Tăng trưởng và phát triển kinh tế là mục tiêu đầu tiên của tất cả các nước trên thế giới, là thước đo chủ yếu tiến bộ trong mỗi giai đoạn của các quốc gia. Năm 2006 Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO, điều này càng có ý nghĩa quan trọng trong quá trình theo đuổi mục tiêu tiến kịp và hôi nhập với các nước phát triển.
Trang 1Đề tài :Đánh giá kế hoạch tăng trưởng nông nghiệp giai đoạn 2010.Giải pháp thực hiện KH tăng trưởng giai đoạn 2011-2015
Trang 2Lời mở đầu
1.Tính cấp thiết của đề tài: Tăng trưởng và phát triển kinh tế là mục tiêu
đầu tiên của tất cả các nước trên thế giới, là thước đo chủ yếu tiến bộ trong mỗigiai đoạn của các quốc gia Năm 2006 Việt Nam chính thức gia nhập tổ chứcthương mại quốc tế WTO, điều này càng có ý nghĩa quan trọng trong quá trìnhtheo đuổi mục tiêu tiến kịp và hôi nhập với các nước phát triển
Ở các nước đang phát triển cũng như ở Việt Nam, nông nghiệp là nguồnsống của đại đa số dân cư.Vai trò của nông nghiệp được thể hiện qua năm hìnhthức cơ bản: cung cấp sản phẩm cho sản xuất và xuất khẩu,là thị trường tiêu thụsản phẩm công nghiệp,cung cấp lao động cho các lĩnh vực kinh tế, xuất khẩu sảnphẩm tạo nguồn ngoại tệ cho công nghiệp hóa và góp phần quan trọng trong việcgiải quyết các vấn đề xã hội của đất nước,đảm bảo an toàn lương thực,nâng caohiệu quả việc sử dụng các nguồn tài nguyên, xóa đói giảm nghèo và ổn định đờisống kinh tế xã hội.Vai trò của nông nghiệp trong việc cung cấp sản phẩm baogồm việc cung cấp lương thực - thực phẩm cho người tiêu dùng và nguyên liệucho công nghiệp chế biến.Lương thực – thực phẩm được coi là sản phẩm thiết yếu,không thể thiếu được trong đời sống con người
Vì thế tăng trưởng ngành nông nghiệp hiện nay đang là vấn đề rất quan trọngtrong nền kinh tế Chính vì vậy em đã tìm hiểu và nghiên cứu về tăng trưởng
ngành nông nghiệp của quốc gia.Em xin chọn đề tài: “Đánh giá kế hoạch tăng
trưởng nông nghiệp giai đoạn 2006-2010.Giải pháp thực hiện KH tăng trưởng giai đoạn 2011-2015.”
2.Mục tiêu nghiên cứu: Tăng trưởng sản xuất nông ngiệp là cơ sở để giải quyết
các vấn đề xã hội của đất nước, đảm bảo an toàn về lương thực.Nó rất cần thiếtcho thực tế nên em muốn nghiên cứu tình hình thực hiện kế hoạch tăng trưởng giaiđoạn 2006- 2010 để đưa ra mục tiêu và giải pháp tăng trưởng cho giai đoạn 2011-2015
3.Phạm vi nhiên cứu:
Về không gian: Kinh tế ngành nông nghiệp của quốc gia
Về thời gian: Tình hình thực hiện kế hoạch tăng trưởng quốc gia giai đoạn
2006-2010 và giải pháp giai đoạn 2011- 2015
4.Phương pháp nghiên cứu: Trong đề án em đã sử dụng kết hợp các phương
pháp nghiên cứu như phân tích đánh giá, thống kê mô tả và phương pháp quan sát
từ thực tiễn để khái quát bản chất của vấn đề cần nghiên cứu
Nội dung của đề tài được chia làm 3 chương:
Chương I: Lý luận về kế hoạch tăng trưởng kinh tế
Trang 3Chương II: Tình hình thực hiện KH tăng trưởng ngành nông nghiệp 2006-2010 vàcác nội dung cơ bản KH 2011-2015.
