1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỀ HSG SỬ 7

8 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 168 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 5: 6,0 điểm Phân tích nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của ba lần kháng chiến cống quân xâm lược Mông – Nguyên... 2,0 4 4,5đ * Diễn biến: - Quân Tống bắc cầu phao, đóng bè lớn

Trang 1

UBND HUYỆN MƯỜNG TÈ

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2019 - 2020

Môn thi: Lịch sử Khối: 7

Ngày thi: 12/01/2020

Thời gian: 180 phút (không kể thời gian phát đề)

ĐỀ BÀI

A PHẦN LỊCH SỬ THẾ: (6,0 điểm)

Câu 1: (4,0 điểm)

Bằng kiến thức đã học cho biết thời cổ đại các dân tộc phương Đông và phương Tây đã đạt được những thành tựu gì về văn hóa?

Câu 2: (2,0 điểm)

So sánh sự khác nhau về kinh tế, xã hội giữa xã hội phong kiến phương Đông và xã hội phong kiến phương Tây

B PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM: (14,0 điểm)

Câu 3: (3,5 điểm)

Qua bài "Nước Văn Lang" em cho biết khi lên ngôi vua Hùng Vương tổ chức bộ máy nhà nước như thế nào? Em có nhận xét gì về tổ chức của nhà nước đầu tiên này?

Câu 4: (4,5 điểm)

Trình bày diễn biến cuộc chiến đấu trên phòng tuyến Như Nguyệt chống quân xâm lược Tống (1076-1077) Nét độc đáo trong cách đánh giặc của Lý Thường Kiệt là gì?

Câu 5: (6,0 điểm)

Phân tích nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của ba lần kháng chiến cống quân xâm lược Mông – Nguyên Theo em thắng lợi này đã để lại cho đời sau bài học gì?

-

HẾT -( Giám thị coi thi không giải thích gì thêm /.)

ĐỀ THI CHÍNH THỨC; ĐỀ SỐ 1

Đề gồm 05 câu

Trang 2

UBND HUYỆN MƯỜNG TÈ

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2019 - 2020

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM; ĐỀ SỐ 1

Môn: Lịch sử 7

1

(4,0đ)

* Thành tựu văn hóa của các dân tộc phương Đông:

- Từ những hiểu biết về thiên văn họ sáng tạo ra Âm lịch, chia một năm ra 12 tháng, mỗi tháng có khoảng 29 đến 30 ngày

0,25

- Họ còn biết làm đồng hồ đo thời gian 0,25

- Người phương Đông cổ đại đều dùng chữ tượng hình mô phỏng vật thật để nói lên ý nghĩ của con người, những chữ này được viết trên giấy Pa-pi-rút, trên thẻ tre, mai rùa, đất sét phơi khô

0,5

- Toán học: người Ai Cập cổ đại nghĩ ra phép đếm đến 10 và rất giỏi về hình học, còn người Lưỡng Hà thì giỏi về số học, các chữ số ta đang dùng là thành tựu to lớn của người Ấn Độ

cổ đại

0,5

- Các đân tộc phương Đông xây dựng nên các công trình kiến trúc đồ sộ: Kim tự tháp ở Ai Cập, thành Ba-bi-lon ở Lưỡng Hà

0,5

* Thành tựu văn hóa của các dân tộc phương Tây:

- Người Hi Lạp, Rô-ma sáng tạo ra Dương lịch, một năm có

365 ngày và 6 giờ, chia thành 12 tháng 0,5

- Họ sáng tạo ra hệ chữ cái a,b,c mà ngày nay vẫn đang dùng 0,5

- Những hiểu biết của người Hi Lạp, Rô-ma cũng đạt tới trình

độ khá cao trong các lĩnh vực: số học, hình học, thiên văn, vật lí, triết học, sử học, địa lí là cơ sở cho nền khoa học sau này

0,5

- Kiến trúc: đền Pác-tê-nông ở A-ten, đấu trường Cô-li-dê ở Rô-ma, tượng lực sĩ ném đĩa, tượng thần Vệ nữ ở Mi-lô 0,5

2

(2,0đ)

* Cơ sở kinh tế:

- Phương Đông: sống chủ yếu nhờ nông nghiệp, kết hợp với chăn nuôi và một số nghề thủ công, tình trạng này kéo dài cho tới nhiều thế kỉ sau này

