1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý rủi ro thực hiện dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn oda nhật bản tại ban quản lý đầu tư xây dựng công trình giao thông đô thị thành phố,luận văn thạc sỹ kinh tế xây dựng

126 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp quản lý rủi ro thực hiện dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ODA Nhật Bản tại Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình Giao Thông - Đô Thị Thành phố
Tác giả Lương Thanh Hoài
Người hướng dẫn TS. Lê Mạnh Tường
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Kinh tế xây dựng
Thể loại Luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2014
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1 Cơ sở lý luận rủi ro (13)
    • 1.1.1 Khái niệm rủi ro (13)
    • 1.1.2 Các giai đoạn và hình thức thể hiện của rủi ro (13)
    • 1.1.3 Phân loại rủi ro (14)
    • 1.1.4 Nguyên nhân rủi ro thường gặp (16)
      • 1.1.4.1 Rủi ro từ môi trường tác động (17)
      • 1.1.4.2 Rủi ro theo các giai đoạn đầu tƣ xây dựng (18)
  • 1.2 Nội dung và phương pháp quản lý rủi ro trong các dự án xây dựng (20)
    • 1.2.1 Khái niệm quản lý rủi ro dự án xây dựng (20)
    • 1.2.2 Quá trình quản lý rủi ro dự án xây dựng (21)
    • 1.2.3 Phân loại rủi ro trong dự án xây dựng (21)
      • 1.2.3.1 Phân loại rủi ro theo nguồn gây rủi ro (21)
      • 1.2.3.2 Phân loại rủi ro theo các chủ thể liên quan (22)
      • 1.2.3.3 Phân loại rủi ro dự án theo các giai đoạn của quá trình đầu từ (22)
      • 1.2.3.4 Phân loại rủi ro dự án xây dựng theo đối tƣợng tác động (25)
    • 1.2.4 Phương pháp quản lý rủi ro trong dự án xây dựng (26)
      • 1.2.4.1 Nhận diện rủi ro dự án xây dựng (26)
      • 1.2.4.2 Đo lường rủi ro (27)
      • 1.2.4.3 Phân tích đánh giá rủi ro (30)
      • 1.2.4.4 Công cụ nghiên cứu rủi ro (38)
      • 1.2.4.5 Kiểm soát, phòng ngừa, tài trợ rủi ro (41)
  • 1.3 Tổng quan về nguồn vốn ODA Nhật Bản (43)
    • 1.3.1 Khái niệm về vốn ODA (43)
      • 1.3.1.1 Khái niệm (43)
      • 1.3.1.2 Phân loại nguồn vốn ODA (44)
    • 1.3.2 Giới thiệu về nguồn vốn ODA Nhật Bản tại Việt Nam (45)
      • 1.3.2.1 Lịch sử hình thành (45)
      • 1.3.2.2 Một vài đặc điểm về nguồn vốn ODA Nhật Bản tại Việt Nam (47)
  • CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA NHẬT BẢN TẠI BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ (51)
    • 2.1 Giới thiệu về Ban Quản lý Đầu tƣ Xây dựng Công trình Giao thông - Đô thị (51)
      • 2.1.1 Tổng quan về Ban Quản lý Đầu tƣ Xây dựng Công trình Giao thông - Đô thị (51)
      • 2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ các phòng, ban (52)
        • 2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức (52)
        • 2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng, ban (53)
        • 2.1.2.3 Các dự án đang thực hiện (61)
    • 2.2 Thực trạng về thực hiện đầu tƣ sử dụng nguồn vốn ODA tại Việt Nam . 50 (62)
      • 2.2.1 Một số tồn tại của các dự án xây dựng sử dụng vốn ODA Nhật Bản (62)
      • 2.2.1 Giới thiệu một số dự án sử dụng vốn ODA Nhật Bản tại Viêt Nam (63)
    • 2.3 Thực trạng về công tác quản lý dự án đầu tƣ sử dụng vốn ODA Nhật Bản tại Ban Giao thông Đô thị (65)
      • 2.3.1 Giới thiệu một số dự án đặc trƣng sử dụng vốn ODA Nhật Bản tại Ban (65)
        • 2.3.1.1 Dự án Xây dựng đại lộ Đông – Tây (65)
        • 2.3.2.2 Dự án Cải thiện môi trường nước Thành phố - giai đoạn 1 (68)
      • 2.3.2 Thực trạng về công tác quản lý dự án tại một số dự án sử dụng vốn ODA Nhật Bản (72)
    • 2.4 Đánh giá công tác quản lý rủi ro dự án sử dụng vốn ODA Nhật Bản tại (76)
      • 2.4.1 Đánh giá công tác quản lý rủi ro dự án sử dụng vốn ODA Nhật Bản tại Việt Nam (76)
      • 2.4.2 Đánh giá công tác quản lý rủi ro dự án sử dụng vốn ODA Nhật Bản tại (77)
        • 2.4.2.1 Đánh giá công tác quản lý rủi ro theo góc độ tổng thể (77)
        • 2.4.2.2 Đánh giá công tác quản lý rủi ro theo góc độ riêng (80)
    • 3.1 Định hướng phát triển Ban Giao thông-Đô thị đến năm 2020 (83)
      • 3.1.1 Định hướng về việc sử dụng vốn ODA trong sự phát triển cơ sở hạ tầng của Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020 (83)
      • 3.1.2 Định hướng phát triển Ban Giao thông-Đô thị đến năm 2020 (84)
      • 3.1.3 Định hướng về công tác quản lý rủi ro trong thực hiện dự án đầu tư sử dụng vốn ODA Nhật Bản tại Ban Giao thông - Đô thị (86)
        • 3.1.3.1 Phát huy vai trò lãnh đạo (87)
        • 3.1.3.2 Xây dựng đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp (87)
        • 3.1.3.3 Hoàn thiện quy trình thực hiện quản lý rủi ro (88)
      • 3.1.4 Quan điểm xây dựng giải pháp quản lý rủi ro (88)
    • 3.2 Một số giải pháp quản lý rủi ro trong thực hiện dự án đầu tƣ sử dụng nguồn vốn ODA Nhật Bản tại Ban Giao thông – Đô thị (89)
      • 3.2.1 Xây dựng quy trình nhận diện, đánh giá và quản lý rủi ro (89)
        • 3.2.1.1 Đề xuất quy trình nhận diện và công cụ nghiên cứu rủi ro (89)
        • 3.2.1.2 Nhận diện các yếu tố rủi ro (91)
        • 3.2.1.3 Khảo sát, thu thập, xử lý các yếu tố rủi ro (93)
        • 3.2.1.3 Các kết quả nghiên cứu khảo sát và đánh giá rủi ro (98)
      • 3.2.2 Hệ thống giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong thực hiện đầu tƣ sử dụng vốn ODA Nhật Bản tại Ban Giao thông – Đô thị (102)
        • 3.2.2.1 Một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ (102)
        • 3.2.2.2 Một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro giai đoạn thực hiện đầu tƣ (105)
        • 3.2.2.3 Một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro giai đoạn hoàn thành, đƣa vào sử dụng (115)
      • 3.2.3 Hệ thống giải pháp đối phó rủi ro trong thực hiện đầu tƣ sử dụng vốn (119)
        • 3.2.3.1 Một số giải pháp đối phó rủi ro giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ (120)
        • 3.2.3.2 Một số giải pháp đối phó rủi ro giai đoạn thực hiện đầu tƣ (120)
        • 3.2.3.3 Một số giải pháp đối phó rủi ro giai đoạn hoàn thành đƣa vào sử dụng (121)
  • PHỤ LỤC (126)

