Công nghệ giáo dục CGD là gì?CÔNG NGHỆ - Công cụ hoặc máy móc giúp con người giải quyết các vấn đề; - Các kỹ thuật bao gồm các phương pháp, vật liệu, công cụ và các tiến trình để giải
Trang 1GIỚI THIỆU
líp 1.cgd
Trang 3
3 Quy trình công nghệ giáo dục.
4 Quan điểm giáo dục cơ bản
của Công nghệ Giáo dục.
5 Các thao tác làm ra Khái niệm.
Trang 4PHẦN 1 CÔNG NGHỆ GIÁO
DỤC
Trang 5I Công nghệ giáo dục (CGD) là gì?
CÔNG NGHỆ
- Công cụ hoặc máy móc giúp con người giải
quyết các vấn đề;
- Các kỹ thuật bao gồm các phương pháp, vật
liệu, công cụ và các tiến trình để giải quyết một vấn đề.
- Các sản phẩm được tạo ra phải hàng loạt và
giống nhau
Trang 6• CGD là một cách làm giáo dục được kiểm
nghiệm trên thực tiễn.
• CGD là một giải pháp giáo dục.
Trang 7Theo HỒ NGỌC ĐẠI
Bản chất của công nghệ giáo dục là tổ chức và kiểm soát quá trình dạy học
bằng một Quy trình kỹ thuật được xử lý bằng giải pháp nghiệp vụ hay nghiệp
vụ sư phạm.
Trang 8Công nghệ học (CnH)-
Công nghệ giáo dục (CGD)
- Công nghệ học là quá trình làm ra một khái niệm khoa học
- Công nghệ giáo dục là quy trình làm ra sản phẩm là các môn nghệ thuật, đạo đức.
- Công nghệ học làm ra khái niệm như một sản phẩm chính thức, dứt khoát, với giá trị đúng
- Công nghệ giáo dục coi khái niệm là bán thành phẩm, phải làm tiếp mới có được sản phẩm mong muốn, với giá trị gần đúng
Trang 9II Một số luận điểm của Hồ Ngọc Đại
về giáo dục
1 Trẻ em hiện đại
- Trẻ em hiện đại được sinh thành cùng với xã hội hiện đại.
- Trẻ em hiện đại là một khả năng bỏ ngỏ, trong
một xã hội đạt đến trình độ phân hóa rất cao, vì vậy nền giáo dục hiện đại cũng phân hóa rất cao, thỏa mãn cho mọi khả năng bỏ ngỏ của trẻ em.
Trang 113 Học cái gì?(Nội dung giáo dục)
Khoa học
Nghệ thuật
Cách sống
Trang 134 Học như thế nào?
(Phương pháp giáo dục)
- Cách học cái gì là làm ra cái đó trong nhà
trường, Học CÁCH cư xử khái niệm
- Quá trình giáo dục là quá trình nhà giáo dục tổ chức cho trẻ em thực hiện quá trình tự giáo dục
Trang 14III Quy trình công nghệ giáo dục
• A là những thành tựu văn minh có sẵn của nhân loại
• Mũi tên là quy trình công nghệ, là quá trình chuyển vào trong, biến A lớn thành a nhỏ, dựa trên kết quả “phân giải bản thân quá trình giáo dục” thành một chuỗi thao tác, sắp xếp theo trật tự tuyến tính (trên đường thẳng thời gian), thường gọi là phương pháp giáo dục.
• a nhỏ được gọi là sản phẩm giáo dục, là sự tồn tại của A
lớn trong nhân cách mỗi trẻ em a nhỏ là sản phẩm của cả
A lớn và mũi tên .
A a
Trang 15IV Quan điểm dạy học theo
- Xác định đối tượng chiếm lĩnh.
- Tách đối tượng chiếm lĩnh ra
thành các phạm trù riêng biệt:
lời nói, tiếng, âm, vần.
Trang 163 Phát triển tư duy học sinh
• Mỗi cá nhân được phát triển (về
mặt tinh thần) đều bằng lao động,
• Chiếm lĩnh đối tượng theo sự phát
triển của phương pháp làm ra sản
phẩm khoa học: Con đường chiếm
lĩnh từ trừu tượng đến cụ thể.
Trang 17V Các thao tác cơ bản Làm ra khái niệm
- Phân tích được mối quan hệ
bản chất, bên trong của khái
Trang 18Phân tích
Khái niệm xuất phá t từ đâu, lôgic của nó như thế nào, có bao nhiêu thành tố , mối quan hệ giữa các thành tố, sự tác động qua lại giữa các thành tố.
Trang 20Cụ thể hóa
Thao tác này là luyện tập thành kỹ năng: từ
một khái niệm (phương pháp, chất liệu) đã hình
thành, người học bổ sung kiến thức về nội dung
cho mình thông qua luyện tập sử dụng
Khi người học đã có một công cụ và có thể
tự học lấy các kiến thức khác trong phạm vi của
khái niệm vừa hình thành.
