- Kích thước lãnh thổ rộng lớn, địa hình có các dãy núi và các sơn nguyên caongăn ảnh hưởng của biển không xâm nhập sâu vào trong đất liền, nên trong mỗi đớilại chia thành nhiều kiểu khí
Trang 1ĐỊA LÍ 6BÀI 1: TỈ LỆ BẢN ĐỒ
- Có 3 cấp bậc:
+ Tỉ lệ lớn: trên 1: 200.000+ Tỉ lệ trung bình: từ 1: 200.000 đến 1: 1.000.000+ Tỉ lệ nhỏ: nhỏ hơn 1: 1.000.000
- Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ chi tiết của nội dung bản đồ càng cao.
2 Cách quy đổi dựa vào tỉ lệ số
Câu 1: Khỏang cách 2 địa điểm A và B cách nhau là 105km Trên một bản đồ Việt
Nam, khoảng cách giữa 2 địa điểm đó đo được 5cm Vậy bản đồ đó có tỉ lệ là bao nhiêu?
Câu 2: Khoảng cách từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh là 1140km Trên một
bản đồ Việt Nam, khoảng cách giữa hai thành phố đó đo được là 19cm.Vậy bản đồ đó
có tỉ lệ là bao nhiêu?
Trang 2BÀI 2: PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ.
KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ VÀ TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ
1 Phương hướng trên bản đồ.
- Muốn xác định phương hướng trên bản đồ, chúng ta cần phải dựa vào cácđường kinh tuyến, vĩ tuyến Theo quy ước thì phần chính giữa của bản đồ là trungtâm, đầu phía trên của kinh tuyến chỉ hướng bắc, đầu phía dưới chỉ hướng nam, đầubên phải của vĩ tuyến chỉ hướng đông, đầu bên trái chỉ hướng tây Với các bản đồkhông vẽ kinh, vĩ tuyến thì chúng ta phải dựa vào mũi tên chỉ hướng bắc trên bản đồ
để xác định hướng bắc, sau đó tìm các hướng còn lại
2 Kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí :
- Kinh độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ, từ kinh tuyến đi quađiểm đó đến kinh tuyến gốc
- Vĩ độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ, từ vĩ tuyến đi qua điểm
đó đến vĩ tuyến gốc (đường xích đạo)
- Kinh độ và vĩ độ cỉa một điểm được gọi chung là tọa độ địa lí của điểm đó
- Cách viết tọa độ địa lí của một điểm: kinh độ trên, vĩ độ dưới
Cách viết: VD A{ T
B
0 0
20 10
Tây Bắc
Bắc
Đông Đông Bắc
Tây Nam
Nam
Đông Nam Tây
TTNam TTBắc
Trang 3BÀI 3: SỰ VẬN ĐỘNG QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT VÀ CÁC HỆ QUẢ
1 Sự vận động của Trái Đất quanh trục.
- Trái Đất tự quay quanh trục tưởng tượng nối liền hai cực và nghiêng 66o33’trên mặt phẳng quỹ đạo theo hướng từ Tây sang Đông
- Thời gian Trái Đất tự quay 1 vòng quanh trục là 24h
- Vận tốc quay lớn nhất ở Xích đạo và giảm dần về 2 cực
- Bề mặt Trái Đất ra làm 24 khu vực giờ, mỗi khu vực có 1 giờ riêng gọi là giờkhu vực Khu vực có đường kinh tuyến gốc đi qua là khu vực giờ 0 Nước ta nằm ởkhu vực giờ thứ 7 và 8
- Giờ tính theo khu vực giờ gốc là giờ G.M.T
2 Hệ quả sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất.
- Trái Đất có dạng hình cầu, do đó Mặt Trời bao giờ cũng chỉ chiếu sáng đượcmột nửa Nửa được chiếu sáng là ngày, nửa nằm trong bóng tối là đêm
- Nhờ có sự vận động tự quay của Trái Đất từ Tây sang Đông nên ở khắp mọinơi trên Trái Đất đều lần lượt có ngày và đêm
- Do sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất nên các vật chuyển động trên
bề mặt Trái Đất đều bị lệch hướng
+ Ở nửa cầu Bắc, nếu nhìn xuôi theo hướng chuyển động thì vật chuyển động
sẽ lệch sang bên phải
+ Ở nửa cầu Nam sẽ lệch sang bên trái
- Nếu chia bề mặt Trái Đất ra 24 khu vực, mỗi khu vực rộng 150 có một giờthống nhất, thì việc tính giờ trong sinh hoạt sẽ thuận lợi hơn, vì các hoạt động củamọi người dân sống trong khu vực sẽ được thống nhất về mặt thời gian
Câu 2: Tại sao có hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi trên Trái Đất ?
- Trái Đất có dạng hình cầu, do đó Mặt Trời bao giờ cũng chỉ chiếu sáng đượcmột nửa Nửa được chiếu sáng là ngày, nửa nằm trong bóng tối là đêm
- Nhờ có sự vận động tự quay của Trái Đất từ Tây sang Đông nên ở khắp mọinơi trên Trái Đất đều lần lượt có ngày và đêm
Trang 4BÀI 4: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI
1 Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
- Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng từ Tây sang Đông trên mộtquỹ đạo hình elip gần tròn
- Thời gian Trái Đất chuyển động 1 vòng trên quỹ đạo là 365 ngày 6 giờ
- Trong khi chuyển động trên quỹ đạo, trục Trái Đất lúc nào cũng giữ nguyên
độ nghiêng và hướng nghiêng Sự chuyển động đó gọi là chuyển động tịnh tiến
- Trái Đất đến gần Mặt Trời nhất vào ngày 3/1 (điểm cận nhật) với khoảngcách 147 triệu km (vận tốc 30,3 km/s), xa Mặt Trời nhất vào ngày 5/7 (điểm viễnnhật) với khoảng cách 152 triệu km (vận tốc 29,3 km/s)
- Tốc độ chuyển động trung bình là 29,8km/s
2 Hiện tượng mùa.
- Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi hướng trong khi chuyển động trên quỹđạo nên Trái Đất có lúc nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam ngả về phía Mặt Trời
- Nửa cầu nào ngả về phía Mặt Trời, thì có góc chiếu lớn, nhận được nhiều ánhsáng và nhiệt Lúc ấy là mùa nóng của nửa cầu đó Nửa cầu nào không ngả về phíaMặt Trời, thì có góc chiếu nhỏ, nhận được ít ánh sáng và nhiệt Lúc ấy là mùa lạnhcủa nửa cầu đó
- Vào các ngày 21/3 và 23/9, hai bán cầu có góc chiếu của Mặt Trời như nhau,nhận được một lượng ánh sáng và nhiệt như nhau Đó là lúc chuyển tiếp giữa cácmùa nóng lạnh ở hai nửa cầu của Trái Đất
- Người ta còn chia một năm ra bốn mùa Nước ta nằm ở vùng nhiệt đới, sựphân hóa ra 4 mùa không rõ rệt
3 Hệ quả của Trái Đất chuyển động xung quanh Mặt Trời
- Sinh ra các mùa
- Sinh ra hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ
4 Bài tập
Câu 1: Tại sao Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời sinh ra 2 thời kỳ nóng và lạnh
luân phiên nhau ở 2 nửa cầu trong một năm?
