- Theo đề nghị của bộ phận kế toán trường Tiểu học Nhà Dài QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này là qui chế chi tiêu nội bộ năm 2011 của Trường Tiểu học Nhà Dài.. Điều 2:
Trang 1PHÒNG GD&ĐT THỦ THỪA
Trường TH Nhà Dài
Số
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nhà Dài, ngày 16 tháng 01 năm 2011
QUYẾT ĐỊNH
“V/v ban hành quy chế chi tiêu nội bộ năm 2010”
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC NHÀ DÀI
- Căn cứ quyết định số 51/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo”V.v ban hành điều lệ trường tiểu học”
- Căn cứ Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ “Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy,biện chế và tài chánh đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
- Căn cứ thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 9 tháng 8 năm 2006”Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ.
- Căn cứ quyết định số 2636/QĐ.UBND ngày 16 tháng 7 năm 2008 của UBND huyện Thủ Thừa về việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm
- Căn cứ quyết định số 01/2009/QĐ.UBND ngày 28 tháng 12 năm 2009 của UBND huyện Thủ Thừa về việc giao dự toán chi ngân sách nhà nuớc năm 2010.
- Căn cứ vào cuộc họp hội đồng giáo viên ngày 10 tháng 1 năm 2011 của trường Tiểu học Nhà Dài
- Theo đề nghị của bộ phận kế toán trường Tiểu học Nhà Dài
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này là qui chế chi tiêu nội bộ năm 2011 của Trường Tiểu học Nhà Dài.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành trong năm ngân sách năm 2011 (kể từ ngày
10/01/2011)
Điều 3: Các bộ phận chuyên môn, các bộ phận phục vụ và toàn thể cán bộ viên chức của
Trưởng Tiểu học Nhà Dài chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- PGD – ĐT Thủ Thừa
- Kho Bạc NN Thủ Thừa
- Chi bộ đoàn thể trường
- Các bộ phận nhà trường
Trang 2- Lưu: VP
PHÒNG GD&ĐT THỦ THỪA
Trường TH Nhà Dài
Số
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nhà Dài, ngày 16 tháng 01 năm 2011
QUYẾT ĐỊNH
“V/v Thành lập tổ kiểm tra, giám sát việc thực hiện qui chế chi tiêu nội bộ
năm 2011”
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC NHÀ DÀI
- Căn cứ quyết định số 51/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo”V.v ban hành Điều lệ trường Tiểu học”
- Căn cứ Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ “Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chánh đối với đơn vị sự nghiệp công lập”.
- Căn cứ thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 9 tháng 8 năm 2006” v/v Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ.
- Căn cứ quyết định số 2636 /QĐ.UBND ngày 16 tháng 7 năm 2008 của UBND huyện Thủ Thừa về việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm
- Căn cứ quyết định số 01/2009/QĐ.UBND ngày 28 tháng 12 năm 2009 của UBND huyện Thủ Thừa về việc giao dự toán chi ngân sách nhà nuớc năm 2010.
