UBND TỈNH HẢI DƯƠNGSỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ********* TÊN SÁNG KIẾN KING NGHIỆM PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, TỰ HỌC CỦA HỌC SINH BẰNG VIỆC TỰ SOẠN VÀ TRÌNH BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ TRONG CÁC TIẾT TỔNG
Trang 1UBND TỈNH HẢI DƯƠNG
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
*********
TÊN SÁNG KIẾN KING NGHIỆM PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, TỰ HỌC CỦA HỌC SINH BẰNG VIỆC TỰ SOẠN VÀ TRÌNH BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ TRONG CÁC TIẾT TỔNG KẾT,
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
MÔN: NGỮ VĂN KHỐI LỚP: 9
NHẬN XÉT CHUNG
………
………
………
………
………
………
………
………
………
ĐIỂM THỐNG NHẤT Bằng số………
Bằng chữ……….
Giám khảo số 1………
Giám khảo số 2……….
Trang 2Năm học 2011 - 2012
Trang 3PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THANH HÀ
TRƯỜNG: THCS CẨM CHẾ
TÊN SÁNG KIẾN PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, TỰ HỌC CỦA HỌC SINH BẰNG VIỆC TỰ SOẠN VÀ TRÌNH BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ TRONG CÁC TIẾT TỔNG KẾT,
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
MÔN: NGỮ VĂN TÊN TÁC GIẢ: PHẠM TRỌNG ĐIỆP Xác nhận của nhà trường, ký, đóng dấu
Số phách
Trang 4SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI DƯƠNG PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÀ
TÊN SÁNG KIẾN PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, TỰ HỌC CỦA HỌC SINH BẰNG VIỆC TỰ SOẠN VÀ TRÌNH BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ TRONG CÁC TIẾT TỔNG KẾT, CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG MÔN: NGỮ VĂN KHỐI LỚP: 9 ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG CẤP HUYỆN (Nhận xét, xếp loại, ký, đóng dấu ) ………
………
………
………
………
………
Tên tác giả:……….
Đơn vị công tác:……….
Số phách Hội đồng cấp tỉnh ghi
Trang 5PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, TỰ HỌC CỦA HỌC SINH BẰNG VIỆC TỰ SOẠN VÀ TRÌNH BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ TRONG CÁC TIẾT TỔNG KẾT,
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
*************
PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Năm học 2011- 2012 Bộ giáo dục và đào tạo triển khai việc ứng dụng bản đồ tưduy vào trong dạy học nhằm nâng cao cao khả năng tư duy của học sinh trong họctập Để triển khai việc thực hiện ứng dụng bản đồ tư duy thì CNTT cũng góp phầntích cực vào sự thành công đó
Những giờ học có sử dụng công nghệ thông tin đã mang lại những hiệu quả nhấtđịnh trong công tác dạy và học Bài giảng điện tử có sức hấp dẫn, lượng thông tinlớn, tiết kiệm được thời gian, công sức
Đối với bộ môn Ngữ văn, lượng kiến thức khá lớn, đặc biệt trong các tiết tổngkết thường là đơn vị kiến thức nhiều mà khoảng thời gian giành cho tiết học lại ít
Vì vậy việc chủ động lĩnh hội và làm chủ kiến thức của học sinh là quan trọng, cónhư vậy tiết học mới thực sự thành công Để làm được điều này, công nghệ thôngtin (CNTT) hỗ trợ một phần đắc lực cho việc tổng hợp kiến thức trong thời gianngắn nhất đồng thời tạo hứng thú cho học sinh học tập tốt nhất
Trang 6Việc tự học, tự nghiên cứu của học sinh hiện nay vẫn bị các em coi nhẹ vì bảnthân các em chưa tìm được hứng thú trong việc tự học, tự nghiên cứu.