- Trong khi chuyển động quanh Mặt Trời do trục Trái Đất nghiêng trên mặt phẳng quĩ đạo nên nửa cầu bắc và nửa cầu nam lần lượt có lúc ngả về phía Mặt Trời
có lúc chếch xa Mặt Trời nên sinh ra 2 thời kì nóng và lạnh khác nhau
- Ngày bắt đầu thời kì nóng của nửa cầu Bắc là 21/3 và ngày kết thúc là 23/9, tương tự ngày bắt đầu thời kì lạnh là 23/9 và kết thúc là 21/3 năm sau Ngày bắt đầu
và ngày kết thúc của mùa lạnh và mùa nóng của nửa cầu nam hoàn toàn ngược lại
Câu 2: Giả sử Trái Đất không chuyển động quanh trục mà chỉ chuyển động tịnh tiến
quanh Mặt Trời thì có ngày và đêm không? Vì sao? Nếu có thì thời gian ngày, đêm là bao nhiêu? Hiện tượng gì sẽ xảy ra trên bề mặt Trái Đất?
Trang 5- Giả sử Trái Đất không chuyển động quanh trục mà chỉ chuyển động quanhMặt Trời thì vẫn có ngày và đêm
- Tại vì Trái Đất hình cầu nên trong cùng một lúc ánh sáng Mặt Trời không thểchiếu sáng toàn bộ bề mặt Trái Đất được mà chỉ chiếu sáng được một nửa
- Ngày dài 6 tháng, đêm dài 6 tháng
- Ban ngày (dài 6 tháng) mặt đất sẽ tích một lượng nhiệt rất lớn và nóng lên dữdội Trong khi đó ban đêm (dài 6 tháng) mặt đất lại toả ra một lượng nhiệt rất lớn,làm cho nhiệt độ hạ xuống rất thấp Trong điều kiện nhiệt độ chênh lệch như vậy, sựsống trên bề mặt Trái Đất không thể tồn tại
- Ngoài ra sự chênh lệch về nhiệt độ cũng gây ra sự chênh lệch rất lớn về khí
áp giữa 2 nửa cầu ngày và đêm, dẫn đến việc hình thành những luồng gió mạnhkhông sao tưởng tượng nổi trên bề mặt Trái Đất
Câu 3: Vào những ngày nào trong năm, hai nửa cầu Bắc và Nam đều nhận được một
lượng ánh sáng và nhiệt như nhau ?
Vào ngày 21/3 và 23/9
Câu 4: Bằng kiến thức địa lý, hãy giải thích câu ca dao của nhân dân ta như sau:
“Đêm tháng Năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng Mười chưa cười đã tối”.
* Ý nghĩa của câu ca dao:
- Thời gian trong một ngày - đêm của tháng Năm: Ngày dài hơn đêm
- Thời gian trong một ngày - đêm của tháng Mười: Ngày ngắn hơn đêm (đêmdài hơn ngày)
* Giải thích:
- Khi Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời với một trục nghiêng 23o27’ vàkhông đổi phương thì hai bán cầu lần lượt ngả gần, chếch xa Mặt Trời
- Nếu bán cầu nào ngả gần Mặt Trời thì sẽ nhận được tia sáng nhiều hơn, khi
đó ngày dài hơn đêm; ngược lại, nếu bán cầu nào chếch xa Mặt Trời thì sẽ nhận được
ít tia sáng hơn nên ngày ngắn hơn đêm
- Nước ta nằm ở bán cầu bắc (8o34’B- 23o23’B), tháng Năm bán cầu Bắc ngảgần Mặt Trời nên nước ta có ngày dài hơn đêm; tháng Mười bán cầu bắc chếch xaMặt Trời nên nước ta có đêm dài hơn ngày
Câu 5: Thế nào là chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời ? Vẽ hình minh
họa và giải thích.
- Chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời là sự chuyển động của Mặt
Trời giữa hai đường chí tuyến trong năm, chuyển động này không có thật
- Giải thích: Hiện tượng Mặt Trời ở đúng đỉnh đầu lúc 12 giờ trưa (tia sáng
Mặt Trời chiếu thẳng góc với tiếp tuyến ở bề mặt đất) được gọi là Mặt Trời lên thiênđỉnh Ở Trái Đất, ta thấy hiện tượng này chỉ lần lượt xảy ra tại các địa điểm từ vĩtuyến 23°27'N (ngày 22-12) cho tới 23°27’B (ngày 22-6) rồi lại xuống vĩ tuyến
Trang 623°27’N Điều đó làm ta có ảo giác là Mặt Trời di chuyển Nhưng trong thực tế,không phải Mặt Trời di chuyển, mà là Trái Đất chuyển động tịnh tiến xung quanhMặtTrời
ĐỊA LÍ 8
A ĐỊA LÍ CHÂU Á BÀI 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN CHÂU Á
1 Vị trí địa lí, hình dạng và kích thước của châu Á.
- Cực Nam là mũi Pi-ai 1016’ B
* Ý nghĩa đối với khí hậu:
- Vị trí và kích thước lãnh thổ làm cho khí hậu châu Á phân hoá rất đa dạng
và mang tính lục địa cao
- Vị trí: trải dài từ vùng cực đến vùng Xích đạo giúp châu Á có đầy đủ các đớikhí hậu trên Trái Đất Từ bắc xuống nam lần lượt là: cực và cận cực, ôn đới, cậnnhiệt, nhiệt đới, xích đạo
- Kích thước rộng lớn làm cho khí hậu phân hoá theo chiều đông – tây, tạo ranhiều kiểu khí hậu Ví dụ đới khí hậu ôn đới phân hoá thành: ôn đới lục địa, ôn đớihải dương, ôn đới gió mùa
- Vùng nằm sâu trong đất liền, khí hậu mang tính lục địa cao, rất khô hạn, mùa
hè rất nóng, mùa đông rất lạnh
2 Đặc điểm địa hình và khoáng sản.