- Căn cứ vào cuộc họp hội đồng giáo viên chức ngày 10 tháng 1 năm 2011 của trường Tiểu học Nhà Dài
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Thành lập tổ kiểm tra, giám sát việc thực hiện qui chế chi tiêu nội bộ
trường Tiểu học Nhà Dài năm 2010 gồm các ông bà có tên sau:
2 Bà Huỳnh Thị Ngọc Huyền P Hiệu trưởng Phó ban
6 Bà Nguyễn Thị Thanh Nghiêm Thủ quỹ Ủy viên
7 Đỗ Thị Anh Đào Thư ký Ủy viên
Điều 2: Tổ kiểm tra giám sát có nhiệm vụ giám sát tất cả các khoản thu chi của
trường đảm bảo tốt công tác thu chi hợp lý.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành trong năm ngân sách 2011 (kể từ ngày 09.01.2011)
Trang 3Điều 3 : Các thành viên có tên ở điều I chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- PGD – ĐT Thủ Thừa
- Kho Bạc NN Thủ Thừa
- Chi bộ đoàn thể trường
- Các bộ phận nhà trường
- Lưu: VP
Trang 4
V QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ
TRƯỜNG TIỂU HỌC NHÀ DÀI
(Ban hành theo quyết định số 15 /QĐ ngày 10 tháng 1 năm 2011)
CHƯƠNG I: NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG:
I Mục đích, yêu cầu quy chế:
- Qui định những tiêu chuẩn, định mức chi tiêu áp dụng thớng nhất trong đơn vị nhằm tạo quyền chủ động trong việc quản lý và chi tiêu tài chánh cho thủ tưởng đơn vị, cán bộ viên chức, bảo đảm hồn thành tớt nhiệm vụ được giao
- Quy chế chi tiêu nội bộ là căn cứ để quản lý thanh tốn các khoản chi tiêu trong đơn vị, chấp hành sự kiểm sốt của kho bạc nhà nước nơi giao dịch, Phịng GD&ĐT Thủ Thừa và các
cơ quan thanh tra kiểm tốn theo qui định
II Nguyên tắc xây dựng quy chế:
- Sữ dụng tài chính đúng mục đích, hiệu quả, thiết thực, thực hành tiết kiệm chớng lãng phí tạo sự cơng bằng trong đơn vị Khuyến khích tăng thu tiết kiệm chi thu hút những cán bộ viên chức làm việc tận tụy cĩ hiệu quả cao gĩp phần phát triển giáo dục
- Quy chế này được thảo luận dân chủ, cơng khai với tổ chức Đảng, cơng đồn, đồn thanh niên, hội nghị cán bộ cớt cán của trường và trên tinh thần nội dung hội nghị CBVC
III Nguồn tài chính và nội dung chi:
- Nguồn tài chính của trường bao gồm: Ngân sách và nguồn khác
- Được thực hiện tại Nghị định sớ 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 04 năm 2006 của CP qui định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đới với đơn vị sự nghiệp cơng lập và các văn bản khác: Thơng tư sớ 71/2006/TT – BTC ngày 09/08/2006 của Bộ Tài chính, thơng tư sớ 113/2007/TT – BTC ngày 24/09/2007 của
Bộ Tài chính
IV Các tiêu chuẩn định mức và nơi dung khơng xây dựng quy chế:
1 Tiêu chuẩn định mức sử dụng xe ơ tơ
2 Tiêu chuẩn nhà làm việc, trụ sở
3 Chế độ cơng tác phí đi nước ngồi ngắn hạn
4 Kinh phí các chương trình mục tiêu quớc gia
5 Nhiệm vụ chi đột xuất được cấp cĩ thẩm quyền giao
6 Kinh phí mua sắm và sửa chữa lớn TSCĐ
V Một số nội dung xây dựng quy chế:
1.Tiền lương tiền cơng phụ cấp lương và các khoản phụ cấp
2.Sử dụng điện nước văn phịng phẩm
3.Trang bị, quản lý và sử dụng điện thoại ở trường
4.Chi tiêu hội nghị
5.Cơng tác phí trong nước
6.Chi phí thuê mướn
Trang 57.Sửa chữa lớn TSCĐ
8.Chi phí nghiệp vụ chuyên môn
9 Chi khác
10.Trích lập quỹ chi cho khen thưởng, phúc lợi, phát triển sự nghiệp
CHƯƠNG II : NHỮNG QUI ĐỊNH CỤ THỂ A.NGUỒN THU:
I Ngân sách nhà nước cấp: Theo quyết định số 10/29/QĐ.UBND ngày 28 tháng 12 năm 2009 của UBND huyện Thủ Thừa “V.v điều chỉnh dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2009” là 905.185.000 đồng Trong đó:
1.Kinh phí tự chủ : 1.083.992.000đồng
+ Chi cho con người: 1.011.992.000đồng
+ Hoạt động thường xuyên: 72.000.000 đồng
2.Kinh phí không tự chủ : 72.690.000 đồng
+Chi đào tạo : 3.000.000 đồng + Hoc phi: 179500000
+Tăng giờ : 10.490.000 đồng + Can tin: 900000
+ Khen thưởng : 1.700.000 đồng
+ Trợ cấp Tết : 6.900.000đồng
+Tăng hệ số lương và giáo viên mới: 50.600.000 đồng
B CÁC NỘI DUNG CHI
I Kinh phí tự chủ :
1.Tiền lương và các khoản phụ cấp khác :
a Hệ số lương, ngạch, bậc (theo nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ và thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT- BNV-BTC ngày 5/1/2005 của Bộ nội vụ và Bộ tài chánh Mức lương tối thiểu :theo qui định
b.Hệ số phụ cấp lương: trách nhiệm,khu vực
c.Phụ cấp chức vụ: thực hiện theo thông tư số33/2005/TT-BGD&ĐT ngày 8/12/2005 của BGD&ĐT
d.Phụ cấp ưu đãi thực hiện theo Quyết định số 244/QĐ – TTg ngày 06/10/2005 của Thủ Tướng chính phủ và thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BGD&ĐT-BNV-BTC ngày 23/1/2006 của BGD&ĐT, Bộ nội vụ và bộ tài chánh
2 Chi cho hoạt động thường xuyên của đơn vị : 72.000.000 đồng
Định mức chi : 400.000 đ/lớp/tháng
2.1 Thanh toán dịch vụ công cộng:
- Sử dụng điện, nước trong cơ quan trên tinh thần tiết kiệm Chi theo hóa đơn
- Cán bộ GV – HS trường thực hành tiết kiệm: tắt quạt, đèn khi ra khỏi phòng, tắt máy vi tính khi không còn làm việc
Trang 6- Sử dụng điện thắp sáng, điện cho các thiết bị phục vụ dạy và học 450.000 đ /tháng
- Khơng sử dụng lãng phí nguồn nước trong cơ quan sử dụng 300.000 đ/ tháng
- Thanh tốn tiền xăng cho giáo viên được phân cơng đi cơng tác, nơi khơng cĩ điều kiện ký giấy đi đường (theo chế độ cơng tác phí), tiền mua đèn cầy dầu lửa trực đêm 830.000 đồng / năm
2.2 Vật tư văn phịng phẩm:
- Về sử dụng văn phịng phẩm: chi mua theo nhu cầu thực tế phát sinh gồm giấy, viết, phấn, bìa sơ mi, bìa nút… trên cơ sở giấy đề nghị theo nhu cầu của bộ phận quản lý hành chính, các tổ trên tinh thần tiết kiệm, khơng quá 3.500.000 đ/ năm
- Mua sắm cơng cụ, dụng cụ lớp học và văn phịng như: máy tính, kéo , chổi , ky hớt rác….khơng quá 8.400.000 đ/ tháng
- Vật tư văn phịng khác như: nướclau nhà, cây lau , bùi nhùi….khơng quá 5.000 000 đ/ năm 2.3 Thơng tin tuyên truyền liên lạc:
- Về sử dụng điện thoại: chi theo nhu cầu thực tế đới với điện thoại giao dịch cơng tác đặt tại trường trên tinh thần tiết kiệm hạn chế sử dụng điện thoại di động: Tổ hành chính sử dụng quản
lý việc sử dụng điện thoại ban ngày tổ trực chịu trách nhiệm ban đêm phấn đấu sử dụng khơng quá 300.000 đ/ tháng
- Bao thư : 360.000 đ/ năm
- Phim ảnh : 450.000 đ /năm
- Báo tạp chí thư viện: thanh tốn theo hĩa đơn đặt báo thực tế của bưu điện khơng quá 2.250.000 đ/ năm (khơng đặt báo trong 03 tháng hè)
2.4 Hội nghị theo QĐ 36 của UBND Tỉnh
- Chi hội nghị sơ & tổng kết năm học, hội nghị cơng nhân viên chức mổi đợt hội nghị khơng quá 20.000 đ/ người (tiền ăn 15.000, tiền nước 5.000 đ) : 1.580.000 dồng / năm
2.5 Cơng tác phí
