kinh phí để có đủ cơ sở pháp lý thực hiện dự án “Lập kế hoach sử dụng đất năm 2015 của Thị xã Sông. Cầu”[r]
Trang 1Báo cáo thuyết minh kế hoạch sử dụng đất thị xã Sông Cầu năm 2015
Vì vậy UBND tỉnh Phú Yên đã ra Thông báo số 595/TB-UBND ngày 15/9/2014 “V/v: Chủ trươnglập kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của thị xã Sông Cầu” Yêu cầu lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2015của Thị xã Sông Cầu phải xác định chính xác, có tính khả thi cao, các dự án được đưa vào đăng ký thựchiện trong năm kế hoạch phải phù hợp, đồng bộ và có trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, xác địnhchính xác về địa điểm thực hiện, diện tích, nguồn vốn để bồi thường, thu hồi, chuyển mục đích sử dung đất,xác định các dự án có chuyển mục đích nhưng không phải bồi thường Đánh giá lại kết quả thực hiện kếhoạch sử dụng đất năm 2014 đã xây dựng trong Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sửdụng đất 5 năm (2011-2015) của thị xã đã được UBND tỉnh phê duyệt
Đây là cơ sở pháp lý quan trọng, có tính bắt buộc trong các quy định của các văn bản pháp luật đấtđai về quản lý và sử dụng đất; cụ thể hóa các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất của thị xã; làm cơ sở để thựchiện việc bồi thường, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện các dự án đầu
tư, phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng, đúng tiến độ kế hoạch; các hộ gia đình cá nhân bị thu hồiđất, đồng thuận giao đất, chủ động tổ chức ổn định cuộc sống và sản xuất
I. MỤC TIÊU LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2015 CỦA THỊ XÃ
Tổ chức triển khai thực hiện công tác lập kế hoạch sử dụng đất năm 2015, nhằm mục tiêu đáp ứngđầy đủ các loại đất để phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh; làm cơ sở pháp lý
Trang 2cho thực hiện nhiệm vụ quản lý đất đai, là căn cứ để thực hiện thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sửdụng đất, giao đất, cho thuê đất.
- Cụ thể hóa thực hiện quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch các chuyên ngành có nhu cầu sử dụng đấttrong năm và chủ động triển khai việc thu hồi, giao đất các dự án cụ thể
- Cụ thể hóa chỉ tiêu phân bổ các loại đất sử dụng năm 2015 của UBND tỉnh giao cho Thị xã SôngCầu
- Cụ thể hóa nhu cầu sử dụng đất trong năm kế hoạch 2015 tất cả các dự án, công trình thực hiệntrên địa bàn Thị xã của các ngành TW, tỉnh, của thị xã Sông Cầu và các xã, phường
- Hạn chế, khắc phục tình trạng quy hoạch các công trình, dự án dàn trải, kéo dài, do không đủnguồn vốn để bồi thường, thu hồi đất, hỗtrợ tái định cư và làm chậm tiến độ xây dựng công trình,
- Góp phần quan trọng trong chuyển đổi cơ cấu kinh tế, thu hút đầu tư, xây dựng các hạ tầng kỹthuật, kinh tế - xã hội, ổn định và phát triển các khu dân cư đô thị, nông thôn, các khu dịch vụ, du lịch, cáckhu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, các vùng chuyên canh sản xuất nông nghiệp, tăng nguồn thu ngânsách từ đất đai
- Đề xuất với UBND Tỉnh, các ngành có điều chỉnh, bổ sung nhu cầu sử dụng đất phát sinh ngoàiquy hoạch, đáp ứng kịp thời yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh, Thị xã
- Tạo sự đồng thuận, đồng bộ giữa các ngành, địa phương và hộ gia đình, cá nhân trong quá trìnhquản lý, sử dụng đất, bồi thường, thu hồi đất phù hợp với kế hoạch sử dụng đất
- Góp phần quan trọng trong chuyển đổi cơ cấu kinh tế, thu hút đầu tư, xây dựng các hạ tầng kỹthuật, kinh tế - xã hội, ổn định và phát triển các khu dân cư đô thị, nông thôn, các khu dịch vụ, du lịch, cáckhu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, các vùng chuyên canh sản xuất nông nghiệp, tăng nguồn thu ngânsách cho Thị xã và tỉnh
- Chủ động, ổn định điều kiện sống, sản xuất cho các đối tượng bị thu hồi đất
II. CÁC PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN DỰ ÁN
Các phương pháp liệt kê dưới đây được sử dụng trong quá trình thực hiện lập kế hoạch sử dụngđất Thị xã Sông Cầu năm 2015:
II.1 Nhóm phương pháp thu thập số liệu:
Gồm các phương pháp sau:
Phương pháp thu thập tài liệu và điều tra, khảo sát thực địa: Đây là phương pháp được dùng để thuthập các tài liệu, liệt kê các số liệu, bản đồ, thông tin về toàn bộ các nội dung của dự án làm cơ sở để điều tra,thu thập bổ sung dữ liệu, đối soát số liệu đã có về: điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường, biến đổi khíhậu, hiện trạng sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thu hồi chuyển mục đích sử
Trang 3dụng đất, giao đất cho thuê đất, bồi thường, giải tỏa, tái định cư,… theo phương án quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất của Thị xã đã được UBND Tỉnh phê duyệt.
Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn những tổ chức có nhu cầu sử dụng đất, cá nhân sử dụng đất bị
thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất nằm trong phương án quy hoạch, những người có trách nhiệm về tổ chứcthực hiện, quản lý quy hoạch, kiểm tra, thanh tra thực hiện quy hoạch Qua đó tìm hiểu những mặt được và chưađược, cũng như nguyên nhân, các giải pháp khắc phục các tồn tại trong công tác xây dựng và triển khai thựchiện quy hoạch sử dụng đất
Phương pháp kế thừa, chọn lọc tài liệu đã có: Trên cơ sở các tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập được ở nội
nghiệp và ngoại nghiệp tiến hành phân loại, chọn lọc, hệ thống các tài liệu có giá trị sử dụng sẽ được đưa vào nội dunglập kế hoạch sử dụng đất 2015
II.2 Phương pháp thống kê, so sánh và phân tích
Trên cơ sở các số liệu, tài liệu thu thập được, tiến hành phân loại theo nhóm, thống kê diện tích theotừng loại đất cho từng công trình, dự án đã thực hiện theo quy hoạch hoặc chưa thực hiện theo quy hoạchhoặc hủy bỏ; tổng hợp, so sánh và phân tích các yếu tố tác động đến việc thực hiện phương án QHSDĐ đãphê duyệt So sánh các chỉ tiêu thực hiện so với mục tiêu đề ra trong phương án QHSDĐ và từng quy hoạchngành
II.3 Nhóm phương pháp tiếp cận
Phân tích định tính và định lượng về tiềm năng đất đai và khả năng sử dụng đất
Phân tích hệ thống các mối quan hệ vĩ mô và vi mô, tổng thể và chuyên ngành các cấp quy hoạch.Phương pháp cân đối trong quan hệ khai thác tiềm năng đất đai với điều kiện khả thi sử dụng đất vàcân bằng sinh thái, bảo vệ môi trường
II.4 Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực lập quy hoạch, quản lýquy hoạch và giám sát quy hoạch để trao đổi về cách nhìn nhận, đánh giá và các gợi ý về giải pháp thựchiện
II.5 Phương pháp minh hoạ trên bản đồ
Đây là phương pháp đặc thù của công tác quy hoạch sử dụng đất Các loại đất theo mục đích sửdụng được thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất, trên các đồ thị, biểuđồ,
III. CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
Dự án Lập kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của Thị xã Sông Cầu được thực hiện trên cơ sở các căn
cứ pháp lý như sau:
1. Chương IV Luật đất đai năm 2013
Trang 42. Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ về: Qui định chi tiết một số điều thihành Luật đất đai năm 2013;
3. Nghị định 42/2012/NĐ-CP ngày 11/05/2012 của Chính phủ: Về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
4. Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên Môi trường “Quyđịnh chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất”
5. Thông tư số 28/2011/TT-BTNMT ngày 15/4/2011 của Bộ Tài nguyên Môi trường “Quy định về kýhiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất và lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất”;
6. Thông báo số 595/TB-UBND ngày 15/9/2014 của UBND tỉnh Phú Yên “V/v Chủ trương lập kếhoạch sử dụng đất năm 2015 của thị xã Sông Cầu”
7. Công văn số 3883/UBND-KT ngày18/9/2014 của UBND tỉnh Phú Yên về: phân bổ chỉ tiêu sử dụngđất cấp tỉnh trên địa bàn cấp huyện để phục vụ việc lập, thẩm định, xét duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm2015;
8 Và các văn bản khác liên quan đến lập kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của thị xã Sông Cầu
IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Chủ quản dự án: UBND Thị xã Sông Cầu
Cơ quan thẩm định dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường
Cơ quan phê duyệt dự án: UBND tỉnh Phú Yên
Cơ quan tư vấn thực hiện dự án: Công ty TNHH Hoàng Huy
V CÁC SẢN PHẨM KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2015
- Báo cáo thuyết minh tổng hợp lập kế hoạch sử dụng đất năm 2015 Thị xã Sông Cầu, kèm theo cácbảng biểu, phụ biểu tính toán, bản đồvị trí các dự án
- Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2015, tỷ lệ 1/25.000
- Đĩa CD lưu báo cáo thuyết minh, bản đồ màu các loại đã số hoá
PHẦN I:
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI 1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý
Thị xã Sông Cầu nằm ở phía Bắc của tỉnh Phú Yên, có tọa độ địa lý 13021’ đến 13042’ vĩ độ Bắc và
109006’ đến 109020’ kinh độ Đông;
Phía Bắc giáp thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
Phía Nam giáp Huyện Tuy An
Phía Tây giáp Huyện Đồng Xuân
Trang 5Phía Đông giáp Biển Đông.