Chương III: Một số giải pháp thúc đẩy thực hiện kế hoạch nông nghiệp 2011-2015Trong thời gian hoàn thiện đề tài của mình,em xin chân thành cảm ơn TS VũThành Hưởng đã giúp đỡ em hoàn thành đề án của mình.Vì thời gian cũng nhưkiến thức còn hạn chế nên bài viết của em không thể tránh khỏi những sai sót Do
đó em mong được sự góp ý của các thầy cô giáo để em có thể hoàn thành tốt đề áncủa mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4
Yt: Giá trị thu nhập năm t.
Yt-1: Giá trị thu nhập năm trước đó
ΔYt: Mức tăng trưởng năm t
gt: Tốc độ tăng trưởng năm t
gn: Tốc độ tăng trưởng bình quân năm thời kỳ n năm
1.2 Các chỉ tiêu đo lường tăng trưởng kinh tế
-Tổng giá trị sản xuất (GO) : Là tổng giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ đượctạo nên trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định.Chỉtiêu tổng giá trị sản xuất có thể được tính theo 2 cách:
+ Thứ nhất, đó là tổng doanh thu bán hàng thu được từ các đơn vị,các ngành trongtoàn bộ nền kinh tế quốc dân
+Thứ hai, tính trực tiếp từ sản xuất và dịch vụ gồm chi phí trung gian (IC) và giátrị gia tăng của sản phẩm vật chất và dịch vụ (VA)
GO = VA + IC
- Tổng sản phẩm quốc nội (GDP): là tổng giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụcuối cùng do kêt quả của hoạt động kinh tế tạo nên trên phạm vi lãnh thổ của một
Trang 5Để tính GDP,có 3 cách tiếp cận cơ bản là từ sản xuất, tiêu dùng và phân phối:
Theo cách tiếp cận từ sản xuất,GDP là giá trị gia tăng tính cho toàn bộ nềnkinh tế Nó được đo bằng tổng giá trị gia tăng của tất cả các đơn vị sản xuấttrong nền kinh tế Như vậy:
VA = ∑ (VAi)
Trong đó VA là giá trị gia tăng của toàn nền kinh tế, VAi là giá trị gia tăng ngànhi
VAi = GOi – ICi
Trong đó: GOi là tổng giá trị sản xuất, ICi là chi phí trung gian của ngành i
Tiếp cận từ chi tiêu,GDP là tổng chi cho tiêu dùng cuối cùng của các hộ giađình ( C), chi tiêu của Chính phủ( G),đầu tư tích lũy tài sản( I) và chi tiêuqua thương mại quốc tế,tức là giá trị kim ngạch xuất khẩu trừ kim ngạchnhập khẩu (X-M): GDP= C+ G+ I+ (X-M)
Tiếp cận từ thu nhập,GDP được xác định trên cơ sở các khoản hình thànhthu nhập và phân phối thu nhập lần đầu, bao gồm: thu nhập của người cósức lao động dưới hình thức tiền công và tiền lương (W);thu nhập cảungười có đất cho thuê (R);thu nhập của người có tiền cho vay (In );thu nhậpcủa người có vốn (Pr );khấu hao vốn cố định(Dp) và thuế kinh doanh(TI ) GDP= W+ R+ In + Pr + Dp + TI
- Tổng thu nhập quốc dân (GNI): Tổng thu nhập từ sản phẩm vật chất và dịch vụcuối cùng do công dân của một nước tạo nên trong một khoảng thời gian nhấtđịnh
GNI hình thành từ GDP tiếp cận theo góc độ thu nhập và được điều chỉnh theocon số chênh lệch thu nhập nhân tố với nước ngoài
GNI= GDP +chênh lệch thu nhập nhân tố với nước ngoài
- Thu nhập quốc dân (NI) : là phần giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ mới sángtạo ra trong một khoảng thời gian nhất định
NI chính là tổng thu nhập quốc dân (GNI ) sau khi đã loại trừ đi vốn khấu hao cốđịnh của nền kinh tế (Dp ): NI = GNI - Dp
- Thu nhập quốc dân sử dụng (NDI): là phần thu nhập của quốc gia dành cho tiêudùng cuối cùng và tích lũy thuần trong một thời kỳ nhất định
NDI và NI sau khi điều chỉnh các khoản chuyển nhượng hiện hành với nướcngoài: NDI = NI + chênh lệch về chuyển nhượng hiện hành với nước ngoài -Thu nhập bình quân đầu người (GNI bq đầu người):Với ý nghĩa phản ánh thunhập,chỉ tiêu GDP và GNI còn được sử dụng để đánh giá mức thu nhập bình quân
Trang 6trên đầu người của mỗi quốc gia.Chỉ tiêu này phản ánh tăng trưởng kinh tế có tínhđến sự thay đổi dân số.
