Tên đề tài: Thiết kế và chế tạo máy bóc tách hạt ngô Sinh viên thực hiện Đề tài ban đầu giới thiệu tổng quan về đặc điểm và đặc tính của cây ngô từ đó tiến hành lựa chọn nguyên lý làm vi
Trang 1DUT.LRCC
Trang 201 Trần Minh Công 101150011 15C1A Công nghệ Chế tạo máy
02 Lê Như Hà 101150251 15C1A Công nghệ Chế tạo máy
1 Tên đề tài đồ án:
Thiết kế, chế tạo máy bóc tách hạt ngô
2 Đề tài thuộc diện: ☐ Có ký kết thỏa thuận sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện
3 Các số liệu và dữ liệu ban đầu:
- Năng suất: 300kg /1h;
- Các số liệu tự chọn trên yêu cầu thực tế
4 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
4.a4 Lập quy trình công nghệ chế tạo trống tách hạt ngô 4.a5 Chế tạo máy thiết kế
4.a6 Kết luận và hướng phát triển
02 Lê Như Hà
b Phần riêng:
5 Các bản vẽ, đồ thị ( ghi rõ các loại và kích thước bản vẽ ):
a Phần chung:
01 Trần Minh Công - Bản vẽ sơ đồ động toàn máy: 1A0
- Bản vẽ phương án thiết kế: 1A0
02 Lê Như Hà
DUT.LRCC
Trang 3b Phần riêng:
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Nước ta đang trong thời kỳ hiện đại hóa – công nghiệp hóa đất nước Một trong những chủ trương của Nhà nước ta hiện nay là công nghiệp hóa trong nông nghiệp, đưa máy móc thiết bị vào phục vụ các hoạt động trong sản xuất nông nghiệp nhằm nâng cao năng suất và giảm nhẹ sức lao động của con người
Chính vì thế, là sinh viên chuyên ngành cơ khí chế tạo máy, chúng em mong muốn vận dụng những kiến thức đã học từ ghế nhà trường vào thực tế cuộc sống để góp phần vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nước
Sau khi tìm hiểu và bàn luận trao đổi các ý tưởng, chúng em đi đến quyết định
chọn đề tài: “Thiết kế và chế tạo máy bóc tách hạt ngô” Qua đây giúp chúng ta có
cái nhìn rõ nét hơn về việc áp dụng máy móc và tự động hóa trong lao động sản xuất nói chung và sản xuất nông nghiệp riêng
Trong thời gian thực hiện đề tài, mặc dù chúng em đã cố gắng học hỏi, tìm hiểu tài liệu tham khảo, khảo sát thực tế, tự tay làm những công việc cơ khí cho những chi
tiết trong máy và cả sự hướng dẫn tận tình của thầy ThS Trần Ngọc Hải, cùng các
thầy trong khoa nhưng với những năng lực và hiểu biết còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Chúng em rất mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy để đề tài được hoàn thiện hơn và để chúng em có thêm kinh nghiệm làm việc sau khi tốt nghiệp
Chúng em xin chân thành cảm ơn !
Trang 5Trong rất nhiều các phát minh sáng chế khoa học về các loại máy trong công nghiệp và nông nghiệp, mỗi người sáng chế lại có một cách thực hiện hay cải tiến để không bị trùng lặp các ý tưởng trước đó, mang lại hiệu quả tốt hơn
Trên tinh thần đó, nhóm chúng em gồm Trần Minh Công và Lê Như Hà thực
hiện đề tài: “Thiết kế và chế tạo máy bóc tách hạt ngô” trên cơ sở các máy có sẵn trên
thị trường và tìm hiểu qua các tài liệu, để thiết kế máy phù hợp với mục đích, quy mô
sử dụng
Trong đề tài tốt nghiệp này, chúng em cam đoan tự làm 100% dưới sợ góp ý giúp
đỡ trực tiếp từ thầy ThS Trần Ngọc Hải khoa Cơ khí Với đề tài “Thiết kế và chế tạo máy bóc tách hạt ngô” chúng em cam đoan tự thiết kế, tự làm, nếu có sự tranh chấp
chúng em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Trang 6Tên đề tài: Thiết kế và chế tạo máy bóc tách hạt ngô
Sinh viên thực hiện
Đề tài ban đầu giới thiệu tổng quan về đặc điểm và đặc tính của cây ngô từ
đó tiến hành lựa chọn nguyên lý làm việc và xây dựng sơ đồ động học của máy giải quyết vấn đề đặt ra là “ tách được hạt ngô ra khỏi cùi ngô”
Thuyết minh trình bày đầy đủ các bước thiết kế, chế tạo từng cụm chi tiết, cách lắp ráp các cụm chi tiết với nhau, cách vận hành máy và an toàn lao động khi vận hành máy
Phạm vi đề tài: đề tài nghiên cứu và chế tạo sản phẩm thực tế, hướng đến
sự ổn định và hoạt động hiệu quả năng suất cao
DUT.LRCC
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU vi
LỜI CAM ĐOAN vii
Chương 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 1
1.1 Giới thiệu về cây ngô 1
1.1.1 Lịch sự và nguồn gốc cây ngô 1
1.1.2 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và Việt Nam 2
1.1.3 Vai trò và tầm quan trọng của cây ngô 3
1.2 Quy trình công nghệ sản xuất ngô thành phẩm 5
1.2.1 Thu hoạch 5
1.2.2 Bóc bẹ 6
1.2.3 Tách hạt 6
1.2.4 Phân loại 7
1.2.5 Phơi khô 7
1.2.6 Bảo quản 7
1.3 Giới thiệu quá trình tách hạt bằng máy 7
1.3.1 Mục đích 7
1.3.2 Đặc điểm của quá trình tách hạt 8
1.3.3 Các chỉ tiêu làm việc của máy tách hạt ngô 8
1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình làm việc của trống tách hạt 9
1.3.5 Phân loại 9
Chương 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG NGHỆ TÁCH HẠT NGÔ VÀ XÂY DỰNG SƠ ĐỒ ĐỘNG HỌC MÁY 11
2.1 Giới thiệu về công nghệ tách hạt ngô 11
2.1.1 Thông số một số máy tách hạt ngô hiện nay 11
2.1.2 Các phương pháp tách hạt ngô hiện nay 14
2.2 Lựa chọn nguyên lí làm việc và chọn sơ đồ động 19
2.2.1 Lựa chọn nguyên lí làm việc 19
2.2.2 Xây dựng sơ đồ động học máy 19
Chương 3: THIẾT KẾ ĐỘNG HỌC VÀ TÍNH TOÁN ĐỘNG LỰC HỌC CHO MÁY 21
DUT.LRCC
Trang 83.2 Chọn động cơ điện 22
3.2.1 Công suất làm việc của trống tách hạt 22
3.2.2 Công suất làm việc của sàng 23
3.3 Phân phối tỉ số truyền 25
3.3.1 Phân phối tỉ số truyền cho trống tách 25
3.3.2 Phân phối tỉ số truyền cho sàng 26
3.4 Phương án lựa chọn cơ cấu truyền động 27
3.5 Tính toán thiết kế bộ truyền đai thang 31
3.5.1 Thiết kế bộ truyền đai thang 31
3.5.2 Thiết kế bộ truyền đai thang 34
3.5.3 Thiết kế bộ truyền đai thang chéo 36
3.6 Tính, chọn trục, then, gối đỡ cho trục trống tách 39
3.6.1 Tính toán thiết kế trục trống tách 39
3.6.2 Tính chọn then 43
3.6.3 Chọn gối đỡ trục trống tách 44
Chương 4: LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO TRỐNG TÁCH HẠT NGÔ 45
4.1 Nguyên công chế tạo trục 45
4.1.1 Nguyên công 1: Tiện mặt đầu, khoan lỗ chống tâm, tiện một đoạn trục Ø30 45
4.1.2 Nguyên công 2: Tiện mặt đầu, khoan lỗ tâm, tiện một đoạn Ø30 còn lại 47
4.1.3 Nguyên công 3: Tiện mặt ngoài Ø25, Ø20, vát mép 49
4.1.4 Nguyên công 4: Tiện mặt ngoài, vát mép, Ø25 50
4.1.5 Nguyên công 5: Gia công rãnh then 51
4.1.6 Nguyên công 6: Kiểm tra 52
4.2 Nguyên công chế tạo mặt bích 53
4.2.1 Khoan, tiện lỗ Ø30 53
4.2.2 Nguyên công 2: Tiện mặt ngoài đường kính Ø108 54
4.3 Nguyên công chế tạo trống tách hạt ngô 55
4.3.1 Nguyên công 1: Hàn hai mặt bích lên trục 55
4.3.2 Nguyên công 2: Hàn ống Ø114 lên 2 mặt bích, đồng thời gá răng Ø15 lên ống 56
DUT.LRCC
Trang 95.1 Quy trình lắp đặt 58
5.2 Vấn đề an toàn khi vận hành máy 62
5.2.1 Vận hành máy 62
5.2.2 Bảo dƣỡng máy 63
5.3 An toàn lao động 64
KẾT LUẬN 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
DUT.LRCC
Trang 10Hình 1.1: Cây ngô 1
Hình 1.2: Biểu đồ diện tích, năng suất, sản lượng ngô thế giới 1961-2008 2
Hình 1.3: Biểu đồ diện tích, năng suất, sản lượng ngô Việt Nam 1961-2009 3
Hình 1.4: Hạt ngô đã được chế biến – cám viên 4
Hình 1.5: Rượu ngô 4
Hình 1.6: Thu hoạch ngô 5
Hình 1.7: Tách hạt ngô thủ công ( bằng tay) 6
Hình 1.8: Hạt ngô đã được tách khỏi cùi 8
Hình 2.1: Máy tách hạt ngô tự hành HMTN-07 11
Hình 2.2: Máy tách hạt ngô siêu sạch HMQ-03 12
Hình 2.3: Máy tách hạt ngô buồng đứng TN08 13
Hình 2.4: Máy tách hạt ngô 37A750W loại 2 cửa nạp 14
Hình 2.5: Sơ đồ nguyên lí máy tách hạt ngô theo nguyên lí trục vít - ống vít 14
Hình 2.6: Sơ đồ nguyên lí máy tách hạt ngô theo nguyên lý phân ly dọc trục 16
Hình 2.7: Sơ đồ nguyên lí máy tách hạt ngô theo nguyên lý phân ly dọc trục 17
Hình 2.8: Sơ đồ cấu tạo máy liên hợp TBN-02 18
Hình 2.9: Sơ đồ động học máy 20
Bảng 3.1 Thông số của máy 26
Hình 3.1 Bộ truyền đai 27
Hình 3.2 Bộ truyền xích 28
Hình 3.3 Các dạng ăn khớp của bánh răng 30
Hình 3.4 Sơ đồ bộ truyền đai 31
Hình 3.5: Sơ đồ lực tác dụng và biểu đồ momen 40
Hình 3.6: Sơ đồ kích thước then trên trục 43
Hình 3.7: Gỗi đỡ P205 44
Hình 4.1: Bản vẽ chế tạo trống tách hạt 45
Hình 4.2: Nguyên công 1 45
Bảng 4.1: Chế độ cắt 47
Hình 4.3: Nguyên công 2 47
DUT.LRCC
Trang 11Hình 4.4: Nguyên công 3 49
Bảng 4.3: Chế độ cắt 50
Hình4.5: Nguyên công 4 50
Bảng 4.4: Chế độ cắt 51
Hình 4.6: Nguyên công 5 51
Bảng 4.5: Chế độ cắt 52
Hình 4.7: Nguyên công 6 52
Hình 4.8: Nguyên công 1 53
Bảng 4.5: Chế độ cắt 54
Hình 4.9: Nguyên công 2 54
Bảng 4.6 Chế độ cắt 55
Hình 4.10: Nguyên công 1 55
Hình 4.11: Nguyên công 2 56
Hình 5.1: Khung máy 58
Hình 5.2: Trống tách 59
Hình 5.3: Nắp trống 59
Hình 5.4: Máng trống 60
Hình 5.5: Sàng lắc 61
Hình 5.6: Cụm chi tiết truyền động cho sàng lắc 61
Hình 5.7: Máy hoàn chỉnh 62
Bảng 3.1 Thông số của máy 26
Bảng 4.1: Chế độ cắt 47
Bảng 4.2: Chế độ cắt 48
Bảng 4.3: Chế độ cắt 50
Bảng 4.4: Chế độ cắt 51
Bảng 4.5: Chế độ cắt 52
Bảng 4.5: Chế độ cắt 54
Bảng 4.6 Chế độ cắt 55
DUT.LRCC
Trang 12Chương 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
1.1 Giới thiệu về cây ngô
1.1.1 Lịch sự và nguồn gốc cây ngô
Ngô còn gọi là bắp, tên khoa học là Zea mays Trong tiếng Anh “maize” xuất phát từ tiếng Tây Ban Nha (maíz) là thuật ngữ trong tiếng Taino để chỉ loài cây này, là
từ thông dụng Vương quốc Anh để chỉ cây ngô Tại Hoa Kỳ, Canada và Australia, thuật ngữ hay được sử dụng là corn, là từ trước đây dùng để gọi cho một loại cây lương thực, hiện nay thuật ngữ này dùng để chỉ cây bắp, là dạng rút gọn của "Indian corn" là “cây lương thực của người Anh điêng”
Hình 1.1: Cây ngô
Cây ngô ở Việt Nam có nguồn gốc từ Trung Quốc Theo Lê Quý Đôn trong “Vân Đài loại ngữ “ hồi đầu đời Khang Hi (1662-1762), Trần Thế Vinh, người huyện Tiên Phong (Sơn Tây, phủ Quảng Oai) sang sứ nhà Thanh lấy được giống bắp đem về nước Khắp cả hạt Sơn Tây đã dùng bắp thay cho lúa gạo Từ đó ngô được phổ biến và phát triển ra khắp đất nước Nhà nông có câu: “Được mùa chớ phụ ngô khoai”, điều đó
đủ để thấy rằng, mặc dù trong những năm tháng đã có đủ lúa gạo nhưng bắp vẫn giữ vai trò quan trọng đối với người nông dân
DUT.LRCC
Trang 131.1.2 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và Việt Nam
1.1.2.1 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới
Cây ngô là một trong năm loại cây lương thực chính của thế giới:ngô,lúa nước,lúa mì,sắn,khoai tây.Trong đó ba loại cây gồm ngô,lúa gạo và lúa mì chiếm khoảng 87% sản lương thực toàn cầu và khoảng 43% calori từ tất cả mọi lương thực, thực phẩm Trong ba loại này ,bắp là cây trồng có sự tang trưởng mạnh cả
về diện tích,năng suất,sản lượng và là cây có năng suất cao nhất Vào năm 1961, năng suất, sản lượng bắp trung bình của thế giới chỉ xấp xỉ 20 tạ/ha, thì năm 2008 tăng gấp hơn 2,5 lần ,sản lượng tang từ 204 triệu tấn lên 822,712 triệu tấn (gấp 4 lần),diện tích tăng từ 104 triệu lên 161triệu hecta (hơn 1,5 lần)
Hình 1.2: Biểu đồ diện tích, năng suất, sản lượng ngô thế giới 1961-2008
1.1.2.2 Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam
Trước đây, sản xuất ngô ở Việt Nam còn nhỏ lẻ và phân tán, chủ yếu là tự cung
tự cấp theo nhu cầu của hộ nông dân Tại một số vùng miền núi do khó khăn về sản xuất lúa nước nên nông dân phải trồng bắp làm lương thực thay gạo Các giống ngô được trồng đều là các giống truyền thống của địa phương, giống cũ nên năng suất rất thấp Vào thập kỷ 60 của thế kỷ trước, diện tích ngô Việt Nam chưa đến 300 nghìn hecta, năng suất chỉ đạt trên 1 tấn/ha, đến đầu những năm 1980 cũng không cao
DUT.LRCC
Trang 14hơn nhiều, chỉ ở mức 1,1 tấn/ha, sản lượng đạt khoảng hơn 400.000 tấn do vẫn trồng các giống bắp địa phương với kỹ thuật canh tác lạc hậu Từ giữa những năm 1980, nhờ hợp tác với Trung tâm Cải tạo Ngô và Lúa mỳ Quốc tế (CIMMYT), nhiều giống ngô cải tiến đã được đưa vào trồng góp phần nâng năng suất ngô lên gần 1,5 tấn/ha Ngành sản xuất ngô nước ta thực sự có những bước tiến nhảy vọt từ đầu những năm 1990 đến nay Từ năm 2006, năng suất và sản lượng ngô của Việt Nam đã có những bước tiến nhảy vọt cao nhất từ trước đến nay Tốc độ tăng trưởng diện tích, năng suất và sản lượng ngô của Việt Nam cao hơn nhiều lần của thế giới
Hình 1.3: Biểu đồ diện tích, năng suất, sản lượng ngô Việt Nam 1961-2009
1.1.3 Vai trò và tầm quan trọng của cây ngô
Ở Việt Nam, ngô là loại cây lương thực quan trọng thứ hai sau lúa, ngô được trồng khắp nơi, từ đồng bằng đến trung du và khá nhiều ở miền núi
Ngô là cây lương thực ngắn ngày mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người nông dân Cùng với sự phát triển của ngành chăn nuôi, nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm làm từ
DUT.LRCC
Trang 15hạt ngô tăng lên rất cao, hiện nay ngô là cây cho sản lượng hàng năm cao hơn bất kỳ cây lương thực nào
Ngô có rất nhiều công dụng Tất cả các bộ phận của cây ngô từ hạt, đến thân, lá đều có thể sử dụng được để làm lương thực, thực phẩm cho người, thức ăn cho gia súc, làm nguyên liệu cho công nghiệp
Hình 1.4: Hạt ngô đã được chế biến – cám viên
Hạt ngô còn được dùng để chuyển hóa thành chất dẻo hay vải sợi Một lượng bắp nhất định được thủy phân hay xử lý bằng enzym để sản xuất xi rô, cụ thể là xi rô chứa nhiều fructoza, gọi là xi rô ngô, một tác nhân làm ngọt và đôi khi được lên men
để sau đó chưng cất trong sản xuất một vài dạng rượu Rượu sản xuất từ ngô theo truyền thống là nguồn của wisky bourbon
Hình 1.5: Rượu ngô
DUT.LRCC
Trang 16Etanol từ ngô cũng được dùng ở hàm lượng thấp (10% hoặc ít hơn) như là phụ gia của xăng làm nhiên liệu cho một số động cơ để gia tăng chỉ số octan, giảm ô nhiễm
và giảm cả mức tiêu thụ xăng (ngày nay gọi chung là các nhiên liệu sinh học)
Với tầm quan trọng của việc sản xuất ngô như vậy nên diện tích trồng ngô tăng lên rất nhiều, hình thành các vùng chuyên canh cây ngô Để năng suất ngày càng cao giá thành đầu tư giảm các biện pháp canh tác tiên tiến, các loại giống mới cho năng suất cao đã được ứng dụng vào trong sản xuất
Trong công tác thu hoạch các loại máy móc tiên tiến đã được đưa vào sử dụng, nhờ đó sản phẩm làm ra có chất lượng tốt hơn, lượng nhân công lao động giảm, dẫn tới giá thành giảm, tăng tính cạnh tranh của hàng hoá nước ta trong quá trình hội nhập
1.2 Quy trình công nghệ sản xuất ngô thành phẩm
Quy trình công nghệ sản xuất hạt ngô khi được hái khỏi cây đến khi thành phẩm
là qui trình tương đối phức tạp, phải trải qua nhiều công đoạn chế biến và gia công Trong mỗi công đoạn chế biến, thành phần của bắp ngô thì bị phá huỷ, mất mát các chất có ảnh hưởng tốt đến chất lượng sản phẩm, đồng thời loại bỏ các chất có ảnh hưởng xấu Tuy nhiên quá trình sản xuất tuỳ thuộc vào trình độ kỹ thuật, công nghệ,
hệ thống thiết bị của từng nhà máy
1.2.1 Thu hoạch
Ngô sau khi đã già và đạt đủ độ cứng của hạt thì sẽ được thu hoạch Đó là lúc tinh bột và chất khô được tích lũy tối đa, khối lượng hạt được cao nhất, hạt chắc, khi phơi khô không bị nhăn Biểu hiện của ngô chín hoàn toàn là bẹ lá và lá chuyển màu vàng và chớm khô, râu ngô khô và đen, hạt cứng và có màu đặc trưng
Hình 1.6: Thu hoạch ngô
DUT.LRCC
Trang 17Hiện nay công việc này ở nước ta chủ yếu được thực hiện thủ công Thông thường người ta tiến hành thu hoạch vào những ngày trời nắng để tránh ngô bẻ về bị
Dùng dùi ủi tách một số hàng không kề nhau trên quả ngô sau đó dùng tay xoay, chà quanh trái ngô để tách hết các hạt ra
Dùng chày, cây đập lên đống ngô đã được phơi khô cho cứng hạt Các hạt ngô sẽ tự động được tách ra khỏi cùi Phương pháp này tuy nhanh hơn phương pháp trên song hạt không được tách hết, phải tốn công tách lạibằng tay
Hình 1.7: Tách hạt ngô thủ công ( bằng tay)
DUT.LRCC
Trang 18Cả hai phương pháp này cho năng suất rất thấp, chỉ phù hợp với hộ sản xuất nhỏ
và có lao động nhàn rỗi
1.2.3.2 Tách hạt bằng máy
Ở nước ta chủ yếu dùng các loại máy sau:
Máy tách hạt từ quả ngô đã được bóc vỏ loại máy này cho năng suất cao song phải tốn nhiều thời gian và nhân công bóc vỏ
Máy tách hạt từ quả ngô còn nguyên vỏ loại máy này cho năng suất rất cao Giảm được thời gian và lượng nhân công nhiều
Ngoài ra còn có loại máy thu hoạch ngô có thể tiến hành đồng thời thu hoạch, bóc vỏ và tách hạt Loại máy này có rất nhiều ưu điểm song ở nước ta chưa chế tạo được phải nhập từ nước ngoài về nên giá thành rất đắt, chưa có nhiều ở nước ta
Hạt ngô sau khi tách sẽ được phơi khô và vận chuyển đến nơi chế biến thành thành phẩm
1.3 Giới thiệu quá trình tách hạt bằng máy
1.3.1 Mục đích
Mục đích tách hạt : Lấy hạt ra khỏi cùi ngô
Quy định và tiêu chuẩn hạt sau khi tách :
Hạt không còn dính gốc liên kết cùi
Khi tách không được làm vỡ hạt
DUT.LRCC
Trang 19 Hạt chắc không lẫn lên các hạt lép
Làm sạch các phần tử nhỏ
Hình 1.8: Hạt ngô đã được tách khỏi cùi
1.3.2 Đặc điểm của quá trình tách hạt
Tách hạt là khâu quan trọng, cần chọn sao cho khi bắp ngô đi qua bộ phận tách hạt phải tách được toàn bộ các hạt ngô không được có hạt sót lại, không gây hư hỏng hạt và không làm vỡ hạt Phương của lực tách ngô có thể theo các phương sau:
Tách hạt ngô bằng lực hướng trục của bắp ngô
Tách hạt bằng lực nén vào theo phương bán kính của bắp ngô
Tách hạt ngô bằng lực có phương pháp tuyến với bắp ngô
Tách hạt ngô bằng lực tác dụng có phương song song với trục bắp ngô
1.3.3 Các chỉ tiêu làm việc của máy tách hạt ngô
Các chỉ tiêu làm việc chính của máy tách hạt ngô:
Chỉ tiêu chất lượng của máy bao gồm: tỉ lệ vỡ hạt, tỉ lệ sót hạt, tỉ lệ hạt theo lõi,
độ sạch của sản phẩm
Chỉ tiêu năng lượng: cơ bản là chi phí năng lượng
Chỉ tiêu kinh tế - kĩ thật của máy: năng suất chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp cho việc tách hạt, thời gian thu hồi vốn
DUT.LRCC
Trang 201.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình làm việc của trống tách hạt
Quá trình làm việc của cơ cấu tách hạt chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố: tính chất
cơ lí của bắp ngô ( độ ẩm, kích thước…), các thông số, kết cấu của buồng tách, các thông số động học ( vận tốc đỉnh răng… ) và chế độ cung cấp tải trọng
1.3.4.1 Ảnh hưởng của độ ẩm giữa hạt và lõi
Khi độ ẩm của hạt ngô và lõi tăng sẽ ảnh hưởng xấu đến quá trình tách hạt Bởi
vì, độ ẩm cao nên hạt khó tách ra khỏi lõi hơn do mối liên kết giữa hạt và lõi bền vững
và độ chặt giữa các hạt trên bắp ngô lớn hơn
1.3.4.2 Ảnh hưởng của vận tốc đỉnh răng
Khi tăng vận tốc đỉnh răng trống thì ngô sẽ được tách sạch hơn nhưng độ hư hỏng hạt lại cao hơn Ngược lại khi giảm vận tốc xuống độ hư hỏng hạt lại giảm nhưng
tỉ lệ sót hạt lại tăng Vận tốc đỉnh răng còn ảnh hưởng đến quá trình làm việc của bộ phận làm sạch là sàng và quạt Bởi vì, tăng vận tốc trống, độ vỡ hạt và lõi cao hơn, độ sạch của sản phẩm bị giảm và tỉ lệ hao hụt tăng
1.3.4.3 Ảnh hưởng của khe hở giữa đỉnh răng máng trống
Khe hở tẽ của máy trong tất cả các kết cấu đều được tính toán dựa vào kích thước của bắp ngô và lõi Khe hở này vần phải nhỏ hơn đường kính bắp ngô Khe hở này có ảnh hưởng trực tiếp đến tỉ lệ sót hạt, tỉ lệ vỡ hạt, tỉ lệ gãy lõi Khe hở tăng thì tỉ lệ hạt
vỡ giảm, tỉ lệ hạt sót tăng đồng thời chi phí năng lượng giảm
Khả năng thông qua của máy tách hạt được xác định bởi lượng thông qua của cả
bộ phận tách và cơ cấu sàng, quạt Giữ được tải trọng ở mức thích hợp thì các chỉ tiêu chất lượng làm việc đạt giá trị cao nhất
1.3.5 Phân loại
Trên thế giới hiện nay có rất nhiều loại máy tách hạt ngô khác nhau Có thể phân loại theo các phương pháp sau
1.3.5.1 Theo yêu cầu sản phẩm
Theo yêu cầu sản phẩm máy tách hạt ngô có thể chia làm 2 loại: loại tách ngô giống và tách ngô thương phẩm
Loại máy tách ngô giống chỉ tách ngô đã bóc bẹ và được phơi, sấy giữ độ
ẩm của hạt xuống còn 18% - 20% Máy tách ngô giống thường dùng là: 6ML61 ( CH Pháp ), 2A (Hoa Kỳ) và TN-4M, TNG-4C (Việt Nam)…
DUT.LRCC
Trang 21 Loại máy tách ngô thương phẩm thường dùng để tách hạt ngô đã được bóc
bẹ với độ ẩm cho phép cao hơn, nhưng gần đây đã xuất hiện nhưng loại máy tách được cả ngô chứa bóc bẹ có độ ẩm hạt cao
1.3.5.2 Theo khả năng di động của máy
Theo khả năng di động của máy, máy có thể chia ra các loại : máy cố định, máy bán cố định và máy tự hành
Máy cố định thường được dùng trong các xưởng ché biến như máy MkπY-12, MkπY-30 ( CHLB Nga), Saksonia (CHLB Đức), các máy tách ngô giống TN-4M, TNG-4C (Việt Nam)…
Máy bán cố định là máy có thể di chuyển trong khoảng cách ngắn trong khu vực xưởng
Máy tách ngô tự hành là loại máy lắp sau máy kéo hoặc dùng sức kéo của động cơ để di chuyển trên đường Các loại máy này dễ dàng di chuyển đến vùng nguyên liệu để tách ngô
1.3.5.3 Theo cách cấp liệu
Theo cách cấp liệu máy tách hạt ngô có thể chia làm các loại: cấp liệu thủ công
và cấp liệu cơ giới
Cấp liệu thủ công thường là các loại máy có suất thấp và trung bình từ 2-8 tạ/h
Máy cấp bằng cơ giới là các loại máy có năng suất cao trên 10 tạ/h Các máy này thường làm việc trong các dây chuyền sản xuất
Thông thường người ta thường phân loại theo nguyên lí làm việc của bộ phận tách hạt Theo cách phân loại này có các lọai máy: Máy tách hạt theo nguyên lí trục vít
- ống vít, máy tách hạt theo nguyên lí phân li dọc trục
DUT.LRCC
Trang 22Chương 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG NGHỆ TÁCH HẠT NGÔ
VÀ XÂY DỰNG SƠ ĐỒ ĐỘNG HỌC MÁY
2.1 Giới thiệu về công nghệ tách hạt ngô
2.1.1 Thông số một số máy tách hạt ngô hiện nay
Trang 23tốc độ 1200 vòng/phút, kẹp chặt bắp ngô và tách hạt ra khỏi lõi sau đó đẩy hạt và lõi ra ngoài theo các của khác nhau mang lại năng suất cao
Sử dụng máy tách hạt ngô HMTN-07 có bộ phận sàng rung chịu trách nhiệm lọc các lớp bụi bẩn trên hạt ngô, cho thành phẩm chất lƣợng Hạt ngô sau khi tách còn nguyên vẹn, không bị dập nát và sạch vỏ lên đến 98%
Máy có thiết kế dạng bánh xe dạng lái giúp bạn di chuyển dễ dàng và thuận tiện,
Trang 242.1.1.3 Máy tách hạt ngô buồng đứng TN08
Khả năng tách hạt ngô đa dạng tất cả các kích thước lớn nhỏ khác nhau
Hình 2.3: Máy tách hạt ngô buồng đứng TN08
2.1.1.4 Máy tách hạt ngô 37A750W loại 2 cửa nạp
Máy sử dụng động cơ 750W, chạy nguồn điện sinh hoạt 220V
Máy có thiết kế nhỏ gọn, độ bền cao, hoạt động ổn định Trọng lượng của máy nhẹ chỉ 20 kg nên người dùng có thể dễ dàng di chuyển trong quá trình sử dụng và bảo quản
DUT.LRCC
Trang 25Hình 2.4: Máy tách hạt ngô 37A750W loại 2 cửa nạp
2.1.2 Các phương pháp tách hạt ngô hiện nay
2.1.2.1 Máy tách hạt theo nguyên lí trục vít - ống vít
Máy tách hạt dùng nguyên lý trục vít ống vít, loại máy này dùng trục vít để vừa phá vỡ liên kết giữa hạt và cùi vừa vận chuyển hạt đi ra ngoài ống bao, cùi thì được phóng ra miệng thoát Loại máy này cho năng suất khá cao, kết cấu đơn giản dễ chế tạo dễ vận hành Song nó có nhược điểm là ngô phải được bóc vỏ trước khi sạc nên tốn nhiều công lao động, ngô cần phải có độ ẩm thấp thì tách mới cho năng suất khá cao
Trang 26Nguyên lý làm việc :
Động cơ (1) truyền chuyển động đến trục vít (4) qua bộ truyền đai thang (2) Trái ngô được đưa vào qua máng (3),trục xoay nó vừa vận chuyển trái ngô ,vừa ép ngô vào ống vít ,lực ép của trục vít ép hạt ngô văng ra khỏi cùi,cùi sẽ bị trục vít đẩy xuống cuối ống và đánh văng ra ngoài, Hạt ngô sau khi tách sẽ rớt xuống máng (9) và chảy ra ngoài, còn cùi ngô theo máng (7) rớt ra ngoài
2.1.2.2 Máy tách hạt theo nguyên lí phân li dọc trục
Máy tách hạt dùng nguyên lý phân ly dọc trục: ngô nguyên vỏ được đưa từ bàn cấp liệu vào cửa vào Trong quá trình làm việc, ngô sẽ nằm giữa các khoảng của vít xoắn và răng trống tách Dưới tác động của trống tách, ngô sẽ chuyển động dọc theo trục trống đồng thời xoay quanh trục của nó tạo ra lực trượt trên hạt Quá trình tách hạt xãy ra giống như tách bằng tay Hạt được tách lọt qua máng 5 rơi xuống sàn lỗ tròn 6, được làm sạch bằng quạt thổi rồi theo cửa ở phần gom hạt, rơi vào thùng hứng; lõi và
bẹ bắp được hắt qua cửa Loại máy này mang những ưu điểm của loại máy trên ngoài
ra nó còn có các ưu điểm hơn máy trên là:
Ngô không cần phải bóc vỏ
Năng suất cao hơn góp phần thu hoạch đúng thời vụ, giảm chi phí sản xuất, tổn thất khi thu hoạch
Yêu cầu độ ẩm không cần thấp lắm (< 39%), ngô sau khi hái về có thể tách được ngay
Trang 27Hình 2.6: Sơ đồ nguyên lí máy tách hạt ngô theo nguyên lý phân ly dọc trục.
Trang 28Hình 2.7: Sơ đồ nguyên lí máy tách hạt ngô theo nguyên lý phân ly dọc trục.
8- Bộ phận gom bổi 9- Cửa ra hạt
DUT.LRCC
Trang 29Hình 2.8: Sơ đồ cấu tạo máy liên hợp TBN-02.
1 Mũi rẽ;
2 Xích gạt;
3 Trục bẻ ngô;
4 Cơ cấu nâng hạ;
5 Băng tải dài;
6 Thùng chứa ngô;
7 Phay băm thân cây;
8 Bánh phay đỡ;
9 Cơ cấu điều chỉnh độ sâu;
10 Khung treo sau;
11 Khung đỡ giữa;
12 Khung treo trước
Tất cả các bộ phận thông qua khung treo trước, khung treo sau và hộp số truyền chuyển động từ trục thu công suất liên kết với máy kéo thành một thể thống nhất tạo thành máy liên hợp thu hoạch ngô
Nguyên lí làm việc: bộ phận vơ gạt (1) ở phía trước bàn bẻ ngô sẽ dẫn vào giữa hàng cắt, sau đó xích gạt (2) gạt về phía sau và trục bẻ ngô (3), trục bẻ ngô (3) của máy là một đôi trục bề mặt lắp móng lồi xoắn quay ngược chiều nhau, tâm trục của nó tạo với mặt phẳng nằm ngang một góc 35 độ Khi cây được đưa vào giữa 2 trục bẻ bắp, bị 2 trục kéo xuống theo chiều ra phía sau, bắp ngô do to hơn thân cây nên không thể lọt qua khe hở giữa hai trục, bị móng trục giữ chặt và bẻ gãy, sau rơi vào rãnh băng tải ngắn rồi chuyển tới băng tải dài (5) Băng tải lắp xích có mấu gạt kéo ngô đổ vào thùng chứa (6) phía sau máy kéo, thân cây ngô chuyển động ra phía sau bị phay cuốn
và băm nhỏ rải trên ruộng Như vậy máy liên hợp cùng một lúc thực hiện các công đoạn bẻ ngô, chuyển tải, đổ vào thùng chứa và băm nhỏ thân cây rải xuống ruộng
DUT.LRCC
Trang 302.2 Lựa chọn nguyên lí làm việc và chọn sơ đồ động
2.2.1 Lựa chọn nguyên lí làm việc
Lựa chọn nguyên lí làm việc cho bộ phận tách hạt
Để phù hợp với thực tế sản xuất chế tạo máy từ các yêu cầu như:
Khi tách không được làm vỡ hạt
Không được để sót hạt trên cùi An toàn trong sử dụng
Dễ vận hành và sữa chữa thay thế
Năng suất cao
Từ đó chọn máy tách hạt làm việc theo nguyên lý phân ly dọc trục Phương pháp này cho kết cấu máy đơn giản, dễ chế tạo và sữa chữa thay thế, dễ vận hành và di chuyển, giá thành sản xuất thấp, nhanh thu hồi vốn phù hợp với điều kiện thực tế của đất nước Việt Nam chúng ta
Lựa chọn nguyên lí làm việc cho bộ phận sàng
Để phù hợp với yêu cầu phân loại hạt từ thực tế ta có các yêu cầu sau:
Hạt chắc không được lẫn với hạt lép, hạt bị vỡ
Cơ cấu phải đơn giản, dễ điều chỉnh
Từ đó ta chọn sàng làm việc là sàng lắc thông qua bộ truyền đai thang và cữ lắp vào trục sàng
2.2.2 Xây dựng sơ đồ động học máy
Nguyên lí hoạt động: Ngô được đưa vào từ phễu cấp liệu (7) Trong quá trình làm việc, ngô sẽ nằm giữa các răng trống tách (8) Dưới tác động của trống tách, ngô
sẽ chuyển động dọc theo trục trống đồng thời xoay quanh trục của nó tạo ra lực trượt trên hạt Hạt được tách lọt qua lỗ rơi xuống sàng lắc (11), rồi theo cửa (13) ở phần gom hạt, rơi vào thùng hứng; lõi ngô được đẩy ra cửa (10) ra ngoài
DUT.LRCC
Trang 31131
9
5
11
126
DUT.LRCC
Trang 32Chương 3: THIẾT KẾ ĐỘNG HỌC VÀ TÍNH TOÁN ĐỘNG LỰC HỌC CHO MÁY
F : tiết diện cửa thông nguyên liệu
V : vận tốc của quả ngô qua cửa thông
h: khoảng cách quả ngô bắt đầu rơi đến cơ cấu nạp, chọn h = 0,3
Vì ta thiết thiết kế cửa nạp nguyên liệu có tiết diện mặt cắt là hình chữ nhật nên ta có:
Trang 33Động cơ điện đƣợc chọn sao cho trong quá trình làm việc có thể sử dụng hết công suất của bản thân nó, nhƣng phải thỏa mãn 3 điều kiện :
- Động cơ không phát nóng quá nhiệt độ cho phép
- Có khả năng quá tải trong thời gian ngắn
- Có mômen mở máy đủ lớn để thắng mômen cản ban đầu phụ tải khi mới khởi động
3.2.1 Công suất làm việc của trống tách hạt
Theo công thức năng suất ta có :
Q = 47.D2.S.n.k ( Công thức XVII-16, Tài liệu [8])
Giả thiết lực đập của trống tách là: P = 150 N
DUT.LRCC
Trang 34Vận tốc của trống tách hạt là:
Công suất làm việc của trống tách hạt là:
Công suất cần thiết của động cơ cung cấp cho trống tách:
- : Hiệu suất làm việc của ổ lăn
- : Hiệu suất làm việc của bộ truyền đai
3.2.2 Công suất làm việc của sàng
Khả năng làm việc của sàng đƣợc xác định theo diện tích của sàng và lƣợng cung cấp vào sàng Diện tích của sàng cũng đƣợc xác định giữa bề rộng và chiều dài của sàng
Thiết kế sàng:
Bề rộng của sàng nhỏ hơn bề rộng bộ phận tách hạt một ít: bs = 0,77m
Chiều dài của sàng đƣợc xác định : ls=1m
Vậy diện tích của sàng lắc là: F = bs.ls= = 0,77 1 = 0,77 m 2
DUT.LRCC
Trang 353.2.3 Công suất của quạt
Theo giáo trình “Bơm, quạt, máy nén trong công nghiệp” của tác giả GS.TSKH Nguyễn Minh Tuyển, nhà xuất bản xây dựng 2005
Theo hệ số cao tốc quạt mẫu ở đây có áp lực 15 mm cột nước và có công suất
có ns > 1500 vòng/phút, quạt có vận tốc trung bình với ns = 800 -1400 vòng/phút, quạt
có vận tốc chậm với ns = 500 -700 vòng/phút, quạt rất chậm với ns < 500 vòng/phút Vậy dựa theo hệ số cao tốc và yêu cầu của đề tài, ta chọn quạt gió có vận tốc trung bình với ns = 800 -1400 vòng/phút (ta chọn ns = 1400 vòng/phút)
DUT.LRCC
Trang 36Ta tính được số vòng quay của quạt
n = ( )
)
= 1164 vòng/phút
Công suất của quạt
Nếu bỏ qua sự biến đổi khối lượng riêng của khí, thì công suất cần thiết của quạt xác định theo công thức:
N =
(công thức 3-7 trang 168) Trong đó :
N : Công suất của quạt
Q : Năng suất của quạt 1m3/s H: áp lực, mm cột nước g: gia tốc trọng trường 10m/s2
: hiệu suất chung, = 0.4-0.6 (chọn bằng 0,5)
N =
= 0,15 kW
Tổng công suất cần thiết của động cơ:
N = 1,27 + 0,4+0.15 = 1,79 kW Dựa vào các thông số tính toán ở trên, để phù hợp với yêu cầu ta chọn động cơ loại động cơ điện che kín, có quạt gió, tốc độ 1450 (v/ph), công suất 2,2 kW
3.3 Phân phối tỉ số truyền
Việc phân phối tỉ số truyền có ý nghĩa rất quan trọng, nó quyết định đến kích thước cũng như khối lượng của máy
3.3.1 Phân phối tỉ số truyền cho trống tách
Số vòng quay của động cơ: nđc= 1450 (v/ph)
Số vòng quay của trục trống tách: ntr = 647 (v/ph)
Do truyền động cho trống tách là truyền động đai thang từ puli động cơ lên puli trống tách, nên tỉ số truyền của trống tách là:
DUT.LRCC
Trang 373.3.2 Phân phối tỉ số truyền cho sàng
Số vòng quay của cữ lắc của sàng: ns= 200 (v/ph)
Số vòng quay của trục trống tách: ntr = 647 (v/ph)
Do truyền động cho sàng là truyền động đai thang từ puli trống tách xuống puli sàng, nên tỉ số truyền của là:
3.3.3 Phân phối tỷ số truyền cho quạt gió
Số vòng quay của quạt gió : ns= 1164 (v/ph)
Số vòng quay của động cơ : ntr = 1450 (v/ph)
Do truyền động cho quạt là truyền động đai thang từ puli động cơ lên puli quạt, nên tỉ số truyền của là:
3.3.4 Bảng tóm tắt thông số của máy
Bảng 3.1 Thông số của máy Trục
Trang 383.4 Phương án lựa chọn cơ cấu truyền động
- Ma sát sinh ra giữa hai bề mặt được xác định bằng công thức :
Fms = f.N Như vậy, để có lực ma sát thì cần thiết cần phải có lực pháp tuyến Trong bộ truyền đai, để tạo lực pháp tuyến thì phải tạo lực căng đai ban đầu, ký hiệu là F0
- Có thể truyền động giữa các trục cách xa nhau (<15m)
- Làm việc êm, không gây ồn nhờ vào độ dẽo của đai nên có thể truyền động với vận tốc lớn
Trang 39- Nhờ vào tính chất đàn hồi của đai nên tránh được dao động sinh ra do tải trọng thay đổi tác dụng lên cơ cấu
- Nhờ vào sự trượt trơn của đai nên đề phòng sự quá tải xảy ra trên động cơ
- Kết cấu và vận hành đơn giản
Nhược điểm:
- Kích thước bộ tuyền đai lớn so với các bộ truyền khác: xích, bánh răng
- Tỉ số truyền thay đổi do hiện tượng trượt trơn giữa đai và bánh đai (ngoại trừ đai răng)
- Tải trọng tác dụng lên trục và ổ lớn (thường gấp 2-3 lần so với bộ truỵền bánh răng) do phải có lực căng đai ban đầu (tạo áp lực pháp tuyến lên đai tạo lực ma sát)
- Tuổi thọ của bộ truyền thấp
Trang 40 Ưu nhược điểm và phạm vi sử dụng:
Ưu điểm:
- Không có hiện tượng trượt như bộ truyền đai, có thể làm việc khi có quá tải đột ngột, hiệu suất cao
- Không đòi hỏi phải căng xích, nên lực tác dụng lên trục và ổ nhỏ hơn
- Kích thước bộ truyền nhỏ hơn bộ truyền đai nếu cùng công suất
- Góc ôm không có ý nghĩa như bộ truyền đai nên có thể truyền cho nhiều bánh xích bị dẫn
Nhược điểm:
- Bản lề xích bị mòn nên gây tải trọng động, ồn
- Có tỉ số truyền tức thời thay đổi, vận tốc tức thời của xích và bánh bị dẫn thay đổi
- Phải bôi trơn thường xuyên và phải có bánh điều chỉnh xích
- Mau bị mòn trong môi trường có nhiều bụi hoặc bôi trơn không tốt
Phạm vi sử dụng:
- Truyền công suất và chuyển động giữa trục có khoảng cách xa, cho nhiều trục đồng thời trong trường hợp n < 500v/p
- Công suất truyền thông thường < 100 kW
- Tỉ số truyền < 6, hiệu suất 0,95 0,97
+ Theo sự phân bố giữa các trục:
Truyền động giữa các trục song song: bánh răng trụ
- Truyền động giữa các trục cắt nhau: bánh răng côn
- Truyền động giữa hai trục chéo nhau: bánh răng côn xoắn, trụ xoắn
+ Theo sự phân bố giữa các răng trên bánh răng
DUT.LRCC