Thức ăn được tiêu hoá nội bào nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ đượcA. Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào nhờ sự co bóp của khoang túi[r]
Trang 1Trường THPT Lương Văn Cù ĐỀ KIỂM TRA MÔN SINH - KHỐI 11
Họ tên: Năm học: 2018 - 2019
Lớp: Thời gian: 45 phút
Đề 115
I TRẮC NGHIỆM: 6,0 điểm (Hãy chon phát biểu đúng nhất và điền vào bảng sau Lưu ý HS chỉ điền 1 lần, bôi xóa xem như bỏ câu đó.)
TL
TL
Câu 1 Sự tiến hoá của các hình thức tiêu hoá diễn ra theo hướng nào?
A Tiêu hoá nội bào Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào tiêu hoá ngoại bào.
B Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào Tiêu hoá nội bào tiêu hoá ngoại bào.
C Tiêu hoá ngoại bào Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào tiêu hoá nội bào.
D Tiêu hoá nội bào tiêu hoá ngoại bào Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào.
Câu 2 Côn trùng có hình thức hô hấp nào?
A Hô hấp qua bề mặt cơ thể B Hô hấp bằng hệ thống ống khí.
Câu 3 Cho các thông tin sau và xác định tên gọi 4 ngăn của dạ dày ở động vật nhai lại :
A 1 – Dạ cỏ ; 2 – Dạ lá sách ; 3 – Dạ múi khế ; 4 – Dạ tổ ong
B 1 – Dạ cỏ ; 2 – Dạ tổ ong ; 3 – Dạ lá sách ; 4 – Dạ múi khế
C 1 – Dạ cỏ ; 2 – Dạ lá sách ; 3 – Dạ tổ ong ; 4 – Dạ múi khế
D 1 – Dạ cỏ ; 2 – Dạ múi khế ; 3 – Dạ tổ ong ; 4 – Dạ lá sách
Câu 4 Ghép tên động vật (cột A) tương ứng với đặc điểm cơ quan tiêu hóa
(cột B) sao cho đúng:
I Bồ câu a Có dạ dày đơn, manh tràng rất phát triển
II Dê b Có dạ dày đơn, ruột ngắn, manh tràng không phát triển
III Ngựa c Có dạ dày cơ chắc, khoẻ giúp nghiền thức ăn cứng
IV Hổ d Trong dạ cỏ có vi sinh vật cộng sinh giúp tiêu hóa xenlulôzơ
A I - c, II - a, III - d, IV – b B I - b, II - d, III - a, IV – c.
C I - b, II - a, III - d, IV – c D I - c, II - d, III - a, IV – b.
Câu 5 Chọn đáp án đúng về trình tự của các giai đoạn tiêu hóa nội bào ở trùng giày:
I Các chất dinh dưỡng đơn giản được hấp thụ từ không bào tiêu hóa vào tế bào chất Riêng phần thức ăn không được tiêu hóa trong không bào được thải ra khỏi tế bào theo kiểu xuất bào
II Màng tế bào lõm dần vào hình thành không bào tiêu hòa chứa thức ăn bên trong
III Lizoxom gắn vào không bào tiêu hòa Các enzim của lizoxom vào không bào tiêu hóa và thủy phân các chất dinh dưỡng phức tạp thành các chất dinh dưỡng đơn giản
A II III I B I II III C II I II D III II I
Câu 6 Ý nào không phải là đặc tính của huyết áp?
A Tim đập nhanh và mạnh làm tăng huyết áp; tim đập chậm, yếu làm huyết áp hạ.
Trang 2B Càng xa tim, huyết áp càng giảm.
C Sự tăng dần huyết áp là do sự ma sát của máu với thành mạch và giữa các phân tử máu với nhau khi vận
chuyển
D Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co, huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim dãn.
Câu 7 Hệ tuần hoàn của động vật được cấu tạo từ những bộ phận:
A Tim, dịch tuần hoàn, máu hoặc hỗn hợp máu và dịch mô B Máu và nước mô, mạch máu.
