1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Đề cương HK2_Khối 10 năm học 2013 – 2014

54 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 486,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nung m gam hỗn hợp X gồm Al và S trong điều kiện không có không khí sau một thời gian được hỗn hợp Y, cho Y tan hết trong dung dịch HCl dư được 2,24 lít khí (đktc) có tỉ khối đối với H2[r]

Trang 1

Đề cương HK2_Khối 10 năm học 2013 – 2014 Trường THPT Hàm Thuận Bắc

MÔN NGỮ VĂN - KHỐI 10

A Gợi ý ôn tập:

I Phần đọc văn:

* Bài 1: Phú sông Bạch Đằng (Trương Hán Siêu).

Câu 1: Trình bày nội dung, nghệ thuật, giá trị của bài phú?

+ Lời bình của các bô lão: Nguyên nhân ta thắng, địch thua: “đất hiểm”, “nhân tài” (nhân tố quyết định )  Đề cao sức mạnh, vị trí của con người: Cảm hứng mang giá trị nhân văn và có tầm triết lí sâu sắc

+ Lời ca của các bô lão: Bất nghĩa –tiêu vong, có nhân nghĩa-lưu danh thiên cổ  Có giá trị như mộttuyên ngôn về chân lí: Đất nước thái bình muôn thưở là ở đức con người

=> Thể hiện lòng yêu nước và tự hào dân tộc trước chiến công trên sông Bạch Đằng, đồng thời ca ngợi truyền thống anh hùng bất khuất, truyền thống đạo lí nhân nghĩa của dân tộc Việt Nam Tác phẩm cũng chứa đựng tư tưởng nhân văn cao đẹp qua việc đề cao vai trò, vị trí của con người trong lịch sử

- NT:

+ Cấu tứ đơn giản mà hấp dẫn

+ Bố cục chặt chẽ, lời văn linh hoạt, hình tượng nghệ thuật sinh động

+ Ngôn từ trang trọng, hào sảng, lắng đọng, gợi cảm

- Giá trị: Tác phẩm là đỉnh cao nghệ thuật của thể phú trong văn học trung đại Việt Nam

Câu 2:

“Anh minh hai vị thánh quân

Sông đây rửa sạch mấy lần giáp binhGiặc tan muôn thuở thăng bìnhBởi đâu đất hiểm cốt mình đức cao”

- Đây là lời của ai? Trong tác phẩm nào?

- Ý nghĩa của đoạn văn bản trên?

+ Khẳng định chân lí về sức mạnh chính nghĩ và con người

+ Thể hiện niềm tự hào dân tộc, tư tưởng nhân văn cao đẹp

* Bài 2: Đại cáo Bình Ngô (Nguyễn Trãi).

Câu 1 Hãy nêu những hiểu biết của em về nhà thơ Nguyễn Trãi (cuộc đời, sự nghiệp thơ văn)?

 Tác phẩm: Quân trung từ mệnh tập, Đại cáo bình Ngô, Chiếu biểu viết dưới triều Lê,…

 Nội dung: Tư tưởng chủ đạo xuyên suốt: nhân nghĩa, yêu nước, thương dân

 Nghệ thuật: Mẫu mực từ việc xác định đối tượng, mục đích để sử dụng bút pháp thích hợp đến kết cấu chặt chẽ, lập luận sắc bén

+ Nguyễn Trãi- nhà thơ trữ tình sâu sắc:

Trang 2

Đề cương HK2_Khối 10 năm học 2013 – 2014 Trường THPT Hàm Thuận Bắc

 Tác phẩm: Ức Trai thi tập, Quốc âm thi tập

 Nội dung: Ghi lại hình ảnh người anh hùng vĩ đại:

(Sự hòa quyện giữa nhân nghĩa với yêu nước thương dân; ý chí chống giặc ngoại xâm, chống cường quyền, bạo ngược; phẩm chất ngay thẳng, cứng cỏi, thanh cao)

Ghi lại hình ảnh con người trần thế (Tình yêu thiên nhiên; tình cha con, nghĩa vua tôi; tình bạn; tình quê hương)

 Nghệ thuật: Việt hóa thơ Đường luật; dùng nhiều từ thuần Việt; vận dụng thành công tục ngữ, ca dao và lời ăn tiếng nói hàng ngày của nhân dân

Câu 2: Hoàn cảnh sáng tác và ý nghĩa của“Đại cáo bình Ngô”?

- Sau khi quân ta đại thắng, tiêu diệt và làm tan rã 15 vạn viện binh của giặc, Vương Thông buộc phải giảng hoà, chấp nhận rút quân về nước, Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi viết Đại cáo bình Ngô

* Ý nghĩa:

- Tính chất quốc gia trọng đại và lòng căm thù, sự khinh bỉ của nhân dân ta đối với giặc phương Bắc

- Bài cáo được coi là bản tuyên ngôn độc lập mở ra một kỉ nguyên mới cho dân tộc - Kỉ nguyên độc lập, tự chủ- xứng đáng là áng “thiên cổ hùng văn ”của dân tộc ta

Câu 3 : Trong bài Đại cáo bình Ngô, tác giả NT đã khẳng định tư tưởng nhân nghĩa và chân lí độc lập dân

tộc của Đại Việt như thế nào?

- Tư tưởng nhân nghĩa: “yên dân trừ bạo”: tiêu trừ tham tàn bạo ngược, bảo vệ cuộc sống bình yên của ngườidân  nguyên lí chính nghĩa của dân tộc

- Chân lí khách quan về sự tồn tại chủ quyền dân tộc:

+ Từ thực tiễn lịch sử: vốn có lâu đời (từ trước, vốn xưng, đã chia, đã lâu…)

+ Yếu tố xác định chủ quyền của dân tộc: lãnh thổ, phong tục, văn hiến, lịch sử riêng, chế độ riêng.(Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần….Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên…)

 Lập luận chặt chẽ, so sánh trực tiếp, lí lẽ gắn với thực tiễn: Tư tưởng mang tầm vóc thời đại, cũng

là tầm cao của tư tưởng Ức Trai

Câu 4 : Tác giả NT đã tố cáo tội ác của giặc Minh như thế nào trong bài Đại cáo bình Ngô?

* Tố cáo tội ác giặc Minh " tuyên ngôn nhân quyền của dân tộc.

- Vạch trần bộ mặt của kẻ thù:

+ Luận điệu bịp bợm xảo trá “phù Trần diệt Hồ”.(Nhân họ Hồ chính sự phiền hà….)

+ Âm mưu thôn tính nước ta đã có từ lâu.(Quân cuồng Minh thừa cơ gây hoạ…)

- Lên án chủ trương cai trị thâm độc, tố cáo tội ác:

+ Huỷ hoại cuộc sống con người bằng hành động diệt chủng tàn bạo (Nướng dân đen, vùi con đỏ…)+ Huỷ hoại môi trường sống (nặng thuế khoá, tàn hại giống côn trùng cây cỏ)

+ Đẩy người dân vô tội đến bi đát cùng cực (chốn chốn lưới giăng, nơi nơi cạm đặt)

 Bản cáo trạng đanh thép hùng hồn, chất chứa căm thù của tác giả

Câu 5: Em hãy nêu diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?

- Giai đoạn đầu:

+ Hình tượng Lê Lợi: Người anh hùng áo vải có lòng căm thù giặc sâu sắc, có lí tưởng hoài bão lớn lao và quyết tâm thực hiện lí tưởng (Ta đây…., ngẫm thù lớn , căm giặc nước…, quên ăn vì giận…, những trằn trọc trong cơn mộng mị…)

+ Những khó khăn gian khổ trong buổi đầu cuộc kháng chiến: thiếu nhân tài, thiếu quân, thiếu lương…(Tuấn kiệt như soa buổi sớm, nhân tài như lá mùa thu…,khi Linh Sơn lương hết mấy tuần, khi Khôi Huyện quân không một đội…)

+ Ý chí: khắc phục khó khăn, đoàn kết một lòng, quyết tâm đánh giặc ( Ta gắng chí…,tướng sĩ một lòng phụtử….)

 Hình ảnh người anh hùng lồng vào hình ảnh người nông dân: phát hiện vai trò và sức mạnh của người dân

 Dùng nhiều động từ mạnh, nhạc điệu dồn dập, sảng khoái, âm thanh giòn giã, hào hùng

=> Bức tranh toàn cảnh cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, là niềm tự hào, bản anh hùng ca của dân tộc

Câu 6: Lời tuyên bố thắng lợi, bài học lịch sử và nghệ thuật đặc sắc của Đại cáo bình Ngô ?

a Lời tuyên bố thắng lợi, bài học lịch sử

Trang 2

Trang 3

Đề cương HK2_Khối 10 năm học 2013 – 2014 Trường THPT Hàm Thuận Bắc

- Nguyễn Trãi thay mặt Lê Lợi trịnh trọng tuyên bố nền độc lập dân tộc được lập lại

- Tác giả rút ra bài học lịch sử:

+ Sự thay đổi thực chất là sự phục hưng, là nguyên nhân của sự bền vững để mở ra viễn cảnh huy hoàng của đất nước.(Kiền khôn bĩ rồi lại thái, nhật nguyệt hối rồi lại minh…)

+ Kết hợp sức mạnh truyền thống, sức mạnh thời đại

+ Khẳng định sự quyết tâm xây dựng và bảo vệ nền thái bình của nhân dân Đại Việt

b NT: Nghệ thuật chính luận tài tình với cảm hứng trữ tình sâu sắc

+ Kết cấu: Vận dụng sáng tạo và kết cấu chung của thể cáo

+ Lập luận: Tư tưởng nhân nghĩa và độc lập là cơ sở chân lí để triển khai lập luận, lí lẽ luôn gắn với chứng minh bằng thực tiễn

+ Kết hợp bút pháp tự sự, trữ tình và bút pháp anh hùng ca

+ Hình ảnh giàu sức biểu cảm

* Bài 4: Hiền tài là nguyên khí của quốc gia (Thân Nhân Trung).

Câu 1: Trình bày nội dung, nghệ thuật của bài văn bia?

a.ND:

- Khẳng định tầm quan trọng của hiền tài đối với quốc gia: “nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh, rồi lên cao, nguyên khí suy thì thế nước yếu , rồi xuống thấp”

+ Có quan hệ sống còn với sự hưng thịnh của đất nước

+ Nhà nước trọng đãi hiền tài ở mức cao nhất để khích lệ (Các thánh đế minh vương chẳng ai không lấy việc bồi dưỡng nhân tài , kén chọn kẻ sĩ …làm việc đầu tiên)

+ Những việc đã làm chưa xứng nên phải khắc bia để lưu danh sử sách( Đã yêu mến cho khoa danh, tước trật, ban ân , dựng bia đá để đề danh ở của Huyền Quan khiến cho kẻ sĩ trông vào mà phấn chấn…)

- Ý nghĩa, tác dụng của việc khắc bia ghi tên tiến sĩ:

+ Khuyến khích nhân tài

+ Noi gương hiền tài, ngăn ngừa điều ác(kẻ ác lấy đó làm răn,người thiện theo đó mà gắng…)

+ Làm cho đất nước hưng thịnh dài lâu

- Xác định câu văn thuộc thể loại nào? Cách lập luận?

- Ý nghĩa của câu văn?