Quy mô và tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người là những chỉ số quan trọngphản ánh và là tiền đề để nâng cao mức sống dân cư nói chung.Sự gia tăng liên tụcvới tốc độ ngày càng cao của chỉ tiêu này là dấu hiệu thể hiện sự tăng trưởng bềnvững và nó còn được sử dụng trong việc so sánh mức sống dân cư giữa các quốcgia với nhau
- Giá để tính các chỉ tiêu tăng trưởng: Các chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng kinh tếđều được tính bằng giá trị Giá sử dụng để tính các chỉ tiêu tăg trưởng gồm ba loạikhác nhau: giá so sánh, giá hiện hành và giá sức mua tương đương
Giá so sánh( giá cố định) là giá được xác định theo mặt bằng của một năm gốc.Giáhiện hành là giá được xá định theo mặt bằng của năm tính toán.Giá sức mua tươngđương (PPP ) được xác định theo mặt bằng quốc tế và hiện nay thường tính theomặt bằng giá của Mỹ Mỗi loại giá được phản ánh một ý nghĩa và được dùng vàonhững mục đích khác nhau Chỉ tiêu tăng trưởng tính theo giá cố định phản ánhthu nhập thực tế, thường sử dụng để tính tốc độ tăng trưởng kinh tế giữa các thời
kỳ và có ý nghĩa so sánh theo thời gian Nếu tính theo giá hiện hành,kết quả nhậnđược là thu nhập danh nghĩa, thu nhập đạt được theo mặt bằng giá tại thời điểmtính toán và thường được sử dụng trong việc xác định các chỉ tiêu có liên quan đếnvốn đầu tu,cơ cấu nền kinh tế,ngân sách ,thương mại…Để quy đổi GDP thực tếthành GDP danh nghĩa và ngược lại cần sử dụng thông tin về chỉ số giảm phátGDP Các chỉ tiêu tính theo giá PPP phản ánh thu nhập được điều chỉnh theo mặtbằng giá quốc tế và dùng để so sánh theo không gian Chỉ tiêu thu nhập bình quânđầu người tính theo sức mua tương đương thường dùng để so sánh mức sống dân
cư bình quân giữa các quốc gia, là cơ sở để các tổ chức quốc tế xét đoán việc chovay hay điều kiện ,thời hạn được vay với các nước khác nhau và xác định mứcđóng góp của các thành viên trong các tổ chưc quốc tế
2 Nông nghiệp và các chỉ tiêu đo lường tăng trưởng trong nông nghiệp
Khái niệm nông nghiệp
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai đểtrồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệulao động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một số nguyên liệu cho côngnghiệp.Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành:trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa rộng, còn bao gồm cả lâmnghiệp, thuỷ sản Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tếcủa nhiều nước, đặc biệt là trong các thế kỷ trước đây khi công nghiệp chưa pháttriển
Trong nông nghiệp cũng có hai loại chính, việc xác định sản xuất nông nghiệpthuộc dạng nào cũng rất quan trọng:
Trang 7nghiệp có đầu vào hạn chế, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ cho chính gia đìnhcủa mỗi người nông dân Không có sự cơ giới hóa trong nông nghiệp sinh nhai.Nông nghiệp chuyên sâu: là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp được chuyên môn hóatrong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụng máy móc trongtrồng trọt, chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biến sản phẩm nông nghiệp Nôngnghiệp chuyên sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn, bao gồm cả việc sử dụng hóachất diệt sâu, diệt cỏ, phân bón, chọn lọc, lai tạo giống, nghiên cứu các giống mới
và mức độ cơ giới hóa cao Sản phẩm đầu ra chủ yếu dùng vào mục đích thươngmại, làm hàng hóa bán ra trên thị trường hay xuất khẩu Các hoạt động trên trongsản xuất nông nghiệp chuyên sâu là sự cố gắng tìm mọi cách để có nguồn thu nhậptài chính cao nhất từ ngũ cốc, các sản phẩm được chế biến từ ngũ cốc hay vậtnuôi