Câu 8 Quá trình tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá chủ yếu diễn ra như thế nào?
A Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi
B Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào nhờ sự co bóp của khoang túi mà chất dinh dưỡng phức tạp thành những
chất đơn giản
C Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào (nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi) và nội
bào
D Thức ăn được tiêu hoá nội bào nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà
cơ thể hấp thụ được
Câu 9 Vai trò của vi sinh vật cộng sinh đối với động vật nhai lại là:
1 VSV cộng sinh trong dạ cỏ và manh tràng tiết enzim xenlulaza tiêu hoá xenlulozơ; tiêu hóa các chất hữu cơ khác trong tế bào thực vật thành chất hữu cơ đơn giản
2 VSV cộng sinh giúp động vật nhai lại tiêu hoá prôtêin và lipit trong dạ múi khế
3 VSV cộng sinh bị tiêu hóa trong dạ múi khế, ruột non, trở thành nguồn cung cấp prôtêin quan trọng cho động vật nhai lại
Câu 10 Ý nào dưới đây không đúng với cấu tạo của ống tiêu hoá ở người?
A Trong ống tiêu hoá của người có thực quản B Trong ống tiêu hoá của người có ruột non.
C Trong ống tiêu hoá của người có dạ dày D Trong ống tiêu hoá của người có diều.
Câu 11 Khả năng co giãn tự động theo chu kì của tim là :
Câu 12 Ý nào dưới đây không đúng với hiệu quả trao đổi khí ở động vật?
A Bề mặt trao đổi khí rộng và có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp.
B Có sự lưu thông khí tạo ra sự cân bằng về nồng độ khí O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí
C Có sự lưu thông khí tạo ra sự chênh lệch về nồng độ khí O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí
D Bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt giúp O2 và CO2 dễ dàng khuếch tán qua
Câu 13 Cơ quan nào sau đây được ví như máy bơm:
Câu 14 Ở người, thời gian mỗi chu kỳ hoạt động của tim trung bình là:
A 0,1 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,5 giây.
B 0,6 giây, trong đó tâm nhĩo co 0,1 giây, tâm thất co 0,2 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây.
C 0,12 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,4 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây.
D 0,8 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,4 giây.
Câu 15 Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá như thế nào?
A Tiêu hóa ngoại bào tiêu hoá nội bào B Tiêu hóa ngoại bào.
C Tiêu hoá nội bào D Một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào.
Câu 16 Hô hấp ở động vật là gì?
A Là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường, đảm bảo cho cơ thể có đầy đủ oxi và CO2 cung cấp cho các quá trình oxi hóa các chất trong tế bào
Trang 3B Là quá trình tiếp nhận oxi và CO2 của cơ thể từ môi trường sống và giải phóng ra năng lượng.
C Là tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy oxi từ bên ngoài vào để oxi hóa các chất trong tế bào và giải
phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra ngoài
D Là quá trình tế bào sử dụng các chất khí như oxi, CO2 để tạo ra năng lượng cho các hoạt động sống
Câu 17 Vì sao ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não?
A Vì mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
B Vì mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
C Vì thành mạch dày lên, tính đàn hồi kém đặc biệt là các mạch ơt não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
D Vì mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch Câu 18 Diều ở các động vật được hình thành từ bộ phận nào của ống tiêu hoá?
A Diều được hình thành từ thực quản B Diều được hình thành từ khoang miệng.
C Diều được hình thành từ dạ dày D Diều được hình thành từ tuyến nước bọt.
Câu 19 Mao mạch là:
A Những mạch máu rất nhỏ nối liền động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi tiến hành trao đổi chất giữa máu
và tế bào
B Những mạch máu nối liền động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi tiến hành trao đổi chất giữa máu và tế
bào
C Những điểm ranh giới phân biệt động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi tiến hành trao đổi chất giữa máu
với tế bào
D Những mạch máu rất nhỏ nối liền động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi thu hồi sản phẩm trao đổi chất
giữa máu và tế bào
Câu 20 Giun đất nhanh chết khi để lên mặt đất khô ráo do:
A Giun hô hấp bằng da, bề mặt trao đổi khí khô.