Gợi ý

- Thể kí (Văn bia.)Lập luận bằng phương pháp diễn dịch so sánh đối lập

- Ý nghĩa:

+Hiền tài là người tài cao,học rộng, có đạo đức tốt, được mọi người tín nhiệm suy tôn

+ Hiền tài có vai trò rất quan trọng đến sự thịnh suy của đất nước

+Góp phần làm nên sự sống còn của quốc gia và xã hội

* Bài 5: Chuyện chức phán sự đền Tản Viên.

Câu 1 Nhân vật Ngô Tử Văn được tác giả Nguyễn Dữ xây dựng như thế nào trong tác phẩm Chuyện chức phán sự đền Tản Viên ?

- Được giới thiệu là người cương trực, nghĩa khí “ Vùng Bắc người ta vẫn khen là người cương trực”

+ Đốt đền vì tức giận trước việc tên tướng giặc tử trận làm yêu làm quái hại dân.(Tức giận, tắm gội sạch sẽ khấn trời, châm lửa đốt đền…)

+Thái độ điềm nhiên không khiếp sợ trước lời đe dọa của tên hung thần(Tử Văn mặc kệ, vẫn ngồi ngất ngưỡng tự nhiên…)

+ Sự gan dạ trước bọn quỷ Dạ Xoa nanh ác quang cảnh đáng sợ nơi cõi âm (Ngô Saọn là kẻ ngay thẳng , có tội lỗi gì xin bảo cho không nên phải bắt chết một cách oan uổng…)

+ Thái độ cứng cỏi, bất khuất trước Diêm Vương đầy quyền lực .(Tử Văn tâu trình đầu đuôi, lời nói cứng cỏi, không chịu nhún nhường…)

Câu 2: Tại sao NTV chiến thắng? Ý nghĩa của chiến thắng trên?

- Ngô Tử Văn đã chiến thắng nhờ sự chính nghĩa và lòng dũng cảm

+Giải trừ được tai họa, đem lại an lành cho dân

+Diệt trừ tận gốc thế lực xâm lược tàn ác, làm sáng tỏ nỗi oan khuất và phục hồi lại danh vị cho thổ thần nước Việt

Trang 4

Đề cương HK2_Khối 10 năm học 2013 – 2014 Trường THPT Hàm Thuận Bắc

+Được tiến cử vào chức phán sự đền Tản Viên, đảm đương nhiệm vụ giữ gìn công lý

 Khẳng định niềm tin chính nghĩa nhất định thắng gian tà Ngô Tử Văn là người đại diện cho kẻ sĩ nước Việt thể hiện tinh thần dân tộc mạnh mẽ

Câu 3: Nêu ý nghĩa của truyện?

+ Lên án hồn ma tên tướng giặc xảo quyệt, gian ác

+ Phơi bày hiện thực bất công từ cõi trần đến cõi âm

+ Lời nhắn nhủ của tác giả: đấu tranh đến cùng chống cái ác, cái xấu

Bài 6: Hồi trống Cổ Thành (La Quán Trung).

Câu 1: Nhân vật Trương Phi và Quan Công đưộc khắc hoạ như thế nào trong đoạn trích “Hồi trống

Cổ Thành”?

* Nhân vật Trương Phi:

- Hành động :

+ Khi nghe Quan Công đến… “ chẳng nói chẳng rằng, vác xà mâu…”

+ Khi gặp Quan Công… “ mắt tròn xoe, râu vểnh ngược…đâm Quan Công”

+ Gạt phắt những lời thanh minh

+ Ra điều kiện khắc nghiệt và thẳng tay đánh trống

+ Biết nhận lỗi lầm và phục thiện

" Kiên quyết, rõ ràng.

=> Trung thành , cương trực,thẳng thắn, căm ghét sự phản bội nhưng biết cầu thị và khoan dung

* Nhân vật Quan Công:

- Từ tốn, độ lượng, khiêm nhường

+ Bất ngờ trước cách xử sự của Trương Phi, thanh minh bằng lời lẽ mềm mỏng

+ Cầu cứu hai chị

- Trí dũng, giàu nghĩa khí

+ Chấp nhận điều kiện khắc nghiệt của Trương Phi

+ Nóng lòng muốn giải toả mối hiềm nghi: trong nháy mắt chém rơi đầu Sái Dương

Câu 2: Nêu ý nghĩa âm vang hồi trống và những nét đặc sắc nghệ thuật trong đoạn trích?

*Ý nghĩa:

+ Hồi trống ca ngợi tình nghĩa vườn Đào giữa ba anh em kết nghĩa

+ Hồi trống ca ngợi cuộc đoàn tụ giữa các anh hùng

" Tạo không khí chiến trận hào hùng, ý vị hấp dẫn đặc biệt của Tam Quốc

* NT:

- Giàu kịch tính, gây mâu thuẫn gay gắt nhưng giải quyết nhanh gọn tạo nên màn kịch hoàn chỉnh

- Lối kể chuyện giản dị, các sự việc diễn ra theo trình tự thời gian

- Khắc họa tính cách nhân vật qua hành động

* Bài 7: Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ (dịch giả Đoàn Thị Điểm).

Câu 1: Trình bày nội dung, nghệ thuật của đoạn trích?

a ND:

Tâm trạng của người chinh phụ:

- Bộc lộ qua hành động: đi đi lại lại, cuốn rèm, buông rèm  Tù túng, bế tắc

- Bộc lộ qua việc soi gương, gảy đàn

+ Vẻ mặt buồn rầu, không nói nên lời, lệ chứa chan

+ Gượng gạo, vô hồn, lo lắng (Gượng đốt, gượng soi, kinh đứt, ngại chùng…)+ So sánh, điệp từ “gượng” kết hợp các động từ: gảy, soi, đốt…  Xoáy sâu nỗi đau khổ đến đỉnh điểm của người chinh phụ

- Bộc lộ qua nỗi lòng hướng về người chồng nơi xa:

Trang 4

Trang 5

Đề cương HK2_Khối 10 năm học 2013 – 2014 Trường THPT Hàm Thuận Bắc

+ Hình ảnh thiên nhiên – không gian vô tận (Non Yên dù chẳng tới miền, nhớ chàng…dườnglên bằng trời…) Nỗi niềm thương nhớ da diết

+ Độc thoại nội tâm (Cảnh buồn …thiết tha lòng…) Nỗi nhớ sâu sắc, vô bờ bến

=> Nỗi cô đơn, buồn khổ của người chinh phụ khao khát tình yêu, hạnh phúc lứa đôi

b NT: Miêu tả thành công nội tâm nhân vật:

- Sử dụng từ ngữ (từ láy, từ ngữ trực tiếp bộc lộ tâm trạng,…), hình ảnh ước lệ tượng trưng

- Câu hỏi tu từ, điệp ngữ bắc cầu

- Tả cảnh ngụ tình

* Bài 8: Tác gia Nguyễn Du

Câu 1: Cho biết những yếu tố ảnh hưởng đến cuộc đời Nguyễn Du?

- Ảnh hưởng của quê hương, gia đình, những vùng văn hóa (SGK)

- Ảnh hưởng của thời đại, xã hội (XHPK khủng hoảng trầm trọng, nhiều thay đổi, biến động lớn)

Câu 2: Trình bày những nét chính về cuộc đời Nguyễn Du?

- Nguyễn Du (1765- 1820)

- Tuổi nhỏ và thời thanh niên sống trong sung túc, từng thi Hương đỗ tam trường " làm quan

- Từ 1789, cuộc đời nhiều biến cố thăng trầm (hơn 10 năm lang thang phiêu bạt)

- Đến 1802, làm quan bất đắc dĩ với triều Nguyễn Gia Long (…), đã từng đi sứ sang Trung Quốc

=> Một con người tài hoa, trải qua nhiều cay đắng, thăng trầm trong cuộc đời

Câu 3: Trình bày những nét chính trong Sự nghiệp văn học của Nguyễn Du?

- Các sáng tác chính:

+ Sáng tác bằng chữ Hán: Thanh niên thi tập,Nam trung tạp ngâm, Bắc hành tạp lục

+ Sáng tác bằng chữ Nôm: Đoạn trường tân thanh (còn gọi là Truyện Kiều),Văn chiêu hồn (Văn tế thập loại chúng sinh)

- Vài nét về nội dung và nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Du:

+ Đặc điểm nội dung:

 Cảm thông sâu sắc đối với cuộc sống con người, đặc biệt là những người nhỏ bé, bất hạnh, người phụ nữ " mang tính khái quát, tính triết lí và thấm đẫm cảm xúc

 Khái quát bản chất tàn bạo của CĐPK bất công chà đạp quyền sống của con người

 Trân trọng, yêu thương con người Đề cao quyền sống, khát vọng tự do, hạnh phúc lứa đôi

=> Thơ Nguyễn Du tiêu biểu cho trào lưu nhân đạo chủ nghĩa trong văn học cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX

+ Đặc điểm về nghệ thuật:

 Học vấn uyên bác, thành công trong nhiều thể loại thơ ca

 Thơ chữ Nôm lên tới tuyệt đỉnh thi ca cổ trung đại

 Việt hóa nhiều yếu tố ngôn ngữ ngoại nhập

Bài 9: Trao duyên (Trích Truyện Kiều- Nguyễn Du)

Câu 2 Trình bày nội dung và nghệ thuật của đoạn trích?

a ND:

* Kiều trao duyên cho Thúy Vân

- Từ dùng đắt, hợp lí “cậy”, “chịu”, hành động bất ngờ “lạy”, “thưa”  thái độ kính cẩn, chịu ơn, tạo không khí trang nghiêm

- Kiều khéo léo thuyết phục Vân chấp nhận gá nghĩa cùng Kim Trọng

+ Nhắc lại vắn tắt mối tình dang dở của mình với chàng Kim  hi sinh tình yêu của mình để làm tròn chữ hiếu.(Kể từ khi gặp chàng Kim, hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai…)

+ Tình cảm chị em máu mủ.(Ngày xuân em hãy còn dài, xót tình máu mủ…)

+ Hết lòng tin tưởng và biết ơn Thúy Vân.(Chị dù thịt nát xương mòn, ngâm cười chín suối….)