Các chỉ tiêu đo lường tăng trưởng trong nông nghiệp
- Tổng giá trị sản xuất của ngành: Là tổng giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụcủa ngành nông nghiệp được tạo nên trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia trongmột thời kỳ nhất định
Chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp có thể được tính theo 2 cách:
Thứ nhất, đó là tổng doanh thu bán hàng thu được từ các đơn vị kinh tế củangành nông nghiệp
Thứ hai, tính trực tiếp từ sản xuất và dịch vụ gồm chi phí trung gian (IC) vàgiá trị gia tăng của sản phẩm vật chất và dịch vụ (VA) trong ngành nôngnghiệp
- Tổng giá trị gia tăng của ngành: là tổng giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụcuối cùng do kêt quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành nông nghiệptạo nên trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia tạo nên trong một thời kỳ nhấtđịnh
Vì dưới góc độ ngành nông nghiệp khó có thể xác định được thông tin về thunhập và chi tiêu nên để tính giá trị gia tăng cho ngành thường sử dụng cách tiếpcận từ sản xuất
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của ngành:
Trang 8tiêu, biện pháp và các giải pháp cơ bản áp dụng trong một khoảng thời gian nhấtđịnh.
Các cân đối vĩ mô chủ yếu
- Cân đối tích lũy-tiêu dùng
- Cân đối tích lũy-đầu tư
- Cân đối lao động việc làm
- Cân đối tài chính
- Cân đối thương mại quốc tế và cán cân thanh toán
KH 5 năm phát triển kinh tế - xã hội ( kế hoạch trung hạn)
- Kế hoạch 5 năm đóng vai trò trung tâm vì:
5 năm là khoảng thời gian vừa phải để các giai pháp chính sách,dự ánkinh tế có đủ điều kiện bộc lộ phát huy tác dụng
5 năm với một nhiệm kì chính trị phù hợp để đánh giá tính hiệu quả củacác hoạt động, trách nhiệm của mỗi lãnh đạo chính trị
Các phương pháp xây dựng và quản lý kế hoạch 5 năm:
Phương pháp truyền thống: xác định và quản lý kế hoạch 5 năm theo thời
kỳ cố định
- Đặc điểm: khoảng thời kỳ 5 năm là cố định
Trang 9Các chỉ tiêu kế hoạch được xác định 1 lần tại thời điểm xác định.
Các chỉ tiêu được tính bình quân năm cho cả thời kỳ hoặc năm cuối cùng củathời kỳ kế hoạch
- Ưu điểm: đơn giản cho việc xác định, theo dõi triển khai, tổ chức thực hiện vàđánh giá Phương pháp này không cần đòi hỏi trình độ xây dựng kế hoạch cao
- Nhược điểm: Tính cố định của chỉ tiêu cứng nhắc, không theo kịp sự biến đổicủa nền kinh tế, khả năng không thực hiện được kế hoạch cao
Phương pháp cuốn chiếu:
- Đặc điểm: khoảng thời gian kế hoạch là 5 năm không cố định mà nó được thayđổi các mốc và cuốn theo kiểu cuốn chiêu sau mỗi năm
- Phương thức xác định các chỉ tiêu.phương thức xác định các chỉ tiêu kế hoạchđược tính toán cụ thể cho 1 năm đầu tính một số chỉ tiêu cơ bản cho năm thứ 2
Dự báo các chỉ tiêu lớn cho những năm còn lại
Sau 1 năm thực hiện, xác định mục tiêu cụ thể cho năm thứ 2 (năm đầu kỳmới) Dự báo một số chỉ tiêu cơ bản cho năm cuối mới.Kế hoạch 5 năm chuyểnsang thời kỳ mới:
- Ưu điểm: đảm bảo cập nhật kịp thời trước các thay đổi của kinh tế thị trường.Cácchỉ tiêu xây dựng đảm bảo tính linh hoạt, nhạy bén Cơ sở đảm bảo các chỉ tiêu kếhoạch ngày càng nâng cao Cơ sở phân bổ các chỉ tiêu nguồn lực có căn cứ, hiệuquả hơn
- Nhươc điểm: khó khăn trong xác định và quản lý, yêu cầu các nhà kế hoạch phảinăng động linh hoạt hơn
Kế hoạch hàng năm phát triển kinh tế xã hội:
- Vị trí: là công cụ để tổ chức, triển khai và thực hiện hệ thống KHPT, KH 5 năm
- Nội dung:
Đánh giá thực hiện kế hoạch một năm kỳ trước
Xác định nội dung KHPT KTXH trong vòng một năm
Trang 10b)Nhiệm vụ.