* Đặc điểm địa hình
- Địa hình Châu Á rất phức tạp và đa dạng, 3/4 diện tích là các núi, sơn nguyên
và cao nguyên, chỉ có 1/4 diện tích là các đồng bằng thấp và bằng phẳng
- Châu Á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên, cao nguyên và đồng bằng rộngbặc nhất thế giới
Trang 7- Các hệ thống núi Châu Á chạy theo 2 hướng chính: hướng đông - tây hoặc gầnvới đông – tây; Hướng bắc - nam hoặc gần với bắc - nam
- Các hệ thống núi và sơn nguyên cao nhất đều tập trung ở gần trung tâm lụcđịa, tạo thành một vùng núi cao, đồ sộ và hiểm trở nhất thế giới Trên các núi cao cóbăng hà bao phủ quanh năm
- Ý nghĩa: với đặc điểm địa hình như vậy sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sự hình
thành khí hậu và cảnh quan tự nhiên
* Khoáng sản
- Nguồn khoáng sản của Châu Á rất phong phú và có trữ lượng lớn Các loại có
trữ lượng lớn là dầu mỏ, than đá, sắt, các kim loại màu như đồng, chì, thiếc và bôxít
- Các khu vực tập trung khoáng sản phong phú: Tây Nam Á, Đông Nam Á
3 Câu hỏi bài tập
Câu 1 Hãy nêu đặc điểm về vị trí địa lý, hình dạng, kích thước lãnh thổ Châu Á Từ
đó cho biết ý nghĩa đối với khí hậu ?
- Đáp án mục 1
Câu 2 Địa hình Châu Á có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu và sông ngòi?
- Địa hình làm cho khí hậu châu Á phân hoá đa dạng:
+ Núi, sơn nguyên cao ngăn chặn ảnh hưởng của biển vào đất liền, làm cho khíhậu phân hoá theo chiều đông-tây, tạo ra nhiều kiểu khí hậu Ví dụ ôn đới phân hoáthành ôn đới lục địa, ôn đới hải dương, ôn đới gió mùa
+ Ngoài ra, trên núi và sơn nguyên cao khí hậu còn phân hoá theo độ cao
- Địa hình có ảnh hưởng đến sông ngòi:
+ Các dãy núi chạy theo 2 hướng chính làm cho các sông có hướng chảy theohướng núi Địa hình bị chia cắt phức tạp nên sông ngòi châu Á có mạng lưới khá pháttriển
+ Địa hình nhiều núi, sơn nguyên cao, sông có độ dốc lớn nên có giá trị thuỷđiện và mùa lũ gây thiệt hại lớn
BÀI 2: KHÍ HẬU CHÂU Á
1 Khí hậu Châu Á phân hóa rất đa dạng và phức tạp
a Khí hậu Châu Á phân chia thành nhiều đới khác nhau:
1 Đới khí hậu cực và cận cực
2 Đới khí hậu ôn đới
3 Đới khí hậu cận nhiệt
4 Đới khí hậu nhiệt đới
5 Đới khí hậu Xích đạo
Trang 8b Các đới khí hậu Châu Á thường phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau:
1 Kiểu ôn đới gió mùa
2 Kiểu ôn đới hải dương
3 Kiểu ôn đới lục địa
4 Kiểu cận nhiệt địa trung hải
5 Kiểu cận nhiệt gió mùa
6 Kiểu cận nhiệt lục địa
7 Kiểu cận nhiệt núi cao
8 Kiểu nhiệt đới khô
9 Kiểu nhiệt đới gió mùa
2 Khí hậu Châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa
a Các kiểu khí hậu gió mùa:
- Phân bố: kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa phân bố ở Nam Á và Đông Nam Á,khí hậu gió mùa cận nhiệt và ôn đới phân bố ở Đông Á
- Đặc điểm: trong năm có 2 mùa rõ rệt, mùa dông có gió từ nội địa thổi ra,không khí lạnh và khô, lượng mưa không đáng kể Mùa hạ có gió từ biển thổi vào,thời tiết nóng ẩm và mưa nhiều đặc biệt là Nam Á và Đông Nam Á là 2 khu vực cómưa vào loại nhiều nhất thế giới
b Các kiểu khí hậu lục địa:
- Phân bố chủ yếu trong các vùng nội địa và khu vực Tây Nam Á
- Đặc điểm: mùa đông khô và lạnh, mùa hạ khô và nóng Lượng mưa thấp 500mm, độ bốc hơi lớn nên độ ẩm không khí thấp Hầu hết các vùng nội địa và TâyNam Á đều phát triển cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc
200-c Nguyên nhân của sự phân hóa đa dạng, phức tạp của khí hậu Châu Á:
- Do lãnh thổ nằm trải dài từ vùng cực Bắc cho đến vùng Xích đạo nên Châu Á
có nhiều đới khí hậu khác nhau
- Kích thước lãnh thổ rộng lớn, địa hình có các dãy núi và các sơn nguyên caongăn ảnh hưởng của biển không xâm nhập sâu vào trong đất liền, nên trong mỗi đớilại chia thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau
- Châu Á có nhiều núi cao, đồ sộ nhất thế giới nên khí hậu nơi đây lại có thêm
sự phân hóa theo chiều cao
3 Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu nào? Nêu đặc điểm của các kiểu.
a Khí hậu Châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa
b Đặc điểm:
* Các kiểu khí hậu gió mùa:
Trang 9- Phân bố: kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa phân bố ở Nam Á và Đông Nam Á,khí hậu gió mùa cận nhiệt và ôn đới phân bố ở Đông Á.
- Đặc điểm: trong năm có 2 mùa rõ rệt, mùa dông có gió từ nội địa thổi ra,không khí lạnh và khô, lượng mưa không đáng kể Mùa hạ có gió từ biển thổi vào,thời tiết nóng ẩm và mưa nhiều đặc biệt là Nam Á và Đông Nam Á là 2 khu vực cómưa vào loại nhiều nhất thế giới
* Các kiểu khí hậu lục địa:
- Phân bố chủ yếu trong các vùng nội địa và khu vực Tây Nam Á
- Đặc điểm: mùa đông khô và lạnh, mùa hạ khô và nóng Lượng mưa thấp 500mm, độ bốc hơi lớn nên độ ẩm không khí thấp Hầu hết các vùng nội địa và TâyNam Á đều phát triển cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc
200-4 Trình bày khí hậu Châu Á Vì sao khí hậu châu Á phân hóa đa dạng, phức tạp
2 Đới khí hậu ôn đới
3 Đới khí hậu cận nhiệt
4 Đới khí hậu nhiệt đới
5 Đới khí hậu Xích đạo
* Các đới khí hậu Châu Á thường phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau:
1 Kiểu ôn đới gió mùa
2 Kiểu ôn đới hải dương
3 Kiểu ôn đới lục địa
4 Kiểu cận nhiệt địa trung hải
5 Kiểu cận nhiệt gió mùa
6 Kiểu cận nhiệt lục địa
7 Kiểu cận nhiệt núi cao
8 Kiểu nhiệt đới khô
9 Kiểu nhiệt đới gió mùa
* Việt Nam thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Trang 10BÀI 3: SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á
1 Đặc điểm chung.