 Dùng từ ngữ chọn lọc, điển tích, thành ngữ gợi cảm: đưa Thúy Vân vào chuyện đã rồi mặc nhiên phải chấp nhận

* Kiều trao kỉ vật cho Vân

Trang 6

Đề cương HK2_Khối 10 năm học 2013 – 2014 Trường THPT Hàm Thuận Bắc

- Trao kỉ vật cho em, Kiều sống với những kỉ niệm thiêng liêng (chiếc vành, bức tờ mây…) Tình yêu sâu sắc

- Tâm trạng đầy mâu thuẫn:

+ Trao kỉ vật nhưng đau đớn, tiếc nuối “của chung”, “của tin”…

+ Lời nói nửa tỉnh, nửa mê, dằn vặt, ai oán.(dù em nên vợ nên chồng…, xót người mệnh bạc…)

+ Tự cho mình là người mệnh bạc, bất hạnh.(Mai sau dù có…,thấy hiu hiu gió …, rưới xin giọt nước cho người thác oan…)

Từ ngữ gợi cảm: tiếng nói đầy đau đớn xót xa của một người con gái tha thiết với tình yêu Nỗi đồng cảm chia sẻ sâu sắc của tác giả đối với thân phận nàng Kiều

* Kiều với nỗi đau thực tại :

- Nỗi đau của sự dang dở, mất mát không thể hàn gắn.(bây giờ trâm gẫy gương tan…)

- Cảm thấy có lỗi với Kim Trọng.(Trăm nghìn gửi lạy tình quân, ôi Kim Lang! Hỡi Kim Lang…)

 Thành ngữ, từ cảm thán: số phận oan nghiệt + nỗi đau lên đến cao trào

=> Bi kịch của cuộc đời Kiều, tình yêu mãnh liệt, đức hi sinh, sự khiêm nhường

b NT:

- Miêu tả nội tâm nhân vật sâu sắc (chuyển đổi đối tượng đối thoại)

- Thành công trong việc dùng từ, thành ngữ, điển tích, …

- Xây dựng mối quan hệ hợp lí giữa tình cảm và lí trí, nhân cách và thân phận của nhân vật

Tóm lại: Đoạn trích thể hiện bi kịch tình yêu, thân phận bất hạnh và nhân cách cao đẹp của Kiều, đồng thời cho thấy tài năng miêu tả nội tâm nhân vật của Nguyễn Du

Câu 2 : Nêu các nghệ thuật và hiệu quả sử dụng trong 2 câu thơ

“Cậy em em có chịu lời Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa”

- Từ dùng đắt, hợp lí “cậy”, “chịu” : Không phải nhờ mà là cậy, chị nhờ em giúp chị với tất cả lòngtin của chị Nhờ em nhưng cũng là gửi gắm vào em Bao nhiêu tin tưởng bao nhiêu thiêng liêng đặt

cả vào từ cậy ấy

- Hành động bất ngờ “lạy”“thưa”: Sự kính cẩn của Kiều trước việc mình nhờ cậy em

 tạo không khí thiêng liêng, trang trọng và tính chất hệ trọng của điều sắp nói;đồng thời thể hiện thái độ thathiết,tin cậy,tựa nương và sự kính cẩn, chịu ơn của Kiều

Bài 10: Chí khí anh hùng (Trích Truyện Kiều- Nguyễn Du)

Câu 1 Xác định vị trí đoạn trích?

Cuộc đời Kiều tưởng như bế tắc hoàn toàn khi lần thứ hai rơi vào lầu xanh thì Từ Hải bỗng xuất hiện

và đưa Kiều thoát khỏi cảnh ô nhục Hai người sống hạnh phúc Nhưng Từ Hải không bằng lòng cuộc sống

êm đềm bên cạnh nàng Kiều tài sắc, chàng muốn có sự nghiệp lớn nên sau nửa năm đã từ biệt Kiều ra đi Đoạn trích từ câu 2.213 đến câu 2.230 bao gồm ngôn ngữ tác giả và ngôn ngữ đối thoại cho thấy chí khí của

Từ Hải

Câu 2 Trình bày nội dung và nghệ thuật của đoạn trích?

a Nội dung

* Quan niệm về người anh hùng ( 4 câu đầu )

- Nghệ thuật ước lệ, dùng từ chính xác “ thoắt” → cách xử sự khác thường của người anh hùng quyếtmưu sự nghiệp phi thường

- Hình ảnh không gian rộng lớn (Bốn phương, trời bể mênh mang) → hình ảnh người anh hùng mang tầmvóc vũ trụ

=> Hình ảnh người anh hùng thời đại

* Lí tưởng anh hùng của Từ Hải(phầm còn lại)

- Không quyến luyến, bịn rịn,không vì tình yêu mà quên đi lí tưởng cao cả, khuyên Kiều vượt lên trêntình cảm thông thường để sánh với anh hùng.(Thanh gương…lên đường thẳng rong, Tâm phúc tương tri, saochưa thoát khỏi nữ nhi…)

- Niềm tin tưởng sắt đá vào thành công trong sự nghiệp,tương lai.(Bao giờ mười vạn tinh binh….làm cho

rõ mặt phị thường…)

- Chấp nhận khó khăn khi khởi đầu sự nghiệp.(Bốn bể không nhà….)

- Người chồng chí khí nhưng cũng rất tâm lí, đầy tình cảm.(Đành lòng chờ đó….chầy chăng là một nămsau vội gì…)

- Khát khao làm nên sự nghiệp lớn.(dứt áo ra đi…)

→ Hình ảnh ước lệ, câu hỏi tu từ: người anh hùng chân chính mang lí tưởng cao cả

=> Lí tưởng anh hùng thời trung đại → thái độ trân trọng, ngợi ca của tác giả.

Trang 6

Trang 7

Đề cương HK2_Khối 10 năm học 2013 – 2014 Trường THPT Hàm Thuận Bắc

b Nghệ thuật:

- Sử dụng từ ngữ,hình ảnh,biện pháp miêu tả theo khuynh hướng lí tưởng hóa

- Lời đối thoại trực tiếp bộc lộ tính cách tự tin đầy bản lĩnh

Phần II: Luyện tập

ĐỀ 1 Nhà thơ Tố Hữu có viết

Ôi ! Sống đẹp là thế nào, hỡi bạn ?

Anh (Chị) hãy trình bày suy nghĩ của mình về câu thơ trên.

a Mở bài

– Giới thiệu, dẫn dắt để nêu vấn đề

+ trực tiếp : nêu ngay câu thơ của Tố Hữu và nội dung, mục đích của câu thơ

+ gián tiếp : lựa chọn lối sống là vấn đề vô cùng khó khăn, đặc biệt đối với bạn trẻ

+ phản đề : nêu thực trạng một bộ phận thanh thiếu niên sống ích kỉ, trục lợi

– Nêu vấn đề: vấn đề sống đẹp mà câu thơ của Tố Hữu đưa ra là vấn đề mỗi con người cần nhận thức và rèn luyện một cách đúng đắn, tích cực

2 Thân bài

a Giải thích nội dung, ý nghĩa câu thơ của Tố Hữu

– Câu thơ của Tố Hữu viết dưới dạng một câu hỏi, nêu lên vấn đề sống đẹp trong cuộc sống mỗi con người.– Sống đẹp là một đòi hỏi tất yếu của loài người từ khi xã hội xuất hiện nền văn minh, văn hóa

– Sống đẹp: sống có ý nghĩa, sống có ích cho cộng đồng, quốc gia dân tộc, sống khẳng định năng lực bản thân, giá trị của mỗi cá nhân ; sống khiến người khác cảm phục, yêu mến, kính trọng, noi theo ; sống với tâmhồn, tình cảm nhân cách, suy nghĩ khát vọng chính đáng, cao đẹp

– Câu thơ của Tố Hữu là lời chất vấn, thực chất là lời nhắc nhở định hướng con người cần rèn luyện cách sống đẹp

b Biểu hiện của lối sống đẹp

– Sống có lí tưởng, mục đích đúng đắn, cao đẹp :

+ Sống tự lập, có ích cho xã hội

+ sống biết dung hòa lợi ích bản thân và cộng đồng

+ sống có ước mơ, khát vọng, hoài bão vươn lên, khẳng định giá trị, năng lực bản thân

+ Sống có tâm hồn, tình cảm lành mạnh, nhân hậu :

+ Sống hiếu nghĩa với người thân

+ Quan tâm, yêu thương, chia sẻ với những người xung quanh

+ Dũng cảm, lạc quan, giàu ý chí, nghị lực

+ Không chạy theo lối sống lập dị, không phù hợp với truyền thống, thẩm mĩ, văn hóa dân tộc

– Sống không ngừng học hỏi, mở mang trí tuệ, bồi bổ kiến thức :

+ Học để biết, để có kiến thức về các lĩnh vực xã hội, để khám phá chính mình

+ Học để sống có văn hóa, tiến bộ

+ Học để làm, để chung sống, để khẳng định chính mình

– Sống phải hành động lương thiện, tích cực :

+ Không nói suông mà phải có hành động cụ thể để chứng tỏ lối sống đẹp

+ Hành động cần có tính xây dựng, tránh vì lợi ích cá nhân mà gây bất lợi cho lợi ích tập thể

c Phê phán quan niệm và lối sống không đẹp.

– Thói ích kỉ, vụ lợi không những làm cho con người nhỏ nhen, ti tiện, vô cảm mà còn gây những hậu quả xấu cho xã hội : như nạn tham ô, phạm pháp, …

– Thói sống buông thả, tùy tiện, thiếu lí tưởng dẫn đến tình trạng tha hóa nhân cách, sống vô nghĩa, không cómục đích, vô giá trị, sống thừa

– Thói lười nhác trong lao động, học tập dẫn đến ngu dốt, thiếu kĩ năng sống, kĩ năng làm việc và quan hệ xãhội

– Sống vô cảm, thiếu tình yêu thương, lòng trắc ẩn … dẫn đến cô độc, thiếu tính nhân văn

d Phương hướng rèn luyện lối sống đẹp

– Tích cực học tập trong cuộc sống, lịch sử, sách vở

– Xác định mục đích sống rõ ràng

– Rèn luyện đạo đức, tinh thần lao động, mở mang tri thức

3 Kết bài

– Khẳng định ý nghĩa tích cực của lối sống đẹp

+ Sống đẹp là chuẩn mực cao nhất của nhân cách con người, là tiêu chí đánh giá giá trị con người

Đề 2: Có ý kiến cho rằng: "Sự lười biếng không bao giờ dẫn con người đến với thành công"

Trang 8

Đề cương HK2_Khối 10 năm học 2013 – 2014 Trường THPT Hàm Thuận Bắc

Anh (chị) suy nghĩ gì về ý kiến trên?

Gợi ý bài làm:

* Giải thích

- Sự lười biếng: không chăm chỉ, ỷ lại, ngại khổ, ngại khó, thụ động trong lao động

- Thành công: những kết quả tốt đẹp, mãn nguyện trong công việc, sự nghiệp và cuộc sống

- Ý nghĩa:

Khẳng định vai trò, giá trị của sự chăm chỉ và nỗ lực phấn đấu trong lao động, sẽ quyết định sự thành công của con người trong cuộc sống

* Bàn luận

- Khẳng định sự đúng đắn của câu nói

- Vì sao sự lười biếng không bao giờ dẫn con người đến thành công?