Tổng diện tích tự nhiên: 48.928,48ha (chưa kể diện tích đầm, vịnh)
Dân số: 100.468 người (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2013)
Các đơn vị hành chính: Thị xã Sông Cầu có 14 đơn vị hành chính gồm 4 phường: Xuân Yên, Xuân Phú,Xuân Thành, Xuân Đài và 10 xã: Xuân Lộc, Xuân Bình, Xuân Hải, Xuân Hòa, Xuân Cảnh, Xuân Thịnh, XuânPhương, Xuân Lâm, Xuân Thọ 1, Xuân Thọ 2
1.1.2 Địa hình, địa mạo:
Có thể chia địa hình, địa mạo của thị xã Sông Cầu thành 3 dạng như sau:
Dạng địa hình núi cao chiếm phần lớn diện tích tự nhiên khoảng 27.059 ha (chiếm khoảng 55,30%
diện tích tự nhiên); phân bổ chủ yếu về phía Tây, Tây Bắc và Bắc với các đỉnh núi cao trên 500m như: núi
Mô Cheo 814m (Xuân Lâm), Núi Hòn Kè 832m (Xuân Lâm), núi Gà 708m (Xuân Lâm), Núi hòn Gió 794m,núi hòn Khô 716m (Xuân Lộc), núi Tướp vung 673m (Xuân Hải),… độ dốc phổ biến trên 250, mức độ chiacắt mạnh Đây là vùng đầu nguồn có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường sinh thái, giữ ẩm, giữnước – bảo vệ vùng hạ lưu
Dạng địa hình núi thấp chiếm khoảng 6.535 ha diện tích đất tự nhiên (chiếm khoảng 13,36% diện
tích tự nhiên): phân bổ ở độ cao từ 200 -500m như núi Yên Beo 336m (Xuân Bình), núi Ông Định 305m(Xuân Yên), độ dốc phổ biến từ 150 – 250 Đây là vùng tiếp giáp với vùng đồng bằng, tất cả 14 xã, phườngđều có diện tích đất đai khá lớn ở dạng địa hình này
Dạng địa hình thung lũng, đồng bằng và sông suối chiếm khoảng 15.334 ha diện tích đất tự nhiên (chiếmkhoảng 31,34% diện tích tự nhiên); phân bố dọc theo vùng bờ biển, xung quanh đầm Cù Mông, Vịnh XuânĐài, hạ lưu các sông, suối dọc tuyến quốc lộ 1A, gồm các đồng bằng hẹp, vùng này có địa hình tương đốibằng phẳng, độ cao trung bình dưới 50m, độ dốc dưới 150 như đồng bằng Xuân Lộc, Xuân Bình, XuânPhương, Xuân Lâm, Xuân Phú, Xuân Thọ 1
Nhìn chung địa hình, địa mạo của thị xã Sông Cầu khá đa dạng, phức tạp gồm các loại địa hình đồinúi cao, trung bình, thấp, thung lũng và đồng bằng đan xen, chia cắt thấp dần từ Tây sang Đông Với trên60% diện tích đất đồi núi có độ dốc trên 200 không thuận lợi phát triển sản xuất nông nghiệp
1.1.3 Khí hậu, thời tiết:
Thị xã Sông Cầu nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm và chịu ảnh hưởng của khíhậu đại dương
Nhiệt độ:
Nhiệt độ trung bình nhiều năm: 26,60C Thời tiết nóng ẩm tương đối ổn định hầu như ít chịu ảnhhưởng của không khí lạnh
Trang 6Nhiệt độ tháng thấp nhất 18,8C; tháng có nhiệt độ cao nhất là 38 - 39C.
Tổng nhiệt độ trung bình năm là 8.500 – 9.0000C
Biểu 1: Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm (0C)
Nguồn: Đặc điểm khí hậu thủy văn Phú Yên
Chế độ gió, bão, áp thấp nhiệt đới:
Thị xã Sông Cầu chịu ảnh hưởng lớn bởi 3 loại gió:
Gió mùa đông, còn gọi là gió mùa Đông Bắc, bắt đầu từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau.
Thời kỳ có tốc độ gió cao là vào tháng 11 đến tháng 2 Thời kỳ này trùng với mùa mưa, bão, áp thấp nênthường gây nhiều thiệt hại về người và của, hư hỏng nhiều công trình giao thông, thủy lợi, điện, viễnthông,
Gió mùa hạ, còn gọi là gió lào hay gió phơn, thổi theo hướng Tây – Đông, rất khô, nóng Gió Lào
thường bắt đầu vào tháng 4 đến tháng 9 là kết thúc Tháng có cường độ gió mạnh nhất là tháng 6, 7, 8
Trang 7Gió đất, gió biển: là một đặc trưng của khu vực ven biển Nguyên nhân là do hấp thụ và phát xạ
nhiệt ngày và đêm của mặt đất và biển, tạo ra gió biển thổi vào đất liền sau khi mặt trời mọc và mạnh dần,đạt cực đại vào giữa trưa và yếu dần đến khi mặt trời lặn và được gọi là gió đất, thổi từ đất liền ra biển bắtđầu từ ban đêm và mạnh nhất vào lúc sáng sớm
Bão và áp thấp nhiệt đới:
Là khu vực ven biển nên hàng năm thường chịu ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới. Trong năm
2013 đã có nhiều cơn bão đổ bộ vào Thị xã, gây thiệt hại: làm 1 người chết, sập và hư hỏng 11 nhà, 102 ha diệntích lúa bị hư hại (chiếm trên 70% diện tích); 15,2 ha mía bị ngã, đổ, ngập (hơn 70% diện tích); làm sạt lở, cuốn trôi18.230 m3 đất đào đắp, 5.400m3, bê tông 40 m2 gây thiệt hại 3.941 triệu đồng. (Nguồn: Báo cáo phòng chống lụt bão năm 2013)
15 giờ, ngắn nhất 9 giờ Những ngày bán nhật triều thời gian triều lên mỗi lần thường 6 - 7 giờ, thời giantriều xuống lần thứ nhất trung bình 3 - 4 giờ, lần thứ hai 6 - 7 giờ, thời gian triều lên hoặc xuống ngắn nhất 2giờ, dài nhất 9 giờ Tính chung cho một chu kỳ triều, thời gian triều lên thường lâu hơn thời gian triều xuống
từ 1 - 2 giờ
1.1.5 Sông suối:
Trên địa bàn Thị xã có một số sông suối như sau: Sông Cầu; sông Bà Nam; suối Bà Bông; suối Ô Kiều; suốiLùng; suối Song; suối Tre. Nhìn chung các sông và suối trên địa bàn Thị xã đều có lưu vực nhỏ, chiều dàingắn, đều xuất phát từ các núi đồi phía Tây thị xã nên có độ dốc cao nên vào mùa khô phần lớn không cónước và vào mùa mưa thường gây lũ lớn rất nhanh
Đánh giá các lợi thế và khó khăn về khí hậu, thời tiết:
Nhìn chung khí hậu, thời tiết không thuận lợi nhiều cho sản xuất nông nghiệp cả về cây trồng, vậtnuôi, thủy sản, làm muối. Lượng mưa thấp, nhiều tháng khô hạn không thuận lợi cho phát triển cây trồng.Vào các tháng 5, 6 có mưa tiểu mãn giữa mùa nắng và các tháng 10, 11, 12, mưa liên tục thường gây thiệt
Trang 8hại cho nghề muối Trong các tháng mùa mưa đôi lúc có nhiều trận mưa cường độ tập trung cao gây ngọthóa đột ngột nước đầm vịnh, làm nhiều lồng tôm hùm, cá chết thiệt hại lớn cho bà con nông dân.
