các phân tử của nước có cấu trúc lưỡng cực sẽ tương tác trên bề mặt kim lọai, một bộ phận kim lọai bị các lưỡng cực có năng lượng đủ lớn phá vỡ liên kết lưới kim loại, tạo thành ion[r]
Trang 11
ĐIỆN CỰC VÀ PIN ĐIỆN
Trang 2MỤC TIÊU HỌC TẬP
Trình bày và giải thích được cách hình thành điện cực kim lọai
Nêu được nguyên tắc phân loại điện cực, cho ví dụ
Trình bày được đặc điểm của phản ứng hóa học xảy ra/pin điện hóa
Giải thích được cơ chế hình thành sức điện động của pin điện hóa
Nêu và giải thích các yếu tố ảnh hưởng đến sức điện động của pin
Nêu được các ứng dụng của phương pháp đo thế điện cực
Trang 33
ĐIỆN CỰC VÀ TH Ế Đi Ệ N C ỰC
Cặp oxy hóa khử và thế oxy hóa khử
Cho dòng điện 1 chiều qua dd CuCl2 với điện cực trơ pt,
Trang 4Cặp oxy hóa-khử và thế oxy hóa khử
Cặp oxy hoá-khử là cặp các phân tử, nguyên tử hoặc ion
có thể biến đổi lẫn nhau trong các phản ứng oxy hoá-khử
Các ion, phân tử, nguyên tử có thể biến đổi lẫn nhau khi tham gia phản ứng oxy hoá khử để tạo thành những cặp oxy hoá khử sau:
Ví dụ: Cu2+ / Cu , Cl2/ 2Cl–, Zn2+/Zn, Fe 3+/Fe2+
Trang 55
Thế Oxy Hóa Khử
giữa dạng oxi hóa và khử
Kí hiệu là: Oxh/Kh hay Ox / Red
Trang 6Sự hình thành điện cực
Khi cho thanh kim loại vào trong dung
dịch muối của nó hoặc một thanh kim
loại trơ nhúng trong dung dịch có
chứa cả dạng oxy hoá và dạng khử
của một cặp oxy hoá khử thích hợp
sẽ tạo ra một điện cực
Ví dụ: nhúng thanh kim loại đồng
trong dung dịch muối CuSO4 tạo điện
cực Cu+2/Cu hay thanh Pt nhúng
trong dung dịch có chứa ion Fe+3 và
Fe +3
Fe +2
Pt
Trang 77
Sự hình thành lớp điện thế kép
Khi thanh kim lọai tiếp xúc với nước,
các phân tử của nước có cấu trúc
lưỡng cực sẽ tương tác trên bề mặt
kim lọai, một bộ phận kim lọai bị các
lưỡng cực có năng lượng đủ lớn phá
vỡ liên kết lưới kim loại, tạo thành ion
rời khỏi kim lọai và được dung môi
solvat hóa phân tán vào pha lỏng
Trang 8gần bề mặt kim loại tạo nên lớp điện kép
Trang 9RTKh
/ Oxh
0 Kh
/
Trang 10Phân loại điện cực
Điện cực lọai 1 (thuận nghịch với cation, anion)
Điện cực loại 2 (điện cực so sánh)
Điện cực loại 3 (điện cực oxi hóa khử)
Điện cực loại 4 (điện cực màng và điện cực chỉ thị ion)
Trang 11H 0
H / H 2 H
/ H 2
P
a ln F 2
Trang 12Điện cực hydro
Điện cực Hydro chuẩn
Họat động trong điều kiện qui định họat độ aH+ =1mol/l,
áp suất khí hydro pH2= 1at thì φ0 =2H+/H2 = 0
Được gọi là điện cực Hydro chuẩn
Trang 14Điện cực loại 2: Điện cực so sánh
(Kim loại phủ muối KL khó tan)
0 cal cal
Cl Hg
] Cl Hg
[ ln F 2
] Cl ln[
Trang 15KCl bão hòa E0Cal= 0,242 V
Sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến điện
thế trên điện cực calomel
Ecal = 0,242 – 0,0076(t-25) volt
Trang 16Điện cực AgCl
Cấu tạo tương tự đc calomel
Ký hiệu điện cực AgCl là: Ag, AgCl | KCl (a=1)
] AgCl
[ ln F
RT0
Ag / AgCl
Trang 1717
Điện cực AgCl
Qui ước ở trạng thi rắn [AgCl] = [Ag] = 1
ở 25 0C và = 1 : Điện thế của điện cực bạc ổn định tốt trong quá trình họat động
Điện cực AgCl còn được dùng để chế tạo các điện cực màng chọn lọc
Trang 18Điện cực oxy hóa khử
3 2
3
Fe
Fe 0
Fe / Fe Fe
/ Fe
a
a ln F
Trang 192 4 6
) OH ( H C
2 H O
H C 0
Q Q
a
a
alnF2
Trang 20 Người ta thường dùng dung dịch quinhydron bão hoà, nồng độ C6H4O2 luôn luôn bằng nồng độ C6H4(OH)2 ở mọi nhiệt độ
Trong điều kiện như vậy, điện thế φQ chỉ còn phụ thuộc vào nồng độ (hoạt độ) ion H+ của dung dịch khảo sát và được gọi là thế điện cực có điều kiện:
Vì vậy, có thể dùng điện cực quinhydron để đo pH của
Điện cực quinhydron
Trang 2121