+ Những người lười biếng luôn có cảm giác ngại ngần, chán nản khi bắt tay vào việc gì vì thụ động, ỷ lại, thiếu mục tiêu, ý chí và nghị lực phấn đấu Ngược lại, những người chăm chỉ, cần cù luôn tìm thấy niềm vui

và ý nghĩa trong mọi việc làm Họ quyết tâm vượt qua khó khăn trở ngại, không nản chí và cố gắng ở mức

độ cao nhất để hoàn thành công việc Vì thế, con người luôn nỗ lực lao động có ý chí vươn lên tất yếu sẽ gặt hái được nhiều kết quả tốt đẹp trong khi những người lười biếng không bao giờ biết đến thành công Ở đây,

ta nhận ra một bài học sâu sắc, một chân lí được rút ra từ cuộc sống thực tế

- Nêu những tấm gương trong lịch sử bảo vệ, xây dựng và phát triển đất nước trong lao động sản xuất, trong học tập nhờ kiên trì phấn đấu không mệt mỏi đã vượt qua bao khó khăn thử thách, khẳng định ý nghĩa lớn lao của lao động và sáng tạo, làm ra của cải vật chất và tinh thần cho bản thân và xã hội

- Khẳng định đây là một đức tính tốt, đẹp của mỗi con người

- Lòng dũng cảm biểu hiện ở nhiều mặt trong cuộc sống:

+ Đấu tranh trước sự bất bình, chịu xông pha vào hiểm nguy

+ Sẵn sàng đương đầu với mọi khó khăn, loại bỏ cái xấu

+ Xả thân vì nghĩa, ra tay tương trợ

+ Luôn giúp đỡ, bênh vực kẻ yếu

- Trong cuộc sống, chiến thắng khó khăn nhất là chiến thắng chính bản thân mình Bởi vậy, người dũng cảm cũng còn là người biết vượt qua, chiến thắng được chính những khó khăn trở ngại của mình

- Người dũng cảm là người dám đi đầu, dễ giành được chiến công, khẳng định được vị thế vinh quang

- Người dũng cảm luôn được mọi người tôn trọng, yêu quí

* Liên hệ, mở rộng

- Nêu dẫn chứng những tấm gương dũng cảm trong lịch sử, cuộc sống

Đề 4:: Cảm nhận của em về đoạn thơ sau :

“Cậy em em có chịu lời

Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây.”

và KT, và nỗi đau tột cùng của Kiều về số phận bi thương của đời mình,đồng thời thể hiện tư tưởng nhân

Trang 8

Trang 9

Đề cương HK2_Khối 10 năm học 2013 – 2014 Trường THPT Hàm Thuận Bắc

đạo sâu sắc của Nguyễn Du trước số phận bất hạnh của con người cũng như khát vọng hạnh phúc của con người trong đó tiêu biểu nhất là đoạn thơ:

Cậy em em có chịu lời

Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây2.Thân bài

a/ Giới thiệu về tình cảnh trao duyên: sau khi thu xếp xong việc bán mình để cứu cha và em '' Tờ hoa đã kí, cân vàng mới trao''.Ngày mai nàng sẽ phải theo Mã Giám Sinh ra đi Đêm ấy, Kiều bồi hồi thương cho chàng Kim, tìm cách trả nợ tình cho chàng."Đèn thắp sáng đêm nước mắt đầm đìa/ dầu chong trắng đĩa, lệ tràng thấm khăn" nhân lúc Thúy Vân thức dậy hỏi han bây giờ Kiều mới nhờ em thay mình trả nghĩa cho KTb/ phân tích: Lời mở đầu của Kiều hết sức thông minh và sắc sảo

Cậy em em có chịu lờiNgồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa

- Từ dùng đắt, hợp lí “cậy”, “chịu” : Không phải nhờ mà là cậy, chị nhờ em giúp chị với tất cả lòng tin củachị Nhờ em nhưng cũng là gửi gắm vào em Bao nhiêu tin tưởng bao nhiêu thiêng liêng đặt cả vào từ cậyấy

- Hành động bất ngờ “lạy”“thưa”: Sự kính cẩn của Kiều trước việc mình nhờ cậy em

 tạo không khí thiêng liêng, trang trọng và tính chất hệ trọng của điều sắp nói; đồng thời thể hiện thái độ tha thiết,tin cậy,tựa nương và sự kính cẩn, chịu ơn của Kiều

* Sáu câu tiếp theo Kiều kể lại vắng tắt mối tình của nàng với KT

Giữa đường dứt gánh tương tư Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em

Kể Từ khi gặp chàng Kim Khi ngày quạt ước khi đêm chén thề

Sự đâu sóng gió bất kì Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai

- Hướng vào những chuyện riêng tư tình yêu dở dang, tan vỡ được thông tin ngắn gọn trong một thành ngữ nặng nề, chắc nịch

- Có thể nói mối tình của Kiều Và KT đang đến đọ say dắm nhất, nồng nàn nhất thì cơn gia biến ập đến với Kiều, vì thế Kiều đành phải phó thác cho em, vì Kiều cũng rất thấu hiểu cảm giác thiệt thòi của em: "Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em" Kiều phó mặc cho em dang dở hay không em cũng phải gánh vác, chắp mối cho chị

- Có thể nói lời Kiều mang giọng điệu sắc thái dứt khoác, nghiêm trang và mang nhiều sức nặng nhưng cũngrất nghẹn ngào đau xót

- Mối tình Kim- Kiều đang mặn nồng cơn gia biến ập đến Kiều buộc phải hi sinh chữ tình vì "chữ hiếu", thậm chí hi sinh cả tấm thân trong trắng ngọc ngà của mình để cứu cả gia đình Kiều đã nói ra cái cái lí của mình và hi vọng em sẽ thấu hiểu tâm trạng bi kịch của mình

* Bốn câu tiếp theo Kiều thuyết phục em bằng cả lí lẫn tình

Ngày xuân em hãy còn dài Xót tình máu mủ thay lời nước non Chị dù thịt nát xương mòn Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây

- Từ " ngày xuân" mang tính ước lệ có ý chỉ tuổi trẻ của người con gái, Kiều muốn nói tuổi trẻ của em còn dài, và vì "tình máu mủ" giữa chị và em mà thay lời nước non giúp chị Kiều kêu gọi tình chị em máu mủ ruột thịt thiêng liêng, khơi dậy ở Vân đức hi sinh và lòng vị tha vì người thân Nếu được mãn nguyện thì dẫuKiều chết đi dưới chín suối cũng hả dạ vì có được tiếng thơm là người có tình có nghĩa

- Có thể nói đoạn thơ sử dụng khá nhiều thành ngữ, lời lẽ, ý vị kín đáo, vẹn tình.Người nhận có ba lí do không thể khước từ, trước hết Kiều và Vân không cách nhau về tuổi tác, thứ hai lại càng thuyết phục hơn Kiều đang nhờ Vân một điều mà chẳng ai nhờ vả bao giờ Đã khó nhờ, khó nhận thì chỉ có tình cảm chị em máu mủ mới dễ dàng đồng cảm chấp nhận cho nhau

- Đó không hẳn là lí do nhưng lại hoàn toàn hợp lí nó như 1 lời trăn trối và không ai có thể nhẫn tâm từ chối

lí do người thân sắp rơi vào hoàn cảnh khôn lường bất trắc Người ta nói Nguyễn Du là người sâu sắc hiễu đời là ở những chỗ như vậy

Trang 10

Đề cương HK2_Khối 10 năm học 2013 – 2014 Trường THPT Hàm Thuận Bắc

3 Kết bài

Đoạn trích đã bộc lộ nỗi đau tình yêu và số phận bi kịch của nàng Kiều.Qua nghệ thuật miêu tả nội tâm tài tình của Nguyễn Du, nỗi đau và cả vẻ đẹp tâm hồn của Kiều một người con gái tài sắc hiếu nghĩa vẹn toàn

đã được thể hiện một cách tinh tế và tỏa sáng lấp lánh

Đề 5: Cảm nhận đoạn thơ sau:

Nửa năm hương lửa đương nồng….

Chầy chăng là một năm sau vội gì!

2 Thân bài:

- Từ Hải xuất hiện trong tác phẩm, trước hết là một anh hùng cái thế, đầu đội trời chân đạp đất Khi cứu Kiều ra khỏi lầu xanh, là vì việc nghĩa, là vì trọng Kiều như một tri kỉ Nhưng khi kết duyên cùng Kiều, Từ thực sự là một người đa tình.Song dẫu đa tình, Từ không quên mình là một tráng sĩ Trong xã hội phong kiến, đã làm thân nam nhi phải có chí vẫy vùng giữa đất trời cao rộng Từ Hải là một bậc anh hùng có chí lớn và có nghị lực để đạt được mục đích cao đẹp của bản thân Chính vì thế, tuy khi đang sống với Kiều những ngày tháng thực sự êm đềm, hạnh phúc nhưng Từ không quên chí hướng của bản thân

+ Đương nồng nàn hạnh phúc, chợt "động lòng bốn phương", thế là toàn bộ tâm trí hướng về "trời bể mênh mang", với "thanh gươm yên ngựa" lên đường đi thẳng

+ Không gian trong hai câu thứ ba và thứ tư (trời bể mênh mang, con đường thẳng) đã thể hiện rõ chí khí anhhùng của Từ Hải

- Lời Từ Hải nói với Kiều lúc chia tay thể hiện rõ nét tính cách nhân vật Thứ nhất, Từ Hải là người có chí khí phi thường Khi chia tay, thấy Kiều nói :

Nàng rằng : "Phận gái chữ tòng, Chàng đi thiếp cũng một lòng xin đi".

sự bịn rịn của một nữ nhi thường tình để làm vợ một người anh hùng

- Chàng muốn lập công, có được sự nghiệp vẻ vang rồi đón Kiều về nhà chồng trong danh dự :

Bao giờ mười vạn tinh binh, Tiếng chiêng dậy đất bóng tinh rợp đường.

Làm cho rõ mặt phi thường, Bấy giờ ta sẽ rước nàng nghi gia".

+ Lời chia biệt của một người anh hùng có chí lớn, không bịn rịn một cách yếu đuối như Thúc Sinh khi chiatay Kiều Sự nghiệp anh hùng đối với Từ Hải là ý nghĩa của sự sống Thêm nữa, chàng nghĩ có làm được

như vậy mới xứng đáng với sự gửi gắm niềm tin, với sự trông cậy của người đẹp

+ Từ Hải là người rất tự tin trong cuộc sống :

Đành lòng chờ đó ít lâu, Chầy chăng là một năm sau vội gì !

ý nghĩ, đến dáng vẻ, hành động và lời nói của Từ Hải trong lúc chia biệt đều thể hiện Từ là người rất tự tin trong cuộc sống Chàng tin rằng chỉ trong khoảng một năm chàng sẽ lập công trở về với cả một cơ đồ lớn

Từ Hải xứng đáng là một “Trượng phu”nghĩa là người đàn ông có chí khí lớn Nếu là người không có chí khí, không có bản lĩnh thì trong lúc hạnh phúc vợ chồng đang nồng ấm, người ta dễ quên những việc khác Nhưng Từ Hải thì khác, ngay khi đang hạnh phúc, chàng "thoắt" nhớ đến mục đích, chí hướng của đời mình.Tất nhiên chí khí đó phù hợp bản chất của Từ, thêm nữa, Từ nghĩ thực hiện được chí lớn thì xứng đáng với niềm tin yêu và trân trọng mà Thuý Kiều dành cho mình Đó chính là cốt cách phi thường của một đấng trượng phu trong xã hội phong kiến

Trang 10

Trang 11

Đề cương HK2_Khối 10 năm học 2013 – 2014 Trường THPT Hàm Thuận Bắc

- Đoạn trích “ TCLLCNCP” được trích trong tác phẩm đã thể hiện nỗi nhớ mong người chồng chinh chiến cùng với khát khao hạnh phúc của ngưởi chinh phụ Đặc biệt qua tám câu thơ đầu của đoạn trích, người đọc dễ dàng cảm nhận được tình cảnh trống vắng và tâm trạng của nhân vật trữ tình

2 TB

- Tâm trạng của người chinh phụ, thông qua những hành động:

“ Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước,

Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen.”

