*Tính toán, lập trình thiết kế động cơ, chọn kích thước răng rãnh stato và roto sao cho tổng suất từ động rơi trên stato và roto là bé nhất.. MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU PHẦN I THUẬT TOÁN THIẾT
Trang 1Thiết kế động cơ không đồng bộ một pha
MỞ ĐẦU
Động cơ công suất nhỏ ngày nay được sử dụng rất rộng rãi trong nhiều
lĩnh vực như trong công,nông nghiệp,trong tự động hoávà máy tính,trong
hàng không,trong sinh hoạt gia đình Động cơ công suất nhỏ rất đa dạng và
phong phú về chủng loại và chức năng Tất cả động cơ không đồng bộ một
pha công suất nhỏ đều có nhược điểm là luôn có chốt li tâm hoặc rơ le chuyên
dụng để ngắt phần tử khởi động Điều đó dẫn tới làm tăng giá thành động cơ
và làm giảm độ tin cậy của chúng.Trong trường hợp khi độ tin cậy của động
cơ đóng vai trò quan trọng nhất còn yêu cầu mô men khởi động không quá
cao, người ta thường dùng động cơ một pha với tụ làm việc mắc cố định
Nghĩa là cả hai dây quấn luôn được nối với nguồn một pha Cuộn chính nối
trực tiếp với nguồn(Cuộn A), cuộn phụ(Cuộn B) nối với nguồn qua tụ C Các
cuộn dây A và B chiếm số rãnh như nhau trên stato
Như vậy động cơ điện dung đóng một vị trí rất lớn,bởi vì nó có ưu điểm là
dùng nguồn cấp một pha, hệ số cosϕ cao, độ tin cậy cao…
Do những ứng dụng rộng rãi trên nên đặt ra vấn đề là phải cải tiến công
nghệ nhằm tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao hơn, giá thành rẻ hơn và
thích hợp với người tiêu dùng Cùng với sự phát triển của nền kinh tế và nhu
cầu về máy điện, trong đó động cơ điện dung được sử dụng ngày càng nhiều
với số lương ngày càng lớn Đặt ra yêu cầu là phải tìm ra phương án thiết kế
tốt nhất Nhờ có máy tính mà ta có thể tính toán được nhiều phương án và
chọn ra phương án tốt nhất
Trong quyển đồ án này, nhiệm vụ của em là:
Trang 2*Tính toán, lập trình thiết kế động cơ, chọn kích thước răng rãnh stato
và roto sao cho tổng suất từ động rơi trên stato và roto là bé nhất Mục đích là
làm giảm được dòng từ hoá, làm tăng hiệu suất của máy điện và hệ số cosϕ
Em sử dụng phương pháp duyệt toàn bộ trên lưới đều trong quá trình thiết kế
*Nghiên cứu ảnh hưởng của mômen phụ đối với động cơ không đồng
bộ: Phân loại, nguyên nhân và cách khắc phục
*Một số chú ý khi sử dụng động cơ điện dung
Do trình độ của em còn hạn chế và điều kiện thời gian có hạn nên trong bản
thiết kế này còn nhiều phần tính toán chưa được tối ưu Em rất mong được sự
hướng dẫn và chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo để em được hiểu sâu hơn
về máy điện nói chung và động cơ điện dung nói riêng
Sau một thời gian nghiên cứu, học tập và được sự giúp đỡ tận tình của
các thầy, cô giáo.Đặc biệt là cô giáo-TIẾN SỸ NGUYỄN HỒNG THANH trong
bộ môn Thiết Bị Điện-Điện tử, Khoa Điện, Trường Đại Học Bách Khoa Hà
Nội đã nhiệt tình hướng dẫn giúp đỡ em hoàn thành tốt nhiệm vụ thiết kế của
mình
Hà Nội ngày tháng năm
Sinh viên thiết kế
Trang 3
MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU
PHẦN I THUẬT TOÁN THIẾT KẾ
SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN ĐỘNG CƠ ĐIỆN DUNG Chương I Xác định kích thước chủ và thông số pha chính
Chương II Xác định kích thước răng rãnh stato
Chương III Xác định kích thước răng rãnh roto
Chương IV Tính toán trở kháng stato , roto
Chương V Tính toán mạch từ
Chương VI Tính toán chế độ định mức
Chương VII Tính toán dây quấn phụ
Chương VIII Tính toán tổn hao sắt và dòng điện phụ
Chương IX Tính toán chế độ khởi động
PHẦN II CHƯƠNG TRÌNH THIẾT KẾ BẰNG NGÔN NGỮ C VÀ C++
PHẦN III CHUYÊN ĐỀ MÔMEN PHỤ
PHẦN IV TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHẦN V PHỤ LỤC
PHẦN I THUẬT TOÁN THIẾT KẾ
Trang 4SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN ĐỘNG CƠ ĐIỆN DUNG
CHƯƠNG 1
Yêu cầu của bài toán là thiết kế động cơ kiểu kín, cách điện cấp B
Kích thước chủ yếu ở đây là đường kính trong D (đường kính ngoài Dn) và
chiều dài tính toán l của lõi sắt Stato
Trang 5Khi xác định kích thước chủ yếu, người ta thường quy đổi công suất
máy một pha ra máy ba pha có cùng kích thước Lúc đó công suất máy ba pha
quy đổi là:
1.Công suất đẳng trị
PđmIII = β1Pđm =1,5.180 =270 W
Trong đó:
Đối với động cơ điện dung: β1 =(1,25 ÷ 1,7); Chọn β1 =1,5
2.Công suất tính toán của động cơ 3 pha đẳng trị
PsIII =
III III
dmIII P
ϕ
η cos = 0270 =,588 459,184 W Tra bảng (1-1) trang 20 theo tài liệu [1] ta có: ηIII cosϕIII = 0,588
3.Tốc độ đồng bộ của động cơ
1
50.60
44
db SIII
P P
k δ λ = 0 , 5 115 0 , 9 3000 11 , 484
1 184 , 459 55
, 0
Tải đường A=(90 ÷ 180) ; chọn A=115 A/cm
Hệ số λ = l D = ( 0,22 ÷1,57 ): tỷ lệ giữa chiều dài lõi sắt Stato
với đường kính trong ; chọn λ = 0 , 9
D
D n D
k ( 0,485 ÷ 0,615 ) : hệ số giữa đường kính trong và đường kính ngoài, chọn kD=0,55
Dựa vào bảng 26 theo tài liệu [1]
Trang 6Ta quy chuẩn: Dn = 116 mm
Chiều cao tâm trục: H =71 mm
5.Đường kính trong Stato
1.2
8,63
7.Chiều dài tính toán của Stato
l = λ xD =0,9 63,8 = 57,42 mm
8.Chiều dài khe hở không khí
Chọn khe hở không khí : Khe hở không khí càng lớn thì tổn hao
không tải và hệ số cosϕ nhỏ nhưng nếu như chọn khe hở không khí nhỏ quá
thì vấn đề công nghệ không đáp ứng được và làm tăng sóng bậc cao lên
Việc chọn số rãnh Stato ZS của động cơ điện dung và số rãnh Roto ZR
có quan hệ mật thiết với nhau, khi chọn ta phải xét đến các quan hệ sau:
- Trên đặc tính momem M= f(n) không có chỗ lồi, lõm nhiều do
những momem ký sinh đồng bộ và không đồng bộ sinh ra
- Động cơ khi làm việc, tiếng ồn do lực hướng tâm sinh ra nhỏ nhất
- Tổn hao do phần răng sinh ra nhỏ nhất
11.Ta quyết định chọn: ZS = 24 ; ZR = 19
Trang 712.Chọn dõy quấn:
Ta chọn dõy quấn một lớp bước đủ đồng khuụn phõn tỏn hai mặt phẳng
13.Động cơ điện dung người ta thường chọn số rónh pha chớnh (pha A)
.4
707,0υ π
6.4
1.sin.6
707,0π
Sơ đồ khai triển dây quấn động cơ KĐB 1 pha điện dung
Với Zs = 24; p = 1; qA = qB =6;AX pha chính; BY pha phụ
2
1 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24