B Giun hô hấp bằng hệ thống ống khí, bề mặt trao đổi khí ẩm ướt.
C Giun hô hấp bằng mang, bề mặt trao đổi khí bị khô.
D Giun hô hấp bằng da, bề mặt trao đổi khí quá ẩm.
Câu 21 Vì sao động vật càng nhỏ thì nhịp tim càng nhanh và ngược lại?
A Vì động vật nhỏ hệ tuần hoàn nhỏ các chất được vận chuyển chậm tim phải đập nhanh hơn mới cung cấp
đủ các chất cần thiết cho tế bào
B Vì động vật nhỏ hệ tuần hoàn nhỏ các chất được vận chuyển ít tim phải đập nhanh hơn.
C Vì động vật nhỏ thì S/V lớn nhiệt lượng mất vào môi trường xung quanh càng nhiều chuyển hóa tăng lên
tim đập nhanh hơn để đáp ứng đủ nhu cầu O2 cho quá trình chuyển hóa
D Vì động vật nhỏ thì S/V nhỏ nhiệt lượng mất vào môi trường xung quanh càng nhiều chuyển hóa tăng lên
tim đập nhanh hơn để đáp ứng đủ nhu cầu O2 cho quá trình chuyển hóa
Câu 22 Tiêu hoá là:
A Quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể.
B Quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành các chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thu
được
C Quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng từ thức ăn cho cơ thể.
D Quá trình tạo ra các chất chất dinh dưỡng cho cơ thể.
Câu 23 Vì sao cá lên cạn sẽ bị chết trong thời gian ngắn?
A Vì độ ẩm trên cạn thấp B Vì nhiệt độ trên cạn cao.
C Vì không hấp thu được O2 của không khí
D Vì diện tích trao đổi khí còn rất nhỏ và mang bị khô nên cá không hô hấp được.
Câu 24 Huyết áp là:
A Do sự ma sát giữa máu và thành mạch B Áp lực dòng máu khi tâm thất co.
C Áp lực dòng máu khi tâm thất dãn D Áp lực dòng máu tác dụng lên thành mạch.
Trang 4II TỰ LUẬN (4,0 điểm)
1/ Trình bày các đặc điểm cấu tạo cơ quan tiêu hóa của thú ăn thịt thích nghi với chức năng tiêu hóa thịt? (2,0 điểm)
2/ Phân biệt HTH hở và kín động vật theo bảng sau: (2,0 điểm) Nội dung Hệ tuần hoàn hở Hệ tuần hoàn kín 1 Đại diện: ……….
………
………
………
2 Cấu tạo: -Tim: -Hệ mạch: ………
………
………
………
………
………
………
………
3 Hoạt động: -Đường đi của máu: -Áp lực và vận tốc máu: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
-Hết
Trang 5-Trường THPT Lương Văn Cù ĐỀ KIỂM TRA MÔN SINH - KHỐI 11
Họ tên: Năm học: 2018- 2019
Lớp: Thời gian: 45 phút
Đề 116
I TRẮC NGHIỆM: 6,0 điểm (Hãy chon phát biểu đúng nhất và điền vào bảng sau Lưu ý HS chỉ điền 1 lần, bôi xóa xem như bỏ câu đó.)
TL
TL
Câu 1 Vì sao động vật càng nhỏ thì nhịp tim càng nhanh và ngược lại?
A Vì động vật nhỏ hệ tuần hoàn nhỏ các chất được vận chuyển chậm tim phải đập nhanh hơn mới cung cấp
đủ các chất cần thiết cho tế bào
B Vì động vật nhỏ thì S/V lớn nhiệt lượng mất vào môi trường xung quanh càng nhiều chuyển hóa tăng lên
tim đập nhanh hơn để đáp ứng đủ nhu cầu O2 cho quá trình chuyển hóa
C Vì động vật nhỏ hệ tuần hoàn nhỏ các chất được vận chuyển ít tim phải đập nhanh hơn.