Xác định các muc tiêu tăng trưởng kinh tế cần đạt được trong kỳ kế
hoạch:
Mục tiêu tăng trưởng toàn nề kinh tế cần đạt được
Mục tiêu tăng trưởng từng ngành cần đạt được
Xác định cụ thể qua chỉ tiêu kế hoạch ta sẽ tính được
- Tốc độ tăng trưởng: GDP, GDP/người toàn bộ nền kinh tế, ngành kinh tế,bìnhquân cả năm tính theo giá cố định
- Mức tăng bình quân:Quy mô GDP kế hoạch,GDP/người tính theo giá hiệnhành,giá cố định
Theo giá cố định:là chỉ tiêu so sánh cho các năm
Theo giá hiện hành:Để đánh giá quy mô kinh tế hiện tại
Xây dựng các giải pháp, chính sách cần thiết có liên quan tới tăng trưởngkinh tế
- Đầu tư
- Chuyển dich cơ cấu ngành
- Tăng trưởng với lạm phát,thất nghiệp
- Tăng trưởng với xóa đói giảm nghèo và công bằng xã hội
c)Ý nghĩa,vị trí của lập kế hoạch tăng trưởng
- Là bộ phận kế hoạch mục tiêu quan trọng nhất trong hệ thống kế hoạch phát triển
Lập kế hoạch đảm bảo nguồn vật chất cho việc thực hiện các mục tiêu kinh
- KH tăng trưởng có mối quan hệ chặt chẽ với lạm phát, thất nghiệp
3 Phương pháp lập kế hoạch tăng trưởng kinh tế
a)Kế hoạch tăng trưởng phù hợp: kế hoạch tăng trưởng trong đó các mục tiêu
kế hoạch được đặt ra dựa trên cơ sở giới hạn về khả năng và nguồn lực cho phép
Trang 11Hàng hóa X
Hàng hóa Y
C A
B
- Là kế hoạch tăng trưởng trong đó các chỉ
tiêu kế hoạch đặt ra dựa trên cơ sở giới hạn
tối đa về khả năng nguồn lực cho phép
A, B là kế hoạch phù hợp
C: Kế hoạch không thể đạt được
Theo Harrod-Domor
- Kế hoạch tăng trưởng bảo đảm: là kế
hoạch trong đó các chỉ tiêu tăng trưởng
được xây dựng dựa trên cơ sở tiết kiệm và
đầu tư của nền kinh tế
Tại A: Sử dụng hết nguồn lực cho phép
-TC: Thay đổi công nghệ xuất hiện làm đường PPF dịch chuyển sang phải
- TE: Hiệu quả công nghệ làm dịch chuyển B sang cận đường PPF
- Kế hoạch bảo đảm chặt chẽ: Các điểm nằm trên đường PPF sử dụng hết khảnăng tiết kiệm và đầu tư
- Kế hoạch phù hợp không chặt chẽ: Các chỉ tiêu xây dựng không sử dụng hếtnguồn lực tại B
b) Khả năng tăng trưởng tối ưu: Đường tiêu dùng II là quỹ tích của điểm cócùng độ thỏa dụng nhu cầu của người tiêu dùng như nhau
- Tất cả các đường tiêu dùng nào nằm trên
đường II đều bao gồm các điểm kết hợp mua
hai loại hàng hóa thỏa mãn nhu cầu ở mức cao
hơn so với điểm trên đường II Ngược lại, với
các điểm nằm dưới đường II thì có mức thỏa
mãn thấp hơn
- Giới hạn ngân sách cho thấy các điểm kết
hợp sức mua của hai loại hàng hóa X và Y của
người tiêu dùng phụ thuộc vào giới hạn thu
nhập từng người
Kế hoạch tăng trưởng tối ưu phải thỏa mãn hai điều kiện:
Sử dụng tối đa nguồn lực cho phép
Mang lại mức phúc lợi lớn nhất cho con người
- Kế hoạch tăng tưởng tối ưu là kế hoạch trong đó chỉ tiêu, mục tiêu đặt ra thỏamãn đồng thời hai điều kiện là:
Đảm bảo mức cao nhất yêu cầu xã hội trong khuôn khổ sử dụng tối đanguồn lực cho phép
Trang 12 Theo Harrod Doma: kế hoạch tối ưu là kế hoạch trong đó các chỉ tiêu xâydựng dựa trên cơ sở sử dụng tối đa khả năng tiết kiệm và đầu tư nhưng phảiđặt trong sự rang buộc của các yếu tố cấu thành tổng cầu trong nền kinh tế.