Nội dung

- Rủi ro phân theo khả năng lượng hóa: - Rủi ro phân theo khả năng bảo hiểm: - Rủi ro phân theo tính chất hệ thống: 1.1.4 Nguyên nhân rủi ro thường gặp Trong mỗi lĩnh vực khác nhau thì

Cơ sở lý luận rủi ro

Khái niệm rủi ro

Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về rủi ro Ta có thể quy lại thành 3 nhóm quan điểm nhƣ sau:

Theo quan điểm truyền thống, rủi ro được hiểu là sự bất trắc xảy ra bất thường, dẫn đến mất mát hoặc hư hại Rủi ro thường liên quan đến nguy hiểm, khó khăn và sự không chắc chắn Quan điểm này chủ yếu tập trung vào khía cạnh tiêu cực của rủi ro và cho rằng rủi ro có thể được đo lường.

Theo quan điểm trung lập, rủi ro được định nghĩa là sự kiện không chắc chắn hoặc tập hợp các hoàn cảnh có thể ảnh hưởng đến mục tiêu của dự án Quan điểm này không chỉ nhấn mạnh mặt tiêu cực của rủi ro mà còn đề cập đến khía cạnh tích cực Điểm mới của quan điểm trung lập là khả năng đo lường và định lượng rủi ro.

Rủi ro trong kinh doanh có hai khía cạnh: tích cực và tiêu cực Theo quan điểm mở rộng, rủi ro có thể được đo lường và coi là sự bất trắc có thể tính toán Mặc dù rủi ro có thể dẫn đến tổn thất và thiệt hại, nó cũng có thể mở ra những cơ hội thuận lợi cho doanh nghiệp.

Các đặc trưng cơ bản của rủi ro:

- Rủi ro là sự kiện, tình huống bất ngờ, sự bất trắc tác động làm thay đổi mục tiêu ban đầu

- Rủi ro là một hiểm họa có thể gây trở ngại cho việc đạt đƣợc các mục tiêu cụ thể.

Các giai đoạn và hình thức thể hiện của rủi ro

Về cơ bản rủi ro có thể chia sự phát triển của rủi ro thành 3 giai đoạn: tiềm tàng, xuất hiện và tác động

Hình 1.1: Quá trình phát triển của rủi ro

Mỗi quá trình phát triển của rủi ro được thể hiện qua ba hình thức chính: rủi ro đơn lẽ, rủi ro xâu chuỗi và rủi ro đồng thời.