Y
Trang 8Hệ số này phụ thuộc vào độ bão hoà răng Stato và Roto
18.Từ thông khe hở không khí
k Udm
δ
δ φ
4
=
903,0.10.981,19.50.1,1.4
220.82,0
W SA
6.1
422,1
J a
I dm
=0,237 mm2 Trong đó mật độ dòng điện J= (6÷7) A/ mm2 ; Chọn J = 6 A/ mm2
Từ phụ lục 2 trang 269 theo tài liệu [1]
Quy chuẩn SSA=0,246 mm2
Suy ra:
Trang 9- Đường kính chuẩn kể cả cách điện: dcđ=0,615 mm
Căn cứ vào tiết diện dây, ta chọn loại dây có kí hiệu π∋ B-2
23.Bước răng Stato
ts = = =
24
8,63.π π
S Z
' π π
R
Z
D
10,445 mm
CHƯƠNG 2 XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC RĂNG RÃNH STATO
1.Ta chọn thép cán nguội mã hiệu 2312 có oxy hoá bề mặt và chiều dày
lá thép 0,5 mm, do đó có hệ số ép chặt KC =0,97
2.Xác định dạng rãnh Stato
Trang 10Stato của động cơ điện dung có thể dùng các dạng rãnh sau:
Hình quả lê
Hình nửa quả lê
Hình thang
- Rãnh hình quả lê: có khuôn dập đơn giản nhất, từ trở ở đáy rãnh so
với 2 rãnh kia nhỏ, vì vậy giảm được suất từ động cần thiết trên
răng
- Rãnh hình nửa quả lê: có diện tích lớn hơn dạng rãnh hình quả lê
- Diện tích rãnh hình thang lớn nhất nhưng tính công nghệ kém hơn
hai dạng rãnh trên
3.Ta chọn dạng rãnh hình quả lê
4.Chiều cao miệng rãnh
h4s = (0,5 ÷0,8) mm ; Chọn h4s = 0,5 mm
5.Chiều rộng miệng rãnh
b4S = dcđ + (1,1÷ 1,5) = 0,615 +(1,1+1,5); Chọn b4S = 2 mm
6.Kết cấu cách điện rãnh:
Dùng giấy cách điện có bề dày 0,2mm , chiều cao 2mm
7.Chiều rộng Stato bZS được xác định theo kết cấu , tức là xét đến :
- Độ bền của răng
d2S
b4S
d1S h4S
hrs
h12s
Trang 11- Gía thành của khuân dập, độ bền của khuôn
- Đảm bảo mật độ từ thông qua răng nằm trong phạm vi cho phép
- Yêu cầu của phần này là chọn kích thước răng ,rãnh stato sao cho để
sức từ đông rơi trên stato là nhỏ nhất
8.Đây thực chất là bài toán tối ưu hoá tìm chiều cao rãnh stato
Fs là tổng sức từ động rơi trên stato
Fzs là sức từ động rơi trên răng stato
Fgs là sức từ động rơi trên gông stato
+ Giới hạn trên và giới hạn dưới của bề rộng răng, chiều cao gông
Trang 12bzsmin =
c s zs
s k l B
t l B
max
δ
97,0.742,5.6,1
347,8.742,5.5,
bzsmax = =
c s zs
s k l B
t l B
min
δ δ
97,0.742,5.2,1
347,8.742,5.5,
hgsmin = =
c s
gs l k
2
10 max
4
97 , 0 742 , 5 3 , 1 2
10 01898 ,
13,106 mm
c s
gs l k
2
10 min
4
97 , 0 742 , 5 9 , 0 2
10 01898 ,
18,932 mm Khi hgsmin thì hrsmax ; hgsmax thì hrsmin ; Vậy ta có giới hạn trên và giới hạn dưới
của chiều cao rãnh stato như sau:
*)Phương pháp giải bài toán:
Vì số biến độc lập không lớn (n = 1) và miền giới hạn G không rộng
nên ta chọn phương pháp duyệt toàn bộ trên lưới đều
Trên miền giới hạn G phủ lưới với bước xác định
Trang 13X = ( d1s, d2s, hrs, hzs, Srs, Bzs, Bgs, ) xác định các giá trị của hàm rằng buộc
và hàm mục tiêu Nếu một trong các rằng buộc không thoả mãn ta loại ngay
và chuyển sang các điểm tiếp theo Các điểm thoả mãn được lưu lại
Điểm tối ưu là điểm có hàm mục tiêu nhỏ nhất
*)Lưu đồ thuật toán (hình 2)
9.Chiều dài gông :
c s gs gs
k l B
h
.