Vì những lí do trên, để phát huy hiệu quả của việc sử dụng CNTT trong dạy họcnói chung và dạy môn Ngữ văn nói riêng, nhằm phát huy tích tích cực của học sinh
trong học tập, tôi chọn đề tài “PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, TỰ HỌC CỦA HỌC
SINH BẰNG VIỆC TỰ SOẠN VÀ TRÌNH BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ TRONG CÁC TIẾT TỔNG KẾT, CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG”
II CƠ SỞ LÍ LUẬN
Từ trực quan sinh động đế tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng trở về với thực tiễn là cả một quá trình nhận thức Từ quá trình nhận thức đó, trong dạy học, kênh hình, kênh tiếng phải được sử dụng một cách hài hòa thì mới tạo ra hiệu quả của tiết dạy
Việc chuyển giao quyền chủ động trong tự soạn và tự dạy bài học của học sinh làquá trình người giáo viên kết hợp giữa phương pháp truyền thống và phương pháp hiện đại nhằm tăng tính tích cực của học sinh
Lôgic của quá trình nhận thức là chuyển từ nhận thức cảm tính sang nhận thức lí
tính Các cấp độ tư duy cũng được thể hiện từ việc nhận biết đến thông hiểu và sau
đó là vận dụng kiến thức đã hiểu ở các mức độ khác nhau Chính vì vậy, khi họcsinh tự giác, tích cực thực hiện nhiệm vụ thì hiệu quả của cộng việc sẽ cao vàngược lại hiệu quả cộng việc sẽ thấp nếu học sinh phải làm điều đó trong sự épbuộc, thiếu tự giác
Đối với một tiết học để phát huy tích tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinhtrong quá trình học tập, giáo viên đưa ra nhiệm vụ yêu cầu học sinh nghiên cứu,
sử dụng thông tin ở trên màn hình một cách nhanh chóng, đầy đủ, rõ ràng , họcsinh sẽ tự nghiển cứu, thảo luận nhóm và rút ra được những kiến thức cần thiết
Trang 7Để hướng dẫn học sinh tự tìm hiểu , tự nghiên cứu và tự soạn được một bài theokiểu trình bày của giáo án điện tử có thể ưng ý sẽ mất rất nhiều thời gian nhưngcàng làm cho học sinh thấy cuốn hút, hứng thú và nảy sinh thêm được những ýtưởng mới Điều đó đó giúp các em tự nâng cao trình độ tin học, mở rộng hơn kiếnthức cho bản thân, sự sáng tạo của mỗi học cũng được bồi đắp thêm
Như vậy máy tính được sử dụng trong việc cung cấp thông tin bằng hình ảnh,thể hiện kiến thức, phát triển tư duy, hướng dẫn hoạt động, rèn luyện kĩ năng, kiểmtra, đánh giá , tạo hứng thú cho học sinh trong học tập Ngữ văn nói riêng vàtrong học tập nói chung
III Cơ sở thực tiễn
Việc giáo viên sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học là vấn đề không còn mớinhưng đối với học sinh, việc sử dụng bài giảng điện tử để tổng hợp kiến thức họctập là một vấn đề hoàn toàn mới Đó là một cách giúp các em tiếp cận CNTT, pháthuy tính tích cực, chủ động, mạnh dạn của mình phù hợp với sự phát triển của xãhội
Ngoài ra việc tự học của học sinh với sự hỗ trợ của CNTT còn giúp các em kếtnối được nhiều nguồn tư liệu phong phú, cập nhật được thông tin nhanh Vì vậygiờ học trên lớp tránh được sự khô khan, rời rạc và việc chuẩn bị bài ở nhà của họcsinh vì thế cũng chu đáo hơn
Cái được lớn nhất ở mỗi tiết hướng dẫn học sinh tự học, tự nghiên cứu, ứngdụng công nghệ thông tin, tự soạn bài giảng bằng giáo án điện tử chính là mộtlượng lớn kiến thức, hình ảnh trực quan sinh động được chuyển tải đến các em HS Việc hướng dẫn học sinh tự học , tự nghiên cứu và trình bày trước bạn học làcách chuyển giao quyền chủ động lĩnh hội kiến thức tốt nhất của giáo viên đến họcsinh
Cụ thể
Giáo viên thực sự trao quyền cho học sinh học tập một cách chủ động
Trang 8Học sinh được hướng dẫn và chủ động tím kiếm các nguồn thông tin
Học sinh và giáo viên cùng hợp tác- Thông tin được chia sẻ
Làm việc theo nhóm
Học sinh được học cách lãnh đạo
Bài học được khắc sâu, người học làm trung tâm
Thực tế theo tháp nhận thức ta
thấy việc tự học, tự nghiên cức
của học sinh sẽ giúp các em tiếp
nghiệm trước học sinh là 30%,
thảo luận theo nhóm là 50%, tự
soạn bài và trình bày lại là 75%
và giảng lại được cho người
khác nghe thì mức độ tiếp thu
IV ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG
1 Áp dụng đối với các tiết tổng kết, chương trình địa phương, tập làm thơ…
2 Áp dụng đối với các trường có phòng chức năng, có đầy đủ hệ thống máy tính
và máy chiếu
3 Áp dụng với học sinh đã được học tin học
V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Quan sát tình hình thực tế
Trang 92 Điều tra thăm dò
3 Phân nhóm, phân loại
+ Hình thành ý tưởng cho bài tập trình bày
+ Mục tiêu cần đạt Bố cục bài tập trình bày
+ Thông tin nào đã có, thông tin nào cần tìm; tìm ở đâu
+ Sử dụng các công cụ tìm kiếm trên Internet
II CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH XÂY DỰNG NỘI DUNG TRÌNH BÀY BÀI TẬP CỦA HỌC SINH.