1.2 Các nguồn tài nguyên
1.2.1 Tài nguyên đất, thổ nhưỡng:
Một số nhóm đất có địa bàn Thị xã Sông Cầu như: Nhóm đất cát diện tích 2.876 ha; Nhóm đất mặndiện tích 4.611ha; Nhóm đất phù sa diện tích 690ha; Nhóm đất xám diện tích 955ha; Nhóm đất đỏ vàngdiện tích 36.454 ha; Nhóm đất dốc tụ diện tích 74 ha; Nhóm đất đen diện tích 841 ha; Nhóm đất xói mòntrên sỏi đá diện tích 61ha; Các nhóm đất khác: là sông suối, mặt nước chuyên dụng diện tích
2.366ha; (Nguồn: Báo cáo thuyết minh bản đồ đất tỉnh Phú Yên, năm 2009).
Nhìn chung tài nguyên đất ở thị xã Sông Cầu khá đa dạng về nhóm đất và các loại đất, phân bốtrên nhiều dạng địa hình khác nhau tạo ra những tiểu vùng sinh thái nông – lâm – thủy sản; thích hợp vớinhiều loại cây trồng vật nuôi, đặc biệt là các loại cây lâu năm và nuôi trồng thủy sản
Hiện tại đất chưa sử dụng còn lớn, đây là quỹ đất có khả năng khai thác vào các mục tiêu pháttriển kinh tế, xã hội Dù vậy, quá trình khai thác, sử dụng đất trong nhiều năm qua vẫn chưa hợp lý mộtphần do sức ép về dân số, tập quán canh tác (phá rừng trồng mía, sắn, ) một phần trong khâu quy hoạchphát triển vùng miền chưa có hoạch định rõ ràng nên nhiều nơi tình trạng rửa trôi, xói mòn và suy thoái chấtlượng đất vẫn đang xảy ra
1.2.2 Đặc điểm địa chất, thủy văn và tài nguyên nước:
Trên cơ sở tài liệu địa chất khoáng sản Phú Yên, địa chất thủy văn vùng Sông Cầu có các đặcđiểm địa tầng chủ yếu là:
Hệ địa tầng Nha Trang (Knt) phân bố chủ yếu ở vùng Xuân Bình, Xuân Phương, Xuân Lâm, với
nền địa chất là đá trầm tích phun trào acid
Trầm tích biển: phân bố vùng hạ lưu Sông Cầu, Sông Tam Giang ở Xuân Phương, Xuân Phú Tài nguyên nước mặt gồm nước mưa, nước trong các hồ chứa, thủy vực và dòng chảy của các
sông suối, nguồn nước mặt của thị xã Sông Cầu hàng năm hết sức hạn chế do lưu vực nhỏ, dốc, lượngmưa thấp với lượng nước mưa trung bình hàng năm thấp 1802mm Về chất lượng nước mặt các kết quảphân tích hiện trạng môi trường hàng năm đánh giá có chất lượng khá tốt, nhiều chỉ tiêu quan trọng dướiquy chuẩn ô nhiễm
Tài nguyên nước dưới đất: Theo tài liệu địa chất thủy văn thì nước dưới đất của Thị xã Sông Cầu
tồn tại cụ thể như sau:
Nước trong cồn cát, đụn cát thuộc trầm tích biển: Phân bố thành các dải liên tục dọc bờ biển vàbán đảo của các xã Xuân Hải, Xuân Hòa, Xuân Thịnh, Xuân Cảnh và Xuân Đài Mực nước cách mặt đất từ0,9 – 6,6m, chủ yếu 1 – 3m Mực nước giữa mùa mưa và mùa khô chênh lệch tới 1,04m
Trang 9Nước trong các cánh đồng nhỏ hẹp, bồi tụ sông biển: Phân bố rải rác dọc các cánh đồng nhỏ venbiển ở các xã Xuân Lộc, Xuân Bình, Xuân Lâm, thường có độ sâu cách mặt đất từ 2-5m, trung bình là 3m,mùa mưa và mùa khô chênh lệch nhau 1,5m Phân bố nước không liên tục, chất lượng nước không đồngnhất Một số nơi nước bị nhiễm bẩn, nhiễm mặn nặng.
Nước trong các vùng đồi núi Bazan phía Nam: Tầng Bazan phân bố ở độ cao tuyệt đối từ 100 300m thuộc các xã Xuân Thọ 1, Xuân Thọ 2 Nước ở đây rất nghèo, chủ yếu là dạng thấm rỉ, lưu lượngnhỏ Vùng này đất độ phì nhiêu cao, song nguồn nước hiếm
-Nước trong vùng đồi núi phía Tây và thung lũng: Các dãy núi phía Tây và Tây Bắc hầu hết là núi
đá có tầng đất phong hóa rất mỏng, nhiều nơi hầu như trơ sỏi đá Hệ thống khe nứt, đá nứt nẻ, phong hóa,đứt gãy lớn, đá tảng phân bố rải rác khắp nơi Nước xuất hiện tại các khe dạng thấm rỉ, lưu lượng rất nhỏ,
về mùa khô lượng nước càng hạn chế
Về trữ lượng nước dưới đất: Theo tài liệu nghiên cứu khoa học “Bổ sung cơ sở dữ liệu và công bốđặc điểm khí hậu thuỷ văn Phú Yên năm 2003” Modul dòng ngầm khu vực miền núi Sông Cầu = 8,1 - 8,8l/s/km2
Về chất lượng nước dưới đất: Nước dưới đất khu vực có tổng khoáng nhỏ, hầu hết siêu nhạt(M<0,1g/l), thành phần thiếu Br, I và nên có thể gây một số bệnh cho người dân sử dụng nguồn nước xấukhông qua xử lý
1.2.3 Tài nguyên rừng:
Có 4 kiểu rừng chính:
Rừng mưa ẩm nhiệt đới lá rộng thường xanh: Hiện trạng chỉ còn diện tích nhỏ ở trên các đỉnh
núi cao, xa nằm phía Tây thị xã, tiếp giáp với đồi núi của huyện Đồng Xuân thuộc rừng thứ sinh thuộc trạngthái rừng non, rừng phục hồi Rừng tự nhiên có một số loài cây gỗ có giá trị là chò, trâm, giẻ, chiêu liêu,thị, Phân bố ở khu vực núi cao như Mô Cheo, Hòn Gió, Hòn Khô ở các xã Xuân Lâm, Xuân Lộc
Rừng truông gai, cây bụi: là kiểu rừng đặc thù của vùng khô hạn Đất đai khô cằn, chịu tác động
mạnh của tự nhiên, gió, bão, cũng được xem là hiện tượng sa mạc hóa Đặc trưng của kiểu rừng này làchiều cao các tầng cây thấp từ 5-7m, với các loại cây chịu hạn như cóc chuột, găng gai, chà là, dứa dại, bồ
đề, đa, si, gõ biển, Vùng đất cát ở xã Xuân Hòa, Xuân Thịnh có cây chai lá cong thuộc họ dầu là cây gỗ
có giá trị cần bảo vệ và trồng thêm Vùng phân bố kiểu rừng này chủ yếu dọc theo tuyến quốc lộ 1A XuânBình, Xuân Phương, vùng bán đảo Xuân Hải, Xuân Hòa, Xuân Thịnh
Kiểu rừng ngập mặn: đây là loại rừng ngập nước mặn với các loại đước, bần, mây, chà là, Đặc
biệt trong đầm Cù Mông có 1 thảm cỏ biển hết sức giá trị về mặt sinh thái Rừng ngập mặn hiện còn rất ít,rải rác vì phần lớn đất rừng ngập mặn đã chuyển mục đích xây dựng các ao nuôi tôm, ruộng muối Rừng
Trang 10ngập mặn có giá trị cao là cái nôi sinh thái, là đai mềm phòng hộ giảm thiểu xói lở bờ biển do triều cường,sóng biển, cần đầu tư phục hồi.