2
104
δ
Φ
10.97,0.42,57.91,0.2
10.0018981,
=
S
S ZS s s
Z
Z b h D
d ( 2 4 )
14,324
24.6,3)5,0.28,63(14,3
Z
Z b h D
14,324
24.6,3)9,18.2116(14,3
h D D
2 1 12
2 2
2 1
s s s s
s
d d h d
d
++
+π
=
8
)9,56,5(14,
3 2+ 2 + 0,5.1,9(5,6 +5,9) = 36,98 mm2
16.Kiểm tra hệ số lấp đầy:
Trang 14
) (
4
.
cd rs
cd rA
d u
gS H
F = .π( 2.− )= 1,42.
1.2
)89,16,11(14,
3 − =21,62 A
19.Tổng sức từ động Stato min
FS =FZS +FgS =6,56 + 21,62 = 28,18 A
20.Khi thực hiện tính toán ta chọn M=80
Vậy ta có kích thước răng, rãnh Stato như sau:
d1s = 5,6 mm hrs = 7,2 mm hzs = 6,6 mm FSmin= 28,18 A
d2s = 5,9 mm hgs = 18,9 mm Bzs = 1,19 T Kld= 0,723
h12s = 1,9 mm bzs = 3,6 mm Bgs = 0,91 T Srs=36,98 mm2
Trang 15CHƯƠNG 3
XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC RĂNG RÃNH ROTO
1.Rãnh Roto được chọn theo sự phối hợp rãnh Stato ZS và rãnh Roto ZR
2.Ở đầu bài toán thiết kế số rãnh Roto ít ZR = 19 < ZR =24 có lợi cho việc
đúc nhôm bằng áp lực vào Roto
3.Chọn rãnh hình quả lê để đảm bảo độ bền khuôn dập và tiện cho việc
6.Làm rãnh nghiêng ở Roto và chọn thanh dần bằng nhôm nhằm làm
giảm tiếng ồn và Mômen ký sinh
7.Hệ số dây quấn Roto:
n
n Sin k
K n dqR
α
α2
2
=
2641,02
18,15
2 π .0,7991= 0,2641 radian: Góc ở tâm rãnh
b4r h4r
d2r
d1r h12r
hr R
Trang 16
R
n n
347,8
=0,7991: Độ nghiêng rãnh biểu thị bằng phân số của bước răng Roto
bn : Độ nghiêng rãnh tính theo cung tròn của Roto
8.Dòng điện tác dụng trong thanh dẫn Roto:
dqR R
dqA SA dm
I
td
k z
k w m I
k
I
.