D Vì động vật nhỏ thì S/V nhỏ nhiệt lượng mất vào môi trường xung quanh càng nhiều chuyển hóa tăng lên
tim đập nhanh hơn để đáp ứng đủ nhu cầu O2 cho quá trình chuyển hóa
Câu 2 Giun đất nhanh chết khi để lên mặt đất khô ráo do:
A Giun hô hấp bằng da, bề mặt trao đổi khí quá ẩm.
B Giun hô hấp bằng hệ thống ống khí, bề mặt trao đổi khí ẩm ướt.
C Giun hô hấp bằng da, bề mặt trao đổi khí khô.
D Giun hô hấp bằng mang, bề mặt trao đổi khí bị khô.
Câu 3 Cơ quan nào sau đây được ví như máy bơm:
Câu 4 Ý nào dưới đây không đúng với hiệu quả trao đổi khí ở động vật?
A Bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt giúp O2 và CO2 dễ dàng khuếch tán qua
B Bề mặt trao đổi khí rộng và có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp.
C Có sự lưu thông khí tạo ra sự cân bằng về nồng độ khí O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí
D Có sự lưu thông khí tạo ra sự chênh lệch về nồng độ khí O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí
Câu 5 Ý nào không phải là đặc tính của huyết áp?
A Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co, huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim dãn.
B Sự tăng dần huyết áp là do sự ma sát của máu với thành mạch và giữa các phân tử máu với nhau khi vận
chuyển
C Tim đập nhanh và mạnh làm tăng huyết áp; tim đập chậm, yếu làm huyết áp hạ.
D Càng xa tim, huyết áp càng giảm.
Câu 6 Tiêu hoá là:
A Quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành các chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thu
được
Trang 6B Quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng từ thức ăn cho cơ thể.
C Quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể.
D Quá trình tạo ra các chất chất dinh dưỡng cho cơ thể.
Câu 7 Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá như thế nào?
A Tiêu hoá nội bào.
B Tiêu hóa ngoại bào.
C Tiêu hóa ngoại bào tiêu hoá nội bào.
D Một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào.
Câu 8 Vì sao ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não?
A Vì mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
B Vì mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
C Vì mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
D Vì thành mạch dày lên, tính đàn hồi kém đặc biệt là các mạch ơt não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch Câu 9 Hô hấp ở động vật là gì?
A Là quá trình tiếp nhận oxi và CO2 của cơ thể từ môi trường sống và giải phóng ra năng lượng
B Là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường, đảm bảo cho cơ thể có đầy đủ oxi và CO2 cung cấp cho các quá trình oxi hóa các chất trong tế bào
C Là tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy oxi từ bên ngoài vào để oxi hóa các chất trong tế bào và giải
phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra ngoài
D Là quá trình tế bào sử dụng các chất khí như oxi, CO2 để tạo ra năng lượng cho các hoạt động sống
Câu 10 Mao mạch là:
A Những mạch máu nối liền động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi tiến hành trao đổi chất giữa máu và tế
bào
B Những mạch máu rất nhỏ nối liền động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi thu hồi sản phẩm trao đổi chất
giữa máu và tế bào
C Những điểm ranh giới phân biệt động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi tiến hành trao đổi chất giữa máu
với tế bào
D Những mạch máu rất nhỏ nối liền động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi tiến hành trao đổi chất giữa máu
và tế bào
Câu 11 Cho các thông tin sau và xác định tên gọi 4 ngăn của dạ dày ở động vật nhai lại :
A 1 – Dạ cỏ ; 2 – Dạ tổ ong ; 3 – Dạ lá sách ; 4 – Dạ múi khế
B 1 – Dạ cỏ ; 2 – Dạ lá sách ; 3 – Dạ tổ ong ; 4 – Dạ múi khế
C 1 – Dạ cỏ ; 2 – Dạ múi khế ; 3 – Dạ tổ ong ; 4 – Dạ lá sách
D 1 – Dạ cỏ ; 2 – Dạ lá sách ; 3 – Dạ múi khế ; 4 – Dạ tổ ong
Câu 12 Côn trùng có hình thức hô hấp nào?