Rừng trồng: Trong những năm qua thị xã Sông Cầu có nhiều nỗ lực trồng rừng mới trên đất trống
và đang tiếp tục thực hiện trong thời gian tới Ở vùng đất cát ven biển rừng trồng với mục đích phòng hộchắn cát, chắn gió với loại cây chủ yếu là phi lao hết sức thành công Ở vùng đồi núi rừng trồng các loại câychủ yếu là keo lá tràm, keo lai, bạch đàn ở rừng sản xuất cũng như rừng phòng hộ
Hệ động vật rừng: Do tài nguyên rừng, diện tích rừng bị tác động mạnh, thường xuyên có nhiều
hoạt động trong rừng, làm giảm môi trường sống, phát triển các động vật rừng, cộng thêm nạn săn bắt độngvật rừng nên hệ động vật rừng của thị xã Sông Cầu còn lại rất ít về chủng loại và số lượng Về lớp thú cònxuất hiện heo rừng, cheo, các loài bò sát còn các loài như kỳ đà, rắn, trăn, , các loài chim phổ biến còn cuxanh, cu gáy, gà rừng,
1.2.4 Tài nguyên biển, ven biển:
Thị xã Sông Cầu với chiều dài bờ biển khoảng 80km, tiếp giáp với ngư trường rộng lớn biển Đông,
có các đầm vịnh lớn như: Vịnh Xuân Đài có diện tích là 13.045 ha; Đầm Cù Mông có diện tích là 2.655ha; nhiều đảo, cù lao như: cù lao Ông Xá có diện tích là 11,7ha; Nhất Tự Sơn: 6,7ha; Hòn Yến 1,9ha, cácđầm vịnh cũng là nơi tiếp nhận phù sa, nguồn nước gần 2 tỷ m3 của các con sông: Sông Cái - sông Kỳ Lộ,Sông Cầu, Sông Bà Nam Với nhiều loại thủy sản đặc thù: cá ngựa, tôm hùm, cá ở rạng san hô, đầm vịnhcũng tạo thành môi trường thuận lợi trong nuôi trồng, hiện nay đã có vùng ao nuôi tôm có diệntích hơn 820ha, đứng thứ 2 trong tỉnh, sau vùng nuôi hạ lưu sông Bàn Thạch nuôi lồng trên mặt nước đầmvịnh có gần 20.000 lồng nuôi: tôm hùm, cá mú, cá chẽm, nhiều nhất khu vực miền Trung sản lượng thủysản nuôi hàng năm đạt khoảng 1.400 tấn trong đó trên 90% là tôm hùm Ngoài ra, thị xã Sông Cầu có độitàu thuyền phục vụ việc khai thác, đánh bắt ở biển với công suất khá lớn Mỗi năm khai thác trên 17.000 tấnthủy sản, chiếm khoảng 42% sản lượng khai thác thủy sản của toàn tỉnh
Ngoài ra đặc thù địa hình, địa mạo đã tạo bờ biển thị xã Sông Cầu nhiều thắng cảnh đẹp đượccông nhận cấp quốc gia là Vịnh Xuân Đài và nhiều bãi tắm đẹp như bãi Bàng, bãi Tràm, Bãi Nồm, bãi Ôm,
Để phát huy tài nguyên biển Thị xã đã xây dựng được một số cơ sở hạ tầng như cảng cá DânPhước, Gành Đỏ; các khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão ở vịnh Xuân Đài, đầm Cù Mông
Nồng độ muối cao trong nước biển cũng là một lợi thế của tài nguyên biển Sông Cầu có 184,52haruộng muối, sản lượng hàng năm từ 18.000 – 20.000 tấn, là vùng muối duy nhất trong tỉnh
1.2.5 Tài nguyên khoáng sản:
Theo kết quả điều tra cơ bản về giá trị kinh tế – địa chất các tài nguyên khoáng sản tỉnh Phú Yên
do Sở Công nghiệp thực hiện năm 1997, tài nguyên khoáng sản đáng chú ý của thị xã Sông Cầu như sau:
Trang 11Titan sa khoáng: Tích đọng trong các dải cát ven bờ biển có trữ lượng khoảng 85,5 nghìn tấn
Inmenit; 1,475 nghìn tấn Rutin, 3.375 nghìn tấn Ziricon và 27,72 tấn monazit Phân bố chủ yếu ở Xuân Hải,Phú Dương, Vịnh Hòa, Từ Nham thuộc xã Xuân Thịnh Là khoáng sản có tính thương mại cao Nhưng hiệnnay phần lớn các khoáng sản này đều nằm trong rừng phòng hộ Nếu tổ chức khai thác có tác động lớn đếnmôi sinh, môi trường và xã hội
Đá xây dựng: Đá xây dựng thông dụng có tiềm năng khá lớn, chủ yếu là đá granit, có nhiều ở các
xã như: Xuân Thọ 1, Xuân Thọ 2, Xuân Lâm, Xuân Phương và Xuân Bình Đá granit ở đây chủ yếu là màutrắng và màu hồng nhạt
Cát, cát trắng và sỏi: Cát phân bố dọc theo bờ biển, các thung lũng, bãi bồi trong các lòng sông,
tập trung ở Diêm Trường (xã Xuân Lộc và Xuân Bình); thôn 4, 5 xã Xuân Hải và khu vực thôn Bình Nông(Xuân Lâm) với trữ lượng không lớn nhưng đáp ứng được nhu cầu làm vật liệu xây dựng địa phương
1.2.6 Tài nguyên du lịch và nhân văn
Thị xã Sông Cầu có nhiều cảnh quan đẹp, có hệ sinh thái đặc trưng nhiệt đới, có nhiều bãi biểndài, ngắn, nhiều núi ôm sát biển tạo nhiều bãi tắm độc lập và những đầm vịnh đẹp, các tiềm năng tàinguyên du lịch tự nhiên như sau:
Vịnh Xuân Đài: được tạo thành nhờ dãy núi Cổ Ngựa chạy dài ra biển, diện tích mặt nước 13.045
ha Trong vịnh có nhiều vũng biển và bãi tắm đẹp như Vũng La, Vũng Sứ, Vũng Chào, và nhiều đảo, bánđảo như Cù lao Ông Xá, hòn Nhất Tự Sơn, mũi Đá Mài, mũi Tai Mã,
Đầm Cù Mông: Dài nhưng hẹp, diện tích 2.655 ha, bao bọc phía bắc bởi khối núi Cù Mông, phíaĐông là bán đảo Xuân Hải, Xuân Hòa chạy dài theo hướng Bắc Nam dài hơn 15 km nhìn ra biển Đông nơi
có nhiều bãi tắm đẹp, độc đáo gồm: Bãi Bàng, Bãi Rạng ở thôn 2 xã Xuân Hải, Bãi Nồm ở thôn Hòa An xã
Xuân Hoà, Bãi biển Từ Nham, bãi biển Vũng Quang thuộc xã Xuân Thịnh, Bãi Tràm: ở thôn Hòa Thạnh, xã Xuân Cảnh, Bãi Ôm thuộc xã Xuân Phương
Di tích hành cung Long Bình (phường Xuân Phú): là di tích được công nhận cấp quốc gia. Xây
dựng vào những năm đầu thế kỷ XX và sử dụng dưới các triều vua cuối cùng của triều Nguyễn
Di tích mộ cụ Đào Trí (phường Xuân Đài): là di tích được công nhận cấp quốc gia.