2
998,0.19
903,0.480.2.2.422,1.798,
Theo hình (10-5) trang 244 theo tài liệu[2] : kI=f(Cosϕ);
Cosϕ = 0,74 thì kI = 0,789
9.Người ta thường chọn: bn = tR =10,445 mm
10.Yêu cầu của phần này là chọn kích thước răng ,rãnh Roto sao cho để
sức từ động rơi trên Roto là nhỏ nhất
11.Đây thực chất là bài toán tối ưu hoá tìm chiều cao rãnh stato (Trên đồ
thị là điểm h* rR ) sao cho sức từ động rơi trên stato là nhỏ nhất
*)Hàm mục tiêu:
FR = FzR + FgR → min
Trong đó:
FR là tổng sức từ động rơi trên Roto
FzR là sức từ động rơi trên răng Roto
F là sức từ động rơi trên gông Roto
0
F FZR
FR
FgR
h*rR §å thÞ FR = f(hrR)
hrR
Trang 17+ Giới hạn trên và giới hạn dưới của bề rộng răng ,chiều cao gông và chiều
cao rãnh Roto
c R zR
R k l B
t l B
max
δ
97,0.742,5.1
445,10.742,5.5,
c R zR
R k l B
t l B
min
δ
97,0.742,5.8,1
445,10.742,5.5,
c R
gR l k
2
10 max
4
97,0.742,5.5,1.2
10.01898,
11,358 mm
c R
gR l k
2
10 min
4
97,0.742,5.8,0.2
10.01898,
21,298 mm Khi hgRmin thì hrRmax ; hgRmax thì hrRmin ; Vậy ta có giới hạn trên và giới hạn
dưới của chiều cao rãnh roto như sau:
116− - 11,358 =14,742 mm Điều kiện công nghệ: bzR / 1,8 mm
Trang 18Miền giới hạn G của biến số độc lập là:
4,802=hrRmin [ hrR[ hrRmax =14,742 mm
*) Phương pháp :
Vì số biến độc lập không lớn (n = 1) và miền giới hạn G không rộng
nên để đơn giản và dễ lập trình chọn phương pháp duyệt toàn bộ trên lưới
đều Trên miền giới hạn G phủ lưới với bước xác định
ΔhrR =
K
h
h rRmax − rRmin mm Tại các mắt lưới trong không gian hai chiều xác định véc tơ Y:
Y = ( d1R, d2R, hrR, hzR, SrR, BzR, BgR, ) xác định các giá trị của hàm
rằng buộc và hàm mục tiêu
Nếu một trong các rằng buộc không thoả mãn ta loại ngay và chuyển
sang các điểm tiếp theo Các điểm thoả mãn được lưu lại
Điểm tối ưu là điểm có hàm mục tiêu nhỏ nhất
*)Lưu đồ thuật toán( hình 3)
12.Đường kính phía trên Roto
π
δ π
z
z b h D
14,319
19.6,4)3,0.23,0.28,63(14,3
R
R zR gR
z
z b h
(
=
14,319
19.6,4)6,12.214,19(14,3
gr l k
B 2
10.001898,0
d b Z h d
5 ,
Trang 19=0,5.[63,2- 4,9- 2.0,3 - ]
14,3
)2,36,4(
15.Chiều cao rãnh Roto
hrR = h12R+ 0,5(d1R+d2R) +h4R
= 5,1+0,5(4,9 + 3,2) +0,3 =9,5 mm
16.Vì rãnh hình quả lê nên chiều cao tính toán của răng Roto khác
chiều cao tính toán của rãnh Roto (hzR≠hrR)
gR H
F = π.( 2.+ )= 3,25.