0,5

- Phương Tây: sống chủ yếu nhờ nông nghiệp, kết hợp với chăn nuôi và một số nghề thủ công, nhưng ở châu Âu từ sau thế kỉ XI thành thị trung đại xuất hiện, nền kinh tế công thương nghiệp ngày càng phát triển

0,5

* Xã hội:

Trang 3

- Phương Đông: địa chủ và nông dân lĩnh canh 0,5

- Phương Tây: lãnh chúa phong kiến và nông nô 0,5

3

(3,5đ)

* Nhà nước Văn Lang được tổ chức:

- Chia nước làm 15 bộ, đóng đô ở Bạch Hạc (Việt Trì – Phú

- Đặt tướng văn là Lạc hầu, tướng võ là Lạc tướng Con trai vua là Quan lang, con gái là Mị nương, đời đời cha truyền con nối gọi là Hùng Vương

0,25

- Đứng đầu các bộ là Lạc tướng, đúng đầu các chiềng, chạ là

Bồ chính, những người già được tôn trọng, thường giúp Bồ chính giải quyết các công việc quan trọng

0,5

- Nhà nước Văn Lang chưa có luật pháp và quân đội, khi có chiến tranh vua Hùng huy động các trai tráng ở các chiềng, chạ tập hợp lại cùng chiến đấu

0,5

* Nhận xét: Nhà nước Văn Lang tổ chức còn rất đơn giản, sơ

khai Tuy nhiên đã tổ chức chính quyền cai quản cả nước, là

cơ sở cho sự hình thành lãnh thổ nước ta ngày nay

2,0

4

(4,5đ)

* Diễn biến:

- Quân Tống bắc cầu phao, đóng bè lớn ào ạt tiến qua sông

- Quân ta phản công mãnh liệt, mưu trí đẩy chúng về phía bờ

- Quân Tống ngày càng mệt mỏi, chán nản 0,25

- Cuối mùa xuân năm 1077, Lý Thường Kiệt mở cuộc tấn

- Quân Tống thua to, “mười phần chết đến năm sáu phần” 0,25

- Giữa lúc đó Lý Thường Kiệt đề nghị giảng hòa Quách Quỳ

* Nét độc đáo trong cách đánh giặc của Lý Thường Kiệt:

- Lựa chọn và phòng ngự vững chắc trên phòng tuyến sông

- Sử dụng chiến thuật đánh vào tâm lí của giặc làm cho địch

- Chủ động kết thúc chiến thanh bằng biện pháp mềm dẻo

* Nguyên nhân thắng lợi:

- Trong ba lần kháng chiến, tất cả các tầng lớp nhân dân, các thành phần dân tộc đều tham gia đánh giặc bảo vệ quê hương đất nước

0,5

Trang 4

(6,0đ)

- Nhà Trần chuẩn bị chu đáo tiềm lực về mọi mặt cho mỗi cuộc kháng chiến (chăm lo sức dân, nâng cao đời sống vật

- Sự đoàn kết của quý tộc vương hầu Trần tạo nên hạt nhân của khối đoàn kết dân tộc mà Trần Quốc Tuấn là tiêu biểu 0,25

- Sự lãnh đạo tài ba của Trần Quốc Tuấn – người có công lao

- Tinh thần hi sinh, quyết chiến, quyết thắng của nhân dân ta,

- Chiến lược, chiến thuật đúng đắn, sáng tạo của vương triều

* Ý nghĩa lịch sử:

- Đập tan tham vọng ý đồ xâm lược Đại Việt của nhà Nguyên Bảo vệ độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ 0,5

- Góp phần xây đắp tuyền thống đấu tranh chống giặc ngoại

- Để lại một bài học vô cùng quý giá Ngăn chặn những cuộc xâm lược của quân Nguyên đối với các nước khác 0,5

* Bài học: sự đoàn kết của cả dân tộc, sự chăm lo của nhà

nước cho nhân dân, tinh thần quyết chiến quyết thắng, anh dũng hi sinh không ngại khó khăn gian khổ, không nản trí trước quân xâm lược, chuẩn bị chu đáo

(Hs liên hệ cách khác đúng vẫn cho điểm)

2,0

UBND HUYỆN MƯỜNG TÈ KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

Trang 5

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2019 - 2020

Môn thi: Lịch sử Khối: 7

Ngày thi: 12/01/2020

Thời gian: 180 phút (không kể thời gian phát đề)

ĐỀ BÀI

A PHẦN LỊCH SỬ THẾ: (6,0 điểm)

Câu 1: (3,0 điểm)

Thời cổ đại các dân tộc phương Đông và phương Tây đã đạt được những thành tựu gì về văn hóa?