Di chỉ khảo cổ học Gò Ốc (thôn Thọ Lộc, xã Xuân Bình): Phát hiện năm 1990 và được Bảo tàng
lịch sử Việt Nam tiến hành khai quật năm 1991 Niên đại khoảng 5000-4000 năm trước công nguyên
Di tích lịch sử Vũng Lắm (Xuân Đài): Thời phong kiến, Vũng Lắm là một quân cảng và thương
cảng được xếp vào hàng thứ hai sau Hội An Ngoài ra đây còn có Toà Công Sứ Pháp được xây dựng, hoạtđộng
Trang 12Ngoài ra, còn có các di tích khác như: Miếu Công Thần (xã Xuân Cảnh), Di chỉ Hang Beo, di chỉ
khảo cổ Cồn Đình (xã Xuân Lộc) và nhiều công trình kiến trúc tôn giáo như: chùa Diệu Tịnh, Long Quang,Triều Tôn, Quảng Đạt, Lăng Nghiêm,
Lễ hội sông nước Tam Giang: là một lễ hội văn hoá truyền thống của người dân vùng hạ lưu sông
Tam Giang
Lễ hội cầu ngư: thường được tổ chức vào tháng 3 âm lịch hàng năm, thời điểm chuẩn bị vào vụ
đánh bắt cá chính trong năm, nơi có phần lớn dân cư sống bằng nghề đánh bắt hải sản, lễ hội có ở các xãXuân Hải, Xuân Hoà, Xuân Cảnh, Xuân Thịnh, Xuân Thành
1.3. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
1.3.1 Ngành nông nghiệp (nông - lâm nghiệp - thủy sản)
a Về sản xuất nông nghiệp:
Diện tích gieo trồng và sản lượng đều tăng hơn các năm trước Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chương trìnhchuyển đổi cây trồng có năng suất, giá trị cao đưa vào sản xuất:
Biểu 6: Thống kê diện tích một số loại cây trồng của thị xã Sông Cầu năm 2013
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Phú Yên năm 2013
Biểu 7: Thống kê sản lượng một số loại cây trồng của thị xã Sông Cầu
Trang 13Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Phú Yên năm 2013Sản xuất nông nghiệp của thi xã Sông cầu có quy mô diện tích nhỏ, sản lượng ít.
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Phú Yên năm 2013
Chăn nuôi phát triển chậm, quy mô nhỏ lẻ, chưa có trang trại lớn, quy mô công nghiệp, chưa ápdụng công nghệ chăn nuôi tiên tiến, đồng cỏ đều sử dụng theo hướng tự nhiên
c Lâm nghiệp:
Diện tích rừng tự nhiên hiện còn 3.741ha Trong đó rừng non, rừng phục hồi có: 1.250ha, trữlượng 146.250m3, không có rừng trung bình, rừng giàu thuộc kiểu rừng mưa ẩm nhiệt đới thường xanh.Đồng thời trong giai đoạn vừa qua đã trồng được 13.691ha rừng trồng gồm rừng cây phi lao phòng hộ venbiển đã phát huy tác dụng phòng hộ, bảo vệ môi trường, chắn cát, chắn gió Rừng trồng cây keo lá tràm,keo lai, bạch đàn thuộc loại rừng sản xuất đã có trữ lượng tương đối khá 444.666m3, phát huy được chức
năng bảo vệ môi trường, tăng độ che phủ đạt 43,2%(năm 2014) và cung cấp lâm sản Hàng năm bình quân
có thể khai thác trên 800ha rừng trồng, với sản lượng khoảng hơn 25.000 tấn gỗ/năm và sẽ tăng mạnhtrong thời gian tới
Trang 14Những năm gần đây có tốc độ phát triển khá, có khu công nghiệp Đông Bắc Sông Cầu đã thu hútđược nhiều nhà đầu tư, xây dựng nhiều nhà máy sản xuất Nhưng hiện nay đang có nhiều khó khăn về thịtrường sản xuất có phần chậm lại Nhưng hoạt động xây dựng có nhiều sôi động, nhiều công trình có quy
mô khá lớn đang triển khai nhiều nơi trên địa bàn thị xã
Dịch vụ bưu chính, viễn thông, internet: Phát triển mạnh, nhiều thành phần kinh tế tham gia, cungcấp các dịch vụ EMS, chuyển tiền, Trên địa bàn thị xã hiện có các nhà cung cấp điện thoại di động:Vinaphone, Viettel, internet đến tất cả các xã
Hoạt động mua bán tại các chợ của thị xã đã được củng cố, xây dựng mới, nâng cấp là chợ GòDuối, chợ Gành Đỏ,…Các chợ đều đã đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ, mua bán hàng hóa của nhân dân
Hoạt động xe khách, xe buýt, xe taxi đi lại trong thị xã và đối ngoại đều đáp ứng nhu cầu, thuận lợi
và chất lượng Các hoạt động khác gồm bưu chính – viễn thông, bảo hiểm đang phát triển đã góp phần đadạng hóa hoạt động dịch vụ trên địa bàn thị xã
1.4. Thực trạng phát triển xã hội:
1.4.1 Giáo dục – đào tạo
Hệ thống trường học phát triển tương đối nhanh, đồng bộ, phân bố phù hợp với các vùng dân cư,bao gồm:
Mầm non: Có 18 trường học với 117 phòng học.
Tiểu học: Có 21 trường với tổng số 266 phòng học.
Trung học cơ sở: có 12 trường với 156 phòng học.
Trung học phổ thông có 4 trường là THPT Phan Chu Trinh, THPT Phan Đình Phùng, THPT Võ
Nguyên Giáp và THPT Nguyễn Khuyến
Trung tâm kỹ thuật hướng nghiệp tổng hợp và trung tâm dạy nghề: tổ chức dạy nghề, liên kết đào
tạo chuyên môn về nghề ngắn hạn, tin học, anh văn, bổ túc văn hóa, lái xe mô tô hạng A1, kế toán Nhưng
cơ sở vật chất, trang thiết bị còn thiếu
Trang 15Lĩnh vực giáo dục thời gian qua tuy được quan tâm đầu tư và phát triển nhưng chưa đáp ứngđược nhu cầu.
1.4.2 Y tế
Mạng lưới y tế từng bước được củng cố và phát triển Các cơ sở y tế của Thị xã gồm:
Bệnh viện Đa khoa Thị xã với 70 giường bệnh
Trung tâm y tế
Phòng khám đa khoa khu vực Xuân Bình có 5 giường.
