1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương 1 Tổng quan lập trình Java

59 493 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 1 Tổng quan lập trình Java
Chuyên ngành Lập Trình Java
Thể loại Chương
Năm xuất bản 2023
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Các phiên bản chính của Java  Quá trình dịch chương trình Java  JDK – Java Development Kit  Thực thi chương trình chỉ với JDK  Một số IDE - môi trường phát triển tích hợp 3... Jav

Trang 1

TỔNG QUAN LẬP TRÌNH JAVA

Chương 1

Trang 2

Các nội dung chính

Trang 3

Giới thiệu Java

Java là gì?

Các phiên bản chính của Java

Quá trình dịch chương trình Java

JDK – Java Development Kit

Thực thi chương trình chỉ với JDK

Một số IDE - môi trường phát triển tích hợp

3

Trang 4

Java là gì?

 Java: là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng, do Sun pt

Java: vừa biên dịch ( compiler ) vừa thông dịch ( interpreter )

bytecode

 Java: độc lập nền (phần cứng và hệ điều hành)

họ máy nào đó thì nó cũng chạy đúng trên tất cả các họ máy khác

• Chương trình java có thể chạy trên tất cả các hệ điều

hành, miễn là có cài máy ảo java (Java Virtual Machine)

Write once, run anywhere

Trang 5

Giới thiệu Java

Java là gì?

Các phiên bản chính của Java

Quá trình dịch chương trình Java

JDK – Java Development Kit

Thực thi chương trình chỉ với JDK

Một số IDE - môi trường phát triển tích hợp

5

Trang 6

Các phiên bản chính của Java

• Còn gọi là ngôn ngữ lập trình Java

• Dùng để viết: ứng dụng desktop, applets, java FX, ứng dụng

web không cần Java EE

• Là java chạy trên các ứng dụng server

• Dùng để viết: Servlet, JSP, JSF, Strut, EJB, Spring,

Hibernate,…

• Ví dụ: Google home page, gmail, Google Maps, Google Docs

• Là java chạy trên thiết bị di động và nhúng

• Ứng dụng viết cho: ĐTDT, PDA, TV set-top box, máy in

Trang 7

Giới thiệu Java

Java là gì?

Các phiên bản chính của Java

Quá trình dịch chương trình Java

JDK – Java Development Kit

Thực thi chương trình chỉ với JDK

Một số IDE - môi trường phát triển tích hợp

7

Trang 8

Chương trình dịch truyền thống

Trang 9

Chương trình dịch Java

9

Trang 10

Quá trình thực thi chương trình Java

Viết mã nguồn: soạn thảo tập tin java và lưu lại với tên

có đuôi “.java”

Biên dịch ra mã máy ảo: dùng trình biên dịch javac để

biên dịch mã nguồn thành mã của máy ảo (bytecode), file

này có đuôi “.class”

Thông dịch và thực thi : dùng trình thông dịch java

có đuôi “.class” và nạp chúng vào bộ nhớ

Kiểm tra mã bytecode: trước khi thực thi thì các mã

bytecode phải được kiểm tra tính hợp lệ

Thông dịch & thực thi: dưới sự điều khiển của CPU và

trình thông dịch tại mỗi thời điểm sẽ có một mã bytecode

được chuyển sang mã máy và thực thi

Trang 11

Primary Memory

.

.

Disk Disk

Compiler creates bytecodes and stores them on disk in a file ending with class.

Class loader reads class files containing

bytecodes from disk and puts those bytecodes in memory.

Phase 1

Phase 2

Phase 3

Primary Memory

.

.

confirms that all bytecodes are valid and do not violate Java’s security restrictions.

Phase 4

Primary Memory

.

.

translates them into a language that the computer can understand, possibly storing data values

as the program executes.

Phase 5

11

Trang 12

Giới thiệu Java

Java là gì?

Các phiên bản chính của Java

Quá trình dịch chương trình Java

JDK – Java Development Kit

Thực thi chương trình chỉ với JDK

Một số IDE - môi trường phát triển tích hợp

12

Trang 13

JDK - Java Development Kit

 Là môi trường phát triển và thực thi do Sun cung cấp

 Phiên bản mới nhất là Java 6

Trang 14

Tải và cài đặt JDK

 Tải Java 6 tại:

http://java.sun.com/javase/downloads/index.jsp

 Cài đặt: nên giữ các thiết lập mặc định

 Sau khi cài đặt JDK, chương trình sẽ cho lựa chọn cài

tiếp JRE (tích hợp sẵn trong JDK)

Trang 15

Giới thiệu Java

Java là gì?