Câu 13 Chọn đáp án đúng về trình tự của các giai đoạn tiêu hóa nội bào ở trùng giày:
I Các chất dinh dưỡng đơn giản được hấp thụ từ không bào tiêu hóa vào tế bào chất Riêng phần thức ăn không được tiêu hóa trong không bào được thải ra khỏi tế bào theo kiểu xuất bào
II Màng tế bào lõm dần vào hình thành không bào tiêu hòa chứa thức ăn bên trong
III Lizoxom gắn vào không bào tiêu hòa Các enzim của lizoxom vào không bào tiêu hóa và thủy phân các chất dinh dưỡng phức tạp thành các chất dinh dưỡng đơn giản
A II I II B II III I C III II I D I II III
Câu 14 Quá trình tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá chủ yếu diễn ra như thế nào?
A Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi
B Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào nhờ sự co bóp của khoang túi mà chất dinh dưỡng phức tạp thành những
chất đơn giản
Trang 7C Thức ăn được tiêu hoá nội bào nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà
cơ thể hấp thụ được
D Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào (nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi) và nội
bào
Câu 15 Sự tiến hoá của các hình thức tiêu hoá diễn ra theo hướng nào?
A Tiêu hoá ngoại bào Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào tiêu hoá nội bào.
B Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào Tiêu hoá nội bào tiêu hoá ngoại bào.
C Tiêu hoá nội bào tiêu hoá ngoại bào Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào.
D Tiêu hoá nội bào Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào tiêu hoá ngoại bào.
Câu 16 Hệ tuần hoàn của động vật được cấu tạo từ những bộ phận:
A Tim, hệ mạch, dịch tuần hoàn B Tim, dịch tuần hoàn, máu hoặc hỗn hợp máu và dịch mô.
C Tim, hồng cầu, máu D Máu và nước mô, mạch máu.
Câu 17 Ghép tên động vật (cột A) tương ứng với đặc điểm cơ quan tiêu hóa (cột B) sao cho đúng:
I Bồ câu a Có dạ dày đơn, manh tràng rất phát triển
II Dê b Có dạ dày đơn, ruột ngắn, manh tràng không phát triển
III Ngựa c Có dạ dày cơ chắc, khoẻ giúp nghiền thức ăn cứng
IV Hổ d Trong dạ cỏ có vi sinh vật cộng sinh giúp tiêu hóa xenlulôzơ
A I - b, II - d, III - a, IV – c B I - c, II - a, III - d, IV – b.
C I - b, II - a, III - d, IV – c D I - c, II - d, III - a, IV – b.
Câu 18 Khả năng co giãn tự động theo chu kì của tim là :
A Do hệ dẫn truyền tim B Do mạch máu C Do tim D Do huyết áp.
Câu 19 Huyết áp là:
A Áp lực dòng máu khi tâm thất dãn B Áp lực dòng máu khi tâm thất co.
C Áp lực dòng máu tác dụng lên thành mạch D Do sự ma sát giữa máu và thành mạch
Câu 20 Diều ở các động vật được hình thành từ bộ phận nào của ống tiêu hoá?
A Diều được hình thành từ dạ dày B Diều được hình thành từ khoang miệng.
C Diều được hình thành từ tuyến nước bọt D Diều được hình thành từ thực quản.
Câu 21 Ở người, thời gian mỗi chu kỳ hoạt động của tim trung bình là:
A 0,12 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,4 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây.
B 0,8 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,4 giây.
C 0,6 giây, trong đó tâm nhĩo co 0,1 giây, tâm thất co 0,2 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây.
D 0,1 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,5 giây.
Câu 22 Vì sao cá lên cạn sẽ bị chết trong thời gian ngắn?
A Vì không hấp thu được O2 của không khí B Vì độ ẩm trên cạn thấp.
C Vì diện tích trao đổi khí còn rất nhỏ và mang bị khô nên cá không hô hấp được.