Trạm y tế có 11 trạm tổng cộng 50 giường bệnh Còn 3 xã, phường chưa có trạm y tế: Xuân
1.4.4 Thể dục - thể thao
Hàng năm phong trào giáo dục thể chất học sinh trong nhà trường được chú trọng Các giảiviệt dã, cờ tướng, võ Vovinam thường xuyên được tổ chức để tuyển chọn vận động viên bồi dưỡng thi đấu
và phát triển phong trào quần chúng
Nhìn chung, cơ sở vật chất ngành thể dục, thể thao còn hạn chế, chưa đáp ứng nhu cầu luyện tậpthể dục thể thao ngày càng tăng của nhân dân Lực lượng cán bộ phụ trách chuyên về thể thao vừa thiếulại vừa yếu, phần lớn là kiêm nhiệm
1.4.5 Quốc phòng, an ninh:
Lực lượng dân quân tự vệ, tự vệ biển và dự bị động viên được tuyển chọn, huấn luyện đạt kết quảkhá Ban chỉ huy các xã đội được cũng cố, kiện toàn Công tác tuyển quân hàng năm đảm bảo số lượng vàngày nâng cao về chất lượng Công tác phòng thủ và sẵn sàng chiến đấu được tăng cường và duy trìthường xuyên tại các xã, phường ven biển đã xây dựng kế hoạch tác chiến, bảo vệ vững chắc an ninhchính trị tuyến biển; tổ chức huấn luyện 100% dân quân tự vệ biển, bảo đảm cho lực lượng dân quân tự vệbiển luôn đáp ứng yêu cầu sẵn sàng chiến đấu của từng địa bàn và phối hợp với lực lượng biên phòng,kiểm ngư bảo vệ vùng biển, ven biển
1.5 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
Trang 161.5.1 Những thuận lợi
Về vị trí địa lý: có quốc lộ 1, quốc lộ 1D, tỉnh lộ ĐT 642, ĐT 644 đi qua; gần cảng biển quốc tế QuyNhơn, sân bay Tuy Hòa, sân bay Phù Cát nên hết sức thuận lợi để giao lưu kinh tế, văn hóa, khoa học kỹthuật, thu hút đầu tư trong nước và quốc tế
Về cảnh quan thiên nhiên: vừa có núi, vừa có biển, có nhiều bãi tắm dài, ngắn, độc lập, hoang
sơ, thuận lợi đầu tư phát triển các khu du lịch cao cấp, quy mô lớn về du lịch biển, du lịch nghỉ dưỡng, dulịch sinh thái, kết nối đa dạng nhiều loại hình tour du lịch
Về tài nguyên biển: có nhiều đầm vịnh diện tích khá lớn, đa dạng sinh học cao, môi trường biển
tốt thuận lợi trong sản xuất, nuôi trồng thủy sản giá trị cao, quy mô lớn, có ngư trường rộng, hạ tầng phụcvụ nghề cá đã đầu tư thuận lợi phục vụ đánh bắt xa bờ
Về hạ tầng cơ sở: đã đầu tư hạ tầng các KCN Đông Bắc Sông Cầu các điểm công nghiệp, các
khu dân cư có đầy đủ hạ tầng, mạng lưới điện, nước, thông tin liên lạc, giao thông, để phục vụ tái định cư,hết sức thuận lợi
Về môi trường: là thị xã mới phát triển tài nguyên thiên nhiên chưa khai thác nhiều, nhiều cảnh
quan còn hoang sơ, chất thải còn ít nên chất lượng môi trường tự nhiên tốt, chưa có dấu hiệu ô nhiễm
Về An ninh, trật tự: được giữ vững, các cơ quan quản lý nhà nước nắm vững các quy định pháp
luật, trách nhiệm, nhiệt tình trong công tác, nhân dân chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, phápluật, có chất lượng cuộc sống văn hóa, thân thiện và lịch thiệp
1.5.2 Những hạn chế
Về tài nguyên thiên nhiên: có trữ lượng thấp, quy mô nhỏ, không đảm bảo khai thác sử dụng lâu
dài, hiệu quả kinh tế chưa cao, nênthiếu hấp dẫn nhà đầu tư
Về địa hình: có nhiều phức tạp, chia cắt do đó việc đầu tư, bảo trì hạ tầng kỹ thuật tốn kém, khó
khăn trong tổ chức quản lý
Về khí hậu thời tiết: không được thuận lợi về mùa mưa do thường kéo dài nhiều ngày, có lúc
cường độ mưa tập trung cao, trong mùa mưa đôi lúc có bão, áp thấp nhiệt đới, thảm thực vật rừng còn ít,đất trống còn nhiều, địa hình dốc nên thường gây lũ lớn làm hư hại công trình, ngừng trệ hoạt động sảnxuất, gây nhiều thiệt hại về người, tài sản, mùa khô kéo dài gây thiếu nước có ảnh hưởng, thiệt hại đếnsản xuất, sinh hoạt
Về cơ sở hạ tầng: tuy đã được quan tâm đầu tư nhưng chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu phát triển
nhất là giao thông, cấp nước, thoát nước, môi trường
Chất lượng lao động tăng chậm, nhiều lao động trẻ có chất lượng cao phần lớn làm việc ở các
thành phố, ít trở về quê làm việc, lực lượng lao động tại chỗ xuất thân từ nông nghiệp ít thích vào làm côngnhân công nghiệp, chuyên môn kỹ thuật hạn chế, tính kỷ luật không cao Vì vậy lợi thế nguồn nhân lực dồidào, giá rẻ ít được phát huy
PHẦN II:
KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2014
Trang 172.1 Đánh giá kết quả đạt thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2014 là cơ sở quan trọng để so sánh với việc thực hiện quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã phê duyệt; là cơ sở quan trọng để lập kế hoạch sử dụng đất năm 2015 Cơ
sở xác định đánh giá là các công trình dự án đã được bồi thường, thu hồi chuyển mục đích giao đất trong
năm 2014 Về cơ sở so sánh là báo cáo Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5
năm (2011-2015) của Thị xã Sông Cầu đã được UBND tỉnh Phú Yên phê duyệt tại quyết định số:
1377/QĐ-UBND ngày 15/8/2013
Biểu 9: Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất năm 2014 của Thị xã Sông Cầu
(Chi tiết tại biểu 02/CH phần phụ lục)
Ước hiện trạng SDĐ
Nguồn:Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) và báo
cáo tình hình sử dụng đất 9 tháng năm 2014 của thị xã Sông Cầu
Đánh giá chung về hiện trạng sử dụng đất năm 2014 so với kế hoạch SDĐ đã được duyệt là rất
thấp:
- Nhóm đất nông nghiệp có mức chênh lệch thấp hơn 2.200,00ha là khá lớn (quy hoạch là
38.014,9ha; ước thực hiện là 35.814,9ha) nguyên nhân là do các kế hoạch trồng rừng phòng hộ, trồng rừng
sản xuất đã đăng ký trong các năm trước không thực hiện được, đất phi nông nghiệp của các dự án đã
đăng ký nhưng không thực hiện được nên đất nông nghiệp giảm rất ít, đất chưa sử dụng chuyển sang đất
trồng rừng mới còn ít do chưa có dự án đầu tư
- Nhóm đất phi nông nghiệp: chênh lệch thấp hơn diện tích 726,89ha là khá lớn, nguyên nhân có
các dự án quy mô diện tích lớn như: khu dân cư phía bắc đường Hùng Vương, khu du lịch sinh thái Bãi
Chỏ, và nhiều dự án khác có trong kế hoạch nhưng không thực hiện đúng trong năm quy hoạch, Ngoài
ra còn một số các dự án có liên quan tới đất phi nông nghiệp từ các năm trước chuyển sang
Trang 18- Đất chưa sử dụng: Chênh lệch diện tích thấp hơn: 2.926,89 ha nguyên nhân chủ yếu là kế hoạchtrồng rừng phòng hộ và rừng sản xuất của quy hoạch đất đai và quy hoạch bảo vệ phát triển rừng thực hiệnkhông đạt; do chưa hoàn thành thủ tục giao đất các nhà đầu tư và cập nhật số liệu về trồng rừng mới.
2.1.1 Phân tích đất nông nghiệp
Biểu 10: Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất năm 2014 của Thị xã Sông Cầu (Nhóm đất nông nghiệp)
Diện tích kế hoạch năm
2014 đã duyệt (ha)
Kết quả thực hiện năm 2014 (Dự ước hiện trạng đất năm 2014)
Diện tích (ha)
So sánh Tăng (+),
-1.6 Đất rừng sản xuất RSX 17.207,05 15.673,12 -1.533,93 91,091.7 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 857,55 896,39 38,84 104,53
Nguồn: Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) và báo cáo tình hình sử dụng đất 9 tháng năm 2014 của thị xã Sông Cầu
Trang 19Kết quả thực hiện kế hoạch đất nông nghiệp trong năm 2014 có 3 chỉ tiêu đạt vượt kế hoạch (HNK,CLN, NTS), 5 chỉ tiêu không đạt Đây là sự thể hiện kết quả thực hiện của việc mở rộng đất nông nghiệp từđất chưa sử dụng đưa vào sử dụng theo mục đích nông nghiệp, chuyển đổi cây trồng trong cơ cấu đất nôngnghiệp.
