1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế hệ thống nhận dạng tiếng nói tiếng việt theo quy trình thiết kế asic

160 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 160
Dung lượng 4,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT LUẬN VĂN Đề tài luận văn “Thiết kế hệ thống nhận dạng tiếng nói Tiếng Việt theo quy trình thiết kế ASIC “ với mục tiêu thiết kế một hệ thống nhận dạng giọng nói Tiếng Việt với gi

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

-

NGUYỄN CHÍ TÂM

THIẾT KẾ HỆ THỐNG NHẬN DẠNG TIẾNG NÓI TIẾNG VIỆT

THEO QUY TRÌNH THIẾT KẾ ASIC

Chuyên ngành: Kỹ thuật điện tử

Mã số: 60 52 02 03

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 07 NĂM 2016

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG TP.HCM Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Hoàng Trang……… Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)

Cán bộ chấm nhận xét 1: PGS.TS Nguyễn Văn Hiếu ……… (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)

Cán bộ chấm nhận xét 2: TS Trương Quang Vinh……… (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại Học Bách Khoa, ĐHQG TP.HCM ngày 19 tháng 07 năm 2016

Thành phần hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ)

1 TS Lê Chí Thông (Chủ tịch)

2 TS Trương Công Dung Nghi (Thư ký)

3 PGS.TS Nguyễn Văn Hiếu (Ủy viên phản biện)

4 TS Trương Quang Vinh (Ủy viên phản biện)

5 TS Trần Hoàng Linh (Ủy viên)

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sữa chữa (nếu có)

Trang 3

- -

Số: /BKĐT Khoa: Điện – Điện tử Bộ Môn: Điện Tử NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: ……Nguyễn Chí Tâm…… ……… MSHV:…7140386……

Ngày, tháng, năm sinh: 17/07/1991 ……… Nơi sinh: …Bình Phước Chuyên ngành: ….Kỹ thuật điện tử……… … Mã số : …60 52 02 03 I TÊN ĐỀ TÀI: Thiết kế hệ thống nhận dạng tiếng nói Tiếng Việt theo quy trình thiết kế ASIC II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:  Nhiệm Vụ : Thiết kế bộ trích đặc trưng tiếng nói MFCC theo quy trình AISC ứng dụng trong hệ thống nhận dạng giọng nói Tiếng Việt  Nội Dung : - Thiết kế bộ trích đặc trưng MFCC với cấu hình động có thể thay đỗi được thông qua phần mềm - Thực hiện bộ trích đặc trưng MFCC theo quy trình ASIC từ các bước mô tả bằng ngôn ngữ phần cứng đến bước thiết kế vật lý III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : (Theo QĐ giao đề tài) 17/06/2015………

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: (Theo QĐ giao đề tài) 17/06/2016………

V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN (Ghi rõ học hàm, học vị, họ, tên): PGS.TS.HoàngTrang………

Nội dung và yêu cầu LVTN đã được thông qua Bộ Môn Tp.HCM, ngày… tháng… năm 20 CHỦ NHIỆM BỘ MÔN NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHÍNH PHẦN DÀNH CHO KHOA, BỘ MÔN: Người duyệt (chấm sơ bộ):

Đơn vị:

Ngày bảo vệ :

Điểm tổng kết:

Nơi lưu trữ luận văn:

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên tôi chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình, đóng góp ý kiến quý báu của thầy Hoàng Trang và Thầy Phạm Đăng Lâm cùng với sự hỗ trợ của bộ môn Kỹ Thuật Điện Tử, khoa Điện – Điện Tử, Trường Đại Học Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh

Tôi cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn đến bạn Ngô Thành Đạt, sinh viên năm 4 chương trình tiên tiến, Đại Học Bách Khoa đã hỗ trợ tôi rất nhiều để tôi có thể hoàn thành tốt luận văn lần này

Tôi vô cùng biết ơn gia đình luôn ủng hộ và tạo điều kiện tốt nhất để tôi tiếp tục học tập chương trình thạc sĩ sau 4 năm đại học

Luận văn thạc sĩ được xem như bước đệm thứ 2 sau khi tốt nghiệp đại học, nó tiếp thêm tri thức, kinh nghiệm chuyên sâu về nghành kỹ thuật điện tử nói chung và ngành thiết kế vi mạch theo luồng thiết kế ASIC nói riêng

Đề tài không tránh khỏi các sai sót, kính mong quý thầy cô đánh giá, đóng góp phản hồi để để tài được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Tp Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 06 năm 2016

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Đề tài luận văn “Thiết kế hệ thống nhận dạng tiếng nói Tiếng Việt theo quy trình thiết kế ASIC “ với mục tiêu thiết kế một hệ thống nhận dạng giọng nói Tiếng Việt với giải thuật phổ biến để trích xuất đặc trưng tiếng nói là giải thuật MFCC nhưng khác với các thiết kế đã từng được trình bày trong các đề tài khác về MFCC trong và ngoài nước trước đó

 Đề tài này tập trung thiết kế kiến trúc MFCC linh động có cấu hình thay đổi được có thể phối hợp nhịp nhàng với phần mềm để đạt được hiệu quả trích xuất đặc trưng tốt nhất

 Kiến trúc được thiết kế theo luồng thiết kế ASIC từ mô tả, sử dụng ngôn ngữ phần cứng cho đến bước tổng hơp và thiết kế vật lý cho vi mạch

Trang 6

SUMMARY OF THESIS

The thesis " Designing Vietnamese speech recognition systems with ASIC design flow"

with the goal of designing a Vietnamese speech recognition system with algorithms to extract characteristic the voice is MFCC, however, it is different from technical designing have been shown in other topics of domestic and foreign MFCC earlier

 This thesis focuses on designing flexible MFCC architecture with the changed configuration can be adjusted by the software to achieve the best extraction characteristics

 The architecture is designed in ASIC design flows from the description by hard language to synthesize and layout for IC

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan:

1 Tôi xin cam đoan nội dung trong luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của Thầy Hoàng Trang và Thầy Phạm Đăng Lâm

2 Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian, địa điểm công bố

3 Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo hay gian trá, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Học Viên

Nguyễn Chí Tâm

Trang 8

MỤC LỤC

MỤC LỤC v

DANH SÁCH HÌNH MINH HỌA vii

DANH SÁCH BẢNG SỐ LIỆU ix

1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 12

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 12

1.2 KIẾN TRÚC PHẦN CỨNG TRÍCH ĐẶC TRƯNG MFCC 14

1.2.1 Pre-emphasis 16

1.2.2 Windowing 17

1.2.3 Phân tích phổ dùng FFT 18

1.2.4 Bộ lọc tần số Mel 19

1.2.5 Phân tích cepstral 20

1.2.6 Tính toán năng lượng 21

1.2.7 Hệ số delta 21

1.2.8 Kết luận 21

2 Kiến trúc phần cứng trích đặc trưng MFCC 22

2.1 Kiến trúc tổng quan 22

2.2 Kiến trúc luồng dữ liệu và điều khiển chi tiết 25

2.2.1 Main control 25

2.2.2 Khối pre_emphasis 38

2.2.3 Khối window 51

2.2.3 Khối FFT 55

2.2.4 Khối tính biên độ 61

2.2.5 Khối bộ lọc Mel 66

2.2.6 Khối tính Cepstrum 74

2.2.7 Khối Copy_Energy 77

2.2.8 Khối tính Delta 80

2.2.9 Kết luận 87

Trang 9

2.3 KẾT QUẢ MÔ PHỎNG 87

2.3.1 Môi trường mô phỏng 87

2.3.2 Các testcase và cấu hình 88

2.3.3 Độ chính xác 89

2.3.4 Tính thời gian thực 91

3 KẾT QUẢ THIẾT KẾ VẬT LÝ 93

3.1 Kết quả tổng hợp từ cấp dộ RTL xuống lớp cổng 93

3.2 Thiết kế vật lý cho bản vẽ chip 96

4 THỰC NGHIỆM THIẾT KẾ MFCC TRONG HỆ THỐNG NHẬN DẠNG 98

4.1 Kết Quả Thực Nghiệm 99

4.1.1 Dữ liệu âm thanh 99

4.1.2 Mô hình kiểm tra và thử nghiệm trên phần mềm 100

4.1.3 Kết quả nhận dạng 102

4.2 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 105

4.2.1 Kết luận 105

4.2.2 Đánh giá mức độ kết quả đạt được 105

4.2.3 Ý nghĩa khoa học đề tài 106

4.2.4 Đề nghị hướng phát triển của đề tài 106

TÀI LIỆU THAM KHẢO 107

PHỤ LỤC 1 : CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ BÀI BÁO KHOA HỌC 111

PHỤ LỤC 2 131

Trang 10

DANH SÁCH HÌNH MINH HỌA

Hình 1.1 Trích đặc trưng trong hệ thống nhận dạng tiếng nói 12

Hình 1.2 Sơ đồ khối thuật toán trích đặc trưng 15

Hình 1.3 Đáp ứng tần số được chuẩn hóa của bộ lọc pre-emphasis 16

Hình 1.4 Phổ của tín hiệu trước và sau khi qua khối pre-emphasis 16

Hình 1.5 Tín hiệu âm thanh được chia thành các sub-khung 17

Hình 1.6 Thang đo Mel đối với tín hiệu âm tần 19

Hình 1.7 Bộ lọc tần số Mel 20

Hình 2.1 Giao tiếp trích đặc trưng MFCC trong hệ thống 22

Hình 2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu bên trong trích đặc trưng MFCC 24

Hình 2.3 Máy trạng thái khối Main Control 28

Hình 2.4 Sơ đồ khối Pre-emphasis 38

Hình 2.5 Công thức tính Logarithm 40

Hình 2.6 Sơ đồ luồng dữ liệu thực hiện phép toán Logarithm theo phương pháp LUT 40

Hình 2.7 Sơ đồ khối Window 51

Hình 2.8 Ý nghĩa trạng thái khối Window 52

Hình 2.9 Kiến trúc tổng quát khối FFT 56

Hình 2.10 Mô tả cánh bướm đơn vị 56

Hình 2.11 Mô tả chi tiết các phép toán trong cánh bướm đơn vị 57

Hình 2.12 Mô hình chuyển trạng thái cho khối kiến trúc 57

Hình 2.13 Mô hình sơ đồ chi tiết khối FFT 59

Hình 2.14 Sơ đồ khối tính biên độ 61

Hình 2.15 Ý nghĩa trạng thái khối tính biên độ 62

Hình 2.16 Sơ đồ khối bộ lọc Mel 66

Hình 2.17 Ý nghĩa trạng thái khối bộ lọc Mel 67

Hình 2.18 Sơ đồ khối bộ tính Cepstrum 74

Hình 2.19 Máy trạng thái khối Cepstrum 75

Trang 11

Hình 2.20 Máy trạng thái khối Copy_energy 78

Hình 2.21 Sơ đồ khối bộ tính Delta 80

Hình 2.22 Máy trạng thái khối Delta 81

Hình 2.23 Môi trường mô phỏng 88

Hình 3.1 Bản vẽ 3D của GDS một standard cell cơ bản 96

Hình 3.2 Các đường tín hiệu được đi dây sau bước route 97

Hình 3.3 Các macro thể hiện cho các module trong khối MFCC 97

Hình 3.4 Ví dụ về kết quả DRC được kiểm tra bằng công cụ IC validator 98

Hình 4.1 MFCC trong hệ thống nhận dạng sử dụng HMM 99

Hình 4.2 Giao diện thu âm trên kit 100

Hình 4.3 Giao diện cắt mẫu âm thanh trên phần mềm 100

Hình 4.4 Giao diện các thông số huấn luyện mô hình 101

Hình 4.5 Giao diện nhận dạng mẫu âm thanh 102

Hình 4.6 Bộ từ vựng cần nhận dạng 103

Hình 4.7 Giao diện nhận dạng phần mềm Matlab 104

Trang 12

DANH SÁCH BẢNG SỐ LIỆU

Bảng 1.1 Các công trình nghiên cứu về nhận dạng tiếng nói 12

Bảng 1.2 Cấu hình trích đặc trưng MFCC 13

Bảng 1.3 Khảo sát cấu hình FFT trong trích đặc trưng MFCC 18

Bảng 2.1 Cấu hình động của kiến trúc trích đặc trưng MFCC và giới hạn 22

Bảng 2.2 Cấu hình bộ nhớ và chức năng tương ứng 23

Bảng 2.3 Thứ tự thực hiện luồng dữ liệu MFCC 25

Bảng 2.4 Ý nghĩa các trạng thái của khối Main Control 28

Bảng 2.5 Chuyển trạng thái trong khối Main Control 28

Bảng 2.6 Ngõ ra của máy trạng thái khối Main Control 29

Bảng 2.7 Ý nghĩa ngõ ra và ngõ vào của khối Main Control 37

Bảng 2.8 Ý nghĩa trạng thái khối Pre-emphasis 41

Bảng 2.9 Chuyển trạng thái trong khối Pre-emphasis 42

Bảng 2.10 Ngõ ra và ngõ vào khối Pre-emphasis 42

Bảng 2.11 Ý nghĩa ngõ ra của máy trạng thái khối Pre-emphasis 43

Bảng 2.12 Ngõ ra của máy trạng thái khối Pre-emphasis 44

Bảng 2.13 Ý nghĩa trạng thái khối Window 52

Bảng 2.14 Chuyển trạng thái trong khối Window 53

Bảng 2.15 Ý nghĩa ngõ ra và ngõ vào khối Window 53

Bảng 2.16 Ý nghĩa ngõ ra của máy trạng thái khối Window 54

Bảng 2.17 Ngõ ra của máy trạng thái khối Window 54

Bảng 2.18 Mô tả quá trình chuyển trạng thái 58

Bảng 2.19 Chi tiết chức năng của các thành phần trong khối FFT 59

Bảng 2.20 Ý nghĩa trạng thái khối tính biên độ 62

Bảng 2.21 Chuyển trạng thái trong khối tính biên độ 62

Bảng 2.22 Ý nghĩa ngõ ra và ngõ vào khối Biên độ 63

Bảng 2.23 Ý nghĩa ngõ ra của máy trạng thái khối tính biên độ 63

Bảng 2.24 Ngõ ra của máy trạng thái khối tính biên độ 64

Trang 13

Bảng 2.25 Ý nghĩa các trạng thái khối Mel 67

Bảng 2.26 Chuyển trạng thái trong khối bộ lọc Mel 68

Bảng 2.27 Ngõ ra và ngõ vào khối Mel 69

Bảng 2.28 Ý nghĩa các ngõ ra máy trạng thái khối Mel 69

Bảng 2.29 Ngõ ra máy trạng thái khối Mel 69

Bảng 2.30 Ý nghĩa trạng thái khối bộ lọc Cepstrum 75

Bảng 2.31 Chuyển trạng thái trong khối tính Cepstrum 76

Bảng 2.32 Ngõ ra và ngõ vào khối Cepstrum 76

Bảng 2.33 Ý nghĩa ngõ ra máy trạng thái khối Cepstrum 77

Bảng 2.34 Ý nghĩa các trạng thái khối Copy_energy 78

Bảng 2.35 Chuyển trạng thái trong khối tính Copy_energy 78

Bảng 2.36 Ý nghĩa ngõ vào và ngõ ra khối Copy_energy 79

Bảng 2.37 Ý nghĩa ngõ ra các trạng thái khối Copy_energy 79

Bảng 2.38 Ngõ ra các trạng thái khối Copy_energy 79

Bảng 2.39 Ý nghĩa trạng thái khối Delta 81

Bảng 2.40 Chuyển trạng thái trong khối tính Delta 81

Bảng 2.41 Ngõ ra và ngõ vào khối tính Delta 82

Bảng 2.42 Ý nghĩa ngõ ra các trạng thái trong khối tính Delta 82

Bảng 2.43 Ngõ ra các trạng thái trong khối tính Delta 83

Bảng 2.44 Cấu hình MFCC cho testcase 89

Bảng 2.45 Sai số lớn nhất trong mỗi testcase 89

Bảng 2.46 Sai số trung bình của các testcase 90

Bảng 2.47 thời gian tính toán tối đa của các tầng 92

Bảng 3.3 Bảng quan hệ tần số và diện tích khi tổng hợp 95

Bảng 4.1 Bộ từ vựng âm thanh nhận dạng 99

Bảng 4.2 Các công cụ thu âm 99

Bảng 4.3 Bộ từ vựng được nhận dạng 103

Bảng 4.4 Kết quả nhận dạng 104

Trang 14

Bảng 4.5 Kết quả sai khi nhận dạng trên phần mềm và phần cứng 104

Trang 15

1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Tiếng nói là phương tiện giao tiếp cơ bản nhất của con người Ngày nay, tiếng nói được nghiên cứu và ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau, trong đó, nổi bật nhất là các hệ thống nhận dạng trong các ứng dụng bảo mật, tự động …

Tương tự như các hệ thống nhận dạng khác, mô hình nhận dạng tiếng nói bao gồm hai quá trình chính là huấn luyện và nhận dạng Theo đó, cả hai quá trình nhận dạng và huấn luyện nhận các đối tượng ngõ vào là các giá trị đặc trưng được trích xuất từ tiếng nói Như vậy trong bất cứ hệ thống nhận dạng giọng nói nào, trích đặc trưng nhằm rút trích những thông số đặc trưng nhất của tiếng nói trước khi xử lý là không thể thiếu được Điều này cũng tương tự như quá trình nhận dạng khuôn mặt, dấu vân tay hay bất cứ dạng tín hiệu nào mang dữ liệu lớn Để có thể có được cái nhìn tổng quan về vị trí và vai trò của phương pháp trích đặc trưng, hình 1.1 mô tả chi tiết về trích đặc trưng trong hệ thống nhận dạng tiếng nói

Trưng

Huấn Luyện thông số Mô hình

Nhận Dạng Kết quả

Hình 1.1 Trích đặc trưng trong hệ thống nhận dạng tiếng nói

Hiện nay có rất nhiều các phương pháp trích đặc trưng trong hệ thống nhận dạng tiếng nói, một số thống kê và khảo sát sau đây nêu bật tình hình nghiên cứu liên quan đến nhận dạng tiếng nói và các ứng dụng tương ứng

Bảng 1.1 Các công trình nghiên cứu về nhận dạng tiếng nói

Trang 16

Dựa trên những thống kê về tình hình nghiên cứu có thể thấy được phương pháp

trích đặc trưng dựa trên tần số MFCC (Mel-frequency cepstral coefficients) được lựa

chọn chủ yếu Phân tích chi tiết hơn cấu hình bên trong của phương pháp trích đặc

trưng MFCC, bảng 1.2 mô tả các thống kê cho thấy những cấu hình thông dụng tương

Số từ Số

điểm trên Frame

Tỷ lệ Overlap

Số điểm FFT

Số bộ lọc Mel

Số Cepstral

Bậc Delta

[13] FPGA English 11 160 50% 256 33 12 Bậc 2 [14] FPGA

Trang 17

Theo như bảng 1.2, có thể khái quát hoá cấu hình trích đặc trưng MFCC với những đặc trưng nổi bật sau

 Các cấu hình MFCC như là số điểm tỉ lệ chồng lấp, số điểm FFT, số cepstrum hoặc cách tính delta là khác nhau cho từng hệ thống

 Các ngôn ngữ khác nhau hoặc số từ vựng thay đổi yêu cầu các cấu hình MFCC khác nhau

 Các kiến trúc MFCC phần cứng thường cứng nhắc trong các cấu hình vì vấn

vì nhiều vấn đề liên quan đến độ chính xác và tài nguyên

Để có thể cải thiện hai vấn đề này, một kiến trúc phần cứng MFCC động được giới thiệu với khả năng thiết lập các giá trị như số điểm lấy mẫu trên một khung dữ liệu âm thanh, chiều dài một khung dữ liệu, tỉ lệ chồng lấp, số điểm FFT, số cepstrum

và bậc tính hệ số delta được giới thiệu Với một thiết kế động như trên, kiến trúc phần cứng MFCC có thể đáp ứng trong hầu hết các hệ thống/thiết bị nhận dạng tiếng nói một cách hiệu quả Trước nhất, việc phân tích lý thuyết và phương pháp cũng như các kiến trúc thành phần được đặc tả chi tiết

1.2 KIẾN TRÚC PHẦN CỨNG TRÍCH ĐẶC TRƯNG MFCC

Như đã trình bày ở chương 1, việc tiếp cận phương pháp trích đặc trưng MFCC cho phép tạo tiền đề thành công cho toàn bộ hệ thống vì phương pháp này đã chứng minh được hiệu năng của nó trong hầu hết các ứng dụng cũng như nghiên cứu được khảo sát Trước hết, lý thuyết về trích đặc trưng MFCC được thuyết mình Sau đó cấu hình MFCC được khảo sát và quyết định trước khi thực thi chi tiết phần cứng

Sơ đồ giải thuật:

Trang 18

Blocking

Delta

MFCC

Hình 1.2 Sơ đồ khối thuật toán trích đặc trưng

Mô hình lý thuyết như hình 1.2 cho thấy các kiến trúc khối cơ bản của trích đặc trưng MFCC Lần lượt từng khối chức năng được phân tích, xây dựng phần cứng từ

lý thuyết mô tả

Trang 19

1.2.1 Pre-emphasis

Tín hiệu sau khi được số hóa được lọc với bộ tiền lọc pre_emphasis có đáp ứng xung hữu hạn bậc nhất Bộ tiền lọc pre-emphasis được sử dụng để khuếch đại các tín hiệu ở các mức tần số cao Hàm truyền của bộ lọc được cho bởi phương

trình (1.1), trong đó tham số a tiêu biểu từ 0.9 đến 1 Trong miền thời gian, mối quan hệ giữa ngõ ra với ngõ vào được chỉ ra trong phương trình (1.2), với si là điểm thứ i của tín hiệu tiếng nói khi chưa qua bộ lọc và si’ là điểm thứ i của tín

hiệu tiếng nói sau khi được pre- emphasis

Trong các hệ thống nhận dạng tiếng nói bằng phần mềm thì a = 0.97, khi đó đáp

ứng tần số của bộ lọc được chỉ ra trong hình 2.2 và phổ tín hiệu trước và sau bộ lọc được chỉ ra trong hình 2.3

Hình 1.3 Đáp ứng tần số được chuẩn hóa của bộ lọc pre-emphasis

Hình 1.4 Phổ của tín hiệu trước và sau khi qua khối pre-emphasis

Vấn đề nảy sinh khi tiếp cận phần cứng là giá trị hệ số a là số thập phân Việc sử

dụng các giá trị gần đúng trong tiếp cận phần cứng có thể sẽ ảnh hưởng đến kết quả

nhận dạng Việc thiết lập cứng giá trị a cũng là một trong những vấn đề cần quan tâm

Khung blocking

Trang 20

Bởi vì tín hiệu tiếng nói là tín hiệu biến đổi chậm theo thời gian, trong một hệ thống nhận dạng tiếng nói thì tiếng nói được phân đoạn thành những khoảng thời gian ngắn được gọi là các khung Để cho các thông số của khung ít thay đổi, thông thường có 50% chồng lấp giữa các khung kế cận nhau, như trong hình 1.5

Hình 1.5 Tín hiệu âm thanh được chia thành các sub-khung

(http://leader.ic.msu.su/~farg/lai/continuousspeech.html)

Trong các hệ thống nhận dạng tiếng nói bằng phần mềm, tiếng nói được chia thành những khung có chiều dài 20 ms với 10 ms chồng lấp Khi tiếng nói được lấy mẫu với tần số 8 khz sẽ có 160 mẫu trong mỗi khung và có 80 mẫu được chồng lấp giữa 2 khung kế cận nhau Tuy nhiên, chồng lấp 50% không phải luôn luôn được sử dụng, các giá trị 40%, 60% hay thậm chí là 70% cũng được xem là những giá trị chồng lập hiệu quả Mặt khác, một số hệ thống không nhất thiết sử dụng 8 khz là tần

số lấy mẫu vì các nghiên cứu cho thấy một số đặc trưng nằm ở miền tần số cao hơn

1.2.2 Windowing

Một bộ lọc cửa sổ thường được ứng dụng để gia tăng tính liên tục giữa các khung kế cận nhau Một trong các cửa sổ được dùng phổ biến nhất trong nhận dạng tiếng nói đó chính là cửa sổ Hamming được xác định bởi phương trình (1.3), trong đó L là chiều dài cửa sổ và nó bằng với chiều dài của các khung

Trang 21

1.2.3 Phân tích phổ dùng FFT

Biến đổi Fourier nhanh (FFT) được dùng để tính toán phổ của tín hiệu tiếng nói

Đó chính là sự thực thi phép biến đổi Fourier rời rạc (DFT) đạt hiệu suất cao với điều kiện ràng buộc là phổ được đánh giá tại những tần số rời rạc, những tần số này

được nhân với f s /N (các tần số trực giao với nhau), trong đó f s là tần số lấy mẫu, N là chiều dài của DFT Thuật toán FFT chỉ yêu cầu khối lượng tính toán tỷ lệ N log

N, trong khi đó DFT yêu cầu khối lượng tính toán tỷ lệ với N 2

Độ phân giải tần số của DFT bị giới hạn bởi 2 yếu tố: chiều dài của tín hiệu

và chiều dài của DFT Nếu tín hiệu được tạo ra bởi việc cộng hai tín hiệu sin mà tần

số của hai tín hiệu này rất gần với nhau, khi đó để phân biệt hai tần số này chúng

ta phải quan sát tín hiệu với phân đoạn đủ dài Đối với chiều dài của DFT, phổ

tần số được tạo ra bởi N điểm DFT bao gồm N/2 điểm cách đều nhau phân bố giữa

0 đến phân nửa tần số lấy mẫu Vì vậy để tách rời hai tần số có khoảng cách gần nhau thì khoảng cách giữa các điểm phải nhỏ hơn khoảng cách giữa hai đỉnh Ví

dụ khi các frame được cửa sổ hóa với chiều dài là 160 điểm, chiều dài DFT được thiết lập là 256 điểm để đạt được độ phân giải tần số tốt với khối lượng tính toán

có thể chấp nhận được khi thực thi phần cứng thực tế Sau khi biến đổi FFT 256 điểm, chỉ có biên độ của 128 điểm đầu tiên được dùng cho bước tính toán tiếp theo bởi tính chất đối xứng của phép biến đổi FFT

Biến đổi FFT là một trong những bước chiếm nhiều thời gian cũng như tài nguyên của hệ thống Do đó việc tiếp cận phần cứng FFT sẽ ảnh hưởng lớn đến toàn bộ kiến trúc trích đặc trưng MFCC Một số kiến trúc FFT mà tiếp cận phần cứng cũng được

đề cập ở bảng 2.1

Bảng 1.3 Khảo sát cấu hình FFT trong trích đặc trưng MFCC

Tác giả Cấu hình Thử nghiệm trên Giải Thuật

Thời gian thực thi khối FFT

Trang 22

ra một cách riêng lẻ được

Hệ thống thính giác của con người không tuyến tính với tần số âm thanh nhận được, một thang đo Mel được dùng để ánh xạ tần số âm thanh nhận được sang thang đo tuyến tính Thang tần số này được định nghĩa bởi phương trình (1.5) và được minh họa ở hình 2.5 Nó xấp xỉ như thang tuyến tính trong khoảng từ 0 đến 1000Hz, xấp xỉ như thang logarithm bên ngoài tần số 1000Hz

Hình 1.6 Thang đo Mel đối với tín hiệu âm tần

(https://courses.cit.cornell.edu/ece576/finalprojects/f2008/pae26_jsc59/pae26_jsc59) Mel(f mel ) = 2595 log 10 (

Băng thông bộ lọc thang đo Mel thông thường trong nhận dạng tiếng nói bao gồm một số bộ lọc bandpass hình tam giác được phân bố bên trong băng thông tín hiệu Chúng phân bố cách đều nhau trên thang Mel và băng thông của chúng được thiết kế sao cho điểm 3db nằm ở khoảng giữa hai bộ lọc kế cận nhau như hình 2.6

Trang 23

Hình 1.7 Bộ lọc tần số Mel

(https://courses.cit.cornell.edu/ece576/finalprojects/f2008/pae26_jsc59/pae26_jsc59)

Số lượng bộ lọc là một trong những thông số ảnh hưởng đến sự chính xác của

hệ thống nhận dạng tiếng nói Đối với mỗi frame, ngõ ra của bộ lọc là một vectơ hệ

số công suất gồm 27 phần tử Hệ số công suất thứ k của frame thứ n được tính toán

bởi phương trình (1.6), trong đó Snj là điểm phổ thứ j của frame thứ n, và fckj là chỉ

hệ số thứ j của bộ lọc thứ k

Khi số lượng bộ lọc ít đi, các giá trị ở tần số cao hơn không được tính toán thông qua bộ lọc Cố định bộ lọc hay cố dịnh các hệ số bộ lọc là vấn đề quan trọng trong tiếp cận phần cứng vì việc thay đổi những thông số này ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc hiệu năng hệ thống Một vấn đề đáng quan tâm là độ chính xác của bộ lọc, việc

sử dụng bộ lọc tam giác với các hệ số thập phân cho thấy vấn đề hiệu năng khi sử dụng các giá trị gần đúng

1.2.5 Phân tích cepstral

Tín hiệu tiếng nói s có thể được mô tả như là kết quả của phép tích chập tín

hiệu kích thích với đáp ứng xung của bó thanh âm

đó phổ của tín hiệu kích thích biểu diễn các thành phần phổ của tiếng nói Đối với nhận dạng tiếng nói, đường bao của phổ hữu ích hơn các thành phần phổ, vì vậy chúng ta có thể sử dụng phép biến đổi Fourier ngược để tìm đường bao của phổ Cepstrum được định nghĩa là phép biến đổi Fourier ngược của các hệ số công suất sau khi lấy logarithm Nó có thể được đơn giản hóa như là phép biến đổi DCT

C np = [∑ ( ) (( ) )] , p = 1, 2, (1.10)

Trang 24

Vấn đề xảy ra khi tiếp cận phần cứng như các khối chi tiết ở trên, việc tính logarit

bằng các phương pháp gần đúng cũng như số hệ số hàm cos là những vấn đề đáng

quan tâm

1.2.6 Tính toán năng lượng

Công suất của mỗi khung cũng là thành phần trong đặc trưng MFCC Nó được

tính toán như là logarithm của công suất tín hiệu, có nghĩa là đối với khung thứ n, mỗi khung có 160 mẫu S nl trong đó l = 1, 2, … 160

( ) ( ) ( ) (1.12) ( ) ( ) ( ) (1.13) Phương trình (1.12) còn được gọi là sai phân lùi, còn phương trình (1.13) còn được gọi là sai phân tiến Vì vậy, các hệ số delta có thể được tính toán bằng cách sử dụng công thức hồi quy ( 1.14), trong đó dn là vectơ hệ số delta của khung thứ n

Để tính hệ số delta dn dùng các vectơ hệ số dừng từ cn-2 đến cn+2 với cn là vectơ bao gồm log năng lượng và 12 hệ số cepstral của khung thứ n

D n = ( ) ( )

Một số phương pháp sử dụng thêm các công thức tính delta bậc 2 nhằm tăng độ chính xác của hệ thống Việc chọn lựa số bậc ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng của hệ thống sau này

Trang 25

2 Kiến trúc phần cứng trích đặc trưng MFCC

2.1 Kiến trúc tổng quan

Xem kiến trúc MFCC đóng vai trò như một IP trong hệ thống hoàn chỉnh với core ARM làm lõi điều khiển Kiến trúc phần cứng MFCC giao tiếp với core ARM thông qua giao thức APB thông dụng như hình 2.5

Trích đặc trưng MFCC

Hình 2.1 Giao tiếp trích đặc trưng MFCC trong hệ thống

Thông qua giao thức bus APB khối trích đặc trưng sẽ được thiết lập trước khi hoạt động Những thông số thiết lập mong muốn cho trích đặc trưng MFCC cũng như giới hạn của các thông số này được trình bày bởi bảng 2.2 sau đây

Bảng 2.1 Cấu hình động của kiến trúc trích đặc trưng MFCC và giới hạn

Số điểm trên một khung dữ liệu (điểm) Tối đa 1024

Số điểm bộ lọc cửa sổ window (điểm) Tối đa 1024

Số đặc trưng cho mỗi vector đặc trưng

Trang 26

Với các đề xuất như hình 2.2 cho thấy 7 giá trị có thể thiết lập được cho khối kiến trúc MFCC với tầm giá trị rộng có thể bao hàm tất cả các giá trị đã báo cáo trong các nghiên cứu gần đây Khả năng thiết lập thông qua giao thức APB bus cho phép cấu hình khối MFCC trước khi hoạt động Ngoài ra kiến trúc phần cứng tiếp cận dựa trên các phép toán dấu chấm động 32 bit chuẩn IEEE 754 cho phép thiết lập bất cứ giá trị hằng số là số thập phân và cho độ chính xác cao nhất có thể

Để có thể thay đổi được cấu hình đối với kiến trúc phần cứng MFCC, cần nhiều các bộ nhớ trung gian lưu trữ các dữ liệu cần thiết Vì các phép toán trong khối MFCC

đề nghị tiếp cận dấu chấm động Bảng 2.3 mô tả các bộ nhớ với các dung lượng tương ứng cần thiết

Bảng 2.2 Cấu hình bộ nhớ và chức năng tương ứng

2 Bộ nhớ lưu trữ ngõ ra của bộ tiền lọc Pre-emphasis 4 K

2 Bộ nhớ lưu trữ ngõ ra của bộ lọc cửa sổ window 4 K

1 Bộ nhớ lưu trữ hệ số cửa sổ Window 4 K

4 Bộ nhớ lưu trữ ngõ ra của bộ FFT 4 K

4 Bộ nhớ nội lưu giá trị trung gian 4 K

2 Bộ nhớ lưu trữ ngõ ra của bộ tính biên độ 4 K

2 Bộ nhớ lưu trữ ngõ ra của bộ lọc Mel 4 K

Trang 27

Bộ nhớ MFCC (4 K)

Hình 2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu bên trong trích đặc trưng MFCC

Chính xác thứ tự thực thi trích đặc trưng MFCC được mô tả chi tiết thông qua

giao thức APB như bảng sau

Trang 28

Bảng 2.3 Thứ tự thực hiện luồng dữ liệu MFCC

STT Nội dung thực hiện

1 Các bộ nhớ lưu trữ hệ số (Window, FFT, Log, Mel) được chép vào trong các bộ nhớ nội

thông qua chuẩn bus APB

2 Các thông số thiết lập cấu hình trích đặc trưng MFCC (hệ số a, tỉ lệ chồng lấp, số điểm trên

một khung dữ liệu, số bộ lọc Mel, Số Cepstrum) được thiết lập thông qua chuẩn bus APB

3 Tín hiệu âm thanh sau khi lấy mẫu được chép lên bộ nhớ nội (Bộ nhớ lưu trữ âm thanh)

4 Khối trích đặc trưng MFCC được kích thích thông qua chuẩn giao tiếp APB Cụ thể thanh

ghi Start_Register được ghi giá trị 1 cho phép tích cực khối MFCC hoạt động

5 Khối MFCC hoạt động trích đặc trưng âm thanh đã lưu trữ trên bộ nhớ nội trước đó

6

Khối trích dặc trưng MFCC hoàn tất trích đặc trưng và báo tín hiệu mfcc_finish để thông báo các khối kết nối khác (một kiến trúc giải mã có thể nhận tín hiệu này và bắt đầu thực thi)

2.2 Kiến trúc luồng dữ liệu và điều khiển chi tiết

Để có thể hiểu được lần lượt việc tính toán bên trong khối MFCC, hình 2.8 được

phân tích sâu hơn Theo như thuật toán, bản chất thứ tự thực hiện các bước là không

hề thay đổi (Pre-emphasis-Window-FFT-Mel-Cepstrum-Delta) Các khối tính toán

này không thể thiếu được các bộ nhớ nội lưu trữ dữ liệu tính toán trung gian cũng như

lưu trữ các hệ số trong các phép toán

Tuy nhiên, nếu chỉ tính toán đơn thuần từng bước cho từng khung dữ liệu, chỉ cần

1 bộ nhớ tạm trung gian ở ngõ ra Nhưng hình 2.8 cho thấy hai bộ nhớ trung gian ở

ngõ ra Việc thiết kế hai bộ nhớ trung gian ở ngõ ra cho phép thực hiện cơ chế đường

ống Cụ thể giá trị ngõ ra của từng bước thuật toán lần lượt được lưu xen kẽ nhau lên

hai bộ nhớ trung gian Như vậy trong khi một bộ nhớ được lưu thì bộ nhớ còn lại được

đọc ra để tính toán ở bước kế tiếp Nhờ vậy việc tính toán trên mỗi bước thuật toán

với 1 khung tương ứng được thực hiện liên tục nhằm tăng tốc hệ thống trích đặc trưng

nhanh nhất có thể

Kiến trúc chi tiết các bước thuật toán lần lượt được giới thiệu chi tiết sau đây

2.2.1 Main control

Khối Main Control giữ nhiệm vụ điều khiển tất cả quá trình tính toán Ở đây ta sử

đụng kỹ thuật đường ống để giảm thời gian tính toán Ta chia đường ống thành 6 tầng:

Pre-emphasis, Window, FFT, Biên độ, Mel, Cepstral Trong máy trạng thái từng khối

đều có trạng thái khởi đầu để bắt đầu tính toán một tầng và trạng thái WAIT để dừng

sau khi tính toán xong, đồng thời đợi cờ báo hiệu (tín hiệu enable) để khởi động lại

tầng đó

Trang 29

Khối Main Control điều khiển thông qua các tác vụ:

- Xuất ra các enable khởi động các tầng tính toán

- Quy định trong mỗi tầng memory nào được đọc và memory nào được ghi Ta

có sau mỗi tầng có ít nhất 2 memory để vừa làm nhiệm vụ lưu trữ data đã tính toán ở tầng đó và cung cấp data cho tầng phía sau Main Control cung cấp các tín hiệu như các Switch chuyển đổi nhiệm vụ các memory sao cho đồng bộ hoạt động giữa 2 tầng liên tiếp

Công dụng của tín hiệu enable của các tầng rất quan trọng vì nó đồng bộ cả hệ thống nhưng khi thiết kế ta gặp phải vấn đề như sau:

Xét ví dụ như sau: trạng thái P_W_F nghĩa là trạng thái thực hiện Pre-emphasis, Window và FFT cùng lúc và enable của 3 tầng này bằng 1 trong suốt trạng thái P_W_F Khi Main Control đến P_W_F, cờ enable của Pre-emphasis lên 1, truyền đến máy trạng thái khối Pre-emphasis làm cho máy trạng thái này từ trạng thái WAIT của lần chạy trước đó chuyển sang trạng thái bắt đầu lần tính toán mới Khi tính xong, máy trạng thái khối Pre-emphasis về trạng thái WAIT để đợi cờ enable thì thấy cờ enable của Pre-emphasis vẫn đang là 1 (do Main Control vẫn đang ở P_W_F) nên bắt đầu một lần tính toán nữa với cùng một data như trước Tương tự cho 2 tầng kia Kết quả là 3 tầng này sẽ chạy vô tận và máy trạng thái riêng mỗi tầng sẽ không tính toán đồng bộ theo ý của Main Control được

Để giải quyết vấn đề này có thể dùng phương pháp bắt tay nhưng sẽ làm thiết kế phức tạp hơn vì trong cùng trạng thái P_W_F thì có 3 máy trạng thái của 3 tầng cùng hoạt động nên khó thực hiện bắt tay

Ta thiết kế máy trạng thái như trong hình: các trạng thái kích thích các tầng hoạt động chỉ tồn tại trong 1 chu kỳ clock tức là các tín hiệu enable cho các tầng như 1 xung trigger Sau khi trigger 1 clock thì máy trạng thái Main Control trở về trạng thái WAIT, WAIT_N hay WAIT_M để chờ counter đếm tràn sẽ chuyển đến một trạng thái kích thích các tầng khác và sau 1 clock thì quay về trạng thái chờ

Việc từ trạng thái chờ (WAIT, WAIT_N hay WAIT_M) chuyển qua trạng thái nào được quyết định bằng giá trị thanh ghi state trong thiết kế Thanh ghi này được cộng

Trang 30

dồn mỗi khi counter của trạng thái chờ tràn để chuyển qua trạng thái khác Thứ tự các

trạng thái được sắp xếp hợp lý

Trang 31

Hình 2.3 Máy trạng thái khối Main Control

Bảng 2.4 Ý nghĩa các trạng thái của khối Main Control

STT Present state Ý nghĩa

2 PRE Cho phép khối Pre-emphasis hoạt động

3 P_W Cho phép khối Pre-emphasis và Window cùng hoạt động

4 P_W_F Cho phép khối Pre-emphasis, Window và FFT cùng hoạt động

5 P_W_F_A Cho phép khối Pre-emphasis, Window, FFT và Biên độ cùng

9 F_A_M_C Cho phép khối FFT, Biên độ, Mel và Cepstrum cùng hoạt động

10 A_M_C Cho phép khối Biên độ, Mel và Cepstrum cùng hoạt động

11 M_C Cho phép khối Mel và Cepstrum cùng hoạt động

12 CEP Cho phép khối Cepstrum hoạt động

13 DELTA Cho phép khối Delta hoạt động

14 ENERGY Cho phép khối thực hiện chức năng chép các log năng lượng từ

memory chứa log năng lượng vào memory kết quả hoạt động

15 WAIT Đợi một khoảng thời gian cho các tầng tính toán xong

16 WAIT_N Đợi một khoảng thời gian cho các tầng tính toán xong

17 WAIT_M Đợi một khoảng thời gian cho các tầng tính toán xong

18 WAIT_C Đợi một khoảng thời gian cho lần tính Cepstrum cuối cùng tính

Bảng 2.5 Chuyển trạng thái trong khối Main Control

STT Present state Next state Điều kiện chuyển trạng thái

Trang 32

6 P_W_F_A_M WAIT Sau 1 chu kỳ clock

7 P_W_F_A_M_C WAIT_N Sau 1 chu kỳ clock

WAIT_M Sau 1 chu kỳ clock

10 INC_LOOP P_W_F_A_M_C Sau 1 chu kỳ clock

Bảng 2.6 Ngõ ra của máy trạng thái khối Main Control

Trang 40

Bảng 2.7 Ý nghĩa ngõ ra và ngõ vào của khối Main Control

Ngõ ra máy trạng thái Số bit Mô tả

preem_state_en 1 Chân cho phép khối Pre-emphasis

window_state_en 1 Chân cho phép khối Window

fft_state_en 1 Chân cho phép khối FFT

amp_state_en 1 Chân cho phép khối Biên độ

mel_state_en 1 Chân cho phép khối Mel

cep_state_en 1 Chân cho phép khối Cepstrum

delta_state_en 1 Chân cho phép khối Delta

preem_win_change_mem 1 Chân cho phép đổi trạng thái đọc/ghi của các

memory chứa kết quả khối Pre-emphasis win_fft_change_mem 1 Chân cho phép đổi trạng thái đọc/ghi của các

memory chứa kết quả khối Window fft_amp_change_mem 1 Chân cho phép đổi trạng thái đọc/ghi của các

memory chứa kết quả khối FFT amp_mel_change_mem 1 Chân cho phép đổi trạng thái đọc/ghi của các

memory chứa kết quả khối Biên độ mel_cep_change_mem 1 Chân cho phép đổi trạng thái đọc/ghi của các

memory chứa kết quả khối Mel result_change_mem 2 Chân cho phép lựa chọn địa chỉ đọc/ghi memory

chứa kết quả cuối cùng từ các khối Cepstrum, Copy Log năng lượng và Delta

Ngày đăng: 26/01/2021, 14:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Mohammed Bahoura, Hassan Ezzaidi, "Hardware Implementation Of Mfcc Feature Extraction For Respiratory Sounds Analysis," vol. Signal Processing and their Applications, pp. 226 - 229, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hardware Implementation Of Mfcc Feature Extraction For Respiratory Sounds Analysis
[2] Jia-Ching Wang, Jhing- Fa Wang, Yu-Sheng Weng, "Chip Design Of Mel Frequency Cepstral Coefficients," Acoustics, Speech, and Signal Processing, vol. 6, pp. 3658 - 3661, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chip Design Of Mel Frequency Cepstral Coefficients
[3] Jihyuck Jo, Hoyoung Yoo, In-Cheol Park, "Energy-Efficient Floating-Point MFCC Extraction Architecture for Speech Recognition Systems,"TRANSACTIONS ON VERY LARGE SCALE INTEGRATION (VLSI) SYSTEMS, vol. PP, no. 99, p. 1, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Energy-Efficient Floating-Point MFCC Extraction Architecture for Speech Recognition Systems
[4] E. Cornu, "An Ultra Low Power, Ultra Miniature Voice Command System Based On Hidden Markov Models," in Acoustics, Speech, and Signal Processing, IEEE, Orlando, FL, USA, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An Ultra Low Power, Ultra Miniature Voice Command System Based On Hidden Markov Models
[5] Wei HAN, Cheong-Fat CHAN,Chiu-Sing CHOY, "An Efficient MFCC Extraction Method in Speech," in IEEE International Symposium, Island of Kos, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An Efficient MFCC Extraction Method in Speech
[6] Ngoc-Vinh Vu, Jim Whittington, Hua Ye, John Devlin, "Implementation of The MFCC Front-end for Low-cost Speech Recognition Systems," in IEEEInternational Symposium, Paris, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Implementation of The MFCC Front-end for Low-cost Speech Recognition Systems
[7] S.M. Ahadi, H. Sheikhzadeh, R.L. Brennan, G.H. Freeman, "An Efficient Front- End For Automatic Speech Recognition," in 10th IEEE InternationalConference on Electronics, Circuits and Systems, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An Efficient Front-End For Automatic Speech Recognition
[9] Veton Z. Kởpuska, Mohamed M. Eljhani, Brian H. Hight, "Wake-Up-Word Feature Extraction on FPGA," World Journal of Engineering and Technology, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Wake-Up-Word Feature Extraction on FPGA
[10] Jong-Hwan Lee, Ho-Young Jung,Te- Won Lee,Soo-Young Lee, "Speech Feature Extraction Using Independent Component Analysis," Acoustics, Speech, and Signal Processing, vol. 3, pp. 1631 - 1634, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Speech Feature Extraction Using Independent Component Analysis
[11] Eslam Mansour mohammed,Mohammed Sharaf Sayed, "LPC and MFCC Performance Evaluation with Artificial Neural Network for Spoken Language Identification," Signal Processing, Image Processing and Pattern Recognition, vol. 6, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: LPC and MFCC Performance Evaluation with Artificial Neural Network for Spoken Language Identification
[12] Ibrahim Patel, Dr. Y. Srinivas Rao, "Speech Recognition Using Hmm With Mfcc- An Analysis Using Frequency Specral Decomposion Technique," Signal& Image Processing : An International Journal(SIPIJ), vol. 1, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Speech Recognition Using Hmm With Mfcc- An Analysis Using Frequency Specral Decomposion Technique
[13] A. Bala, "Voice Command Recognition System Based On Mfcc And Dtw," International Journal of Engineering Science and Technology, vol. 2, no. 12, pp.7335-7342, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Voice Command Recognition System Based On Mfcc And Dtw
[14] Anand Mantri, Mukesh Tiwari, Jaikaran Singh, "Development of FPGA based Human Voice Recognition System with MFCC feature," International Journal of Engineering Trends and Technology (IJETT), vol. 8, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Development of FPGA based Human Voice Recognition System with MFCC feature
[15] Wang Yutai, Li Bo, Jiang Xiaoqing, Liu Feng, Wang Lihao , " Speaker Recognition Based on Dynamic MFCC Parameters," Image Analysis and Signal Processing IEEE, pp. 406 - 409, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Speaker Recognition Based on Dynamic MFCC Parameters
[17] Gin-Der Wu, Ying Lei, "A Register Array Based Low Power FFT Processor," JOURNAL OF INFORMATION SCIENCE AND ENGINEERING, pp. 981-991, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Register Array Based Low Power FFT Processor
[18] Chin-Teng Lin, Yuan-Chu Yu, Lan-Da Van, "Cost-Effective Triple-Mode Reconfigurable Pipeline," IEEE TRANSACTIONS ON VERY LARGE SCALE INTEGRATION (VLSI) SYSTEMS, vol. 16, no. 8, pp. 1058-1071, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cost-Effective Triple-Mode Reconfigurable Pipeline
[19] Dongsuk Jeon, Mingoo Seok, Chaitali Chakrabarti, David Blaauw, Dennis Sylvester, "Energy-Optimized High Performance Fft Processor," ICASSP, pp.1701-1704, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Energy-Optimized High Performance Fft Processor
[20] Lihong Jia, Bingxin Li, Yonghong Gao, Hannu Tenhunen, "Implementation of A Low Power 128-Point FFT," in ICSICT, Beijing, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Implementation of A Low Power 128-Point FFT
[21] Atin Mukherjee, Amitabha Sinha, Debesh Choudhury, "A Novel Architecture of Area Efficient FFT," arXiv, 25 February 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Novel Architecture of Area Efficient FFT
[22] Jungmin Park, "Design of a radix-8/4/2 FFT processor for OFDM," Iowa State University of Science and Technology, Ames, Iowa, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Design of a radix-8/4/2 FFT processor for OFDM

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w