D Vì nhiệt độ trên cạn cao.
Câu 23 Ý nào dưới đây không đúng với cấu tạo của ống tiêu hoá ở người?
A Trong ống tiêu hoá của người có dạ dày B Trong ống tiêu hoá của người có thực quản.
C Trong ống tiêu hoá của người có diều D Trong ống tiêu hoá của người có ruột non.
Câu 24 Vai trò của vi sinh vật cộng sinh đối với động vật nhai lại là:
1 VSV cộng sinh trong dạ cỏ và manh tràng tiết enzim xenlulaza tiêu hoá xenlulozơ; tiêu hóa các chất hữu cơ khác trong tế bào thực vật thành chất hữu cơ đơn giản
2 VSV cộng sinh giúp động vật nhai lại tiêu hoá prôtêin và lipit trong dạ múi khế
3 VSV cộng sinh bị tiêu hóa trong dạ múi khế, ruột non, trở thành nguồn cung cấp prôtêin quan trọng cho động vật nhai lại
Trang 8II TỰ LUẬN (4,0 điểm)
1/ Phân biệt hệ tuần hoàn đơn và kép theo bảng sau: (2,0 điểm)
1.Đại diện
2 Cấu tạo tim
3 Số lượng vòng tuần hoàn:
4 Chất lượng máu đi nuôi cơ thể:
1/ Trình bày các đặc điểm cấu tạo cơ quan tiêu hóa của thú ăn thực vật thích nghi với chức năng tiêu hóa cỏ? (2,0 điểm)
-Hết
Trang 9-Trường THPT Lương Văn Cù ĐỀ KIỂM TRA MÔN SINH - KHỐI 11
Họ tên: Năm học: 2018 - 2019
Lớp: Thời gian: 45 phút
Đề 117
I TRẮC NGHIỆM: 6,0 điểm (Hãy chon phát biểu đúng nhất và điền vào bảng sau Lưu ý HS chỉ điền 1 lần, bôi xóa xem như bỏ câu đó.)
TL
TL
Câu 1 Hô hấp ở động vật là gì?
A Là tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy oxi từ bên ngoài vào để oxi hóa các chất trong tế bào và giải
phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra ngoài
B Là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường, đảm bảo cho cơ thể có đầy đủ oxi và CO2 cung cấp cho các quá trình oxi hóa các chất trong tế bào
C Là quá trình tiếp nhận oxi và CO2 của cơ thể từ môi trường sống và giải phóng ra năng lượng
D Là quá trình tế bào sử dụng các chất khí như oxi, CO2 để tạo ra năng lượng cho các hoạt động sống
Câu 2 Huyết áp là:
A Áp lực dòng máu khi tâm thất co B Do sự ma sát giữa máu và thành mạch
C Áp lực dòng máu tác dụng lên thành mạch D Áp lực dòng máu khi tâm thất dãn.
Câu 3 Vì sao động vật càng nhỏ thì nhịp tim càng nhanh và ngược lại?
A Vì động vật nhỏ thì S/V nhỏ nhiệt lượng mất vào môi trường xung quanh càng nhiều chuyển hóa tăng lên
tim đập nhanh hơn để đáp ứng đủ nhu cầu O2 cho quá trình chuyển hóa
B Vì động vật nhỏ thì S/V lớn nhiệt lượng mất vào môi trường xung quanh càng nhiều chuyển hóa tăng lên
tim đập nhanh hơn để đáp ứng đủ nhu cầu O2 cho quá trình chuyển hóa
C Vì động vật nhỏ hệ tuần hoàn nhỏ các chất được vận chuyển chậm tim phải đập nhanh hơn mới cung cấp
đủ các chất cần thiết cho tế bào
D Vì động vật nhỏ hệ tuần hoàn nhỏ các chất được vận chuyển ít tim phải đập nhanh hơn.
Câu 4 Giun đất nhanh chết khi để lên mặt đất khô ráo do:
A Giun hô hấp bằng hệ thống ống khí, bề mặt trao đổi khí ẩm ướt.