Để học sinh thuận lợi trong việc thu thập, xử lí , trình bày thông tin, giáo viêncần hướng dẫn học sinh thực hiện theo các bước sau
Bước 1: Hướng dẫn sử dụng một số phần mềm liên quan
1 Hướng dẫn sử dụng phần mềm PowerPoint
( Sử dụng với hệ điều hành Microsoft PowerPoint -office 2003)
Bước này giáo viên cần kết hợp với giáo viên có trình độ tin học và hướng hẫn họcsinh thực hiện trong thời gian trước đó
Về cơ bản, học sinh cần làm được:
+ Xây dựng được các slide
+Tạo được các hiệu ứng
+ Tạo được phông nền, đổ màu chữ, màu nền
+ Chèn được phai hình ảnh, âm thanh, video
+ Trình chiếu được các slide
2 Hướng dẫn sử dụng phần mềm vẽ bản đồ tư duy
Trang 10Lựa chon phần mềm vẽ iMindMap5 của ToniBuZan Phần mềm này hiệu quả
hơn phần mềm CD MindMap bởi hệ thống màu sắc của các nhánh, chèn hình ảnh
sinh động, dễ xuất ra file Video để chèn vào PowerPoint
Cài đặt phần mềm theo hướng dẫn (Video hướng dẫn sử dụng được đính kèm vớiphần mềm)
Học sinh cần làm thành thạo hai phần mềm trên trước khi giáo viên giao nhiệm
vụ
Bước 2 Triển khai nội dung bài tập tới học sinh
Giáo viên lựa chọn những bài học phù hợp để học sinh có thể nghiên cứu vàthực hành nhằm vừa sức với bản thân Không nên chọn cho học sinh soạn giảngphần kiến thức mới bởi học sinh dễ bị mắc sai lầm dẫn đến mất hứng thú trong quátrình trình bày bài tập Giáo viên nên chọn những bài tổng kết, chương trình địaphương, tập làm thơ
Ví dụ: Tiết 41 “ Chương trình địa phương phần văn”; tiết 42, 43 “ Tổng kết từvựng”; tiết 54 “ Tập làm thơ tám chữ”,…
Giáo viên triển khai nội dung bài tập, yêu cầu cụ thể nội dung các phần, mục màhọc sinh phải thực hiện
VD: Tiết 43 “ Tổng kết từ vựng ( Sự phát triển của từ vựng…Trau dồi vốn từ)” họcsinh phải thực hiện được các nhiệm vụ sau
+ Xây dựng các Slide thể hiện khái niệm theo yêu cầu của tiết tổng kết
+ Tìm được dẫn chứng minh họa cho các khái niệm và nội dung kiến thức đó.+ Tạo hiệu ứng cho các Slide
+ Vẽ bản đồ tư duy để tổng kết nội dung
Bước 3: Phân nhóm, giao nhiệm vụ cụ thể cho mỗi nhóm.
Sau khi xác định được bài tập, giáo viên giao nhiệm vụ cụ thể cho mỗi nhómtrước thời gian diễn ra tiết học khoảng 10 ngày
Trang 11Trong một bài học có nhiều đơn vị kiến thức khác nhau nên cần chia ra làmnhiều nhóm cùng làm việc nhằm kích thích tính tích cực và chủ động lĩnh hội kiếnthức của học sinh Giáo viên giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thực hiện một nội dungbài học, sau đó thu lại kết quả của mỗi nhóm, tập hợp thành một bài hoàn chỉnh.Vào tiết học, đến nội dung của nhóm nào, nhóm đó sẽ trình bày Sau một vài bàimẫu, các nhóm sẽ tự trình bày bài hoàn chỉnh của nhóm mình Trình tự các tiếthọc, mỗi nhóm sẽ trình bày một bài.