- Thực hiện theo cơng văn 245/CV-TC-KH ngày 10/7/2008 của Phịng tài chánh – Kế hoạch Thủ Thừa “V/v hướng dẫn chế độ cơng tác phí cho cán bộ cơng chức viên chức đi cơng tác trong và ngồi huyện
- Thanh tốn tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ nghĩ được thực hiện theo QĐ sớ 36/2007/QĐ.UBND ngày 6/8/2007 của UBND Tỉnh Long An
2.6.Chi phí thuê mướn
- Thuê mướn phương tiện vận chuyển theo nhu cầu cơng việc trên cơ sở nhiệm vụ được giao khơng quá 600.000 đồng / nam
- Thuê mướn người lao động: cắt cỏ, trồng cây khơng quá :2.400.000 đ/ năm
- Chi phí thuê mướn khác: thuê bảo vệ trực đêm và thuê mướn khác: 1.800.000d/nam
2.7 Sữa chữa TSCĐ
- Thiết bị kỹ thuật chuyên dùng như :sữa chữa máy tính, máy in, điện thoại, casset khơng quá 2.500.000 đ/ năm
- Sữa chữa nhỏ:bàn ghế,tủ , cửa khơng quá 3.500.000 đ/ năm
Trang 7Việc sử dụng tài sản máy móc thiết bị phải bảo quản cẩn thận có chế độ bảo trì có lịch vệ sinh định kỳ máy vi tính do giáo viên phụ trách phòng chịu trách nhiệm Ngoài ra nhà trường có hợp đồng bảo trì máy với cán bộ chuyên môn
2.8.Chuyên môn nghiệp vụ :
- Chi mua hàng hóa vật tư chuyên môn phục vụ dạy và học theo yêu cầu các bộ phận như : giấy A4 ( học sinh vẽ), phấn không quá 5.000.000 đồng / năm
- In ấn chỉ theo nhu cầu thực tế : sổ điểm , sổ chủ nhiệm không quá 3.600.000 đ./ năm
- Mua sách tài liệu chuyên môn: phục vụ cho công tác giảng dạy là 500.000đ/ năm - Trang phục cho giáo viên chuyên :
- GV Tổng phụ trách đội là 80.000 đ/ năm học
- Khen thưởng cuối năm cho HS là 300.000 đ/ lớp x 15 lớp = 4.500.000.đ
- Các khoản chi phí khác công tác kiểm kê đầu năm là 20.000 đ/ ngày /người
2.9 Chi khác:
- Chi tiếp khách do hiệu trưởng phê duyệt khi tiếp khách phải có giấy đề nghị thanh toán ghi
rõ số khách số người được tiếp
- Chi trà, nước 3.600.000 đ / năm
Trang 8THUYẾT MINH KTC
1 Chi cho đào tạo:3.000.000
- Giáo viên được cử đi học trong diện qui hoạch có QĐ của UBND huyện, PGD – ĐT
2 Chi khen thưởng chiến sĩ thi đua lao động tiên tiến: 1.700.000
- Chế độ tiền thưởng được thực hiện đối với các nhân tập thể đạt danh hiệu thi đua cả năm Mức khen thưởng theo QĐ số 01/QĐ – UB ngày 09/01/2007 của UBND tỉnh Long An (Ban hành qui định về trích lập quản lý, quản lý và sử dụng quỹ thi đua khen thưởng theo nghị định số 121/NĐ – CP ngày 30/09/2005 của chính phủ (khi có quyết định công nhận của cấp có thẩm quyền)
3 Chi trợ cấp tết: 6.900.000 đ
Chi theo chế độ trợ cấp của nhà nước theo kinh phí hiện nay mỗi cán bộ giáo viên công nhân viên được trợ tết là 300.000 đ
4 Chi tăng hệ số lương GV mới : 50.600.000 đ (GV nâng lương thường xuyên )
5 Chi tăng giờ theo QĐ 1413 và QĐ50 của Sở GD&ĐT Long An: 10.490.000
Trang 9II Nguồn khác:
a Tổng thu:
- Căn tin : 900.000 đ
b Định mức chi:
- Mua sắm sửa chữa nhỏ : 2.400.000 đ/năm
- Quà tết nhà giáo Việt nam : 460.000 đ
- Theo NĐ 43/2005 /NĐ – CP (hàng năm sau khi trang trải các khoản chi phí, các khoản chi chế độ chính sách cho cán bộ giáo viên, nộp thuế và các khoản phải nộp theoqui định (nếu có) phần thu lớn hơn chi (nếu có) mới trích lập quỹ
- Việc trích lập quỹ được thực hiện như sau:
a Quỹ phát triển sự nghiệp: dùng sửa chữa mua sắm và tổ chức các hoạt động nâng cao chất lượng dạy và học