Các phiên bản chính của Java

Quá trình dịch chương trình Java

JDK – Java Development Kit

Thực thi chương trình chỉ với JDK

Một số IDE - môi trường phát triển tích hợp

15

Trang 16

Thực thi chương trình chỉ với JDK

 Sau đây là cách thực thi một chương trình đơn giản từ dấu nhắc DOS (chỉ cần cài bộ JDK và dùng Notepad có sẵn)

• Dùng Notepad viết chương trình java, lưu tập tin với phần đuôi là ".java", ví dụ Test.java

• Biên dịch chương trình Test.java: dùng lệnh javac

– >javac Test.java– Bước này sẽ tạo ra file có đuôi là class, ví dụ Test.class

– > java Test

– Kết quả chương trình được xuất ra màn hình

Trang 17

Giới thiệu Java

Java là gì?

Các phiên bản chính của Java

Quá trình dịch chương trình Java

JDK – Java Development Kit

Thực thi chương trình chỉ với JDK

Một số IDE - môi trường phát triển tích hợp

17

Trang 18

IDE (Integrated Development Environment)

 Một số IDE giúp phát triển ứng dụng một cách đơn giản, nhanh chóng và hiệu quả

• Borland JBuilder của Borland

• …

Trang 19

Các nội dung chính

19

Trang 20

* Created on Jul 14, 2005 *

* First Java Program */

package com.jds.sample;

import java.util.*;

/**

* @author JDS */

public class JavaMain {

public static void main(String[] args) {

A Java source file can have several

classes but only one public class is

A Java source file can have several

classes but only one public class is

Trang 21

 2003 Prentice Hall, Inc All rights reserved.

1 Single Line Comment

// insert comments here

1 Single Line Comment

// insert comments here

* First Java Program */

package com.jds.sample;

import java.util.*;

/**

* @author JDS */

public class JavaMain {

public static void main(String[] args) {

}

Java Source File Structure

Comments

21

Trang 22

* Created on Jul 14, 2005 *

* First Java Program */

package com.jds.sample;

import java.util.*;

/**

* @author JDS */

public class JavaMain {

public static void main(String[] args) {

}

•Every java program includes at

least one class definition

The class is the fundamental

component of all Java programs.

•A class definition contains all

the variables and methods

that make the program work

This is contained in the class

body indicated by the opening

and closing braces.

•A file can have more classes,

but the file name must match

with one in it

Java Source File Structure

Class

22

Trang 23

 2003 Prentice Hall, Inc All rights reserved.

/*

* Created on Jul 14, 2005 *

* First Java Program */

package com.jds.sample;

import java.util.*;

/**

* @author JDS */

public class JavaMain {

public static void main(String[] args) {

}

Java Source File Structure

• Braces are used for grouping

statements or block of codes.

• The left brace ( { ) indicates

the beginning of a class body,

which contains any variables

and methods the class needs

• The left brace also indicates

the beginning of a method

body.

• For every left brace that

opens a class or method you

need a corresponding right

brace ( } ) to close the class or

method.

• A right brace always closes

its nearest left brace.

Braces

23

Trang 24

* Created on Jul 14, 2005 *

* First Java Program */

package com.jds.sample;

import java.util.*;

/**

* @author JDS */

public class JavaMain {

public static void main(String args[]) {

}

Java Source File Structure

This line begins the main()

method This is the line at which the

program will begin executing.

main() method

Declares a parameter named

args, which is an array of String

It represents command-line

arguments

String args[]

24

Trang 25

 2003 Prentice Hall, Inc All rights reserved.

/*

* Created on Jul 14, 2005 *

* First Java Program */

package com.jds.sample;

import java.util.*;

/**

* @author JDS */

public class JavaMain {

public static void main(String[] args) {

}

Java Source File Structure

• A complete unit of work in a

Java program.