Các chỉ tiêu kế hoạch và dự ước thực hiện có chênh lệch như sau:
Đất trồng lúa
Diện tích kế hoạch 1.289,93 ha; kết quả ước thực hiện 1.281,57 ha giảm: 8,36 ha so với kế hoạch.Nguyên nhân do một số dự án có diện tích thu hồi đất trồng lúa trong kỳ kế hoạch chưa thực hiệnđược
Các dự án có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất lúa nhưng chưa thực hiện được trong năm
2014 như sau:
+ Chuyển mục đích sử dụng từ đất lúa sang đất phi nông nghiệp: 3 dự án đất thủy lợi với diện tích4,6 ha; 3 dự án đất giao thông với diện tích 3,1 ha; 2 diện tích đất ở với diện tích 1,15 ha
Đất trồng cây hàng năm khác
Diện tích kế hoạch 3,217.65ha; ước thực hiện 3.357,29ha tăng 139.64ha
Nguyên nhân là do chưa thực hiện một số dự án có thu hồi đất cây hàng năm như: Đường giaothông liên vùng Lương Phước-Cao Phong diện tích 0,29ha; Xây dựng trường mẫu giáo Xuân Lâm diện tích0,26ha; bến xe thị xã diện tích 1,68ha;
Đất trồng cây lâu năm
So với kế hoạch tăng: 265,83ha (kế hoạch 3.009,37ha, thực hiện 3.275,20 ha)
Nguyên nhân là do chưa thực hiện một số dự án có thu hồi đất cây lâu năm như: Đất cơ sở sảnxuất kinh doanh, đất các công trình giao thông đạt thấp (Nhà máy chế biến xơ dừa diện tích 0,5 ha; Nângcấp tuyến giao thông Sông Cầu- Đá Giăng- Bình Thạnh diện tích 5,4 ha; Đường Quốc lộ 1 đến nhà ôngTrương Ngọc Lâm - thôn Tuyết Diêm diện tích 6,0 ha; Đường bờ vùng từ mương Chánh Bắc đến cây duốithôn Bình Thạnh diện tích 5,0ha)
Đất rừng phòng hộ
So với quy hoạch giảm: 1.086,42ha (kế hoạch 12.219,88ha thực hiện 11.133,46ha)
Nguyên nhân: Do kế hoạch trồng rừng phòng hộ từ đất chưa sử dụng không thực hiện được; ngoài
ra thực hiện thu hồi đất rừng phòng hộ để xây dựng các công trình, dự án: Mở rộng khu sản xuất giống thủysản Xuân Hải - Thôn 4 - Xuân Hải (diện tích 17,83ha); Kè chống xói lở đầm Cù Mông (diện tích 6,68ha);
Trang 20Đường tránh trú bão Sông Cầu–Đồng Xuân (diện tích 18,57ha); Mỏ cát san lấp thôn Phú Dương - xã XuânThịnh (diện tích 1,0ha);
Đất rừng sản xuất
So với quy hoạch giảm 1.533,93ha (kế hoạch 17.207,05ha, thực hiện 15.673,12 ha)
Nguyên nhân: Do kế hoạch trồng rừng sản xuất chưa thực hiện được, đồng thời diện tích trồngmới của các Công ty Trường Thành Xanh (ở Xuân Thọ 2), Công ty Bảo Châu (ở Xuân Lâm) chưa cập nhậtvào thống kê đất đai; ngoài ra thực hiện thu hồi đất của rừng sản xuất để xây dựng các công trình, dự án:Đường vào bãi rác thị xã Sông Cầu - đoạn xã Xuân Bình (diện tích 0,04ha); Đường tránh trú bão Sông Cầu
- Đồng Xuân (diện tích 0,76ha); ; Khai thác mỏ đá thôn Hòa Hiệp, xã Xuân Thịnh (diện tích 1,5ha);…
Đất nuôi trồng thủy sản
So với quy hoạch tăng: 38,84ha (kế hoạch 857,55ha, thực hiện 896,39ha)
Nguyên nhân: Do các dự án có chuyển từ đất NTTS sang đất phi nông nghiệp, đất làm muối khôngthực hiện được, đồng thời trong năm có chuyển mục đích sang đất giao thông của dự án: cầu + đườngXuân Cảnh và kè Đầm Cù Mông ở Xuân Lộc, Xuân Hải
Đất làm muối
So với kế hoạch giảm 15,6ha (kế hoạch 209,02ha, thực hiện 193,42ha)
Nguyên nhân: Do thực hiện mở rộng tăng thêm ruông muối tại Xuân Bình, Xuân Phương khôngthực hiện được, đồng thời có giảm diện tích để xây dựng các công trình, dự án: Kè chống xói lở đầm CùMông (diện tích 2,4ha); và chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản để tăng thu nhập
Đất nông nghiệp khác
So với quy hoạch năm 2014 diện tích đất nông nghiệp khác không thay đổi (4,45ha)
Nguyên nhân: Trong năm 2014 không thực hiện thu hồi diện tích đất nông nghiệp khác
để chuyển sang các loại đất phi nông nghiệp
2.1.2 Phân tích đất phi nông nghiệp
Biểu 11: Diện tích đất phi nông nghiệp của thị xã Sông Cầu
So sánh kế hoạch sử dụng đất năm 2014
Dự kiến hiện trạng SDĐ năm 2014
Quy hoạch đến SDĐ năm
Trang 212.2 Đất an ninh CAN 1,18 3,45 -2,27
-2.7 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC 234,05 322,79 -88,742.8 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản SKS 18,57 14,70 +3,872.9 Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã DHT 834,15 1.118,38 -284,23
-2.12 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 19,30 51,78 -32,48
2.15 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 16,10 20,49 -4,392.16 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp DTS 1,82 1,82 -2.17 Đất xây dựng cơ sở ngoại giao DNG -
2.19 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD 152,51 189,15 -36,642.2 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm SKX 3,50 43,19 -39,69
-2.24 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 419,01 419,01 2.25 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 1.878,13 1.789,62 +88,51
Trang 22-2.26 Đất phi nông nghiệp khác PNK 0,05 0,05 Nguồn: Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) và
-báo cáo tình hình sử dụng đất 9 tháng năm 2014 của thị xã Sông Cầu
Diện tích đất phi nông nghiệp giảm 726,89ha so với kế hoạch sử dụng đất
Nguyên nhân là do các dự án được đăng ký theo kế hoạch của đất phi nông nghiệp chưa thực hiệntrong năm 2014 như: các dự án đất quốc phòng; dự án đất chợ; dự án đất giáo dục; dự án đất giao thông;
dự án đất du lịch; dự án đất công trình công cộng; dự án đất thủy lợi; dự án đất cơ sở thể thao; dự án đấtnghĩa trang; dự án đất ở; dự án đất cơ sở văn hóa,
Trong đó chi tiết các chỉ tiêu thực hiện tăng, giảm so với kế hoạch các loại đất phi nông nghiệp là:
2.1.2.1.Đất quốc phòng
Diện tích kế hoạch 173,36 ha; ước thực hiện 137,36 ha - giảm 36,0 ha
Nguyên nhân: Do trong năm không thực hiện được chuyển mục đích sang đất quốc phòng các dự
án đất quốc phòng đã được phê duyệt: Thao trường bãi tập của Thị xã (Xuân Phương), đất quốc phòng ởBình Nông, thao trường bãi tập dân quân các xã Xuân Lộc, Xuân Phương, Xuân Hòa,
2.1.2.2.Đất an ninh
Diện tích kế hoạch 3,45ha; ước thực hiện 1,18 ha giảm 2,27 ha