Ví dụ: Tiết 41 “ Chương trình địa phương phần văn” chia lớp ra làm 4 nhóm, giaonhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm
- Nhóm 1: Sưu tầm tranh, ảnh các tác giả là người địa phương Khái quát đượccuộc đời và sự nghiệp của tác giả ( đơn vị tỉnh, thành phố)
- Nhóm 2: Kẻ bảng thống kê các tác giả theo yêu cầu: số thứ tự, họ tên, bút danh,những tác phẩm chính
- Nhóm 3: Sưu tầm các tác phẩm hay viết về địa phương
- Nhóm 4: Viết bài văn ngắn giới thiệu và nêu cảm nghĩ của em về một tác phẩmviết về địa phương
Bước 4: Trình bày bài tập trước lớp
Sau khi giáo viên thu và duyệt bài tập của các nhóm đã làm, yêu cầu đại diệnnhóm lên trình bày nội dung của nhóm mình
Tuy nhiên cần lưu ý trong bước này không phải là yêu cầu học sinh trình chiếulại toàn bộ nội dung như một bài thuyết trình về kiến thức mà trong quá trình trìnhbày cần có câu hỏi qua lại giữa các nhóm để đưa ra đơn vị kiến thức Nghĩa là lúcnày, khi trình bày nội dung của nhóm mình, người trình bày phải đóng vai trò thực
sự như một “ giáo viên” để điều khiển quá trình lĩnh hội kiến thức của các bạn bêndưới Vì vậy để trình bày tốt kết quả thì trong nhóm phải thảo luận, phải phát huytrí lực tập thể của nhóm để xây dựng nội dung và các câu hỏi có liên quan chonhóm bạn
Trang 12Bước 5: Nhận xét, rút kinh nghiệm
Sau khi tiết học kết thúc, giáo viên tổ chức cho học sinh nhận xét rút kinhnghiệm nhanh giữa các nhóm trong thời gian khoảng 5 phút
Giáo viên nhận xét và kết luận chung
Bước này rất quan trọng vì đây là quá trình tổng hợp đơn vị kiến thức trong bài họccủa học sinh thay vì giáo viên vẫn củng cố bài theo phương pháp truyền thống
III HƯỚNG DẪN THU THẬP VÀ XỬ LÍ THÔNG TIN
1 Thu thập thông tin
Trước hết giáo viên cần hướng dẫn học sinh tìm nguồn thông tin cần thiết cho bàihọc
Hiện nay mạng Internet đã gần như được phổ cập tới mọi gia đình nên việc thuthập thông tin cho bài học sẽ dễ dàng hơn Giáo viên cần đưa ra địa chỉ một sốtrang mạng để học sinh tham khảo
VD: http/www/ hocmai.vn; http/www/vanmau.vn hoặc trang mạng học sinh dễtìm được thông tin, tài liệu nhất là http/www/Google.com.vn
Hình minh họa về một trang mạng
http/wwwgoogle.com.vn
Bạn Web Hình ảnh Video Tin tức Dịch Gmail Khác
GoogleClip về nhà tù Côn Đảo
Thu thập thông tin là hình ảnh minh họa, học sinh vào trang Google.com.vn Hinhanh Tên hình ảnh cần thu thập
Trang 13Nếu thu thập thông tin là một đoạn Video cũng làm tương tự như thu thập hìnhảnh Google.com.vnClip ( Tên clip)
VD: Google.com.vn Clip hành vi bạo hành trẻ em
Các bước thu thập thông tin cụ thể
Bước 1: Chọn địa chỉ webside
Bước 2: Tìm thông tin cần thu thập ( Văn bản; hình ảnh; videoclip)
Bước 3: Tải (Download) thông tin về máy tính
2 Quy trình xử lí thông tin
Sau khi thu thập được thông tin, học sinh cần phải biết lựa chọn thông tin chophù hợp với nội dung bài học Sau khi sàng lọc thông tin, bước tiếp theo sẽ đưa cácthông tin đó vào các Slide để trình chiếu
Trình bày
để tài
Hoạt động nhóm
Đánh giá Sau khi
áp dụng
Huấn luyện
IV TRÌNH BÀY BÀI TẬP
Các nhóm sau khi nhận nhiệm vụ, tiến hành các bước thực hiện nhiệm vụ và sẽtrình bày bài tập của mình trước lớp
Các nhóm còn lại nhận xét rút kinh nghiệm
Giáo viên nhận xét rút kinh nghiệm và kết luận
Trang 14V MỘT SỐ SLIDE TRONG BÀI TẬP MẪU CỦA HỌC SINH
Ngữ văn lớp 9 Tiết 43 Tổng kết từ vựng (Sự phỏt triển của từ vựng….Trau dồi vốn từ) Nhúm 1:
Mục I: Sự phỏt triển của từ vựng
Bài tập 1(slide 1- vẽ bản đồ tư duy tổng hợp kiến thức)
Bài tập 2(slide 2) Bài tập 3(slide 3)
I Sự phát triển của
từ vựng
Bài tập 1
Bài tập 2
Cho các từ sau: chân, đầu
Bạn hãy phát triển nghĩa các
Với các tiếng cho tr ớc, bạn hãy thêm các yếu tố mới để tạo từ mới: xe đạp, cà phê,
điện thoại.