Câu 2: (3,0 điểm)

Trình bày nguyên nhân, điều kiện dẫn đến các cuộc phát kiến địa lí Ý nghĩa và tác động của các cuộc phát kiến địa lí như thế nào?

B PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM: (14,0 điểm)

Câu 3: (4,0 điểm)

Vì sao lại nói: trận chiến trên sông Bạch Đằng năm 938 là một chiến thắng vĩ đại của dân tộc ta? Em có đánh giá như thế nào về công lao của Ngô Quyền trong cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán xâm lược nước ta lần thứ hai?

Câu 4: (5,0 điểm)

Nhà Trần chuẩn bị kháng chiến lần thứ hai chống quân xâm lược Mông-Nguyên (1285) như thế nào? Cho biết cách đánh giặc của nhà Trần trong ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên?

Câu 5: (5,0 điểm)

Phân tích nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 - 1427)

-

HẾT -( Giám thị coi thi không giải thích gì thêm /.)

UBND HUYỆN MƯỜNG TÈ KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

ĐỀ THI CHÍNH THỨC; ĐỀ SỐ 2

Đề gồm 05 câu

Trang 6

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2019 - 2020

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM; ĐỀ SỐ 2

Môn: Lịch sử 7

1

(3,0đ)

* Thành tựu văn hóa của các dân tộc phương Đông:

- Từ những hiểu biết về thiên văn họ sáng tạo ra Âm lịch, chia một năm ra 12 tháng, mỗi tháng có khoảng 29 đến 20 ngày

0,25

- Họ còn biết làm đồng hồ đo thời gian 0,25

- Người phương Đông cổ đại đều dùng chữ tượng hình mô phỏng vật thật để nói lên ý nghĩ của con người, những chữ này được viết trên giấy Pa-pi-rút, trên thẻ tre, mai rùa, đất sét phơi khô

0,25

- Toán học: người Ai Cập cổ đại nghĩ ra phép đếm đến 10 và rất giỏi về hình học, còn người Lưỡng Hà thì giỏi về số học, các chữ số ta đang dùng là thành tựu to lớn của người Ấn Độ

cổ đại

0,5

- Các đân tộc phương Đông xây dựng nên các công trình kiến trúc đồ sộ: Kim tự tháp ở Ai Cập, thành Ba-bi-lon ở Lưỡng Hà

0,25

* Thành tựu văn hóa của các dân tộc phương Tây:

- Người Hi Lạp, Rô-ma sáng tạo ra Dương lịch, một năm có

365 ngày và 6 giờ, chia thành 12 tháng 0,5

- Họ sáng tạo ra hệ chữ cái a,b,c mà ngày nay vẫn đang dùng 0,25

- Những hiểu biết của người Hi Lạp, Rô-ma cũng đạt tới trình

độ khá cao trong các lĩnh vực: số học, hình học, thiên văn, vật lí, triết học, sử học, địa l

lí là cơ sở cho nền khoa học sau này

0,5

- Kiến trúc: đền Pác-tê-nông ở A-ten, đấu trường Cô-li-dê ở Rô-ma, tượng lực sĩ ném đĩa, tượng thần Vệ nữ ở Mi-lô 0,25

2

(3,0đ)

* Nguyên nhân:

- Từ giữa thế kỉ XV, do yêu cầu của phát triển sản xuất nên các thương nhân châu Âu rất cần nhiều vàng bạc, nguyên liệu

và thị trường mới

0,5

- Họ muốn tìm những con đường biển sang buôn bán với Ấn

Độ và các nước phương Đông, bởi con đường buôn bán qua Tây Á và Địa Trung Hải đã bị người Thổ Nhĩ Kì độc chiếm

0,5

* Điều kiện:

- Khoa học – kĩ thuật có những bước tiến đáng kể: tiêu biểu

về địa lí, đại dương và sử dụng la bàn

0,5

Trang 7

- Kĩ thuật đóng tàu có những tiến bộ mới: tàu có bánh lái, có

hệ thống buồm lớn, có sàn và boong để có thể đặt đại bác (tàu Ca-ra-ven)

0,5

* Ý nghĩa và tác động:

- Góp phần thúc đẩy thương nghiệp châu Âu phát triển và

đem lại co giai cấp tư bản châu Âu những nguồn nguyên liệu quý giá, những kho vàng bạc, châu báu khổng lồ cùng với những vùng đất mênh mông ở châu Á, châu Phi và châu Mĩ

0,5

- Làm cho quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa hình thành ở

3

(4,0đ)

* Nói trận chiến trên sông Bạch Đằng năm 938 là một chiến thắng vĩ đại của dân tộc ta vì:

- Đây là một trong những trận thủy chiến lớn nhất trong lịch

- Đánh bại ý chí xâm lược của nhà Nam Hán từ đây nhà Nam Hán không dám đem quân sang xâm lược nước ta nữa 0,5

- Khẳng định nền độc lập của dân tộc, chiến thắng Bạch Đằng mở ra thời kì độc lập lâu dài của dân tộc 0,5

* Công lao của Ngô Quyền:

- Đã huy động sức mạnh đoàn kết của toàn dân tộc để chuẩn

- Biết tận dụng được vị trí và địa thế của sông Bạch Đằng để

- Biết lấy yếu thắng mạnh, đánh bại ý chí xâm lược của kẻ thù khiến chúng sợ mà không dám sang nữa 0,75

- Tuy chỉ mới xưng vương, chưa lên ngôi hoàng đế, nhưng nước Việt đã thoát được ách thống trị ngàn năm của phong kiến phương Bắc, trở lại là một nước độc lập 0,75

4

(5,0đ)

* Nhà Trần chuẩn bị kháng chiến lần thứ hai chống quân xâm lược Nguyên (1285):

- Sau khi biết tin quân Nguyên đánh Cham-pa, vua Trần triệu tập các vương hầu, quan lại họp ở Bình Than (Chí Linh - Hải

- Trần Quốc Tuấn được vua giao cho chỉ huy cuộc kháng

chiến Ông soạn Hịch tướng sỹ để động viên tinh thần chiến

- Đầu năm 1285, vua Trần mời các vị bô lão họp Hội nghị Diên Hồng ở Thăng Long để bàn kế đánh giặc 0,5

- Nhà Trần mở cuộc tập trận lớn và duyệt binh ở Đông Bộ Đầu rồi chia

- Cả nước được lệnh sẵn sàng chuẩn bị đánh giặc 0,5

* Cách đánh giặc:

Trang 8

- Thấy chỗ mạnh, chỗ yếu của kẻ thù, tránh chỗ mạnh và

- Biết phát huy chỗ mạnh, lợi thế của đất nước, của quân đội

và của nhân dân ta, buộc địch phải đánh theo cách đánh của

ta đã chuẩn bị trước

0,5

- Buộc giặc từ thế mạnh chuyển sang thế yếu, từ chủ động

5

(5,0đ)

* Nguyên nhân thắng lợi:

- Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi vẻ vang là do nhân dân

ta có lòng yêu nước nồng nàn, ý chí bất khuất quyết tâm giành lại độc lập tự do cho đất nước, toàn dân đoàn kết chiến đấu

1,0

- Tất cả các tầng lớp nhân dân không phân biệt nam, nữ, già, trẻ, các thành phần dân tộc đều đoàn kết đánh giặc, hăng hái

- Thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn gắn liền với đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn, sáng tạo của bộ tham mưu, đứng đầu là Lê Lợi, Nguyễn Trãi

1,0

- Lãnh đạo của cuộc khởi nghĩa đã biết dựa vào dân phát huy sức mạnh của dân để giải phóng đất nước 0,5

* Ý nghĩa lịch sử:

- Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi đã kết thúc 20 năm đô

hộ tàn bạo của phong kiến nhà Minh

0,75

- Mở ra thời kì phát triển mới cho đất nước, dân tộc Việt Nam

Ngày đăng: 10/01/2021, 17:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w