+Tác giả đã dùng bút pháp miêu tả nội tâm qua ngoại hình, hành động lặp đi lặp lại không mục đích của người chinh phụ và dáng vẻ buồn rầu, ủ ê không nói lên lời, trong hiên vắng thẫn thờ đợi chồng về

+Thời gian đã là chiều tối, không gian là một khoảng hiên vắng lặng cùng với cử chỉ “gieo từng bước” như khắc họa rõ nét cảm giác cô đơn, quạnh vắng của người chinh phụ Với một khung cảnh như vậy,gợi cho ta sự sum họp, đầm ấm của gia đình, nhưng giờ đây chỉ có mình người phụ nữ lẻ loi, cô độc trong khoảng không trống vắng, không có người chồng bên cạnh Cảm giác trống trải bủa vây người chinh phụ làm cho nàng gieo từng bước chân một cách mệt mỏi và chậm rãi Mỗi bước chân như chất chứa nỗi lòng, nỗi ưu tư phiền muộn của người phụ nữ xa chồng, đang mong ngóng từng ngày chồng trở về Người phụ nữ như quặn thắt trong lòng khi chỉ nghe được tiếng bước chân âm thầm của mình

“ Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen”

+ Hành động buông rèm rồi cuốn lên nhiều lần đó là hành động lặp đi, lặp lại không có mục đích rõ ràng, thề hiện một tâm trạng tù túng, nóng ruột Cảm giác vừa nhớ nhung da diết, vừa lo lắng sốt ruột cho sự

an nguy của chồng mình đang đi chinh chiến phương xa

+ Nỗi nhớ cùng với tâm trạng mong ngóng đợi tin của chồng dồn nén ở người chinh phụ, tạo ra một cảm giác cô đơn buồn khổ ở nhân vật trữ tình Chẳng những thế, càng mong ngóng chờ đợi thì kết quả lại chẳng được gì

“ Ngoài rèm thước chẳng mách tin”

+ “ Thước” là loài chim báo tin lành, báo tin người đi xa đã trở về Thế mà ngay lúc này, con chim Thước lại im bặt, làm cho nỗi nhớ, nỗi khắc khoải mong chờ trong lòng người chinh phụ lại tăng lên gấp bội.Chim thước chẳng mách tin, người chông yêu thương vẫn chưa trở về, nỗi đau đớn âm thầm nhưng quá lớn

ấy khiến nàng khao khát có sự đồng cảm Nhưng trong khung cảnh đau buồn này thì chỉ có ngọn đèn leo lét làm bạn với nàng

“ Trong rèm dường đã có đèn biết chăng?”

+ Tâm trạng quá cô đơn đã làm cho nàng phải thốt lên câu hỏi: Liệu ngọn đèn dầu mờ ảo ấy có thấu chăng nỗi lòng của nàng, có chiếu sáng được đến tâm can đang mong nhớ chồng của nàng, Liệu ngọn đèn cóthấu hiểu được sức nặng của nỗi cô đơn, của sự nhung nhớ lại dồn cả lên nàng

+ Câu hỏi tu từ như là tâm trạng của người chinh phụ, câu hỏi nhưng không có câu trả lời, nhân vật trữ tình hỏi ngọn đèn-một vật vô tri vô giác- nhưng dường như đang muốn được bày tỏ nỗi lòng của

mình.Đó chính là lời than thở, hi vọng trong nàng, nỗi khắc khoải đợi chờ đã trở nên day dứt không yên “ Đèn có biết dường bằng chẳng biết

Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi”

+ Điệp ngữ bắc cầu “ Đèn biết chăng - đèn có biết” diễn tả nỗi tù tùng, nỗi buồn dài lê thê của người chinh phụ.Hình ảnh “ đèn” đã được lặp lại hai lần.hân vật trữ tình đã giải tỏa tâm sự với ngọn đèn, nhưng một vật vô tri vô giác như vậy thì làm sao hiều rõ được cảm giác của người chinh phụ Nhân vật trữ tình lại

ôm nỗi cô đơn, buồn bã một mình

+ Nhìn ngọn đèn leo lét trong màn đêm tĩnh mịch như vậy, lòng người chinh phụ càng thêm quặn thắt Ngọn đèn là hình ảnh gợi cảm giác sum họp, ấm áp, càng khắc sâu nỗi cô đơn, buồn bã, khắc khoải trong lòng người

“ Buồn rầu nói chẳng nên lời,

Hoa đèn kia với bóng người khá thương”

Trang 12

Đề cương HK2_Khối 10 năm học 2013 – 2014 Trường THPT Hàm Thuận Bắc

Kết thúc tám câu thơ là hình ảnh “ hoa đèn” “ Hoa đèn” là đầu bấc đèn dầu đã cháy như than nhưng được nung đỏ lên trông như hoa Hình ảnh “ngọn đèn, hoa đèn”, gợi cho ta liên tưởng đến hình ảnh “ đèn không tắt trong bài ca dao

“ Đèn thương nhớ ai

Mà đèn không tắt?”

Trong im lặng dằng dặc, dưới ánh đèn đêm thăm thẳm, chinh phụ trẻ chỉ có biết trò chuyện với cái bóng của chính mình, với ngọn đèn, gợi cho ta cảm nhận được nỗi cô đơn khắc khoải và vô vọng của người chinh phụ

3 KB

Qua tám câu thơ đầu, người đọc đã cảm nhận được những tâm trạng của người chinh phụ Khung cảnh quạnh hiu, trống vắng cùng với những động từ miêu tả hành động để thể hiện tâm trạng, điệp ngữ bắc cầu đã khắc họa sự ưu tư, phiền muộn và cô đơn của nhân vật trữ tình khi nhớ về người chồng chinh chiến của mình

-ooOoo -MÔN CÔNG NGHỆ - KHỐI 10

I Lý thuyết:

Câu 1: Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo quản, chế biến nông - lâm - thủy sản Những yếu tố

nào của môi trường ảnh hưởng tới chất lượng nông - lâm - thủy sản trong quá trình bảo quản

Câu 2: Một số phương pháp bảo quản rau, hoa quả tươi bằng phương pháp lạnh Tác dụng của

việc bao gói rau quả trước khi bảo quản lạnh

Câu 3: Các phương pháp chế biến sắn; rau quả Quy trình chế biến tinh bột sắn; rau quả đóng

hộp Tác dụng của việc xử lí nhiệt

Câu 4: Các khái niệm: Kinh doanh; cơ hội kinh doanh; doanh nghiệp; công ty

Câu 5: Doanh nghiệp nhỏ có những đặc điểm nào? DNN có những thuận lợi và khó khăn gì?

Câu 6: Phân tích các bước lựa chọn lĩnh vực kinh doanh.

Câu 7: Trình bày nội dung và quy trình lựa chọn cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệp Hồ sơ

đăng kí kinh doanh và nội dung đơn đăng kí kinh doanh?

Câu 8: Hạch toán kinh tế là gì? Ý nghĩa của hạch toán kinh tế

Câu 9: Đặc điểm và yêu cầu của nghề thuộc lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ.

II Bài tập thực hành:

Câu 1: Tính mức chia lợi nhuận và mức chịu lỗ của mỗi thành viên trong doanh nghiệp(công ty)

Câu 2: Xác định nhu cầu vốn kinh doanh, hạch toán kinh tế trong doanh nghiệp Xác định chi

phí, doanh thu, lợi nhuận

Câu 3: Cho phương trình x22mx2m  Tìm m để phương trình:3 0.

a) Có hai nghiệm phân biệt

Trang 12

Trang 13

Đề cương HK2_Khối 10 năm học 2013 – 2014 Trường THPT Hàm Thuận Bắc

b) Phương trình có hai nghiệm cùng dấu

c) Phương trình vô nghiệm

d) Phương trình có 1 nghiệm bằng 2 và tính nghiệm còn lại

Câu6: Tìm m để

a) Bất phương trình 4x2 2(m  1)x 4 4 m 0có tập nghiệm là 

b) Bất phương trình (1 m x) 2 2(m  1)x 4 m 0với mọi x thuộc

Câu 7: Định m để pt sau có nghiệm:

Câu 12 Tính giá trị biểu thức:

a sin 102 0sin 202 0 sin 80 2 0

b

0 0

1

4sin 70sin10 

c sin 200 sin 3100 0cos340 cos500 0

Câu 13 a) Cho

3sin

Trang 14

Đề cương HK2_Khối 10 năm học 2013 – 2014 Trường THPT Hàm Thuận Bắc

Câu 14 Chứng minh các đẳng thức :

a/ sin4 cos4  1 2sin2cos2 ; b/ cos4  sin4 2cos2 ;.1

Câu 15 Chứng minh biểu thức sau đây không phụ thuộc vào  :

a/ sin44cos2  cos44sin4 ; b/ cottan2  cot tan2

.c) A=3(sin4xcos ) 2(sin4x  6xcos )6x

Câu 16 Tính a/ A tan1 tan 2 tan 3o o otan 89o ; b/ B cos10ocos 20ocos30ocos180o

Câu 17 a/ Tính

5sin sin

Câu 2 Viết phương trình các đường cao và các đường trung trực của ABC Tìm tọa độ trực tâm

Và tâm của đường tròn ngoại tiếp ABC

1 A(-7;-6), B(0;2), C(1;-3) 2 A(0;2), B(-3;-4), C(-5;-1)

Câu 3 Viết ptđt (d’) // (d) và qua I:

1 (d): 3x+2y –5=0 ; I(1;-2) 2 (d): y=7x+3 I(0;8)

Câu 4 Viết ptđt (d’)  (d) và qua I:

1 (d): 2x-5y +2=0 I(-1;1) 2 (d): y= -4x +1 I(2;0)

Câu 5 Cho (d1): x –y=0; (d2): 2x+y+3=0.

1 Viết ptđt qua giao điểm của (d1) và (d2) và qua A(0;-4)

2 Viết ptđt qua giao điểm của (d1) và (d2) và // (d3): 4x+2y –1=0

3 Viết ptđt qua giao điểm của (d1) và (d2) và (d4): x –7y+2=0

Câu 6.Xét vị trí tương đối và tính góc tạo bởi 2 đường thẳng:

a) (d): x+2y+4 = 0; (d’): x –3y +6 = 0 b (d): 2x+2y –1=0; (d’): x –7y+3 = 0

c) (d): x+y+1=0 và (d’):

3 21

Câu 7 Cho hbh ABCD có tâm I Biết A(4;1), B(-2;-2), C(1;2) Viết pt các cạnh và 2 đường chéo.

Câu 8 Lập phương trình đường tròn (T):

Trang 14

Trang 15

Đề cương HK2_Khối 10 năm học 2013 – 2014 Trường THPT Hàm Thuận Bắc

1 Đường kính AB với A(-1; 1), B(5; 3)

2 Có tâm (2;-4) và qua A(-1;5)

3 Qua 3 điểm A(1; 3), B(5; 6), C(7; 0)

4 Qua 3 điểm A(1; 2), B(5; 2), C(1; -3)

5 Tâm I(-4; 2) và tiếp xúc đường thẳng d: 3x+4y –16 = 0

6 Tâm I(3; 1) và cắt đường thẳng d: x –2 y +4 = 0 dây cung có độ dài bằng 4

7 Qua A(-1; 2) , B(-2; 3) và tâm nằm trên đường thẳng d: 3x –y + 10 = 0

Câu 9 Cho đ.tròn (T ): x2y2 4x4y17 0. Lập pttt d với (T ) biết rằng:

1 d tiếp xúc tại M(1; 2)

2 d song song với d’: 3x + 4y +1989 = 0

3 d vuông góc d’’: 3x –4y +2006 = 0

Câu 10 Cho pt đường tròn (C ): x2y2 2x 8y 8 0 Lập pttt của (C ) biết:

1 Tiếp tuyến qua A(4;0)

2 Tiếp tuyến qua M(-4; -6)

Lớp 10 nâng cao

Câu 11 Lập ptđt qua I(-2;0) và tạo với đường thẳng x+3y –3=0 một góc 45 o

Câu 12 Viết ptđt qua g/đ (d 1 ): 2x+y –7 =0; (d 2 ): x –y –1=0 và tạo với (d 3 ):2x –y+9=0 một góc 45 o

Câu 13 Viết phương trình tiếp tuyến với đường tròn (C ) vẽ từ A.