Các tiếng mới tạo: xe đạp điện,
cà phê sữa, điện thoại di động.
Các tiếng mới tạo: xe đạp điện,
cà phê sữa, điện thoại di động.
Tiết 43 - Tiếng Việt
Tổng kết vờ̀š từš vựng
I Sự phát triển của
từ vựng
Bài tập 4( slide 4)
Trang 15=> Không có ngôn ngữ nào mà từ vựng chỉ phát triển theo cách phát triển số
l ợng từ ngữ Vỡ nếu không phát triển về nghĩa mỗi từ chỉ có một nghĩa sẽ không
đáp ứng đ ợc nhu cầu giao tiếp.
Tiết 43 - Tiếng Việt
Cho nhóm từ sau: phụ nữ, đàn
bà, hi sinh, chết, săm, lốp, xăng, phanh, a-xít, ra-đi-ô, vi-ta-min.
Bạn hãy điền các từ đó vào bảng sau:
Vay m ợn ngô ngữ
Vay m ợn ngô ngữ khác
săm, lố , ,
xăng, phanh phanh , , a-xít, ra ra -đi-ô, vi-ta-min
Vay
m ợn tiếng Há
hi sinh, phụ nữ
đàn bà, ,
chết
Từ thuầ Việt
* Khái niệm: Từ m ợn là những từ
vay m ợn các tiếng n ớc ngoài
để biểu thị sự vật, hiện t ợng
mà tiếng Việt ch a có từ thích hợp biểu thị.
* Nguồn vay m ợn:
+ Tiếng Hán.
+ Ngôn ngữ khác (Anh, Pháp, Nga )
Từ m ợn
Trang 16Tiết 43 Tiếng Việt
* Mục đích vay vay m ợn:
- Làm cho cho vốn từ tiếng Việt thêm phong phú.
- Đáp ứng nhu cầu giao tiếp tiếp cuả Người Việt
m ợn và sử dụng
Bài tập 1
2 Vai trò:
- Là một bộ phận quan trọng của lớp từ mượn gốc Hán.
Tiết 43 - Tiếng Việt
Tổng kết vờ̀š từš vựng
III Từ Hán Việt Bài tập 2
a Có thể thay thế từ “phụ nữ”
trong câu văn sau bằng từ
"đàn bà" đ ợc không?
Phụ nữ Việt Namư anh hùng,ư
bất khuất,ư trung hậu,ư đảmư
2 Vai trò:
- Là một bộ phận quan trọng của lớp t ừ mượn gốc Hán.
- Việc dùng từ Hán Việt phù hợp trong giao tiếp sẽ tăng tính biểu cảm.
* Không đ ợc lạm dụng từ Hán Việt.
Tiết 43 - Tiếng Việt
Tổng kết vờ̀š từš vựng
Nhúm 3
Mục 4: Thuật ngữ và biệt ngữ xó hội
Bài tập 1 (slide 1) Bài tập 2 (slide 2)
Trang 17- Lµ những từ chØ dïng trong mét tÇng líp x· héi nhÊt định.
mî
Muèi
Tổng kết vềš từš vựng
Biệt ngữ xã hội Thuật ngữ
Bµi tËp 2
- Lµ những từ ngữ biÓu thÞ kh¸i niÖm khoa häc, c«ng nghÖ, thường được dïng trong c¸c văn b¶n khoa häc c«ng nghÖ
- Là những từ chỉ dùng trong một tầng lớp
xã hội nhất định
I Sù ph¸t triÓn cña tõ vùng
II Tõ m în III Tõ H¸n ViÖt
IV Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội
thu hótsựđầu tưcñanhiÒunhiÒu c«ngng tylíntr
trªn thÕ giíi
b
Lưu Bình lµ đÓ chocho Lưu BìnhthÊythÊyxÊuhæ
c
VI KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC SAU KHI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Giờ học sinh động, hiệu quả, kiến thức được khắc sâu
Tạo cơ hội và giúp học sinh tự xây dựng đề tài Việc học tập được mở rộng: Học ở