• A statement is always

terminated with a semicolon and

may span multiple lines in your

source code

Java statement

This line outputs the string

“Welcome to Java!” followed by

a new line on the screen.

System.out.println()

25

Trang 26

1 // Text-printing program.

2

3 public class Welcome1 {

4 public static void main( String args[] )

Trang 27

 2003 Prentice Hall, Inc All rights reserved.

Nhận tham số từ hàm main

• Ví dụ:

– Chạy chương trình: java Hello Nam

– Kết quả: Xin chao Nam

• Chú ý kiểm tra xem có tham số gởi vào hay không, nếu

không có thì chương trình chạy sẽ bị lỗi: dùng args.length

27

public class Hello {

public static void main( String args[] )

{

System.out.println( “Xin chao " + args[0]);

}

}

Trang 28

Các loại lỗi trong một chương trình

– Lỗi khi chạy chương trình (run-time errors): là lỗi xảy ra khi

chương trình đang thực thi (ví dụ lỗi chia cho 0), làm chương trình bị dừng không thể thực hiện tiếp được nữa

– Lỗi luận lý (logical errors): Chương trình vẫn thực thi bình

thường, nhưng kết quả kết xuất không đúng (ví dụ, điều kiện hoặc công thức sai)

28

1-28

Trang 29

Nội dung

29

Trang 30

Biến – khái niệm

Biến là vùng nhớ dùng lưu trữ giá trị cho chương trình

duy nhất gọi là tên biến

Trang 31

Biến – Biến cục bộ, toàn cục

Biến cục bộ phải được khởi tạo giá trị trước khi

31

Trang 32

Biến – quy tắc đặt tên

Quy tắc đặt tên biến (đối tượng, hàm, lớp, interface):

• Ký tự bắt đầu là chữ cái, hoặc dấu $ hoặc _

• Ngoài ký tự bắt đầu, các ký tự khác có thể là chữ cái, chữ

số, dấu $ hoặc _

Trang 34

Kiểu dữ liệu

 Có hai kiểu dữ liệu:

• Kiểu dữ liệu cơ sở (Primitive data type)

• Kiểu dữ liệu tham chiếu - dẫn xuất (Reference data type)

Trang 35

Kiểu dữ liệu cơ sở

 Java có 8 kiểu dữ liệu cơ sở:

Kiểu cơ sở

kiểu luận lý

boolean

kiểu sốkiểu nguyên kiểu thực

kiểu ký tự

char

byte short int long float double

35

Trang 36

Kiểu dữ liệu cơ sở (tt.)

 Bảng giá trị của các kiểu cơ sở

Type Bits Lowest Value Highest Value

char 16 '\u0000' [0] '\uffff' [2 16 -1]

byte 8 -128 [-2 7 ] +127 [2 7 -1]

short 16 -32,768 [-2 15 ] +32,767 [2 15 -1]

int 32 -2,147,483,648 [-2 31 ] +2,147,483,647 [2 31 -1]

long 64 -9,223,372,036,854,775,808 [-2 63 ] +9,223,372,036,854,775,807 [2 63 -1]

float 32 ±1.40129846432481707e-45 ±3.40282346638528860e+38

double 64 ±4.94065645841246544e-324 ±1.79769313486231570e+308

Trang 37

Chuyển đổi giữa các kiểu dữ liệu cơ sở

 Toán tử ép kiểu:

Ví dụ:

int x=3, y=2;

float kq = (float)x/y;

Ép kiểu rộng (widening conversion): từ kiểu nhỏ sang

kiểu lớn (không mất mát thông tin)

Ép kiểu hẹp (narrow conversion): từ kiểu lớn sang kiểu

nhỏ (có khả năng mất mát thông tin)

float fNum = 2.2;

int iCount = (int) fNum; // (iCount = 2)

<tên_biến> = (kiểu_dữ_liệu)<tên_biến>;

37

Trang 38

Kiểu dữ liệu

 Có hai kiểu dữ liệu:

• Kiểu dữ liệu cơ sở (Primitive data type)

• Kiểu dữ liệu tham chiếu - dẫn xuất (Reference data type)

Trang 39

Kiểu dữ liệu tham chiếu

 Kiểu dữ liệu tham chiếu biểu diễn cho đối tượng

Trang 40

• Khai báo biến có kiểu dữ liệu cơ sở

int age = 0;