1 (C ) có tâm I(2;1); bk R= 5 ; A(3;-2) 2 (C ) có tâm I(3;-1); bk R= 2 ; A(1;3).

Câu 14 Tìm trên (d): x+2y+1 = 0 các điểm có khoảng cách đến (d’): 3x+4y –1=0 một đoạn bằng 2.

Câu 15 Tìm trên trục tung điểm cách đều 2 đường thẳng (d):3x –4y+6 = 0; (d’): 4x –3y –9=0.

Câu 16 Tìm trên Ox các điểm có k/cách đến (d): 4x+5y –1 =0 bằng 3 lần đến đt (d’): 5x –4y+2=0.

Câu 17 Tìm khoảng cách giữa hai đường thẳng song song:

1 (d): 4x+3y+3=0; (d’): 4x+3y+18=0 2 (d): x –5y+1=0; (d’): 2x –10y = 0.

Câu 18 Lập ptđt (d) đối xứng với đt (d’): x –2y –5=0 qua I(2;1).

Câu 19 Lập ptđt qua A(-1;2) và cách điểm B(3;5) một đoạn bằng 1.

Câu 20 Lập ptđt qua A(1;2) và cách đều 2 điểm B(2;3) và C(4;5).

Câu 21.Cho hình chữ nhật có 2 đỉnh (5;1) và (0;6) cùng trên một đường chéo; phương trình một cạnh là

x+2y –12 =0 Tìm pt các cạnh và các đường chéo.

Câu22 Cho tam giác ABC có B(2;-7) Phương trình đường cao qua A là 3x+y+11 = 0, đường trung tuyến

vẽ từ C là x+2y+7 = 0 Lập phương trình các cạnh của tam giác

Câu 23.Cho tam giác ABC có trung điểm cạnh AB là M (1;1), pt cạnh BC là 3x+4y-12 = 0 ; phương trình

cạnh AC là x-y-6 = 0 Viết phương trình cạnh AB

Câu 24 Lập phương trình các cạnh của tam giác ABC biết A(1;3) và phương trình hai đường trung tuyến là

1 Tìm m để ( C là đường tròn Tìm tập hợp tâm của họ đường tròn ( ) m) C khi m thay đổi m

2 Tìm phương trình đường tròn có bán kính nhỏ nhất trong các họ của (C m )

Câu 28 Tìm các yếu tố gồm tọa độ tiêu điểm, tọa độ đỉnh, tiêu cự, trục lớn, trục nhỏ của (E):

Trang 16

Đề cương HK2_Khối 10 năm học 2013 – 2014 Trường THPT Hàm Thuận Bắc

a) Hãy xác định toạ độ các đỉnh, các tiêu điểm của elip(E ) và vẽ elip đó

b) Qua tiêu điểm của elip dựng đường thẳng song song với Oy và cắt elip tại hai điểm M,N Tính độ dài đoạn MN.

-ooOoo -MÔN VẬT LÝ - KHỐI 10

I Lý thuyết:

Câu 1: Định nghĩa động lượng, nêu cách diễn đạt khác của định luật II Niu – Tơn Phát Biểu định luật bảo

toàn động lượng?thế nào là va chạm mềm?

Câu 2: Phát biểu định nghĩa công và công suất? Nêu ý nghĩa của công âm?

Câu 3: Nêu định nghĩa, tính chất của động năng?

Câu 4: Nêu định nghĩa và biểu thức của thế năng trọng trường

Câu 5: Cơ năng của vật là gì? Phát biểu định luật bảo toàn cơ năng (trường hợp trọng lực và lực đàn hồi)? Câu 6: Nêu nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử chất khí và nêu định nghĩa khí lí tưởng

Câu 7: Thế là nào quá trình đẳng tích? Phát biểu định luật Saclơ Đường đẳng tích là gì?

Câu 8: Thế nào là quá trình đẳng nhiệt? Đường đẳng nhiệt là gì?.Phát biểu định luật Bôilơ-Mariôt.

Câu 9:Thế nào là quá trình đẳng áp? Đường đẳng áp là gì?.Phát biểu định luật Gay–luy-xắc.

Câu 10: Nội năng là gì? Nhiệt lượng là gì?

Câu 11: Phát biểu và viết biểu thức của nguyên lí Ivà II NĐLH?

Câu 12: Nêu cấu trúc tinh thể và các đặc tính của chất rắn kết tinh.

Câu 13:Chất rắn vô định hình là gì? Hãy nêu các tính chất của loại chất rắn này?

Câu 14: Nêu các đặc điểm của lực căng bề mặt chất lỏng? Nêu khái niệm hiện tượng mao dẫn.

II.Bài tập:

Bài 1: Một người có khối lượng 55kg chạy với vận tốc 4m/s thì nhảy lện một chiếc xe khối lượng 70kg chạy

song song ngang với người này với vận tốc 2m/s Sau đó xe và người vẫn tiếp tục chạy theo phương cũ Tínhvận tốc xe sau khi người này nhảy lên nếu ban đầu xe và người chuyển động:

a Cùng chiều

b Ngược chiều

Áp dụng định luật bảo toàn động lượng

ĐS: 2,88m/s, -0,64m/s

Bài 2: : Một toa xe có khối lượng 3 tấn chạy với vận tốc 5 m/s đến va chạm vào một toa xe đứng yên có

khối lượng 5 tấn Toa xe này chuyển động với vận tốc 3,6 m/s,toa thứ nhất chuyển động như thế nào sau va chạm?

ĐS: -0,14m/s Vậy sau va chạm toa 1 chuyển động ngược chiều

Bài 3: Một ô tô có khối lượng 2 tấn đang chuyển động trên một đoạn đường nằm ngang Trên đoạn đường

2,5km vận tốc của xe tăng từ 36km/h đến 54km/h Biết hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là 0,05, lấy

g = 10m/s2 Tính:

a) Công của động cơ ôtô trên đoạn đường 2,5km

b) Công suất trung bình của động cơ ôtô trên đoạn đường đó

ĐS: A F k 2625000J, P13125W

Bài 4: Một ôtô có khối lượng 2 tấn, bắt đầu chuyển động nhanh dần đều, sau khi đi được quãng đường 200m

thì vận tốc đạt được 72 km/h Biết hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường  0,05 Tính công của lực kéo

và lực ma sát tác dụng lên xe Lấy g = 10m/s2

ĐS: A F k 6.105J

A ms 2.105J

Bài 5: Một ôtô có khối lượng 2 tấn đang chuyển động trên đường nằm ngang với vận tốc 18km/h, trên

quãng đường 1km, lực kéo của động cơ có độ lớn là 600N, hệ số ma sát giữa xe và mặt đường là 0,02, g = 10m/s2

a) Tính động năng và vận tốc của xe ở cuối quãng đường 1km

b) Sau khi đạt được vận tốc ở câu a, xe tắt máy chuyển động chậm dần đều, sau khi đi được quãng đường 250m thì dừng hẳn Tính hệ số ma sát trong đoạn đường trên

(Giải bài toán theo phương pháp năng lượng)

Trang 17

Đề cương HK2_Khối 10 năm học 2013 – 2014 Trường THPT Hàm Thuận Bắc

c) Khi thế năng bằng nửa động năng thì vận tốc của vật bằng bao nhiêu?

ĐS: a.Z 5m, b.Z 2,5m, c.v 8,16 /m s

Bài 7: Một xe trượt không vận tốc đầu từ đỉnh A của một dốc, ngiêng 300 so với phương ngang Độ cao đỉnh dốc so với mặt phẳng ngang là 20 mét Chân dốc tại B

a/ Xác định chiều dài dốc AB

b/ Tính vận tốc xe tại B ( Biết xe trượt không ma sát )

c/ Sau khi đến B, xe lại tiếp tục chuyển động thêm 100 mét trên mặt phẳng ngang rồi dừng lại tại C Tính độlớn lực ma sát trên quãng đường BC Lấy g = 10 m/s2; khối lượng xe 01 tấn

ĐS: a S AB 40m b.v B 20m c.F ms 2000N

Bài 8: Một vật có khối lượng 4kg trượt không vận tốc đầu từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng dài 40m, nghiêng

một góc 30o so với mặt phẳng ngang Biết hệ số ma sát trên mặt phẳng nghiêng là không đáng kể Lấy g = 10m/s2

a) Tính vận tốc và động năng của vật tại chân mặt phẳng nghiêng

b) Đến chân mặt phẳng nghiêng vật tiếp tục chuyển động trên mặt phẳng ngang, sau khi đi được 40m thì dừng lại Tính hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang

Bài 10: Một ôtô có khối lượng 2 tấn chuyển động vận tốc 36 km/h thì tắt máy thả xuống một cái dốc dài

60m, nghiêng một góc 30o so với mặt phẳng ngang Biết hệ số ma sát trên mặt phẳng nghiêng là 0,1 Lấy g =10m/s2 Tính thế năng, động năng và vận tốc của ôtô khi nó xuống 1/3 đoạn đường dốc

ĐS: W t2 200000 ,J W d2 266 ,J v2 16,3 /m s

Bài 11: Một vật có khối lượng 10kg được thả trượt không vận tốc đầu từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng dài

10m, nghiêng một góc 30o so với mặt phẳng ngang Biết hệ số ma sát trên mặt phẳng nghiêng là 0,1 Lấy g =10m/s2 Tính thế năng và vận tốc của vật khi nó xuống được 4/5 đoạn đường dốc

ĐS: W t2 100 ,J W d2 330,8 ,J v2 8,13 /m s

Bài 12: Ở độ cao 20 m người ta ném một vật thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu 40m/s Bỏ qua sức cản

không khí lấy g = 10 m/s2 Tính độ cao và vận tốc mà ở đó động năng bắng 3/5 thế năng

Bài 14: Một silanh chứa 150cm3 khí ở áp suất 105Pa Píttông nén khí trong xilanh xuống còn 100cm3 Tính

áp suất của khí trong xilanh, coi nhiệt độ khí trong xilanh không đổi

ĐS: 1,5.105Pa

Bài 15: Người ta điều chế khí hiđrô và chứa vào một bình lớn dưới áp suất 1atm ở nhiệt độ 20oc Tính thể tích khí phải lấy từ bình lớn ra để nạp vào một bình nhỏ thể tích 20lít dưới áp suất 25atm Coi nhiệt độ khí không đổi

Trang 18

Đề cương HK2_Khối 10 năm học 2013 – 2014 Trường THPT Hàm Thuận Bắc

ĐS: 2,25.105pa

Bài 19: Một quả bóng có dung tích 5lít Người ta bơm khí ở áp suất 1atm vào bóng Mỗi lần bơm được

200cm3 không khí Tính áp suất của khí trong quả bóng sau 100 lần bơm Coi quả bóng trước khi bơm có không khí ở áp suất 1atm và nhiệt độ của không khí không đổi trong khi bơm

ĐS: Săm bị nổ khi để ngoài nắng ở nhiệt độ 30oC vì P2 > Pmax

Bài 21: Tính khối lượng riêng của không khí ở 100oC và áp suất 2.105Pa Biết khối lượng riêng của không khí ở 0oC và áp suất 1,01.105Pa là 1,29kg/m3