Nguyên nhân: Do trong năm không thực hiện các dự án đất an ninh như: Trụ sở Công An PhườngXuân Yên diện tích 0,19 ha; Cơ sở làm việc Đội cảnh sát PCCC diện tích 1,0 ha; Điểm TBTGTP Bắc SôngCầu 0,44ha
2.1.2.3.Đất khu công nghiệp
Diện tích kế hoạch 200,35 ha; ước thực hiện 104,2 ha giảm 96,15 ha do chưa xây dựng kết cấu hạtầng KCN ĐBSC II.III
2.1.2.4.Đất sản xuất phi nông nghiệp
Diện tích kế hoạch 322.79 ha; ước thực hiện 234.05 ha giảm 88,74ha
Nguyên nhân: Do chuyển diện tích đất từ các loại đất khác để xây dựng mới các cở sở sản xuất kinhdoanh mới như: Khu du lịch dọc phía đông và tây QL1: 13,57ha, khu du lịch thôn 4 Xuân Hải 20,ooha, Mởrộng khu sản xuất giống thủy sản Xuân Hải diện tích 17,835 ha…
2.1.2.5.Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
Diện tích kế hoạch 14,7 ha; ước thực hiện 18,57 ha tăng 3,87 ha
Nguyên nhân: Do thực hiện khai thác Mỏ cát san lấp thôn Phú Dương, xã Xuân Thịnh
Trang 232.1.2.6.Đất giao thông
Diện tích kế hoạch 839,96 ha So với quy hoạch giảm 155.93ha (thực hiện 684.03 ha)
Nguyên nhân: do trong năm không thực hiện đủ các dự án đã được phê duyệt như: Đường TrungTrinh-Vũng La 14,63ha, mở rộng đường QL1 đoạn qua Phước Lý- Lệ Uyên 7,00ha, đoạn qua cua Đầu Gò12,98ha (chuyển năm sau), MR đường Phạm Văn Đồng 9,00ha…
2.1.2.7.Đất thủy lợi
Diện tích kế hoạch 124,14 ha; ước thực hiện 51,88 ha giảm 72,26 ha
Nguyên nhân: Do trong năm chưa thực hiện các dự án Tuyến kênh từ nhà ông Toàn đến ruộng bàTrưởng 2,00ha; Cống ngăn mặn, thoát lũ Lệ Uyên 2,00ha, Kè Đầm Cù Mông 45,5ha (diện tích thu hồi37,8ha)
2.1.2.8.Đất công trình năng lượng
Diện tích kế hoạch 30,35 ha; ước thực hiện 30,56 ha tăng 0,21 ha
Đất công trình bưu chính viễn thông
Diện tích kế hoạch 1,16 ha; ước thực hiện 0,94 ha giảm 0,22 ha
2.1.2.9 Đất cơ sở văn hóa
Diện tích kế hoạch 10,77 ha; ước thực hiện 1,35 ha giảm 9,42 ha
Nguyên nhân: Do trong năm không thực hiện các dự án: Trung tâm VH-TDTT xã Xuân Lộc, XuânCảnh, Xuân Phương, Xuân Lâm,
2.1.2.10.Đất cơ sở y tế
Diện tích kế hoạch 5,48 ha; ước thực hiện 4,6 ha giảm 0,88 ha
Nguyên nhân: Do trong năm không thực hiện dự án nâng cấp trạm y tế xã Xuân Phương
2.1.2.11.Đất cơ sở giáo dục đào tạo
Diện tích kế hoạch 81,06ha; thực hiện 47,6 ha giảm 33,46 ha
Nguyên nhân: Do trong năm chưa thực hiện được một số dự án công trình liên quan tới đất giáo dụcnhư: Mở rộng nâng cấp trung tâm dạy nghề thị xã Sông Cầu diện tích 93,65ha; Trường tiểu học Xuân Thịnhdiện tích 1,5 ha
2.1.2.12.Đất cơ sở thể dục thể thao
Diện tích kế hoạch 10,43 ha; ước thực hiện 6,67 ha giảm 3,76 ha
Trang 24Nguyên nhân: Do trong năm chưa thực hiện các dự án đất thể thao như Sân vận động xã XuânBình; Sân vận động xã Xuân Thọ 1,
2.1.2.13.Đất chợ
Diện tích quy hoạch 14,83 ha; ước thực hiện 6,32 ha giảm 8,51 ha
Đất di tích văn hóa, lịch sử
Diện tích kế hoạch 0,5 ha; ước thực hiện 0,04 ha giảm 0,46 ha
2.1.2.14.Đất bãi thải, xử lý chất thải
Diện tích kế hoạch 51,78 ha; ước thực hiện 19,3 ha giảm 32,48 ha
2.1.2.15.Đất ở tại nông thôn
So với kế hoạch giảm 115,44ha (quy hoạch 409,73 ha thực hiện 294,29 ha)
Nguyên nhân: do thu hồi 0,1 ha ONT ở khu TĐC quốc lộ 1A; 0,02 ha ONT để xây đường tránh trúbão Sông Cầu - Đồng Xuân xã Xuân Lâm và xây dựng mới các công trình khu TĐC quốc lộ 1 xã XuânCảnh; điểm dân cư trường Bùi Thị Xuân - Xuân Lộc; Khu TĐC quốc lộ 1 xã Xuân Thịnh; Khu TĐC thônChánh Nam - Xuân Thọ 1,
2.1.2.16.Đất ở tại đô thị
Diện tích kế hoạch 320,04 ha; ước thực hiện 236,24 ha giảm 83,8 ha
Nguyên nhân: Do trong năm chưa thực hiện các dự án như: KDC Phương Lưu Đông; KDC Sở CanhNông; KDC phía bắc đường Hùng Vương,
2.1.2.17.Đất xây dựng trụ sở cơ quan; tổ chức sự nghiệp
Diện tích kế hoạch 22,31 ha; ước thực hiện 17,92 ha giảm 4,39 ha
Nguyên nhân: do một số trụ sở cơ quan được đưa vào kế hoạch xây dựng mới chưa thực hiện được
vì chưa có nguồn vốn để bồi thường, giải phóng mặt bằng xây dựng
2.1.2.18.Đất xây cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng
Diện tích quy hoạch 20,62 ha; ước thực hiện 21,65 ha tăng 1,03 ha
2.1.2.19.Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ
Diện tích kế hoạch 189,15 ha; ước thực hiện 152,51 ha giảm 36,64 ha
Nguyên nhân: Do một số dự án nghĩa trang nghĩa địa được quy hoạch xây dựng mới nhưng chưathực hiện được
2.1.2.20.Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm
Trang 25So với quy hoạch giảm 39,69 ha (quy hoạch 43,19 ha thực hiện 3,5 ha).
Nguyên nhân: Do một số dự án trong năm chưa thực hiện được vì thiếu vốn
2.1.2.21.Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối, đất có mặt nước chuyên dùng
So với kế hoạch tăng 88,51 ha (quy hoạch 2208,63 ha thực hiện 2297,14 ha)
Nguyên nhân: Do thực hiện mở rộng một số dự án nuôi tôm, nuôi thủy sản ở các xã phường ven
biển
2.1.2.22.Đất phi nông nghiệp khác
So với kế hoạch không thay đổi (quy hoạch 0,05ha thực hiện 0,05ha)
2.1.3 Phân tích đất chưa sử dụng
Đất chưa sử dụng
Hiện trạng đất chưa sử dụng còn khá lớn 8741,44ha nếu so với kế hoạch đến năm 2014 diện tích
đất chưa sử dụng sẽ chênh lệch tới 2926,89ha (kế hoạch tới năm 2014 diện tích đất chưa sử dụng chỉ còn
5814,55ha)
Nguyên nhân chính dẫn tới diện tích đất chưa sử dụng còn lớn như vậy là do các dự án trồng mới
và trồng bổ sung rừng sản xuất, rừng phòng hộ trên đất chưa sử dụng ở các xã là không thực hiện
được; Ngoài ra còn một số dự án đã giao đất trồng xong rừng nhưng chưa hoàn thành thủ tục giao đất,
chuyển mục đích sử dụng và thống kê đất đai như dự án của công ty Trường Thành Xanh ở Xuân Thọ 2,
Công ty Bảo Châu ở Xuân Lâm
Biểu 12: Diện tích đất chưa sử dụng của thị xã Sông Cầu
So sánh kế hoạch sử dụng đất năm 2014
Dự kiến hiện trạng năm 2014
Trong năm 2014 toàn thị xã thực hiện xong 28 dự án trong quy hoạch đã phê duyệt, ngoài ra còn các
dự án nằm trong chương trình nông thôn mới (không thống kê ở đây) của các xã
Biểu 13: Danh sách các công trình thực hiện trong năm 2013-2014