1.2
)26,1914,1(14,
Trang 20
19
1 2
739,
I =
3,2
225,312
=135,75 mm2
25.Chiều cao vành ngắn mạch
bV ≥ 2.h12R =2.5,1=10,2 mm ; chọn bv=11 mm
v
v v b
S
a = =
11
75,135
Trang 21CHƯƠNG 4
XÁC ĐỊNH TRỞ KHÁNG DÂY QUẤN STATO VÀ ROTO
I XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN TRỞ KHÁNG STATO
Độ chính xác của tính toán động cơ điện dung phụ thuộc vào độ chính
xác của tính toán tham số Vì vậy, việc xác định điện trở và điện kháng dây
quấn Stato, Roto là rất quan trọng
1.Chiều dài phần đầu nối của dây quấn Stato
2
).2
1.2
)72,0.238,6
L SA
SA
= 2,13.10-2
1.246,0
61,
168 =14,6 Ω Trong đó:
ρ75o=2,13.10-2Ωmm2/m: Điện trở suất của kim loại bằng
R
R
71,154
6,
U
=422,1
220 =154,71 Ω : Điện trở định mức
Trang 226.Hệ số từ dẫn của từ tản rãnh: λ rs
Nó phụ thuộc vào kích thước và hình dạng rãnh Khi ta tính toán chỉ
xét đến từ tản ở thành rãnh và miệng rãnh, không xét đến từ tản ở ngoài rãnh
Hệ số từ dẫn rãnh hình quả lê được xác định theo công thức sau:
λ rs= [
1.3
4
d
h d
s b
+ +
s b
s h
4
4 ).kβ1 ]
=[
6,5.3
11,
3 .1 +( 0,785 -
6,5
6,06,5
2
5,
0 ).1 ] = 0,965
Ta sử dụng dây quấn một lớp bước đủ nên ta có hệ số kβ = kβ1=1
h2 : chiều cao nên ta có
Xét đến ảnh hưởng từ trường bậc cao (sóng điều hoà răng và sóng điều
hoà dây quấn) gây lên từ thông móc vòng tản trong dây quấn Stato, có khi còn
gọi là từ tản trong khe hở không khí, và từ trường tương ứng chủ yếu phụ
thuộc vào sự dẫn từ của các đường sức từ trong khe hở không khí
Hệ số λt phụ thuộc vào kích thước máy điện (bước răng, khe hở không
khí) và các số hiệu dây quấn Bề rộng miệng rãnh Stato và Roto cùng có ảnh
hưởng nhất định đến từ tản tạp
λts =
δ
δ 9,
11 k
ts
=
3,0.2482,1.9,11
374,
Trong đó:
tS = 8,347 mm: Bước răng Stato
δ = 0,3 mm : Bề rộng khe hở không khí
Trang 23kδ=kδS .kδR =1,1586.1,0774 =1,2482 : Hệ số khe hở không khí
Ta có:
kδS =
) (
5
5
4 4
4
S
S S z S
t
b t b
b
− + +
+
δ
δ =
) 347 , 8
2 347 , 8 ( 3 , 0
2 5
3 , 0
2 5
− +
+
=1,1586
kδR =
) (
5
5
4 4
4
R
R R S R
t
b t b
b
− +
+
δ
δ =
) 445 , 10
5 , 1 445 , 10 ( 3 , 0
5 , 1 5
3 , 0
5 , 1 5
− +
+
=1,0774
8.Hệ số từ tản phần đầu nối dây cuốn Stato
Dùng dây quấn đồng khuôn phân tán hai mặt phẳng một lớp bước đủ
λđS = 0,27. (d −0,64
ld
l l
= 0,27. (11,822 0,64.12
822,11
S pq
l W f
.2 )100
(100
2
= 0,158. 2.3,412
6.1
742,5.)100
480(100
X
dm
dm SA
220
422,1.887,
4
2 2
2 2
zr
p Sin
r r
k Z
k w
t dR R
dS S
π+ =k12 rpt
Trang 24k12 = 22 2
.
4
dR R
dS S
k Z
k w m
2 2998 , 0 19
903 , 0 480 2 4
= 77,375.103 :Hệ số quy đổi điện trở Roto sang dây quấn Stato
pt
Z
p Sin
r r
42,57.23
19
1 2
10 275 , 02
l
S75 0 :Điện trở thanh dẫn Roto
rv:Điện trở vành ngắn mạch
St : tiết diện thanh dẫn Roto mm2
lR : chiều dài thanh dẫn Roto mm
rv =
v v R
v
b a Z
D
.