21
Điện cực màng
Về cơ bản loại điện cực lọai này gồm một màng rất
mỏng bằng thủy tinh hay chất dẻo, có khả năng dẫn
điện
Điện thế xuất hiện ở hai phía màng do sự khuếch tán
trao đổi của ion chất điện ly với ion có trong màng, điện thế này chính là thế khuếch tán
Trang 22Điện cực thủy tinh
(điện cực màng, xác định H+ )
[H+]dd [H+]tt
X
0 TT
Trang 2323
Các điện cực màng để xác định
ion kim loại khác
Cơ chế xuất hiện điện thế trên màng chọn lọc ion
giống như cơ chế xuất hiện thế trên điện cực thủy
tinh
Nguyên liệu polime, cao su, colodion, silicon
Khi chế tạo, thêm các ion tạo liên kết không bền, có khả năng khuếch tán ra khỏi màng để trao đổi với ion trong dd nghiên cứu
Ngày nay, điện cực màng ion, điện thế của nó chỉ phụ thuộc vào một ion chọn lọc nhất định : Li+, Na+, K+,
Pb+2, Cs+2, Ca+2
23
Trang 24PIN ĐIỆN HÓA VÀ SỨC ĐIỆN ĐỘNG CỦA PIN
Cấu tạo pin điện hóa
Pin điện hóa là dụng cụ chuyển năng lượng của
phản ứng hóa học thành điện năng, thể hiện ở sức
điện động của pin
Trang 2525
Cấu tạo pin điện hóa
Sơ đồ cấu tạo pin Daniel-Jacobi
Giá trị của Ep được tính bằng cách hiệu điện thế khử tại cực dương và cực âm của pin:
oxy-Ep = Cu+2/Cu - Zn+2/Zn
Trang 26Cơ chế pin Daniel- Jacobi
Quy ước pin điện:
(-) Zn │ZnSO4 (M1) CuSO4 (M2) Cu(+)
Anod (rắn) (dd) (cầu nối) (dd) Catod(rắn)
Bán pin (nửa) do đ/c Kẽm [℮] cao
Trang 2727
ỨNG DỤNG CỦA ĐO THẾ ĐIỆN CỰC
Đo điện thế bề mặt điện cực:
Nguyên tắc
Ghép đ/c cần đo với một điện cực so sánh có thế điện cực biết trước thành một pin điện
Đo sức điện động của pin Ep,
Biết Ep suy ra thế điện cực CT cần đo
Ep = SS - CT
Trang 28Đo pH bằng PP điện hóa
Nguyên tắc:
Đo pH bằng phương pháp điện hoá là đo điện thế
sinh trên bề mặt của điện cực chỉ thị H+ (khi ghép điện cực đo pH với điện cực so sánh để tạo ra một pin điện hóa)
Đo sức điện động của pin, rồi tính ra pH dựa vào
công thức Nernst
Ep = cal + 0,059.pH
Trang 29 Đo sức điện động của pin Ep:
Ep = cal - 2H /H2
2
0
/ 2
0
cal p
E
Trang 30
Hệ thống điều chế khí H2 phải kín và chịu áp lực an
toàn, tránh dùng lửa dễ gây cháy, nổ
Trang 31cal Q
E 0 0 , 059
059 ,
0
0
p cal
Trang 32 Khoảng đo hẹp, chỉ đo chính xác với dung dịch pH < 7,5
Vì môi trường kiềm hydroquinon sẽ phân ly như một acid yếu và oxi trong môi trường kiềm mạnh có thể oxy hoá hydroquinon
thành quinon làm cho thành phần của quinon và hydroquinon
không còn bằng nhau
Trang 3333
33
Đo pH bằng điện cực thủy tinh
Ghép đ/c tt với đ/c calomel tạo pin điện
0
cal
o TT p
E
Trang 34Đặc trưng của đ/c thủy tinh
Ưu điểm
Khoảng đo pH 1-12, giá trị đo chính xác
Đo pH của dd chứa chất oxi hóa và khử
Nhược điểm
Dễ vỡ, gía đắt
Khó bảo quản, dễ bị mốc giảm dẫn điện,
Cân bằng thiết lập chậm, đo lâu mà kết quả không ổn định
Trang 35 Đo sức điện động của pin liên tục
Tai điểm tđ, có sự biến đổi đột ngột về thế gọi là bước
nhảy thế, thể hiện trên đồ thị đường cong chuẩn độ
Trang 36Các đường cong chuẩn độ thế
Trang 3737
37
Ý NGHĨA CỦA ĐO THẾ ĐIỆN CỰC
TRONG Y DƯỢC
Đo điện thế điện cực là cơ sở của nhiều phương pháp phân
tích hóa học, xác định nồng độ các chất trong dd có màu, dd
Kỹ thuật điện châm giúp hồi phục dẫn truyền thần kinh
Trang 38Xu thế điều trị trong Y dược
Các điện cực màng chọn lọc Pb, As, Hg, Ca và F giúp kiểm tra nhanh và thường xuyên mức độ ô nhiễm kim loaị nặng của các nguồn nước
Một cách điều trị ít dùng thuốc đạt hiệu quả khá cao,
dựa trên cơ sở điều chỉnh thế oxy hóa khử màng tế bào
và tạo xung dẫn truyền thích hợp là kỹ thuật điện châm cứu