- Sông ngòi Châu Á khá phát triển và có nhiều hệ thống sông lớn như: Ô-bi, ê-nit-xây, Lê-na, A-mua, Hoàng Hà, Trường Giang, Mê Công
- Các sông ở Châu Á phân bố không đồng đều và có chế độ nước khá phức tạp:
+ Ở Bắc Á, mạng lưới sông dày và các sông lớn đều chảy theo hướng từ namlên bắc Về mùa đông các sông bị đóng băng kéo dài Mùa xuân, băng tuyết tan gây
ra lũ băng lớn Các sông lớn: Ô-bi, I-ê-nít-xây, Lê-na
+ Đông Á, Nam Á, Đông Nam Á, là những khu vực có mưa nhiều nên ở đâymạng lươí sông ngòi dày và có nhiều sông lớn Các sông có lượng nước lớn nhất vàocuối hạ đầu thu và thời kì cạn nhất vào cuối đông đầu xuân Các sông lớn: Ấn, Hằng,Hoàng Hà, Trường Giang, Mê Kông, sông Hồng
+ Tây Nam Á, Trung Á, là những vùng khí hậu khô hạn nên sông ngòi kémphát triển Lượng nước sông ở các khu vực này càng về hạ lưu càng giảm Một sốsông bị chết trong các hoang mạc cát Các sông lớn: A-mu Đa-ri-a, Ti-grơ, Ơ-phrát
- Các sông của Bắc Á có giá trị chủ yếu về giao thông và thủy điện, còn sông ởkhu vực khác có vai trò cung cấp nước cho sản xuất, đời sống, khai thác thủy điện,giao thông, du lịch, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản
2 Các đới cảnh quan tự nhiên.
- Cảnh quan tự nhiên của Châu Á phong phú, đa dạng gồm:
+ Cảnh quan núi cao
3 Những thuận lợi, khó khăn của thiên nhiên Châu Á:
- Thuận lợi:
+ Nhiều khoáng sản có trữ lượng rất lớn (than, dầu mỏ, khí đốt, sắt, thiếc )+ Các tài nguyên đất, nước, khí hậu, rừng, biển rất đa dạng, các nguồn nănglượng (địa nhiệt, Mặt Trời, gió, nước) rất dồi dào Tính đa dạng của tài nguyên là cơ
sở để tạo ra tính đa dạng của sản phẩm
Trang 11- Khó khăn:
+ Các vùng núi cao hiểm trở, các hoang mạc khô cằn, các vùng lạnh giá chiếmdiện tích lớn gây trở ngại cho giao thông, mở rộng diện tích trồng trọt, chăn nuôi củacác dân tộc
+ Các thiên tai (động đất, núi lửa, bão, lũ ) thường xảy ra ở các vùng đảo vàduyên hải Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á gây thiệt hại lớn về người và của
4 Vì sao sông ngòi Châu Á phân bố không đồng đều và có chế độ nước khá phức tạp?
- Do khí hậu châu Á phân hóa thành nhiều đới, nhiều kiểu khác nhau: khu vực
có khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều thì có nhiều sông lớn (Đông Á, Đông Nam Á, Nam
Á, Bắc Á) Khu vực có khí hậu khô hạn sông ngòi kém phát triển (khu vực nội địa,Tây Nam Á)
- Do nguồn cung cấp nước: ngoài nước mưa, các sông ở Châu Á còn được
cung cấp bởi băng tuyết tan, nước ngầm, nước hồ nên có chế độ nước khá phức tạp
5 Châu Á có các đới cảnh quan tự nhiên nào? Vì sao các sông ở Bắc Á lại có lũ băng lớn vào mùa xuân?
- Cảnh quan tự nhiên của Châu Á phong phú, đa dạng gồm:
+ Cảnh quan núi cao
- Tại vì: vào mùa xuân khí hậu ở Bắc Á ấm dần lên làm băng tan chảy nên gây
ra lũ băng lớn vào mùa xuân
6 Vì sao Châu Á có nhiều đới cảnh quan?
- Do lãnh thổ châu Á có kích thước rộng lớn, trải dài từ vùng cực Bắc đến vùngXích đạo nên có đủ các đới khí hâu trên Trái Đất Lãnh thổ mở rộng theo chiều Tây -Đông (nơi rộng nhất từ tây sang đông hơn 9200 km) lại có địa hình chia cắt rất phứctạp, nhiều núi và sơn nguyên cao nên khí hậu và các đới cảnh quan phân hóa rất đadạng
Trang 12BÀI 5: ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NƯỚC
+ Một số nước đang phát triển, nền kinh tế dựa chủ yếu vào sản xuất nôngnghiệp như Mi-an-ma, Lào, Băng-la-đét, Nê-pan, Cam-pu-chia
+ Ngoài ra còn một số nước như Bru-nây, Cô-oét, A-rập-xê-út nhờ có nguồndầu khí phong phú được các nước công nghiệp đầu tư khai thác, chế biến, trở thànhnhững nước giàu nhưng trình độ kinh tế-xã hội chưa phát triển cao
- Một số quốc gia tuy thuộc loại nước nông-công nghiệp nhưng lại có cácngành công nghiệp rất hiện đại như điện tử, nguyên tử, hàng không vũ trụ Đó là cácnước Trung Quốc, Ấn Độ, Pa-ki-xtan
2 Tại sao Nhật Bản lại trở thành nước phát triển sớm nhất của châu Á?
Tại vì: Nhật Bản sớm thực hiện cuộc cải cách Minh Trị vào nửa cuối thế kỉ
XIX mở rộng quan hệ với các nước Phương Tây, giải phóng đất nước khỏi mọi ràng buộc lỗi thời của chế độ phong kiến, tạo điều kiện cho nền kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh chóng
BÀI 6: KHU VỰC TÂY NAM Á
1 Vị trí địa lí
- Tây Nam Á bao gồm các nước và khu vực nằm ở phía tây và tây nam lục địaChâu Á, nằm trên ngã ba đường qua lại giữa Châu Á, châu Âu, châu Phi
- Tây Nam Á nằm trong khoảng các vĩ độ: 120B – 420B
- Giáp vịnh Péc-xích, biển Arap, biển Đen, biển Đỏ, biển Caxpi, Địa TrungHải
- Giáp Nam Á, Trung Á, ngăn cách với châu Phi qua kênh đào Xuy-ê
- Ý nghĩa:
Trang 13+ Vị trí chiến lược quan trọng, nằm trên đường giao thông hàng hải quốc tế,ngã 3 châu lục Á – Âu - Phi
+ Nằm trên túi dầu mỏ của thế giới (65% trử lượng dầu mỏ thế giới) Vừathuận lợi để phát triển công nghiệp hoá dầu, giao lưu kinh tế với thế giới nhưng cũng
là địa bàn nhạy cảm, dễ xảy ra tranh chấp
2 Đặc điểm tự nhiên
* Địa hình:
Chủ yếu là núi và cao nguyên:
- Phía đông bắc có các dãy núi cao kéo từ bờ biển Địa Trung Hải nối hệ An-pivới hệ Hy-ma-lay-a bao quanh sơn nguyên Thổ Nhĩ Kì và sơn nguyên I-ran
- Phía tây nam là sơn nguyên A-rap chiếm gần toàn bộ diện tích của bán đảo A-rap
- Ở giữa là đồng bằng Lưỡng Hà được phù sa của 2 con sông Ti-grơ và ơ-Phrátbồi đắp
* Khí hậu, sông ngòi và cảnh quan:
- Khí hậu: nằm trong miền khí hậu nhiệt đới khô, lượng mưa thấp và lượng bốchơi lớn
- Sông ngòi: thưa thớt, đáng kể nhất là 2 con sông Ti-grơ và Ơ-Phrát, nguồncung cấp nước chủ yếu là băng tuyết trên các núi cao Tuy nhiên sông ngòi ở đây cógiá trị lớn đối với đời sống và sản xuất của người dân khu vực
- Cảnh quan: chủ yếu là hoang mạc và bán hoang mạc
* Khoáng sản:
- Quan trọng nhất là dầu mỏ và khí đốt: trữ lượng lớn và tập trung chủ yếu ởđồng bằng Lưỡng Hà các đồng bằng của bán đảo A-ráp và vịnh Péc-Xích, chiếm 65%lượng dầu mỏ và 25% lượng khí đốt tự nhiên của thế giới Những nước có nhiều dầu