10
π
=
23.12.11.19
1.10.6,50
U
I r
r* =
220
422,1.704,13
15.Hệ số từ tản rãnh Roto
λrR= [
R r rR
R R
R
d
b S
d d
h
1
4 2
2 1 1
1
2 66 , 0 ) 8
1 (
]
R
R b
h k
4
4+
h1R =h12r +0,9.d2R=5,1 +0,9.3,2=7,98 mm
kμ =1: Hệ số cản
16.Hệ số từ tản tạp Roto
Trang 25λtR =
R
R k
t
δ
δ 9,
2843,1.3,0.9,11
445,
17.Hệ số từ dẫn phần đầu nối
λđR =
)2(2
.7,4 ).2(
.9,2
2
b a
D l
Z
p Sin l Z
g
R R
R
V
+π
= 2,9.50,6 2
.1 19.57, 42 2sin
6,50.7,4lg
dqR dqA R S
S R R
k Z l
Z l
λ
2 2
λ
S R
' =11,887.
908,5
977,
X
dm
dm R
Trang 26
CHƯƠNG 5
TÍNH TOÁN MẠCH TỪ 1.Tính toán mạch từ bao gồm tính dòng điện từ hoá Iμ , thành phần phản
kháng của dòng điện không tải và điện kháng tương ứng với khe hở
mk w m
F p
9 , 0
.
=
903,0.480.2.9,0
278,353
7.Dòng điện trở hoá phần trăm
Iμ% = 100
dmI
Iμ
422,1
4103,
220.82,
CHƯƠNG 6
Trang 271.Tham số ban đầu mạch điện thay thế pha chính
RA x x
704,13
RA mA
mA x x
968,439
3.Điện trở tác dụng thứ tự thuận của mạch điện
Chọn s=0,045 làm giá trị tính toán
2 2
'
1
S
S x
,0
045,0.968,439.997,0.031,0
2
)2(
)2.(
S
S x
)045,02(031,0
)045,02.(
968,439.973,0.031,0
−+
4.Điện kháng thứ tự thuận và nghịch của mạch điện thay thế
2 '
1
S
S x
r RA RA
2
045,0031,0
045,0031,0.07,12
704,13
) 2 (
S
S x
rRA RA
RA
− +
=
α
α β
2
)045,02(031,0
)045,02(031,0.07,12
704,13
−+
−+
= 11,851 Ω
5.Tổng trở thứ tự thuận và nghịch máy điện thay thế
Trang 28TÍNH TOÁN DÂY QUẤN PHỤ
Trang 29Tính toán dây quấn phụ theo điều kiện đạt được từ trường quay tròn ở
chế độ định mức
Tham số của pha phụ đối với động cơ điện dung nó quyết định tính
năng làm việc và đặc tính khởi động Vậy nội dung của phần này là tính toán,
xác định các tham số của pha phụ và tính chọn phần tử phụ (điện dung tụ
điện)
1.Tỉ số biến áp
k= tgϕA =
1 1
A
A r
x
=
9.0,213
668,
106
π =2 .50.13
106
5.Để đảm bảo điều kiện từ trường quay tròn thì tỉ số biến áp phải xác
định theo công thức sau:
k =
1 1
2 1 1 2
4
A
C A A A
x
x x r
−
=
668 , 156 2
98 , 244 668 , 156 4 029 , 213 029
Trang 307.Vòng dây của dây quấn phụ
246,
4
.