- Tổ chức các cuộc thi học sinh giỏi toàn diện toàn khối trong nhà trường (kinh phí tổ chức, chấm thi, ra đề thi Ngoài các hoạt động phong trào đã chi trong chuyên môn nghiệp vụ)
- Sửa chữa mua sắm bổ sung trang thiết bị dạy và học
b Thu nhập tăng thêm cho CB,GV.CNV:
- Tiền lương tăng thêm theo qui định (hàng năm sau khi trang trải các khoản chi phí: nộp thuế và các khoản nộp theo qui định (nếu có) phần chênh lệch thu > chi mới trả thu nhập tăng thêm)
- Việc chi trả thu nhập tăng thêm cho người lao động trong đơn vị theo qui chế chi tiêu nội bộ của đơn vị và bảo đảm nguyên tắc người nào có hiệu xuất, công tác cao đóng góp nhiều cho phong trào nhà trường cho việc tăng thu tiết kiệm chi thì được trà nhiều hơn
Xuất sắc (A):0.3 Tốt (B): 0.2 Khá(C): 0.1
Thu nhập tăng thêm = kết quả công tác x hệ số qui định
- Thủ trưởng đơn vị ra quyết định phương án chi trà tiền lương tăng thêm cho người lao động sau khi thống nhất với chủ tịch công đoàn và công khai trong đơn vị
- Mức trích không quá 2 tháng tiền lương cấp bậc chức vụ trong năm do nhà nước qui định sau khi đã thực hiện trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
3 Quỹ khen thưởng
Mức trích không quá 3 tháng tiền lương tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân trong năm Dùng để chi khen thưởng định kỳ, đột xuất theo kết quả công tác Mức chi theo chế độ qiu định
và vận dụng với tình hình tài chính của đơn vị
4 Qũy phúc lợi
Mức trích không quá 3 tháng tiền lương tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân trong năm
- Xây dựng sữa chữa các công trình phúc lợi
- Chi cho các hoạt động phúc lợi tập thể của người lao động trong đơn vị
+ Trợ cấp khó khăn đột xuất cho người lao động ( theo đề nghị của tập thể)
+ Chi kèm cho người lao động trong biên chế, thực hiện tinh giảm biên chế, thủ trưởng quyết định mức chi
Trang 10CHƯƠNG III: CÁC BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1 Các biện pháp tổ chức:
- Về nguồn thu: để thực hiện qui chế chi tiêu nội bộ đơn vị phải khai thác hết mọi nguồn thu
- Khoản chi : Thống nhất các khoản thu chi tập trung qua tổ hành chánh do kế toán và thủ quỹ của đơn vị đảm nhiệm và thủ trưởng chịu trách nhiệm thực hiện chi tiêu trên tinh thần tiết kiệm ở mọi lĩnh vực nhưng phải bảo đảm phục vụ tốt cho hoạt động dạy và học của nhà trường
- Bộ phận kế toán chịu trách nhiệm quản lý thu chi theo qui định hiện hành
- Định kỳ 30 hàng tháng Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, kế toán, thủ quỹ họp kiểm tra quỹ Kế toán thực hiện chế độ báo cáo quyết toán công khai tài chánh theo chế độ hiện hành
- Thành lập tổ kiểm tra giám sát việc thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ định kỳ gồm: Hiệu trưởng, chủ tịch công đoàn, trưởng ban thanh tra nhân dân, Tổng phụ trách Đội
- Háng năm căn cứ vào tình hình tài chánh của trường, nội dung các qui định và định mức trên
có thể bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế
- Qui chế chi tiêu nội bộ này được đóng góp xây dựng thông qua hội đồng sư phạm của toàn thể CBVC & 100% CBVC đã nhất trí thông qua
2 Tổ chức thông qua:
Quy chế chi tiêu nội bộ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 /1/2011
Lê Đặng Hoa Anh Đào Lê Thị Thu Trân