ĐS: 1,87kg/m3

Bài 22: Ở nhiệt độ 37oC khối lượng riêng của một lượng khí là 2,19 kg/m3 Tính khối lượng riêng của lượng khí đó ở nhiệt độ 17oC? Biết áp suất khí không đổi

ĐS: 2,34kg/m3

Bài 23: Tính khối lượng riêng của không khí ở trên đỉnh núi cao 2830m Biết rằng mỗi khi lên cao thêm

10m thì áp suất khí quyển giảm 1mmHg và nhiệt độ trên đỉnh núi là 4oC Khối lượng riêng của không khí ở điều kiện tiêu chuẩn( áp suất 760mmHg, nhiệt độ 0oC ) là 1,29kg/m3

ĐS: t = 62,4oC

Bài 27: Một vật có khối lượng 0,1 kg ở nhiệt độ 100oC được bỏ vào nhiệt lượng kế bằng đồng thau có khối lượng 0,1 kg chứa 0,2 kg nước có nhiệt độ ban đầu 20oC Nhiệt độ của hệ khi cân bằng nhiệt là 24oC Biết nhiệt dung riêng của đồng thau và nước lần lượt là 3,8.102J/kg.độ và 4,2.102J/kg.độ Tính nhiệt dung riêng của vật

ĐS: 4,62.102J/kg.độ

Bài 28: Một khối khí có thể tích 3 lít, áp suất 2.105 N/m2, nhiệt độ 27oC được đun nóng đẳng tích đến nhiệt

độ 327oC và sau đó dãn đẳng áp Nhiệt độ cuối của khí là 627oC

a Tính thể tích khí sau khi dãn đẳng áp

b Tính công của khối khí thực hịên biến đổi trên

ĐS: a 4,5 lít b A = 600J

Bài 29: Một khối khí lí tưởng có thể tích 10 lít được biến đổi trạng thái qua hai giai đoạn: Nén đẳng tích đến

áp suất giảm 2 lần; sau đó giãn đẳng áp về nhiệt độ ban đầu

a) Tìm thể tích sau cùng của khối khí

b) Biểu diễn toàn bộ quá trình trên trong hệ trục tọa độ ( p,T), ( p,V), ( V,T)

Bài 30:Một khối khí lí tưởng ở nhiệt độ 27 oC được biến đổi trạng thái qua hai giai đoạn: Nén đẳng nhiệt đến

áp suất gấp đôi; sau đó giãn đẳng áp về thể tích ban đầu

a) Tìm nhiệt độ sau cùng của khối khí

b) Biểu diễn toàn bộ quá trình trên trong hệ trục tọa độ ( p,T), ( p,V), ( V,T)

Bài 31: Một thanh kim loại có chiều dài 20m ở nhiệt độ 20oC , có chiều dài 20,02m ở nhiệt độ 50oC Tính hệ

số nở dài và độ dài của thanh kim loại ở nhiệt độ 0oC

ĐS: lo = 19,99m , α = 3,33.10-5 k-1

Bài 32: Hai thanh kẽm và đồng dài bằng nhau ở 0oC, còn ở 150oC thì chênh nhau 1,5mm Tính chiều dài củamỗi thanh ở 0oC Biết hệ số nở dài của kẽm là 34.10-6k-1, của đồng là 17.10-6k-1

Trang 18

Trang 19

Đề cương HK2_Khối 10 năm học 2013 – 2014 Trường THPT Hàm Thuận Bắc

ĐS: l01 = l02 = l0 = 0,59m = 59cm

Bài 33: Ở 0oC thanh nhôm và thanh sắt có tiết diện ngang bằng nhau có chiều dài lần lượt là 200mm và 201mm Hỏi:

a) Ở nhiệt độ nào thì chúng có chiều dài bằng nhau

b) Ở nhiệt độ nào thì chúng có thể tích bằng nhau

Biết hệ số nở dài của nhôm là 24.10-6k-1, của sắt là 12.10-6k-1

Bài 35: Một ống nhỏ giọt (gọi là ống Pipet) dùng để đo hệ số căng bề mặt của chất lỏng có đường kính

miệng ống 0,4mm Nếu đổ vào trong ống 10g nước thì sau khi nhỏ được 1000giọt thì vừa hết nước trong ống Tính hệ số căng bề mặt của nước Lấy g = 10m/s2.

ĐS: Không khí ở 30oC khô hơn ở 10oC vì f10 > f30

Bài 38: Một xe máy có khối lượng 100kg đang chuyển động trên đường nằm ngang với vận tốc 18km/h, trên

quãng đường 0,5km vận tốc tăng và đạt 54km/h, lực kéo của động cơ có độ lớn 200N, lấy g = 10m/s2 Tính:a) Công của động cơ và công suất trung bình của động cơ trong quãng đường trên

b) Hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường

c) Sau khi đạt vận tốc 54km/h, xe tắt máy và tiếp tục chuyển động cho đến khi dừng hẳn, xem hệ số ma sát không đổi Tính quãng đường xe đi được từ lúc tắt máy cho đến khi dừng hẳn (Giải bài toán theo phương pháp năng lượng)

ĐS: a) 105J b) 0,18 c) 62,5m

Bài 39: Một thanh nhôm có chiều dài 215mm ở 0oC Hệ số nở dài của nhôm là 24.10-6K-1

a) Khi nung nóng tới 100oC thì chiều dài của thanh bằng bao nhiêu?

b) Cho một thanh sắt có chiều dài 216mm ở 0oC và có tiết diện ngang bằng tiết diện ngang của thanh nhôm trên Hệ số nở dài của sắt là 12.10-6K-1 Hỏi hai thanh sẽ có chiều dài bằng nhau ở nhiệt độ nào?

Đs: a) 215,516mm b) 389,4oC

Bài 40: Một chiếc xe có khối lượng 1600kg được kéo từ trạng thái nghỉ trên một đoạn đường nằm ngang với

một lực có độ lớn không đổi bẳng 3000N và có hướng hợp với hướng dịch chuyển một góc 30o Lực cản do

ma sát cũng được xem là không đổi và bằng 2000N

a) Tính công của mỗi lực sau khi đi được 20m

b) Tốc độ của xe ở cuối đoạn đường trên là bao nhiêu?

c) Sau khi ngừng kéo, xe dừng lại Người tài xế lên xe mở máy động cơ cho xe chạy với tốc độ 50km/h thì nhìn thấy một vật cản trước mặt cách khoảng 15m Người đó tắt máy và hãm phanh khẩn cấp với một lực hãm không đổi bằng 1,2.104N Hỏi xe dừng lại cách vật cản bao nhiêu mét?

Đs: a) Ak = 51061,5J; Ams= -40000J

b) v2 = 3,87m/s c) khoảng cách: 3,98m

-ooOoo -MÔN GDCD - KHỐI 10Câu 1: Thế nào là nhân nghĩa? Biểu hiện của truyền thống nhân nghĩa của dân tộc Việt Nam?

Trả lời:

- Nhân nghĩa:là lòng thương người và đối xử với người theo lẽ phải

- Nhân nghĩa là truyền thống đạo đức cao đẹp của dân tộc ta

- Biểu hiện:

+ Lòng nhân ái, sự thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau trong hoạn nạn, lúc khó khăn, không đắn đo tính toán.+ Sự tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong lao động, trong cuộc sống hàng ngày

Trang 20

Đề cương HK2_Khối 10 năm học 2013 – 2014 Trường THPT Hàm Thuận Bắc

+ Thể hiện sâu sắc ở lòng vị tha cao thượng, không cố chấp với người có lỗi lầm biết hối cải,

+ Nét đặt trưng nổi bật, thể hiện truyền thống nhân nghĩa của dân tộc Việt Nam chính là ở chỗ: các thế hệ sau luôn ghi lòng tạc dạ công lao cống hiến của các thế hệ đi trước trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Câu 2: Lòng yêu nước là gì? Truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam?

* Lòng yêu nước là tình yêu quê hương đất nước và tinh thần sẵn sàng đem hết khả năng của mình để phục

vụ lợi ích của Tổ quốc

*Truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam

- Yêu nước là truyền thống đạo đức cao quý và thiêng liêng nhất của dân tộc Việt Nam, là cội nguồn của hàng loạt các giá trị truyền thống khác của dân tộc

Câu 3: Trách nhiệm của công dân trong việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc?

* Trách nhiệm xây dựng Tổ quốc

- Đất nước ta có được như ngày hôm nay là nhờ các thế hệ đi trước đã đổ biết bao mồ hôi xương máu.Chúng

ta phải có trách nhiệm tiếp bước cha ông xây dựng đất nước ngày càng giàu đẹp

- Thanh niên học sinh cần phải:

+ Chăm chỉ, sáng tạo trong học tập, lao động; có mục đích, động cơ học tập đúng đắn

+ Tích cực rèn luyện đạo đức, tác phong; sống trong sáng, lành mạnh, tránh xa các tệ nạn xã hội

+ Quan tâm đến đời sống chính trị xã hội của địa phương, của đất nước; thực hiện tốt mọi chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước

+ Tích cực tham gia góp phần xây dựng quê hương bằng những việc làm thiết thực phù hợp với khả năng + Biết phê phán, đấu tranh với những hành vi đi ngược lại lợi ích quốc gia, dân tộc

* Trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc

- Lịch sử đã chứng minh: dựng nước phải đi đôi với giữ nước.Ngày nay, đất nước đã hoàn toàn thống nhất nhưng chúng ta phải luôn cảnh giác chống lại mọi âm mưu phá hoại của kẻ thù để bảo vệ Tổ quốc

- Bảo vệ Tổ quốc là quyền và nghĩa vụ thiêng liêng cao quý của mỗi công dân

- Trách nhiệm của thanh niên, học sinh:

+ Trung thành với Tổ quốc, với chế độ xã hội chủ nghĩa Cảnh giác trước mọi âm mưu chia rẽ, xuyên tạc củacác thế lực thù địch

+ Tích cực học tập, rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh, bảo vệ sức khỏe

+ Tham gia đăng ký nghĩa vụ quân sự khi đến tuổi; sẵn sàng lên đường làm nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc

+ Tích cực tham gia các hoạt động an ninh, quốc phòng ở địa phương

Câu 4 : Trách nhiệm của công dân trong việc bảo vệ môi trường, phòng ngừa và đẩy lùi các dịch bệnh hiểm nghèo?

* Trách nhiệm của công dân trong việc bảo vệ môi trường

- Bảo vệ môi trường thực chất là khắc phục mâu thuẫn nảy sinh trong quan hệ giữa con người với tự nhiên, làm thế nào để hoạt động của con người không phá vỡ các yếu tố cân bằng của tự nhiên

- Là thanh niên học sinh, chúng ta có nghĩa vụ phải thực hiện tốt luật pháp và các chính sách của nhà nước ta

về bảo vệ môi trường.Cụ thể là phải:

+ Giữ gìn trật tự, kỷ cương lớp học, trường học, nơi ở và nơi công cộng; không vứt rác, xả nước thải bừa bãi+ Bảo vệ và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên: bảo vệ nguồn nước, bảo vệ các giống loài động thực vật, không đốt phá rừng,

+ Tích cực tham gia tổng vệ sinh trường lớp, nơi ở, đường làng, ngỏ xóm, tích cực tham gia trồng cây + Có thái độ phê phán đối với các hành vi làm ảnh hưởng không tốt đến môi trường; phát hiện, tố cáo những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

* Trách nhiệm của công dân trong việc phòng ngừa và đẩy lùi các dịch bệnh hiểm nghèo

Trang 20

Trang 21

Đề cương HK2_Khối 10 năm học 2013 – 2014 Trường THPT Hàm Thuận Bắc

- Tích cực rèn luyện thân thể, tập luyện thể dục thể thao, ăn uống điều độ, giữ gìn vệ sinh, bảo vệ sức khỏe

- Sống an toàn lành mạnh, tránh xa các tệ nạn xã hội, tránh xa các hành vi có thể gây hại cho cuộc sống của bản thân, gia đình và xã hội

- Tích cực tham gia tuyên truyền phòng tránh các dịch bệnh hiểm nghèo,tuyên truyền phòng chống ma túy, mại dâm và các tệ nạn xã hội khác trong cộng đồng

Câu 5: Thế nào là tự hoàn thiện bản thân? Để tự hoàn thiện bản thân chúng ta phải làm gì?