mỏ nhất là: Ả-rập Xê-út, I-ran, I-rắc và Cô-oét
3 Những thuận lợi, khó khăn ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế xã hội ở Tây Nam Á?
* Thuận lợi:
- Tây Nam Á là khu vực giàu tài nguyên dầu mỏ, khí đốt của thế giới Nơi đâychiếm 65% lượng dầu mỏ và 25% lượng khí đốt tự nhiên của thế giới, cho phép khaithác hằng năm trên 1 tỉ tấn dầu, chiếm 1/3 sản lượng dầu mỏ thế giới Dầu mỏ tậptrung chủ yếu ở các nước vùng đồng bằng Lưỡng Hà và quanh vịnh pec-xich: I-rắc, I-ran, Cô-oét, A-rập-xê-ut
- Vị trí chiến lược quan trọng, ngã 3 châu lục Âu - Á - Phi Nằm trên đườnggiao thông đường biển quốc tế, có kênh đào Xuy-ê nối Địa Trung Hải với Biển Đỏ,thông Ân Độ Dương với Đại Tây dương
* Khó khăn
- Khu vực có vị trí chiến lược quan trọng (ngã 3 châu lục Âu - Á - Phi Nằmtrên đường giao thông đường biển quốc tế, có kênh đào Xuy-ê nối Địa Trung Hải với
Trang 14Biển Đỏ, thông Ấn Độ Dương với Đại Tây dương) nên đây là địa bàn nhạy cảm, dễxảy ra xung đột, tranh chấp, chính trị - xã hội bất ổn định
- Địa hình chủ yếu là núi và sơn nguyên, đồng bằng nhỏ hẹp, đất canh tác nôngnghiệp ít
- Khí hậu khô hạn, sông ngòi thưa thớt, cảnh quan hoang mạc và bán hoangmạc chiếm diện tích lớn
=>Vì vậy sản xuất nông nghiệp rất khó khăn, nơi đây thường xuyên phải nhậpkhẩu lương thực
4 Dựa vào nguồn tài nguyên nào mà một số nước Tây Nam Á lại trở thành những nước có thu nhập cao ?
- Dựa vào nguồn tài nguyên dầu mỏ và khí đốt có trữ lượng lớn, các nước TâyNam Á tiến hành khai thác, chế biến dầu mỏ,hí đốt để xuất khẩu thu về nhiều ngoại tệnên một số nước Tây Nam Á (Ả-rập-xe-út, Cô-oét, Ca-ta ) trở thành những nước cóthu nhập cao
5 Vì sao có nhiều biển, vịnh biển bao quanh nhưng khu vực Tây Nam Á lại có khí hậu khô hạn ?
- Khu vực Tây Nam Á phần lớn nằm trong kiểu khí hậu nhiệt đới khô và cậnnhiệt Địa Trung Hải kèm theo đó có đường chí tuyến Bắc đi ngang qua lãnh thổ =>mưa ít, khô
- Khu vực Tây Nam Á thường xuyên chịu ảnh hưởng các khối khí lục địa thổi
từ Bắc Phi, Trung Á tới mang theo không khí khô, ít mưa
- Ngoài ra, địa hình Tây Nam Á phức tạp, nhiều núi cao, sơn nguyên nằm ở rìalục địa nên tuy nằm sát biển ở nhiều nơi nhưng khí hậu vẫn nóng và khô, mưa ít
6 Nguyên nhân làm cho tình hình chính trị của khu vực Tây Nam Á không ổn định? Hay là “điểm nóng” của thế giới?
- Có vị trí chiến lược quan trọng: nằm ở ngã 3 của ba châu lục Âu - Á - Phi
- Là khu vực giàu tài nguyên dầu mỏ, khí đốt của thế giới Nơi đây chiếm 65%lượng dầu mỏ và 25% lượng khí đốt tự nhiên của thế giới, cho phép khai thác hằngnăm trên 1 tỉ tấn dầu, chiếm 1/3 sản lượng dầu mỏ thế giới
- Lịch sử phức tạp, từng bị thực dân Anh đô hộ trên 200 năm
- Là nơi ra đời của nhiều tôn giáo lớn (đạo Do Thái, Ki tô giáo, Hồi giáo), tôngiáo có ảnh hưởng rất lớn đến đời sống dân cư các nước nên thường xảy ra xung độtsắc tộc, tôn giáo giữa các dân tộc, các nước
- Là nơi cạnh tranh ảnh hưởng của các nước lớn (Nga, Mĩ, Trung Quốc, Anh )
Trang 15BÀI 7: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NAM Á
1 Địa hình.
Nam Á có 3 miền địa hình khác nhau:
- Phía bắc là hệ thống núi Hi-ma-lay-a hùng vĩ chạy theo hướng tây bắc – đông
nam dài gần 2600 km, bề rộng trung bình 320 – 400 km.
- Phía nam là sơn nguyên Đê-can tương đối thấp và bằng phẳng Hai rìa phíatây và phía đông của sơn nguyên là các dãy Gát Tây và Gát Đông
- Nằm giữa chân núi Hi-ma-lay-a và sơn nguyên Đê-can là đồng bằng Hằng rộng và bằng phẳng, chạy từ bờ biển A-rap đến vịnh Ben-gan dài hơn 3000 km,rộng từ 250 đến 350 km
Ấn-2 Khí hậu.
