tam giác đều MNP cạnh 4 cm đặt trong điện trường đều E = 5000 V/m, các đường sức điện trường hướng từ M đến N Tính:

a Công của lực điện khi q di chuyển từ M đến N

b Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N; M và P

c Điện thế tại điểm M và tại P, biết điện thế tại điểm N là 50 V

Câu 3: Hai điện tích q1 = 2.10-8C và q2 = 18.10-8C lần lượt đặt cố định tại hai điểm A và B, A

và B cách nhau 10cm, trong không khí

a) Xác định cường độ điện trường P do q1 gây ra Biết AP = 20 cm

b) Hãy xác định vị trí của điểm M để tại đó véctơ điện trường tổng hợp có cường độ điện trường bằng 0

c) Xác định vị trí điểm N để vecto

Câu 4: Cho mạch điện gồm 1 điện trở R1 = 12 W , đèn ghi 12V - 6W, biến trở Rb = 10 W Nguồn điện gồm hai pin có suất điện động và điện trở

trong lần lượt E1 = 12V; r1 = 0,5W và E2 = 24V; r2 = 1,5W

Các dụng cụ trên được mắc như hình vẽ

a Tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn

b Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch?

c Hãy cho biết lúc này đèn sáng như thế nào? Tính

nhiệt lượng tỏa ra trên R1 trong 5 phút?

d Tìm giá trị của Rb để đèn sáng bình thường?

e Điều chỉnh Rb để công suất toả nhiệt ở mạch ngoài

là lớn nhất Tính Rb và công suất lớn nhất đó

- HẾT -

2

AN BN

Trang 7

TRƯỜNG THPT ÔNG ÍCH KHIÊM

TỔ VẬT LÝ

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NH: 2018 -2019

MÔN: VẬT LÝ 11

I TRẮC NGHIỆM:

Câu 1: Hai quả cầu kim loại giống nhau mang điện tích q1 và q2 với , đưa chúng lại gần thì chúng hút nhau Nếu cho chúng tiếp xúc nhau rồi sau đó tách ra thì mỗi quả cầu sẽ mang điện tích

A q = 2q1 B q = 0

C q= q1 D q = 0,5q1

Câu 2: Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không giảm xuống 2 lần thì độ lớn

lực Cu-lông

A tăng 4 lần B tăng 2 lần C giảm 4 lần D giảm 4 lần

Câu 3: Một tụ điện có điện dung 500 (pF) được mắc vào hiệu điện thế 100 (V) Điện tích của

tụ điện là:

A q = 5.104 (µC) B q = 5.104 (nC)

C q = 5.10-2 (µC) D q = 5.10-4 (C)

Câu 4: Công của lực điện trường làm di chuyển một điện tích giữa hai điểm có hiệu điện thế

U = 2000V là 1J Tính độ lớn điện tích đó:

A 2mC B 4.10-2C

C 5mC D 5.10-4C

Câu 5: Dòng điện được định nghĩa là

A dòng chuyển dời có hướng của các điện tích

B dòng chuyển động của các điện tích

C là dòng chuyển dời có hướng của electron

D là dòng chuyển dời có hướng của ion dương

Câu 6: Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch không tỉ lệ thuận với

A hiệu điện thế hai đầu mạch B nhiệt độ của vật dẫn trong mạch

C cường độ dòng điện trong mạch C thời gian dòng điện chạy qua mạch

Câu 7: Nhận xét nào sau đây đúng? Theo định luật Ôm cho toàn mạch thì cường độ dòng

điện cho toàn mạch

A tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn;

B tỉ lệ nghịch điện trở trong của nguồn;

C tỉ lệ nghịch với điện trở ngoài của nguồn;

D tỉ lệ nghịch với tổng điện trở trong và điện trở ngoài

Câu 8: Một nguồn điện có suất điện động 200 mV Để một điện lượng 100C qua nguồn thì

lực lạ phải sinh một công là:

A 20J B 0,05J

C 2000J D 2J

Câu 9: Kim loại dẫn điện tốt vì

A Mật độ electron tự do trong kim loại rất lớn

B Khoảng cách giữa các ion nút mạng trong kim loại rất lớn

C Giá trị điện tích chứa trong mỗi electron tự do của kim loại lớn hơn ở các chất khác

D Mật độ các ion tự do lớn

Câu 10: Điện phân dung dịch AgNO3 với dòng điện có cường độ 2,5A Sau bao lâu thì lượng bạc bám vào Catốt là 5,4 g?

A 2700s B 2100s C 965s D 1930s

2

1 q

ĐỀ SỐ 4

Trang 8

II TỰ LUẬN:

Câu 1: Cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn là I = 0,5 A

a Tính điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc trong 10 phút ?

b Tính số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc trong khoảng thời gian trên? Câu 2: Một electron di chuyển được một đoạn 2 cm từ M đến N, dọc theo một đường sức điện

dưới tác dụng của lực điện trong một điện trường đều, có cường độ điện trường 4000 V/m a) Hãy tính công của lực điện trong qúa trình trên?

b) Tính hiệu điện thế giữa hai điểm M và N

Câu 3: Cho điện tích điểm q1 = 4.10-6 C được đặt tại A trong chân

không như hình vẽ Cho K 9.109 N.m2/C2

a) Xác định cường độ điện trường B do q1 gây ra Biết AB = 20 cm

b) Tại B người ta đặt thêm điện tích q2 = - 2.10-6 C Xác định cường độ điện trường tổng hợp tại M Biết M là trung điểm của AB

c) Xác định điểm P để cường độ điện trường tổng hợp tại P bằng không

d) Xác định vị trí điểm N để

Câu 4: Cho mạch điện như hình vẽ Bộ nguồn điện gồm hai

nguồn giống nhau được mắc song song có E = 30V và r = 2 ,

R1 = 12 ; R2 = 4 Đèn có ghi 12V – 36W

a) Tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn

b) Tính cường độ dòng điện trong mạch chính

c) Đèn Đ sáng như thế nào? Vì sao?

d) Tính công suất tỏa nhiệt ở mạch ngoài

e) Tính hiệu suất của bộ nguồn

f) Để đèn sáng bình thường thì phải thay điện trở R1 bằng

điện trở R4 có giá trị bằng bao nhiêu?