B Giun hô hấp bằng mang, bề mặt trao đổi khí bị khô.
C Giun hô hấp bằng da, bề mặt trao đổi khí quá ẩm.
D Giun hô hấp bằng da, bề mặt trao đổi khí khô.
Câu 5 Côn trùng có hình thức hô hấp nào?
Câu 6 Cơ quan nào sau đây được ví như máy bơm:
Câu 7 Ở người, thời gian mỗi chu kỳ hoạt động của tim trung bình là:
A 0,12 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,4 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây.
B 0,6 giây, trong đó tâm nhĩo co 0,1 giây, tâm thất co 0,2 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây.
C 0,1 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,5 giây.
Trang 10D 0,8 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,4 giây.
Câu 8 Sự tiến hoá của các hình thức tiêu hoá diễn ra theo hướng nào?
A Tiêu hoá ngoại bào Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào tiêu hoá nội bào.
B Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào Tiêu hoá nội bào tiêu hoá ngoại bào.
C Tiêu hoá nội bào tiêu hoá ngoại bào Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào.
D Tiêu hoá nội bào Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào tiêu hoá ngoại bào.
Câu 9 Vì sao ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não?
A Vì mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
B Vì thành mạch dày lên, tính đàn hồi kém đặc biệt là các mạch ơt não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
C Vì mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
D Vì mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Câu 10 Ý nào không phải là đặc tính của huyết áp?
A Tim đập nhanh và mạnh làm tăng huyết áp; tim đập chậm, yếu làm huyết áp hạ.
B Càng xa tim, huyết áp càng giảm.
C Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co, huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim dãn.
D Sự tăng dần huyết áp là do sự ma sát của máu với thành mạch và giữa các phân tử máu với nhau khi vận
chuyển
Câu 11 Ý nào dưới đây không đúng với cấu tạo của ống tiêu hoá ở người?
A Trong ống tiêu hoá của người có diều B Trong ống tiêu hoá của người có thực quản.
C Trong ống tiêu hoá của người có dạ dày D Trong ống tiêu hoá của người có ruột non.
Câu 12 Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá như thế nào?
A Tiêu hoá nội bào.
B Tiêu hóa ngoại bào.
C Tiêu hóa ngoại bào tiêu hoá nội bào.
D Một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào.
Câu 13 Ý nào dưới đây không đúng với hiệu quả trao đổi khí ở động vật?
A Có sự lưu thông khí tạo ra sự cân bằng về nồng độ khí O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí
B Bề mặt trao đổi khí rộng và có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp.
C Có sự lưu thông khí tạo ra sự chênh lệch về nồng độ khí O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí
D Bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt giúp O2 và CO2 dễ dàng khuếch tán qua
Câu 14 Mao mạch là:
A Những mạch máu rất nhỏ nối liền động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi thu hồi sản phẩm trao đổi chất
giữa máu và tế bào
B Những mạch máu nối liền động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi tiến hành trao đổi chất giữa máu và tế
bào
C Những mạch máu rất nhỏ nối liền động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi tiến hành trao đổi chất giữa máu
và tế bào
D Những điểm ranh giới phân biệt động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi tiến hành trao đổi chất giữa máu
với tế bào
Câu 15 Hệ tuần hoàn của động vật được cấu tạo từ những bộ phận:
A Máu và nước mô, mạch máu B Tim, dịch tuần hoàn, máu hoặc hỗn hợp máu và dịch mô.
C Tim, hồng cầu, máu D Tim, hệ mạch, dịch tuần hoàn.
Câu 16 Chọn đáp án đúng về trình tự của các giai đoạn tiêu hóa nội bào ở trùng giày:
I Các chất dinh dưỡng đơn giản được hấp thụ từ không bào tiêu hóa vào tế bào chất Riêng phần thức ăn không được tiêu hóa trong không bào được thải ra khỏi tế bào theo kiểu xuất bào
II Màng tế bào lõm dần vào hình thành không bào tiêu hòa chứa thức ăn bên trong