Trang 22Phần II:
CÔNG NGHỆ DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 1
Thảo luận
1 Mục tiêu, đối tượng của môn TV1.CGD ?
2 Nguyên tắc xây dựng chương trình môn
TV1.CGD ?
3 Nội dung chương trình môn TV1.CGD ?
4 Quy trình dạy môn TV1.CGD ?
5 Phương pháp dạy môn TV1.CGD ?
Trang 23I Mục tiêu
1 Đọc thông viết thạo, không tái mù.
2 Nắm chắc luật chính tả.
3 Nắm chắc hệ thống cấu trúc ngữ âm Tiếng Việt.
II Đối tượng: Cấu trúc ngữ âm
Tiếng
Âm và chữ
Vần
Trang 24III Nguyên tắc xây dựng chương trình
1 Nguyên tắc phát triển đòi hỏi
mỗi sản phẩm của thời điểm trước
(của một tiết học hay một bài học)
đều có mặt trong sản phẩm tiếp
sau Vì thế mà các Bài học trong
chương trình Tiếng Việt 1.CGD
được xây dựng trên một trật tự
tuyến tính lôgic, khoa học: Tiếng,
Âm, Vần, Nguyên âm đôi.
Trang 252 Nguyên tắc chuẩn mực được thể hiện ở tính
chính xác của các khái niệm khoa học, tính chuẩn mực trong cách lựa chọn thuật ngữ để định hướng
và tổ chức quá trình phát triển
3 Nguyên tắc tối thiểu yêu cầu việc xác định và lựa chọn một số chất liệu tối thiểu và một số vật liệu tối thiểu cho chất liệu đó nhằm đảm bảo tính vừa sức đối với học sinh lớp 1.
Trang 26IV Nội dung chương trình
1 Bài 1: Tiếng
• Tiếng là một khối âm toàn vẹn như một “khối
liền” được tách ra từ lời nói Tiếp đó bằng phát âm, các em biết tiếng giống nhau và tiếng khác nhau hoàn toàn, tiếng khác nhau một phần
• Tiếng được phân tích thành các bộ phận cấu
thành: phần đầu, phần vần, thanh
• Đánh vần một tiếng theo cơ chế hai bước:
- Bước 1: b/a/ba (tiếng thanh ngang)
- Bước 2: ba/huyền/bà (thêm các thanh khác)
Trang 292 Bài 2: Âm
• Học sinh học cách phân tích tiếng tới đơn vị ngữ
âm nhỏ nhất, đó là âm vị Qua phát âm, các em phân biệt được phụ âm, nguyên âm , xuất hiện
theo thứ tự của bảng chữ cái Tiếng Việt Khi nắm được bản chất mỗi âm, các em dùng ký hiệu để ghi lại Như vậy CGD đi từ âm đến chữ
• Một âm có thể viết bằng nhiều chữ và có thể có nhiều nghĩa nên phải viết đúng luật chính tả
• Do đó, các luật chính tả được đưa vào ngay từ lớp 1, CGD xử lý mối quan hệ âm và chữ
Trang 30Nguyên âm và Phụ âm
• Từ 2 phần của tiếng, có mẫu
Trang 31
3 Bài 3: Vần
• Bài này giúp học sinh nắm được:
- Cách tạo 4 kiểu vần Tiếng Việt
- Cấu trúc vần Tiếng Việt: Âm đầu, âm đệm, âm chính, âm cuối
- Phát triển kiến thức về ngữ âm, phát triển năng lực phân tích và tổng hợp ngữ âm để tạo ra tiếng mới, vần mới.
• Các kiểu vần
Kiểu 1: Vần chỉ có âm chính : la
Kiểu 2: Vần có âm đệm và âm chính: loa
Kiểu 3: Vần có âm chính và âm cuối: lan
Kiểu 4: Vần có âm đệm, âm chính và âm cuối: loan
Trang 32Các kiểu vần
• Phân tích vật liệu bằng phát âm
• Mô hình hóa - ghi lại – đọc lại
• Luyện tập với nhiều vật liệu khác do T và H cùng tìm ra khi đọc
a n o a n
Trang 33Bài 4: Nguyên âm đôi
- Các Nguyên âm đôi: iê, uô, ươ
- Cách ghi nguyên âm đôi
Trang 34V QUY TRÌNH DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 1.CGD Loại 1: Tiết lập mẫu
Việc 1: Chiếm lĩnh ngữ âm
1.1: Giới thiệu vật liệu mẫu
2.4: Viết vở Em tập viết
Trang 35Loại 1: Tiết lập mẫu
Trang 36Loại 2: Tiết dùng mẫu
* Quy trình: Giống quy trình của tiết lập mẫu
* Mục đích:
• Vận dụng quy trình từ tiếp Lập mẫu
• Luyện tập với vật liệu khác trên cùng một chất liệu với tiết Lập mẫu.
* Yêu cầu GV:
• Nắm chắc quy trình từ tiết lập mẫu
• Chủ động, linh hoạt trong quá trình tổ chức tiết học sao cho phù hợp với HS lớp mình.