• Khai báo biến có kiểu dữ liệu tham chiếu (khai báo object)

Date now = new Date();

String name = new String("Jason");

So sánh cách khai báo 2 loại kiểu dữ liệu

tên biến

kiểu cơ

sở

giá trị khởi tạo

tên đối tượng kiểu tham

Trang 41

Khai báo đối tượng và khởi tạo

Trang 43

Toán tử quan hệ & logic

 Toán tử quan hệ & logic:

&& AND (biểu thức logic)

! NOT (biểu thức logic)

43

Trang 45

Toán tử điều kiện (toán tử 3 ngôi)

 Toán tử điều kiện:

Trang 46

Toán tử chuỗi

 Toán tử chuỗi (+) được sử dụng để nối các toán hạng

 Trong một câu lệnh, nếu có một toán hạng kiểu chuỗi (String) thì

các toán hạng khác cũng được chuyển sang kiểu chuỗi

String fname = "Josephine", lname = "Santos", mi = "T";

String fullName = lname + ", " + fname + " " + mi + "." ;

String nickName = "Jessy" ;

int age = 21;

System.out.println( "My full name is: " + fullName);

System.out.println( "You can call me " + nickName + "!" );

System.out.println( "I'm " + age + " years old." );

My full name is: Santos, Josephine T.

You can call me Jessy!

Ví dụ:

Kết quả:

Trang 48

Khai báo hằng

 Dùng từ khóa final để khai báo hằng

 Ví dụ:

final double CM_PER_INCH = 2.54;

 Giá trị hằng không được phép thay đổi trong chương

trình, nó chỉ được gán giá trị một lần ở dòng khai báo

hằng

final <Kiểu_dữ_liệu> tên_hằng = giá_trị_hằng;

Trang 49

Nội dung

49

Trang 50

Các cấu trúc điều khiển

Trang 51

condition là biểu thức mang trị boolean

• Nếu condition là true, các lệnh sau if sẽ được thi hành

• Nếu condition là false, các lệnh sau else sẽ được thi hành

• Nếu có nhiều điều kiện thì có thể lồng if-else vào trong if hoặc else

} else if (age < 20){

System.out.println( "You're a teenager." );

} else { System.out.println( "You're probably old " );

}

Cú pháp:

Ví dụ:

You're a teenager.

Trang 52

• switch() sử dụng khi có các điều kiện hữu hạn rời rạc

• exp chỉ có thể là char-byte-short-int, val là hằng của exp

• case sẽ được duyệt lần lượt từ trên xuống cho đến khi gặp break

• default sẽ được thi hành khi không có val nào thỏa exp

Trang 53

Kết quả:

53

Trang 54

Kết quả

Trang 55

Các lệnh trong for được thực hiện lặp lại trong khi condition là true

init chứa danh sách khai báo hoặc biểu thức, thực thi chỉ 1 lần

condition sẽ được kiểm tra sau khi thực hiện exp

exp là danh sách biểu thức, thực thi sau mỗi lần lặp

Các thành phần trong for không bắt buộc phải có, for(;;) là 1 vòng lặp vô hạn

for (init; condition; exp) {

Kết quả:

55

Trang 56

} System.out.println( "Burp!" );

Cú pháp:

Ví dụ:

Uhm, yum, yum

Uhm, yum, yum

Uhm, yum, yum

Uhm, yum, yum

Uhm, yum, yum

Burp!

Kết quả:

Trang 57

Cú pháp:

Ví dụ:

Don't disturb! I'm studying

Don't disturb! I'm studying

Don't disturb! I'm studying

zzzZZZ

zzzZZZ

Kết quả:

57

Trang 58

void printX( int x) {

Trang 59

Câu hỏi kiểm tra

• Cần cài chương trình gì để viết Java?

• Hàm bắt đầu chạy chương trình Java có tên là

gì? Cú pháp hàm như thế nào?

• Có bao nhiêu kiểu dữ liệu cơ sở trong Java? Bao

nhiêu kiểu dữ liệu tham chiếu?

• 4 kiểu dữ liệu số nguyên trong Java?

Ngày đăng: 13/05/2014, 10:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN