Sau khi khối u tiếp xúc với hóa trị liệu, đa số những tế bào ở phía ngoài, chủ yếu trong tình trạng tăng trưởng nhạy cảm và bị tiêu; những tế bào ở tình trạng không tăng trưởng có thể[r]
Trang 1Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Ken Thai (thaikminh)
THUỐC ĐIỀU TRỊ UNG THƢ
Trang 2Một số định nghĩa
- Khối u, ung thƣ (neoplasms): một dạng phát triển mới
và bệnh hoạn của mô
Leukemia: sản xuất gấp đôi, gấp ba lượng bạch cầu bình thường
+ leukemia cấp tính: can thiệp vào sự sản xuất bình
thường những tế bào máu trắng trưởng thành
+ leukemia mạn tính: sản xuất những tế bào máu trắng
trưởng thành bất thường
Trang 3-Di căn (metastases): khối u ác tính cuối cùng sẽ di căn nếu không điều trị.
tế bào của khối u ác tính
phát tán khỏi khối u ban đầu
hệ bạch huyết và mạch máu
khối u thứ cấp
Trang 4CÁC BỆNH UNG THƢ CÓ THỂ CHỮA KHỎI
Ung thƣ nhau, bạch cầu cấp trẻ em dòng lympho Bệnh Hodgkin, một số ung thƣ lympho (Burkin) Ung thƣ tinh hoàn, K buồng trứng
Trang 5-Những nguyên tắc quan trọng
• Sự tăng trưởng (proliferation)
Hai mặt quan trọng của đời sống tế bào:
(1)sự tổng hợp ADN cùng sự gián phân để tạo những tế bào mới (2) sự biệt hóa tế bào để tạo ra những tế bào được biệt hóa
Trang 6sự biểu hiện giảm của chất ức chế tăng trưởng sẽ dẫn đến mất việc kiểm soát bình thường sự tăng trưởng, đưa
đến sự sinh sôi nẩy nở tế bào gia tăng bất thường.
Nguyên nhân căn cơ của những sự khác thường nầy ở
mức độ tế bào chưa được xác định một cách hoàn toàn
Tuy nhiên, người ta tin là do proto-oncogen , gen kiểm soát
sự tăng trưởng và biệt hóa bình thường, được chuyển thành
oncogen
Oncogen làm biến đổi cơ chế kiểm soát tế bào, kích thích những tiến trình cổ vũ sự phát triển tế bào
Trang 7* Chu kỳ tế bào (CKTB) và sự điều hòa
- G1/S và G2/M: 2 điểm kiểm sóat chủ yếu trong CKTB
- Yếu tố tăng trưởng và chất ức chế tăng trưởng (p53)
Trang 8bào ngủ và chết nên có sự gia tăng hệ thống về số
lượng tế bào.
Ở những khối u, tế bào mới được tạo ra trong những
vùng thiếu oxy, gần trung tâm khối u hơn và ‘poorly
perfused’ (được sinh ra trong tình trạng không tăng
trưởng) Những tế bào này không nhạy cảm với thuốc
Sau khi khối u tiếp xúc với hóa trị liệu, đa số những tế bào ở phía ngoài, chủ yếu trong tình trạng tăng trưởng nhạy cảm và bị tiêu; những tế bào ở tình trạng không
tăng trưởng có thể chuyển thành tình trạng tăng trưởng.
Để diệt tận gốc khối u cần phải nhiều chu kỳ hóa trị liệu ung thƣ.
Trang 9Căn bản sinh hóa về ung thƣ
- Kết quả của sự đa đột biến
- Quá trình hình thành ung thƣ và sự di căn bao gồm:
(1) Sự đột biến khởi đầu
(2) Giai đoạn tiến triển xảy ra trong suốt thời gian tế bào đột biến phát triển được trợ giúp bằng cách tiếp xúc với những hợp chất non-genotoxic khác.
(3) Một khối u nhỏ lành tính được tạo thành hay một chứng
loạn sản nhẹ xảy ra trong thời gian phát triển của phenotype
ác tính
(4) Khối u ác tính sơ khởi được hình thành
(5) Tế bào long ra, và định vị tại một vị trí xa và khối u thứ hai hình thành (di căn).
Trang 10mặc dù chúng thường xuyên gây đột biến Không có sự
kích thích thứ cấp, sự chuyển dạng thành tế bào ác tính
không xảy ra Tuy nhiên, nếu những tế bào nầy tiếp xúc với một promoter , sự trỗi dậy của phenotype ác tính sẽ xảy ra.
Promoters trong sự vắng mặt của initiator nói chung sẽ
không gây độc tính trên gen (genotoxic) hay gây đột biến gen (mutagenic)
Vài promoter quan trọng bao gồm:
-12-O-tetradecanoyl phorbol-13-acetat (TPA)
- thuốc trừ sâu clor hữu cơ
- hormone thí dụ estrogen.
Trang 11N N
Trang 12Chất sinh ung thư Lọai ung thư Nguồn từ môi trường
Hydrocarbon da, phỗi tiếp xúc hắc ín, sản phẩm đốt
Ánh sáng UV da người tắm nắng, làm việc dứơi nắng
Tác nhân alkyl hóa xương, bang quang tác nhân hóa trị liệu ung thư
Trang 13- Virus oncogenic
Có nhiều ung thư ở người mà nguyên nhân có thể liên quan đến virus
- Biểu hiện gen bị biến đổi
(1) biểu hiện oncogen bất thường hay gia tăng hoặc
(2) hoạt tính bị giảm của những chất kìm hãm khối u (anti-oncogen).
Thí dụ: sự đột biến của p53 có thể cho phép sự sinh sôi nẩy nở của những tế bào đột biến.
Trang 14Điều trị ung thư
- Phẫu thuật
- Xạ trị
- Hóa trị liệu
- Nhóm thuốc điều trị ung thư hướng mục tiêu
(là những thuốc được phát triển nhằm can thiệp vào hoạt động của một hoặc nhiều protein liên quan đến ung thư)
Trang 15Doanh số của các thuốc điều trị ung thư nhóm hóa trị liệu và nhóm điều trị hướng mục tiêu năm 2005-2009 tại Hoa kỳ Doanh số cho thấy có sự tăng về thị phần của nhóm thuốc điều trị ung thư hướng mục tiêu.
Thuốc điều trị ung thư hướng mục tiêu
Trang 16Phân chia thị phần của các thuốc điều trị ung thư hướng mục tiêu năm
2009 tại thị trường Hoa kỳ
Tổng doanh số đạt 10,4 tỷ USD và doanh số của 5 thuốc hàng đầu
chiếm 86% doanh số
(Đơn vị tỷ USD)50% doanh số
Trang 17Các thuốc điều trị ung thư hướng mục tiêu được chấp thuận sử dụng
Trang 18Mở rộng các chỉ định của imatinib dựa trên sự chấp thuận của
Cục quản lý thực phẩm và thuốc Hoa Kỳ (US FDA) từ năm 2001-2009
Trang 19Các thụ thể liên kết tyrosin kinase
Imatinib (Gleevec ® , Glivec ® , Novartis)
thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì (EGFR, epidermal growth factor receptor)
Trang 20Mục đích của hóa trị liệu: là điều trị một ung thư đặc hiệu
- làm giảm kích thước của khối u trước khi giải phẫu,
- làm khối u nhạy cảm hơn đối với xạ trị,
- hoặc chặn đứng di căn sau khi khối u được lấy đi
Hữu ích trong loại trừ khối u kích thước nhỏ; kém hiệu quả ở khối u lớn vì ở khối u lớn thì sự tưới máu bị kém và các tác nhân hóa trị liệu ung thư khó vào đến bên trong
Thiếu tính chọn lọc của những tác nhân hóa trị liệu đối với tế bào bình thường
so với tế bào ác tính
Tế bào ác tính, sinh sôi nẩy nở nhanh, bắt giữ những chất ngoại bào (thu
nhận thuốc) ở một tốc độ lớn hơn tế bào bình thường
Một vài loại tế bào bình thường sinh sôi nẩy nở nhanh như tế bào tóc, tế bào tủy xương, tế bào viền của dạ dày-ruột
rụng tóc, ức chế hệ miễn dịch, buồn nôn và tiêu chảy Những tác dụng nầy sẽ biến mất khi ngừng hóa trị liệu
Hóa trị liệu ung thƣ
Trang 21Thành công của hóa trị liệu ung thƣ
Sự phát hiện sớm là đóng vai trò quan trọng để có được tỉ lệ sống sau 5 năm vì những khối u như thế thường nhỏ và những khối u thứ hai thường không xuất hiện.
Trang 22Điều trị ung thư – HÓA TRỊ LIỆU
1 TÁC NHÂN ALKYL HÓA
2 CHẤT CHỐNG CHUYỂN HÓA VÀ CHẤT TƯƠNG ĐỒNG
NUCLEOSID
3 KHÁNG SINH KHÁNG UNG THƯ
4 TÁC NHÂN CHỐNG PHÂN BÀO
5 HORMON LIỆU PHÁP
6 THUỐC ĐIỀU TRỊ UNG THƯ KHÁC
Trang 23Điều trị ung thƣ – HÓA TRỊ LIỆU
1 TÁC NHÂN ALKYL HÓA
Estramustin, Cyclophosphamid, Ifosphamid
MESNA: giải độc
Streptozocin
Trang 242 CHẤT CHỐNG CHUYỂN HÓA VÀ CHẤT TƯƠNG ĐỒNG
NUCLEOSID
-Chất chống chuyển hóa pyrimidin: cấu trúc tương tự Cytosin (C),
Thymin (T), và Uracil (U)
U: 5-Fluorouracil FU), 5-Ethynyluracil, Floxuridin
(5-fluorodeoxyuridin) , Cytarabin (ARA-C), Gemcitabin
-Chất chống chuyển hóa purin: Adenin (A) - Guanin (G)
G: 6- Mercaptopurin (6-MP), 6-Thioguanin,
A: Fludarabin phosphat, Cladribin (2-chloro fludarabin)
-Các chất chống chuyển hóa khác
Acid folic: Methotrexat (MTX)
Chất giải độc tế bào: Calcium leucovorin
Điều trị ung thư – HÓA TRỊ LIỆU
Trang 253 KHÁNG SINH KHÁNG UNG THƢ
-Bleomycin: glycopeptid - đa cơ chế, tạo phức chelat là
chính
-Dactinomycin hay actinomycin D: lèn vào DNA, ức chế
topoisomerase
-Mitomycin C: alkyl hóa
-Anthracyclin: Doxorubicin, Daunorubicin, idarubicin,
epirubicin, valrubicin: lèn vào DNA, ức chế topoisomerase
-Mitoxantron: lèn vào DNA, ức chế topoisomerase
Điều trị ung thƣ – HÓA TRỊ LIỆU
Trang 264 TÁC NHÂN CHỐNG PHÂN BÀO
- Alkaloid Vinca: Vincristin, Vinblastin, và Vinorelbin
Ức chế sự thành lập vi ống và thoi tơ vô sắc
- Taxan – Paclitaxel và Docetaxel
Ức chế sự phân hủy của vi ống
Điều trị ung thƣ – HÓA TRỊ LIỆU
Trang 275 HORMON LIỆU PHÁP
Estrogen
- Chất kháng estrogen: Tamoxifen, Toremifen
- Chất ức chế aromatase: Anastrozol, Letrozol
Androgen
- Chất kháng androgen: flutamid, bicalutamid, nilutamid
- Chất chủ vận GnRH: Leuprolid (leuprorelin), goserelin
- Chất đối vận GnRH: abarelix
Điều trị ung thƣ – HÓA TRỊ LIỆU
Trang 286 THUỐC ĐIỀU TRỊ UNG THƢ KHÁC
Epipodophyllotoxin: etoposid, teniposid - lèn vào DNA, ức
chế topoisomerase
Mitotan: ung thư võ thượng thận
Retinoid: Tretinoin, Alitretinoin
Camptothecin: Topotecan và Irinotecan - lèn vào DNA, ức
chế topoisomerase
Điều trị ung thƣ – HÓA TRỊ LIỆU
Trang 29CÁC TÁC NHÂN ĐIỀU TRỊ UNG THƯ
TÁC NHÂN ALKYL HÓA
Cơ chế tác động
HN
N N O
H2N
ADN
N
Cl R
+ HN
N N O
H2N
ADN
N
N R
N N
NH O
ADN
NH2
Sự alkyl hóa guanin trong ADN bằng tác nhân alkyl hóa
Các tác nhân alkyl hóa tác động bằng cách alkyl hóa ADN Vị trí alkyl hóa thông thường nhất
là vị trí N-7 của guanin Những vị trí khác trên những base ADN (guanin, adenin, thymin hoặc cytosin) hay những oxygen phosphat của xương sống ADN cũng có thể bị alkyl hóa
Một khi sự alkyl hóa ADN xảy ra, những vị trí alkyl hóa bị tách đưa đến sự vỡ chuỗi đơn ADN.
Trang 30Mặc dù phản ứng với ADN được cho là quan trọng nhất
Những tác nhân alkyl hóa 2 chức có thể gây ra ‘inter và intra strand links’ ‘Inter-strand links’ tạo thành từ những ion meclorethamin aziridium, ngăn cản sự tách ADN và gây độc tính tế bào
Trang 31cross-Các kiểu cầu nối của DNA
Các tác nhân alkyl
hóa hiệu quả nhất
trong phase G1 hoặc
pha S Sự sửa chữa
lại những tế bào sinh
sôi nhanh, điều tiên
đoán này được quan
sát thấy trong lâm
sàng
Cầu nối DNA xuyên chuỗi
Trang 32TÁC NHÂN ALKYL HÓA
Sự tạo thành ion aziridinium từ nitrogen mustard;
Nu: = tác nhân ái nhân (vd: N-7 của guanin)
không hiện diện ở dạng
hoạt tính trong một vài
phút sau khi dùng
Carcinoma phổi, CLL, chronic myelocytic leukemia, Hodgkin’s lymphoma, lymphosarcoma
Trang 33CÁC TÁC NHÂN ĐIỀU TRỊ UNG THƯ
TÁC NHÂN ALKYL HÓA
* Nitrogen mustard
Clorambucil
Sự thế alkyl bằng một vòng thơm làm giảm tính phản ứng
Đủ bền cho sự hấp thu và phân phối
Nhóm butyric điều biến tinh tan, tính phản ứng, sự chuyển hóa
CLL, Hodgkin’s & non-Hodgkin’s lymphoma
Trang 34TÁC NHÂN ALKYL HÓA
Hội nhập vào trong những phần được hy vọng là tích tụ ưu đãi ở tế bào khối u
Đồng phân L của phenylalanin được vận chuyển vào trong tế bào ưu thế hơn, được giả định với sự trợ giúp của một transporter L-amino acid hoạt động
Trang 35Chemical degradation of melphalan
Sinh khả dụng đường uống của mephalan rất thay đổi có thể do sự phân hủy nhanh thành dẫn chất mono và dihydroxy
Tác dụng hút electron của nhóm amino proton hóa làm cản trở sự tạo thành ion aziridinium và sự thủy giải chất nầy sau đó
Trang 36TÁC NHÂN ALKYL HÓA
* Nitrogen mustard
Estramustin
O C N O
Cl
Cl
O P
O O O
Na Na
estramustin phosphat
(Site-directed nitrogen mustards)
Estramustine was designed as a prodrug, since the electron density of its nitrogen atom is not sufficient to trigger aziridinium formation because of the electron-withdrawing effect of the carbonyl group
Estramustinewas thus expected to target estrogenic hormone receptors before release of the active nitrogen mustard group following cleavage of the carbamate ester link However, this function was stable to
enzymatic cleavage, and therefore estramustine did not possess alkylating activity
On the other hand, estramustine is also active in tissues and cell lines which lack estrogen receptors, and therefore its antitumor activity is not hormone related On exposure to estramustine, cells were arrested in the metaphase and the mitotic spindle was absent, which suggested that estramustine acts by interaction with microtubules to promote microtubule disassembly.
Estramustine has moderateactivity against prostate cancers because of the existence in the prostate of the so-called estramustine binding protein (EMBP), which facilitates its uptake.
Liên kết carbamat ester bền Thực tế estramustin không có họat tính alkyl hóa
Trang 37CÁC TÁC NHÂN ĐIỀU TRỊ UNG THƯ
TÁC NHÂN ALKYL HÓA
Nitrogen mustard
Cyclophosphamid
P N
OONH
Cl
Clcyclophosphamid
Site-directed nitrogen mustards
Another strategy for the development of site-directed nitrogen mustards can be selective
bioactivation of prodrug forms if biochemical differences can be found between a tumor and normal tissue Thus, a report stating that some tumors contain high levels of phosphoramidases led to the design of prodrug nitrogen mustards, which were expected to be activated by phosphoramide
enzymatic hydrolysis
The electron-withdrawing effect of the P=O bond prevents their activation to aziridinium cations.
Carcinoma vú hay buồng trứng, ALL, acute monocytic leukemia, AML,
CLL, chronic myelocytic leukemia, Hodgkin’s & non-Hodgkin’s
lymphoma, multiple myeloma, neuroblastoma, retinoblastoma
Trang 38cyclophosphamid
Trang 39CÁC TÁC NHÂN ĐIỀU TRỊ UNG THƯ
TÁC NHÂN ALKYL HÓA
Nitrogen mustard
Ifosphamid
P N H
O O N
Cl
Cl Ifosf amid
Carcinoma tinh hòan
P N
OONH
Cl
Clcyclophosphamid
Trang 41Detoxification of acrolein by mesna
(MESNA = 2-mercaptoethanesulfonat natri)
MESNA được cho kèm với cyclophosphamid hay ifosphamid
để giảm độc tính của acrolein, chất chuyển hóa từ những chất này Acrolein gây ra viêm bọng đái chảy máu trầm trọng dẫn đến độc tính thận (nephrotoxicity) và độc tính đường tiết niệu
(urotoxicity) MESNA liên hợp với những chất chuyển hóa gây độc tính nầy.
Trang 42Carcinoma tuyến tiền liệt
Carcinama phổi, CLL, chronic myelocytic leukemia, Hodgkin’s lymphoma lymphosarcoma
Carcinoma buồng trứng, multiple myeloma
Carcinoma vú hay buồng trứng, ALL, acute monocytic leukemia, AML, CLL, chronic myelocytic leukemia, Hodgkin’s
& non-Hodgkin’s lymphoma, multiple myeloma, neuroblastoma, retinoblastoma.
Carcinoma tinh hòan
Viên nén (2,0) Viên nang (140)
IV (10/lọ)
Viên nén (2), IV(50/lọ)
Viên nén (25,50), IV(100, 200, 500, 1000/lọ)
IV(3000/lọ)
Trang 43Alkyl hóa DNA bằng các aziridin
CÁC TÁC NHÂN ĐIỀU TRỊ UNG THƯ
TÁC NHÂN ALKYL HÓA
Aziridin (Ethyleneimin)
Since the active species involved in DNA alkylation by nitrogen mustards is an aziridinium cation, several
aziridine derivatives were also tested as antitumor agents.
Electron-releasing substituents raise the aziridine nitrogen pKa and lead to a high concentration of aziridinium cations 5.20, which renders these compounds too reactive to be of therapeutic value For this reason, the aziridine units are attached to electron-withdrawing groups, which reduce their reactivity as bases but still allow formation of DNA-alkylation products such as 5.22, which then are protonated to 5.21.
Trang 44TÁC NHÂN ALKYL HÓA
Aziridin (Ethyleneimin)
Thiotepa
N P S N N
thiotepa
'activation'
N P S N N H
m etabolism
N P O N N
Carcinoma vú, bàng quang, buồng trứng, Hodgkin’s & non-Hodgkin’s lymphoma, malignant sffusions, lymphosarcoma
Triethylenephosphoramid (TEPA)
(độc tính)
Phosphorothioic
tri(ethyleneamid)
Trang 45CÁC TÁC NHÂN ĐIỀU TRỊ UNG THƯ
TÁC NHÂN ALKYL HÓA
Sự alkyl hóa ADN của busulfan
Chronic myelocytic leukemia
Methanesulfonate is a good leaving group because of the efficient delocalization of negative charge between three oxygen atoms For this reason, several compounds containing two methanesulfonate groups separated by a polymethylene chain were tested as antitumor agents, finding that the optimal activity corresponded to the compound with four carbon atoms (busulfan)
Trang 46TÁC NHÂN ALKYL HÓA
Nitrosourea
In a random screen carried out by the NCI in 1959, 1-methyl-3-nitro-1-nitrosoguanidineshowed very weak
antileukemic activity Assay of analogs of this compound led to the discovery of the antitumor activity of 1-nitrosourea, the lead compound of the nitrosourea group It was soon discovered that introduction
1-methyl-of a 2-chloroethyl chain on the nitrogen atom bearing the nitroso group (CNUs) led to much increased activity
These chloroethyl derivatives were lipophilic enough to cross the blood–brain barrier and therefore were useful in the treatment of brain tumors