cd r
cd rB
S S
d u
−
π
=
)06,49,36(4
69,0.60.14,
Do điện dung chọn là số nguyên nên điều kiện để đạt được từ trường
tròn không được thoả mãn, vì vậy ta phải dùng công thức chung cho từ
trường elip để tính các tham số ở chế độ định mức
13.Trở kháng thứ tự nghịch pha chính
ZA2 = (rA2 + j xA2) =(rSA + r’RA2) + j (xSA + x’RA2)
=(14,6+6,639)+j(11,887+11,851)
Trang 31=21,239 +j23,738 Ω
14.Tổng trở thứ tự nghịch pha phụ
ZB2 = (rSB + k2 r’RA2) + j(k2 xA2 – xc)
=(8,14+0,7442.6,639)+j(0,7442.23,738-244,98) =11,815– j231,84 Ω
15.Thành phần thứ tự thuận và nghịch của dây quốn Stato pha chính
1 2 2 1
2 2
A B
dm
jkZ Z
1 1
B A B A
A B
dm
Z Z Z Z
Z k j Z U
++ = 0,00012 + j 0,00029 = 0,00031.e-j67,5 A
E1
=220
714,
E
E E E
k
k k
=
82,0
803,082,
Sai số này nhỏ hơn 5% do đó ta có thể chấp nhận được
CHƯƠNG 8
Trang 32TÍNH TỔN HAO SẮT VÀ DÒNG ĐIỆN PHỤ 1.Trọng lượng răng Stato
Trang 33=9,936 (
220.82,0
527,
527,
632,
13.Sức điện động thứ tự nghịch
E2= IA2.ZRA2=(0,00012+j0,00029)(6,639+j11,851)
=-0,00264 +j0,00335=0,0266.e-j51,7 V
Vì sức điện động này quá nhỏ so với suất điện động E1 nên ta có thể bỏ
qua tổn hao sắt và dây điện phụ do thành phần thứ tự nghịch sinh ra
14.Dòng điện Stato có xét đến tổn hao sắt ở cuộn dây chính
Trong đó:
I’A1, I’A2: Thành phần thực của IA1, IA2
Trang 34I A1 + T1 =j.
744,0
0273,0744
,0
3975,05983,
I A2 + T2 =-j.
744,0
0744
,0
00029,000012,
I
=246,0
0696,1
=4,348 A/mm2
JSB =
B
SB S
I =
312,0
9863,0
=3,161 A/mm2
17.Dòng điện tổng Stato lấy từ lưới
IS =ISA +ISB=(1,05052 +j0,20109)+(0,57129+j 0,80404)
=1,62181 +j 1,00513=1,909 ej 31,8 A
18.Công suất điện từ
Pđt =2.I2A1.r’RA1 –2.I2A2.r’RA2 W
=2.0,71832.198,429 - 2.0,000312.6,639=204,76 W
19.Tổn hao cơ
PCơ =0,05 Pđm=0,05.180=9 W
20.Tổn hao phụ
Trang 35=
2865.028,1
10.91,
493,230
583,
62181,1
=0,85>0,74:Thoả mãn
30.Điện áp trên dây quấn phụ
UB1 =ISB1 (ZB1 –ZC) =(0,5709+j0,8042)(117,977-158,258+j244,98)
Trang 3610 5
=
2874.028,1
10
Mmax =
46,6092
7,
Trang 38
CHƯƠNG 9 TÍNH TOÁN CHẾ ĐỘ KHỞI ĐỘNG
Khi hệ số trượt s=1 thì điều kiện đạt được mômen khởi động lớn
nhất và dòng điện khởi động nhỏ nhất là mâu thuẫn nhau Nên khi xác
định đặc tính khởi động của động cơ điện thì phải xác định chỉ tiêu nào là
quan trọng nhất Thực tế khi thiết kế yêu cầu mômen khởi động càng lớn
càng tốt với dòng điện khởi động không lớn lắm Như vậy khi thiết kế ta
M
lớn nhất
*)Trong trường hợp mômen khởi động quá nhỏ thì ta có thể dùng các
phương pháp sau:
+) Tăng điện dung tụ điện
+) Tăng điện trở roto
+) Tăng số cuộn dây phụ tức là tăng tỷ số biến áp
1.Tham số của mạch điện thay thế dây cuốn chính
r’
RAK =
1
2 +α
β
1031,0
968,469.973,0.031,0
X’RAK =
1
1)
(
+
+α
α
RA
RA X r X
=0,973.12,07.
1031,0.07,12
703,
=12,164 Ω
Trang 392.Dòng điện thứ tự thuận của dây quấn chính
dm
Z
k j Z
U
.
1 2
=2
220.(
667,231033,16
744,0051
,24859,28
Bk Ak
dm
Z
k j Z
U
.
1 2 =
2
220.(
667,231033,16
744,0051
,24859,28
I Ak1 Ak2
−
=j.
744,0
1318,01652,0.744
,0
7783,02765,
j
+ =0,869+j1,4937=1,7281 ej59,8 A