- Đại bộ phận Nam Á nằm trong đới khí hậu nhiệt đới gió mùa Trên các vùng
đồng bằng và sơn nguyên thấp, vé mùa đông có gió mùa đông bắc với thời tiết lạnh
và khô Mùa hạ từ tháng 4 đến tháng 9 có gió mùa tây nam nóng và ẩm từ Ấn ĐộDương đến mang theo mưa cho khu vực Nam Á
- Nhịp điệu hoạt động của gió mùa có ảnh hưởng rất lớn đến nhịp điệu sản xuất
và sinh hoạt của nhân dân trong khu vực
- Trên các vùng núi cao, nhất là Hi-ma-lay-a, điều kiện khí hậu thay đổi theo
độ cao và phân hóa rất phức tạp Trên các sườn phía nam, phần thấp thuộc khí hậunhiệt đới gió mùa ẩm, mưa nhiều Càng lên cao khi hậu càng mát dần Từ độ cao4500m trở lên là đới băng tuyết vĩnh cửu
- Ở sườn phía bắc có khí hậu lạnh và khô, lượng mưa dưới 100mm Vùng TâyBắc Ấn Độ và Pa-ki-xtan thuộc đới khí hậu nhiệt đới khô, lượng mưa hàng năm từ
200 - 500mm Địa hình là nhân tố ảnh hưởng rõ rệt đến sự phân hóa khí hậu Nam Á
3 Địa hình tác động như thế nào đến khí hậu và sự phân bố lượng mưa của Nam Á ?
- Phía bắc là hệ thống núi Hy-ma-lay-a hùng vĩ, chạy theo hướng tây bắc-đôngnam dài gần 2.600km, rộng từ 320-400km Đây là ranh giới khí hậu quan trọng giữaTrung Á và Nam Á Ở sườn phía bắc chịu ảnh hưởng của khí hậu lục địa nên lượngmưa ít, còn ở sườn phía nam đón gió mùa tây nam từ biển thổi vào, mưa trút hết ởsườn này, nên lượng mưa lớn trung bình 2.000-3.000mm/năm
- Phía Nam là sơn nguyên Đê-can có hai dãy Gát Đông và Gát Tây bao bọc nên
ở rìa sơn nguyên mưa nhiều còn bên trong sơn nguyên Đê-can ít mưa
- Nằm giữa chân núi Hy-ma-lay-a và sơn nguyên Đê-can là đồng bằng Hằng, rộng và bằng phẳng, là hành lang hứng mưa từ gió mùa Tây Nam mang đếnnên mưa nhiều
Ấn Trên các vùng núi cao, nhất là HyẤn maẤn layẤn a, khí hậu thay đổi theo độ cao vàphân hoá rất phức tạp Các sườn phía nam, phần thấp thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa
ẩm, mưa nhiều Càng lên cao khí hậu càng mát dần Từ độ cao 4.500m trở lên là đớibăng tuyết vĩnh cửu Sườn phía bắc có khí hậu lạnh và khô, lượng mưa dưới 100mm
Trang 16- Vùng Tây Bắc Ấn Độ và Pa-ki-xtan nằm trong khu vực áp cao, thuộc kiểukhí hậu nhiệt đới khô, mưa ít trung bình từ 200-500mm/năm.
4 a Nam Á có mấy miền địa hình? Nêu rõ đặc điểm của từng miền (Đáp án: mục 1)
b Cho biết ảnh hưởng của dãy Hi-ma-lay-a đến khí hậu của Nam Á ?
- Ảnh hưởng của dãy Hi-ma-lay-a đến khí hậu:
+ Về mùa đông: dãy Hi-ma-lay-a có tác dụng chắn khối không khí lạnh từTrung Á tràn xuống làm cho Nam Á ấm hơn miền bắc Việt Nam là nơi có cùng vĩ độ
+ Về mùa hạ: dãy Hi-ma-lay-a đóng vai trò là trung tâm chắn gió mùa tây nam
từ vịnh Ben-gan thổi vào khiến cho các nước nằm ở sườn đón gió như Ấn Độ,
Băng-la-đét có lượng mưa tương đối lớn và xấp xỉ mức 1000mm/năm
c Tại sao cũng vĩ độ với Việt Nam nhưng mùa đông ở Ấn Độ lại ấm hơn mùa đông ở Việt Nam?
5 Ảnh hưởng của nhịp điệu gió mùa đến nhịp điệu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân khu vực Nam Á.
* Sản xuất nông nghiệp:
- Thuận lợi: nền nhiệt ẩm cao thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp lúa nước,tăng vụ, đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi, phát triển mô hình nông - lâm kết hợp, nângcao năng suất cây trồng
- Khó khăn: lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh, khí hậu thời tiết không ổn định, mùakhô thiếu nước, mùa mưa thừa nước…
* Sinh hoạt của con người:
- Thuận lợi: để phát triển các ngành lâm nghiệp, thuỷ sản, giao thông vận tải,
du lịch…đẩy mạnh các hoạt động khai thác, xây dựng… vào mùa khô
- Khó khăn:
+ Các hoạt động giao thông vận tải, du lịch, công nghiệp khai thác… chịu ảnhhưởng trực tiếp của sự phân mùa khí hậu, chế độ nước sông
+ Độ ẩm cao gây khó khăn cho quản lý máy móc, thiết bị, nông sản
+ Các thiên tai như: mưa bão, lũ lụt hạn hán và diễn biến bất thường nhưgiông, lốc, mưa đá, sương muối, rét hại, khô nóng… gây ảnh hưởng lớn đến đời sống
và sản xuất
+ Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái
Trang 176 Chứng minh sự phân bố lượng mưa ở khu vực Nam Á không đều Giải thích nguyên nhân?
* Chứng minh
- Nhũng vùng mưa ít: vùng nội địa thuộc sơn nguyên Đê Can, vùng tây bắc Ấn
Độ và Pa-ki-xtan, về mùa hạ có gió tây và tây bắc từ sơn nguyên I-ran thổi tới rất khô
và nóng, lượng mưa hàng năm từ 200 – 500mm
- Những vùng mưa nhiều: sườn phía nam và đông nam của dãy Hi-ma-lay-a,vùng châu thổ đồng bằng sông Hằng và sườn phía tây của dãy Gát Tây, đặc biệt ở Sê-ra-pun-di – vùng đông bắc Ấn Độ có lượng mưa từ 11.000 - 12.000 mm/năm
* Giải thích
- Vùng có lượng mưa ít như: Tây Bắc Ấn Độ, Pa-ki-xtan là do nằm trong môitrường nhiệt đới khô; sơn nguyên Đê Can là do dãy Gát Tây và Gát Đông bao bọc,chịu ảnh hưởng của hiệu ứng phơn và gió đông bắc khô, lạnh
- Vùng có lượng mưa nhiều như: sườn nam và đông nam của dãy Hi-ma-lay-a,đồng bằng sông Hằng, sườn tây của dãy Gát Tây là nơi đón gió tây nam nóng ẩm từbiển thổi vào