* Tự hoàn thiện bản thân là vượt lên mọi khó khăn , trở ngại, không ngừng lao động, học tập,tu dưỡng, rèn luyện, phát huy ưu điểm, khắc phục, sữa chữa khuyết điểm, học hỏi những điểm hay, điểm tốt của người khác để bản thân ngày một tốt hơn, tiến bộ hơn

* Để tự hoàn thiện bản thân chúng ta phải :

- Tự nhận thức đúng về những điểm mạnh, điểm yếu của bản thân đối chiếu với các chuẩn mực đạo đức xã hội

- Lập kế hoạch phấn đấu, rèn luyện bản thân theo từng mốc thời gian cụ thể

- Xác định rõ những biện pháp cần thực hiện

- Xác định những thuận lợi đã có, những khó khăn có thể gặp phải và cách vượt qua khó khăn đó

- Xác định được những người tin cậy có thể hỗ trợ giúp đỡ mình

- Có quyết tâm thực hiện và biết tìm kiếm sự giúp dỡ của những người tin cậy

-ooOoo -MÔN LỊCH SỬ - KHỐI 10Câu 1: Trình bày diễn biến, kết quả, ý nghĩa của cách mạng tư sản Anh.

Câu 2: Trình bày diễn biến, kết quả, ý nghĩa của cuộc chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở

Bắc Mĩ

Câu 3: Nêu tình hình nước Pháp trước cách mạng 1789.

Câu 4: Phái Giacôbanh lên nắm chính quyền trong hoàn cảnh nào? Chứng minh nền chuyên chính

Giacôbanh là đỉnh cao của cách mạng tư sản Pháp

Câu 5: Những thành tựu của cách mạng công nghiệp Anh và hệ quả của nó.

Câu 6: Nêu đặc điểm tình hình nước Mĩ ở TKXIX và trình bày diễn biến, kết quả của cuộc nội chiến ở Mĩ Câu 7: Trình bày những nét lớn về tình hình nước Đức giữa TKXIX Nêu diễn biến, tính chất và ý nghĩa của

quá trình thống nhất nước Đức

Câu 8: Chứng minh công xã Pari là nhà nước kiểu mới Ý nghĩa lịch sử của công xã Pari.

-ooOoo -MÔN TIẾNG ANH - KHỐI 10

I Find the word that has different pronunciation from the rest:

Trang 22

Đề cương HK2_Khối 10 năm học 2013 – 2014 Trường THPT Hàm Thuận Bắc

II Choose the best answer:

UNIT 9: UNDERSEA WORLD

1 Some of plants and animals live or depend on the bottom like the starfish

2 We should beaches and tell other people not to litter them

3 If modern technology did not , we would never have such precious information

4 I'm sure Sue if you explained the situation to her

A understand B understood C will understand D would understand

5 Scientists send submarines to investigate the

6 Sperm whale population are at risk due to hunting Find the synonym of the underlined word.

A in extinction B in danger C on the decrease D in fewness

7 Our environment is at risk We should something soon

8 We should protect plants and animals of the sea to keep its

9 If they came, they the president

10 The floor was covered in tiny pieces of paper Find out the antonym of the underlined word

UNIT 10: CONSERVATION

11 We may never know the true cost of this

12 Many kinds of plants could be used as against various dangerous diseases, such as cancer, AIDS,etc

13 Trees, grasses, and other plant life play an important part in the natural of water

14 We can't clean up our rivers and seas overnight

15.The new laws to conserve wildlife in the area will come into force next month

16 That tree last month Now it is growing

A is planted B has planted C planted D was planted

17 I would have sent you a postcard if I your address

A had had B have had C would have had D had been had

18 Man is doing harm the environment

19 Without plants most water would run off as soon as it falls, taking _ valuable soil

20 A new school in this area

A has built B has been built C have built D have been built

UNIT 11: NATIONAL PARKS

Trang 22

Trang 23

Đề cương HK2_Khối 10 năm học 2013 – 2014 Trường THPT Hàm Thuận Bắc

21.You can may be surprised _the large variety of animals that live in Nairobi national park

22 An interesting feature of Nairobi national park is the

23 Cue Phuong National Park contains over 200 square kilometres of

A forest B plants C grasses D rainforest

24 She sometimes does not have enough time to take care of her old parents Find the synonym of the underlined word.

A look after B pay attention C listen to D depend on

25 They have just passed some new laws to protect wildlife Find the synonym of the underlined word.

A marine C endangered species

B mammal D animals living in natural condition

breathe Find the synonym of the underlined word.

Unit 12:

27 Language and music humans different from all other animals

28 "Tien Quan Ca", the Viet Nam national , was written by Van Cao

A folk song B pop song C classical music D anthem

29 Music makes a funeral more solemn and

30 It is strongly believed that music is an integral part of human life Find the synonym of the underlined

word.

A essential B unimportant C unusual D interesting

31 _ is a style of music with strong and loud beat

A Jazz B Rock’n’roll C Pop music D Folk music

32 Music is normally played special occasions to set the tone for them

33 Music can add joyfulness the atmosphere of a social gathering

34 Like reading, writing and speaking, music can _ ideas, thoughts and feelings

A expression B expressive C express D expressing

35 Audience expressed great interest in his new album Find the synonym of the underlined word.

A makeup B feature C position D figure

38 From that time, film makers were prepared to make longer and better films and build special places where only films were shown Find the antonym of the underlined word.

A normal B everyday C unlimited D important

39 Titanic is a love story film.

A tragic B funny C exciting D interesting

40 The _ of the bay is approximately 200 miles

41 The film is two Women who drive across America

A on B of C: about D over

42 When a sequence of still pictures were set in _ , they could give the feeling of movement

43 “I find cartoon film really funny.”

Trang 24

Đề cương HK2_Khối 10 năm học 2013 – 2014 Trường THPT Hàm Thuận Bắc

44 is a person in a film

45 It is based the true love story of the Titanic disaster

Unit 14:

46 World Cup, the international football tournament, is held

A every four years B every fourth years C every four year D every fours year

47 The 2002 World Cup was held in Asia for the first time and was by two nations.

48 How many countries took part in the first World Cup? Find the synonym of the underlined word.

A participated in B competed in C are interested in D co-operated in

49 After their six successive winning matches, Brazil was the first team to win the five times

50 World Cup, the football tournament is held every four years

A nation B international C nationally D a national

51 World Cup is considered the most sporting event in the world

52 Germany was the nation of the 2006 World Cup final

53 Uruguay Argentina in the final match of the first World Cup

54 is a competition in which players compete against each other in a series of games until there is

a winner

A the world B host nation C tournament D competition

Unit 16:

55 Van Mieu – Quoc Tu Giam is a famous and cultural site in Hanoi

56 Quoc Tu Giam was _on the grounds of Van Mieu in 1076

57 Historical places in Hoi An great interests from visitors

58 This architecture is a of our city

59 Van Mieu was a place to the most brilliant scholars of the nation

60 Few businesses are flourishing in the present economic climate Find the synonym of the underlined word.

A growing well B setting up C closing down D taking off

61 Hue Imperial City was certified as a World Cultural in 1993

62 All the pillars of the old house were carved with ornamental designs Find the synonym of the underlined word.

III Find the mistakes

1 If I had studied my lessons carefully, I would got good marks.

2 If her mother had not been ill, she would have went to school

3 Wild animals is being killed for food.

4 If you don't hurry up, you are late.

5 The operation have been performed by French doctors.

6 She is a good tourist guide than I expected.

Trang 24

Trang 25

Đề cương HK2_Khối 10 năm học 2013 – 2014 Trường THPT Hàm Thuận Bắc

7 This is the worse composition that I have ever read.

8 What did he ask Lan's address? ~ To send her a postcard on her birthday.

9 The meeting will been held in Hanoi.

10 We are really exhausting after a long trip of twelve hours.

11 We closed the window not so as to hear the sounds outside.

12 I t ’ s been raining all day This weather makes me depressing

13 It is not until he was 30 that he knew how to swim

14 An address is being writing on the back of the envelop by Mary.

15 We'd had given you a lift if you hadn't had your bike with you.

16 If we don't get tickets for the concert, we would stay at home.

17 I think you should going to the doctor soon

18 There isn’t the theater near where I live

19 Mike is a most intelligent student in my class.

20 His house is larger and expensive than mine.

IV.Supply the correct form of the verbs in the brackets :

1 What would you do if you (be) a millionaire?

2 We (buy) that house if it hadn't been so expensive

3 If you pass your examination, we (have) a big party

4 If you (see) someone drowning, what would you do?

5 If you (read) the instructions carefully, you wouldn't have answered the wrongquestion

6 If I (know) that you were ill last week, I would have gone to see you

7 I would have bought a new bicycle if I (have) enough money

8 We (enjoy) the party better if it had not been so long

9 If I (know) his address, I’d give it to you

10 If he worked more slowly, he (not make) so many mistakes

11 If it rains tomorrow, what (happen)

12 I didn’t vote in the last election If I (have) , I would have voted for Anderson

13 If I had had dinner, I (not be) hungry now

14 If yesterday (be) today, I (go out) with you

15 I could tell you what this means if I (know) Greek

16 If she (study) hard, she would pass the examination now

17 If I (be) a bird, I (be) a white pigeon

18 If it rains, I (not, play) football

19 I could help you if you (trust) me more

20 I took a taxi to the office but the traffic was very heavy It (be) quicker if I (walk)

21 If I was offered the job, I think I (take) it

22 I'm sure Tom will lend you more money I would be surprised if he (refuse)

23 She (have) a nervous breakdown if she goes on like this

Trang 26

Đề cương HK2_Khối 10 năm học 2013 – 2014 Trường THPT Hàm Thuận Bắc

24 It (be) _ quicker if you (use) a computer

25 Many people would be out of work if that factory (close) down

26 I (see) _ him if I (go) to the party last night

27 If we had known who he was, we (invite) him to speak at our meeting

28 I was busy If I (have) _free time I (go) _to the cinema with you

29 She (be) _ angry if she (hear) _ this tomorrow

30 Unless you are more careful, you (have) an accident.

V Change these sentences into passive voice

1 They have signed the contract at lunchtime

Trang 27

Đề cương HK2_Khối 10 năm học 2013 – 2014 Trường THPT Hàm Thuận Bắc

VI Rewrite the following sentences, using IT WAS NOT UNTIL…THAT…

1 We didn't meet her until we moved to Ha Noi

Ngày đăng: 10/01/2021, 09:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w