Trang 37Loại 3: Tiết Luyện tập tổng hợp
Trang 38Loại 3: Tiết Luyện tập tổng hợp
Trang 39VI PHƯƠNG PHÁP CƠ BẢN DẠY HỌC
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1.CGD
Phương pháp Mẫu:
- Lập mẫu, sử dụng mẫu
- Làm mẫu, tổ chức học sinh làm theo mẫu đã có
Trang 40Phương pháp việc làm
Tổ chức việc học của trẻ em thông qua những việc làm cụ thể và những thao tác chuẩn
xác do các em tự làm lấy.
Trang 41VII CÁC MẪU CƠ BẢN
Mẫu 0: Tiết học chuẩn bị
Mẫu 1: Tách lời thành tiếng Mẫu 2: Tách tiếng thành 2 phần Mẫu 3: Nguyên âm – Phụ âm
Mẫu 4: Vần Kiểu vần có âm chính BA Kiểu vần có âm đệm, âm chính OA Kiểu vần chỉ có âm chính, âm cuối AN Kiểu vần có âm đệm, âm chính, âm cuối OAN
Mẫu 5: Nguyên âm đôi Mẫu 6: Luyện tập tổng hợp
Trang 42VIII TỔ CHỨC, KIỂM SOÁT, ĐÁNH GIÁ
• CGD đã xây dựng một quy trình lô gic, có sự
kiểm soát chặt chẽ thông qua hệ thống Việc
làm- thao tác cụ thể, tường minh.
• Đánh giá HS trong cả quá trình
(Mức 1, 2 là yêu cầu cơ bản, tối thiểu cần đạt
cho 100% học sinh Mức 3,4 thể hiện sự phân
Trang 43PHẦN III: BỘ TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT
NĂM HỌC 2012-2013
Nêu đặc điểm chính của từng loại tài liệu ?
• 1 Tài liệu tập huấn giáo viên.
• 2 Tài liệu TK Tiếng Việt lớp 1.CGD?
• 3 Tài liệu Tiếng Việt lớp 1.CGD?
• 4 Tài liệu Em tập viết CGD?
Cách sử dụng và những điều cần lưu ý của
mỗi loại tài liệu ?
• 1 Tài liệu tập huấn giáo viên.
• 2 Tài liệu TK Tiếng Việt lớp 1.CGD?
• 3 Tài liệu Tiếng Việt lớp 1.CGD?
Trang 44CÙNG XEM LẠI CÁC TÀI LIỆU
I TÀI LIỆU CHO GV
1 Tài liệu tập huấn (Công nghệ học môn Tiếng Việt lớp 1).
- Trình bày lý luận CGD
- Nhấn mạnh kĩ thuật thực thi cho từng loại tiết học, từng
mẫu (Trong mỗi phần đều có phần phân tích sư phạm)
2 Tài liệu thiết kế (3 tập):
- Mẫu thiết kế tương ứng với các mẫu trong sách giáo
khoa
- Phân phối chương trình
- Các tiết luyện tập
Trang 45II TÀI LIỆU CHO HỌC SINH
1 Bộ tài liệu Tiếng Việt 1 CGD ( 3 tập)
- Dùng trên lớp trong từng tiết học
- HS có thể mang về nhà để luyện tập thêm
Trang 462 Bộ tài liệu tập viết
a.Cấu trúc
- Gồm 3 tập: Nội dung tương ứng với SGK (trang
ăn trang)
- Hướng dẫn cách nhận biết chữ in dựa trên tọa độ
- Dựa trên tọa độ của chữ in thường, in hoa để viết
chữ viết thường, chữ viết hoa.
b.Cách sử dụng
- Dùng luyện tập thêm về kỹ năng viết.
- GV chủ động về thời gian và căn cứ vào tình hình
của lớp mình để triển khai vở Tập viết.
- Quy trình viết cụ thể của từng đã được hướng
dẫn cụ thể trong thiết kế.
Trang 47III Lưu ý về tài liệu 2013-2014
1 Tài liệu SGK
- Cấu trúc không thay đổi
- Chỉnh sửa một số vật liệu cho chính xác hơn
- Một số lỗi in ấn
2 Tài liệu tập viết
- Thay đổi loại giấy đảm bảo chất lượng
- Điều chỉnh vật liệu bài /i/ cho phù hợp SGK
- Điều chỉnh điểm đặt bút của một số nét cho dễ viết hơn
3 Tài liệu thiết kế
Sách thiết kế rà soát lại căn cứ vào nội dung điều chỉnh của sách giáo khoa và vở tập viết.
4 Bộ băng đĩa các tiết minh họa
- Gồm 14 đĩa: 5 mẫu và LCT
Trang 48Tự kiểm tra- Đánh giá
1 Đối tượng của môn TV1.CGD là
gì ?
2 CGD dùng phương pháp chủ
yếu nào trong quá trình dạy học
?
3 Trình bày những nội dung
chính của từng bài học trong
chương trình môn Tiếng Việt 1 -
CGD ?
4 Hãy nhắc lại các mẫu cơ bản
khi dạy học môn TV1.CGD ?
5 Nêu quy trình dạy học môn