BÀI 8: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC ĐÔNG Á
1 Vị trí địa lí và phạm vi khu vực Đông Á.
- Đông Á bao gồm các quốc gia: Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên, Hàn Quốc
và vùng lãnh thổ Đài Loan
- Lãnh thổ Đông Á gồm hai bộ phận khác nhau: phần đất liền và phần hải đảo.Phần đất liền bao gồm Trung Quốc, Triều Tiên, Hàn Quốc Phần hải đảo gồm: NhậtBản, đảo Đài Loan, đảo Hải Nam
- Các vùng đồi, núi thấp và các đồng bằng rộng, bằng phẳng, phân bố ở phíađông Trung Quốc và bán đảo Triều tiên
* Phần hải đảo: nằm trong “vành đai lửa Thái Bình Dương” Đây là miền núi
trẻ thường xuyên có động đất và núi lửa hoạt động mạnh gây tai họa lớn cho nhândân Ở Nhật Bản, các núi cao phần lớn là núi lửa
Trang 18b Sông ngòi:
* Phần đất liền của Đông Á, có 3 con sông lớn: A-mua, Hoàng Hà và Trường
Giang
- Sông A-mua chảy ở rìa phía bắc khu vực, đoạn trung lưu làm thành ranh giới
tự nhiên giữa Trung Quốc và Liên bang Nga
- Sông Hoàng Hà và Trường Giang đều bắt nguồn trên sơn nguyên Tây Tạngchảy về phía đông rồi đổ vào Biển Hoàng Hải và biển Hoa Đông Ở hạ lưu các sôngbồi đắp thành những đồng bằng rộng và màu mỡ Nguồn cung cấp nước của hai consông đều do băng tuyết tan và mưa gió mùa vào mùa hạ
- Các sông có lũ vào cuối hạ đầu thu và cạn nước vào cuối đông đầu xuân
* Phần hải đảo: các sông ngắn, dốc
c Khí hậu và cảnh quan:
- Nửa phía đông phần đất liền và phần hải đảo: nằm trong kiểu khí hậu gió
mùa:
+ Mùa đông có gió mùa Tây Bắc thời tiết khô và lạnh, riêng Nhật Bản do gió
đi qua biển nên vẫn có mưa
+ Mùa hạ: có gió mùa đông nam từ biển thổi vào thời tiết mát, ẩm và mưanhiều
+ Cảnh quan: rừng cây bụi lá cứng địa trung hải, rừng hỗn hợp và rừng lá rộng,rừng cận nhiệt đới ẩm, rừng nhiệt đới
- Nửa phía tây phần đất liền: nằm sâu trong nội địa, khí hậu quanh năm khô
hạn, cảnh quan chủ yếu là thảo nguyên khô, bán hoang mạc và hoang mạc
3 Giải thích vì sao phần phía tây Trung Quốc khí hậu khô hạn, cảnh quan chủ yếu là hoang mạc, bán hoang mạc?
- Vì phía tây Trung Quốc nằm sâu trong nội địa ít chịu ảnh hưởng của biển màchủ yếu chịu ảnh hưởng của khí hậu lục địa khô lượng mưa rất ít, với điều kiện nhưvậy nên cảnh quan chủ yếu là hoang mạc và bán hoang mạc
4 Điểm giống và khác nhau của hai sông Hoàng Hà và Trường Giang.
- Giống nhau:
+ Cả hai sông đều bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng
+ Nguồn cung cấp nước: đều do băng tuyết tan, do mưa mùa hạ
+ Cả hai đều chảy về phía đông bồi đắp nên các đồng bằng màu mỡ, rộng lớn.+ Các sông đều có lũ lớn vào cuối hạ, đầu thu và cạn vào đông xuân
Trang 195 Giải thích sông Hoàng Hà có chế độ nước thất thường, sông Trường Giang có chế độ nước điều hòa.
- Sông Hoàng Hà có chế độ nước thất thường vì nó chảy qua các vùng khí hậukhác nhau: thượng nguồn thuộc khí hậu núi cao, trung lưu chảy qua cao nguyênHoàng Thổ thuộc khí hậu cận nhiệt lục địa khô hạn, còn hạ lưu chảy trong miền đồngbằng thuộc khí hậu cận nhiệt gió mùa Về mùa dông lưu lượng nước rất nhỏ, nhưngđến mùa hạ do tuyết và băng tan ở thượng nguồn và mưa gió mùa ở hạ lưu nên lưulượng nước rất lớn, chênh nhau giữa mùa cạn và mùa lũ 88 lần, vì thế ở vùng hạ lưuthường xảy ra lũ lụt lớn
- Sông Trường Giang chế độ nước tương đối điều hòa, do phần trung và hạ lưuchảy qua phần phía nam của Trung Quốc với khí hậu cận nhiệt gió mùa Về mùa hạmưa nhiều, nhưng về mùa đông vẫn có mưa do hoạt động của khí xoáy Sự chênhlệch giữa lượng nước mùa cạn và mùa lũ chỉ 3 lần
BÀI 9: ĐÔNG NAM Á – ĐẤT LIỀN VÀ HẢI ĐẢO
1 Đặc điểm tự nhiên
a Địa hình
- Bán đảo Trung Ấn:là những dải núi nối tiếp dãy Hi-ma-lay-a chạy dài theohướng bắc – nam và tây bắc – đông nam, bao quanh những khối cao nguyên thấp.Các thung lũng sông cắt xẻ sâu làm cho địa hính của khu vực bị chia cắt mạnh Đồngbằng phù sa tập trung ở ven biển và hạ lưu các con sông
- Hải đảo: là nơi thường xảy ra động đất, núi lửa do nằm trong khu vực không
ổn định của lớp vỏ Trái Đất Vùng đất liền và thềm lục địa của khu vực chứa nhiều tàinguyên quan trọng như thiếc, đồng, than đá, dầu mỏ, khí đốt
b Khí hậu, sông ngòi và cảnh quan
- Khí hậu: thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa, xích đạo Nhờ có gió mùa nênkhí hậu Đông Nam Á không bị khô hạn như những vùng cùng vĩ độ ở Châu Phi vàTây Nam Á Song khu vực này lại bị ảnh hưởng của các cơn bão nhiệt đới hình thành
từ các áp thấp trên biển, thường gây thiệt hại về người và của
- Sông ngòi: mạng lưới sông ngòi phát triển, nguồn nước dồi dào Các sông lớnnhư: sông Hồng, sông Mê Công, sông I-ra-oa-đi, sông Mê Nam
- Cảnh quan: khí hậu nhiệt đới gió mùa tạo điều kiện cho rừng nhiệt đới ẩmthường xanh phát triển trên phần lớn diện tích Đông Nam Á Chỉ một số nơi trên bánđảo Trung Ấn lượng mưa dưới 1000mm/năm, có rừng rụng lá theo mùa, rừng thưa,
xa van, cây bụi
2 Trình bày đặc điểm địa hình Đông Nam Á và ý nghĩa đồng bằng châu thổ khu vực này ?
* Đặc điểm địa hình:
- Bán đảo Trung Ấn:là những dải núi nối tiếp dãy Hi-ma-lay-a chạy dài theohướng bắc – nam và tây bắc – đông nam, bao quanh những khối cao nguyên thấp
Trang 20Các thung lũng sông cắt xẻ sâu làm cho địa hính của khu vực bị chia cắt mạnh Đồngbằng phù sa tập trung ở ven biển và hạ lưu các con sông.