- HẾT -

4E!"

1N = 3E!"2 N

W

Trang 9

TRƯỜNG THPT ÔNG ÍCH KHIÊM

TỔ VẬT LÝ

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NH: 2018 -2019

MÔN: VẬT LÝ 11

I TRẮC NGHIỆM:

Câu 1: Trong những cách sau cách nào có thể làm nhiễm điện cho một vật?

A Cọ chiếc vỏ bút lên tóc B Đặt một nhanh nhựa gần một vật đã nhiễm điện

C Đặt một vật gần nguồn điện D Cho một vật tiếp xúc với viên pin

Câu 2: Điện trường là

A môi trường không khí quanh điện tích

B môi trường chứa các điện tích

C môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó

D môi trường dẫn điện

Câu 3: Công của lực điện không phụ thuộc vào

A vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi B cường độ của điện trường

Câu 4: Hai điểm trên một đường sức trong một điện trường đều cách nhau 2m Độ lớn

cường độ điện trường là 1000 V/m2 Hiệu điện thế giữa hai điểm đó là

A 500 V B 1000 V

C 2000 V D 200 V

Câu 5: Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của

A các ion dương B các electron C các ion âm D các nguyên tử

Câu 6: Trong các nhận xét sau về công suất điện của một đoạn mạch, nhận xét không đúng

là:

A Công suất tỉ lệ thuận với hiệu điện thế hai đầu mạch

B Công suất tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua mạch

C Công suất tỉ lệ nghịch với thời gian dòng điện chạy qua mạch

D Công suất có đơn vị là oát (W)

Câu 7: Khi khởi động xe máy, không nên nhấn nút khởi động quá lâu và nhiều lần liên

tục vì

A dòng đoản mạch kéo dài tỏa nhiệt mạnh sẽ làm hỏng acquy

B tiêu hao quá nhiều năng lượng

C động cơ đề sẽ rất nhanh hỏng

D hỏng nút khởi động

Câu 8: Nếu ghép cả 3 pin giống nhau thành một bộ pin, biết mối pin có suất điện động 3

V thì bộ nguồn sẽ không thể đạt được giá trị suất điện động

A 3 V

B 6 V

C 9 V

D 5 V

Câu 9: Ở 200C điện trở suất của bạc là 1,62.10-8 Ω.m Biết hệ số nhiệt điện trở của bạc là 4,1.10-3 K-1 Ở 330 K thì điện trở suất của bạc là

A 1,866.10-8 Ω.m B 3,679.10-8 Ω.m

C 3,812.10-8 Ω.m D 4,151.10-8Ω.m

Câu 10: Trong các chất sau, chất không phải là chất điện phân là

ĐỀ SỐ 5

Trang 10

II TỰ LUẬN:

Câu 1: Một pin có suất điện động là 1,5 V, công của pin này sản ra khi dịch chuyển một lượng điện tích qua dây thẳng là 270 J Tính lượng điện tích này đã dịch chuyển

Câu 2: Một electron chuyển động dọc theo tam giác ABC vuông tại A được đặt trong điện

trường đều , a = ABC = 600, BA ­­ Biết BA = 3 cm, E = 4000 V/m

a) Tính công của lực điện trường khi electron di chuyển từ A đến B

b) Tìm UBC, UBA?

Câu 3: Cho điện tích điểm q1 = - 8.10-10C đặt tại A trong không khí

a) Xác định cường độ điện trường tại B do q1 gây ra Biết AB = 8 cm

b) Nếu người ta đặt tại B điện tích q2 = 8.10-10 C Tính cường độ điện trường tổng hợp tại

C do q1 và q2 gây ra Biết ABC là ba đỉnh của tam giác đều

c) Gọi M là điểm nằm trên đường thẳng nối hai điểm A và B, cách A một khoảng 4 cm Phải đặt tại B điện tích q3 có dấu và độ lớn như thế nào để

Câu 4: Một mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, trong đó bộ nguồn điện gồm hai nguồn mắc nối

tiếp có suất điện động và điện trở trong lần lượt là E1 = 8V; r1 = 0,5W và E2 = 12V; r1 = 1W Bóng đèn Đ1 ghi 12V-6W, bóng đèn Đ2 ghi 6V-4,5W, Rb là biến trở

1 Cho Rb = 64W

a) Tính điện trở mạch ngoài

b) Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch chính

c) Tính nhiệt lượng toả ra trên đèn 1 trong 5 phút

2 Điều chỉnh biến trở để đèn Đ1 và Đ2 sáng bình thường Tính

công suất và hiệu suất của nguồn điện khi đó?

- HẾT -

E !

E !

E

!"

1M = −2E!"3M

Ngày đăng: 11/01/2021, 14:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w