Kế hoạch tăng trưởng tối ưu: dựa trên điều kiện đảm bảo mức cao nhất nhu cầu
xã hội trong khuôn khổ sử dụng tối đa về nguồn lực cho phép
Trang 13
Chương II: Tình hình thực hiện KH tăng trưởng ngành nông nghiệp 2006-2010 và các nội dung cơ bản KH 2011-2015
I.Đánh giá các kết quả đạt được KH 2006-2010.
1.Các mục tiêu đặt ra.
a)Mục tiêu tổng quát: Tăng trưởng kinh tế ngành cao,bền vững và có chất lượngthông qua nâng cao năng suất cạnh tranh và chất lượng sản phẩm Xây dựng mộtnền nông nghiệp quy mô lớn hiện đại,hiệu quả và bền vững ,có năng suất,chấtlượng, và sức cạnh tranh cao trên cơ sở ứng dụng các thành tựu khoa học côngnghệ tiên tiên để đáp ứng được nhu cầu trong nước và xuất khẩu
b)Mục tiêu cụ thể
- Tốc độ tăng GDP bình quân của toàn ngành đạt 3,0-3,2 (%).Trong đó:
Về trồng trọt: Trong những năm tới, ngành trồng trọt đang tiếp tụcchuyển đổi cơ cấu cây trồng hướng theo nhu cầu của thị trường, nhất làthị trường xuất khẩu và nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh.Tốc độ tăng GTSX trồng trọt là 2,7% và tỷ trọng GTSX trồng trọt/ tổngGTSX nông nghiệp là 72%
Về chăn nuôi:
Về tốc độ gia tăng:Tăng năng suất chất lượng vật nuôi để nâng cao tỷ trọngngành chăn nuôi như: tỷ trọng GTSX chăn nuôi / GTSX nông nghiệp là 6,4% vàtốc độ tăng giá trị sản xuất chăn nuôi là 26%
Về quy mô của một số sản phẩm tiêu biểu như sau:
a Số đầu con GS,GC Đơn vị Chỉ tiêu KH năm 2010
Trang 14Về quy mô của ngành thủy sản:
Về lâm nghiệp: Tăng nhanh độ che phủ rừng và năng suất rừng thông quađổi mới quản lý và sử dụng rừng đa mục đích.Tốc độ tăng giá trị sản xuấtngành lâm nghiệp la 2,3%
Tỷ trọng GDP của ngành so với GDP chung là 15- 16%
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất toàn ngành là 4,5%
2.Kết quả đạt được.
Năm 2009, do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính toàn cầu tốc độ tăngtrưởng của ngành có giảm, nhưng ngay cả trong trường hợp tốc độ tăng trưởng của
Trang 15năm 2009 và 2010 có giảm xuống 2,5% và 3% thì mức bình quân 5 năm vẫn làtrên 3,4% và vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra.
Tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành cũng đạt mức cao, bình quân trong 3 năm qua là5,55% vượt xa so với chỉ tiêu kế hoạch là 4,5%
Chỉ số đánh giá Đơn
vị
Chỉ tiêu
KH năm 2010
Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu tăng trưởng ngành trồng trọt
Chỉ số đánh giá Đơn vị Chỉ tiêu
KH năm 2010