- Hải đảo: là nơi thường xảy ra động đất, núi lửa do nằm trong khu vực không
ổn định của lớp vỏ Trái Đất Vùng đất liền và thềm lục địa của khu vực chứa nhiềutbài nguyên quan trọng như thiếc, đồng, than đá, dầu mỏ, khí đốt
* Ý nghĩa: Các đồng bằng châu thổ có đất phù sa màu mỡ, khí hậu nóng ẩm,
nguồn nước dồi dào, thuận lợi cho việc trồng lúa nước, do đó dân cư tập trung đôngđúc, làng mạc trù phú
3 Nêu đặc điểm gió mùa mùa hạ, mùa đông Vì sao chúng lại có đặc điểm khác nhau như vậy ?
- Đặc điểm gió mùa mùa hạ, mùa đông:
+ Gió mùa mùa hạ: xuất phát từ vùng áp cao của nửa cầu Nam thổi theo hướngđông nam, vượt qua Xích đạo và đổi hướng thành gió tây nam nóng,ẩm mang lạinhiều mưa cho khu vực
+ Gió mùa mùa đông: xuất phát từ vùng áp cao Xi-bia thổi về vùng áp thấpXích đạo, với đặc tính khô và lạnh
- Gió mùa mùa hạ và mùa đông có đặc điểm khác nhau vì có nguồn gốc hìnhthành khác nhau nên đặc tính khác nhau
4 Vì sao cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm chiếm diện tích đáng kể ở Đông Nam Á ?
Vì: sự phát triển của rừng liên quan mật thiết với khí hậu Khu vực Đông Nam
Á có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và xích đạo với nguồn nhiệt ẩm dồi dào, tạo điềukiện để rừng nhiệt đới ẩm phát triển nên phần lớn diện tích của Đông Nam Á
BÀI 10: ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
1 Nền kinh tế của các nước Đông Nam Á phát triển nhanh, song chưa vững chắc
- Kinh tế các nước Đông Nam Á phát triển khá nhanh: Do có nguồn nhân
công dồi dào, tài nguyên thiên nhiên và nguồn nông phẩm nhiệt đới phong phú, lạitranh thủ được vốn và công nghệ của nước ngoài nên tốc độ tăng trưởng kinh tế củacác nước Đông Nam Á khá cao (1990 – Thái Lan 11,2%, In-đô-nê-xi-a 9,0% )
+ Bảo vệ môi trường chưa được quan tâm đúng mức, cảnh quan thiên nhiên bịphá hoại; các cánh rừng bị khai thác kiệt quệ; nguồn nước, không khí bị ô nhiễmnặng, đặc biệt ở các khu công nghiệp
Trang 21BÀI 9 HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á- ASEAN
1 Hiệp hội các nước Đông Nam Á
- Thời gian thành lập: Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành
lập ngày 8 tháng 8 năm 1967 tại Băng Cốc (Thái Lan) gồm 5 nước đầu tiên: TháiLan, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin
- Các nước Đông Nam Á gia nhập ASEAN tiếp theo: Bru-nây 1984, Việt Nam
1995, Lào và Mi-an-ma 1997, Cam-pu-chia 1999
- Mục tiêu hoạt động: giữ vững hòa bình, an ninh, ổn định khu vực, hòa hợp,
cùng nhau phát triển kinh tế - xã hội
- Nguyên tắc hoạt động: tự nguyện, tôn trọng chủ quyền của các quốc gia thành
viên và ngày càng hợp tác toàn diện, cùng nhau khẳng định vị trí của mình trêntrường quốc tế
2 Phân tích những thuận lợi và khó khăn của Việt Nam khi gia nhập ASEAN ?
* Khó khăn:
- Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa Việt Nam với cácnước ASEAN
- Sự khác biệt về chính trị, bất đồng về ngôn ngữ, tôn giáo, phong tục tập quán…
- Sự cạnh tranh gay gắt của hàng hóa các nước ASEAN với hàng hóa Việt Nam
3 Từ khi gia nhập, Việt Nam đã có những đóng góp quan trọng gì cho sự phát triển khối ASEAN.
- Tham gia tích cực chủ động và có nhiều đóng góp quan trọng trên tất cả cáclĩnh vực hợp tác
- Góp phần tích cực, thúc đẩy việc kết nạp các nước Lào, Mianma, Campuchia,hình thành khối ASEAN thống nhất quy tụ các quốc gia ở Đông Nam Á
- Tổ chức thành công hội nghị cao cấp ASEAN VI tại Hà Nội (tháng 12/1998),giúp ASEAN duy trì đoàn kết, hợp tác, củng cố vị thế quốc tế của Hiệp hội trong thờiđiểm khó khăn nhất
Trang 22- Cùng với các nước ASEAN tiến hành đàm phán thúc đẩy hợp tác và tự do vềthương mại hóa, dịch vụ, đầu tư như thực hiện AFTA, Hành lang Đông – Tây, thamgia tích cực vào tất cả các lĩnh vực hợp tác của ASEAN.
- Trong quan hệ đối ngoại, Việt Nam góp phần thúc đẩy quan hệ hợp tác giữaASEAN và các nước đối thoại, góp phần nâng cao tiếng nói, vị thế của ASEAN trênthế giới
- Đảm nhiệm thành công vai trò chủ tịch Hiệp hội ASEAN năm 2010
4 Thành tựu và nguyên nhân thành công của ASEAN.
* Thành tựu:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định
- Cơ cấu kinh tế thay đổi: công nghiệp và dịch vụ chiếm tỉ lệ lớn
- Cơ cấu xuất nhập khẩu thay đổi nhiều nước xuất siêu và xuất khẩu hàng cao cấp
- Thu nhập bình quân đầu người tăng
- Bộ mặt các quốc gia thay đổi nhanh chóng
* Nguyên nhân thành công:
- Tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài
- Có chính sách điều hành vĩ mô kịp thời
- Người lãnh đạo năng động có trình độ chuyên môn quản lý giỏi
- Đầu tư thỏa đáng vào khoa học
- Khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên trong nước
- Đầu tư có trọng điểm
5 Mục tiêu hợp tác của Hiệp hội các nước Đông Nam Á đã thay đổi qua thời gian như thế nào?
- Trong 25 năm đầu, Hiệp hội được tổ chức như một khối hợp tác về quân sự
- Từ đầu thập niên 90 của thế kỉ XX với mục tiêu chung là giữ gìn hòa bình, anninh, ổn định khu vực