Hình 1.2 : Hình thức thể hiện của rủi ro

Loại rủi ro xuất hiện Minh họa Định nghĩa

Tác động do rủi ro đơn lẻ xuất hiện chỉ tồn tại trong một khoảng thời gian nhất định

Rủi ro xâu chuỗi Ít nhất hai rủi ro có liên quan đến nhau

Các rủi ro có mối liên hệ phụ thuộc nhau, do vậy tác động lôi kéo và kết quả cuối cùng là tác động cộng dồn

Có ít nhất hai rủi ro xuất hiện trong cùng một khoảng thời gian, nhƣng chúng độc lập với nhau.

Phân loại rủi ro

Có nhiều cách phân loại rủi ro, sau đây là một số cách phân loại thường gặp theo các tiêu thức khác nhau

- Rủi ro phân theo môi trường tác động :

Mức độ tác động tiềm tàng

Xác suất xuất hiện và mức độ tác động của rủi ro có thể được phân loại thành hai loại Loại 1 là những rủi ro có thể loại trừ hoặc giảm thiểu thông qua việc chuẩn bị kế hoạch tốt Trong khi đó, loại 2 là những rủi ro không thể dự đoán trước, cần được giải quyết bằng các biện pháp ứng phó phù hợp.

Các tác động khi rủi ro xuất hiện Mức độ tác động thường phụ thuộc vào việc quản lý rủi ro tiềm tang và rủi ro xuất hiện

- Rủi ro phân theo đối tƣợng:

- Rủi ro phân theo chủ thể:

- Rủi ro phân theo giai đoạn đầu tƣ:

- Rủi ro phân theo bản chất:

Rủi ro phân theo chủ thể

Chủ đầu tƣ Chủ đầu tƣ Chủ đầu tƣ Các chủ thể khác

Rủi ro phân theo giai đoạn

Chuẩn bị đầu tƣ Thực hiện đầu tƣ Giai đoạn hoàn thành

Rủi ro phân theo đối tƣợng

Rủi ro về nguồn lực (tài sản, vốn và người ) Rủi ro về trách nhiệm pháp lý

Rủi ro phân theo môi trường tác động

Rủi ro do môi trường bên trong Rủi ro do môi trường bên ngoài

Rủi ro do môi trường hoạt động tổ chức (chủ đầu tƣ, doanh nghiệp xây dựng)

Rủi ro do nhận thức của:

- Người quản lý đầu tƣ

- Người quản lý thực hiện dự án

Môi trường tự nhiên liên quan đến đầu tƣ xây dựng

Môi trường kinh tế, văn hóa, xã hội, chính trị

Môi trường kỹ thuật công nghệ thi công, tƣ vấn, thông tin

- Rủi ro phân theo khả năng lƣợng hóa:

- Rủi ro phân theo khả năng bảo hiểm:

- Rủi ro phân theo tính chất hệ thống:

Nguyên nhân rủi ro thường gặp

Trong mỗi lĩnh vực, có nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra rủi ro Bài viết này sẽ tập trung vào việc chuẩn bị, phân tích và đề xuất giải pháp quản lý rủi ro trong các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ODA Nhật Bản Tác giả sẽ khái quát một số nguyên nhân rủi ro phổ biến, phù hợp với nội dung của luận văn.

Có nhiều phương pháp phân loại nguyên nhân rủi ro, nhưng trong bài viết này, tác giả chỉ tập trung vào hai tiêu chí chính: tác động của môi trường và các giai đoạn đầu tư.

Rủi ro phân theo khả năng bảo hiểm

Rủi ro có thể bảo hiểm Rủi ro không thể bảo hiểm

Rủi ro phân theo tính chất hệ thống hiểm Rủi ro có hệ thống Rủi ro không hệ thống

Rủi ro phân theo bản chất hiểm

Rủi ro thuần túy Rủi ro suy tính

Rủi ro phân theo khả năng lƣợng hóa

Rủi ro có thể định lƣợng, tính toán đƣợc

Rủi ro không thể định lƣợng, tính toán đƣợc

1.1.4.1 Rủi ro từ môi trường tác động a Những rủi ro từ môi trường bên ngoài

Các nguyên nhân rủi ro theo môi trường tác động ta có thể hệ thống gồm 3 loại cơ bản nhƣ sau:

- Rủi ro từ môi trường kinh tế chính trị

+ Rủi ro về các quy định do hiệp định vay vốn

+ Các tiêu chí kỹ thuật bắt buộc khi lựa chọn Nhà thầu, Tƣ vấn do hiệp định vay vốn bắt buộc

+ Tiến độ giải ngân và điều kiện bắt buộc giải ngân theo năm tài khóa

+ Thiếu thông tin trong việc xác định nguồn vốn vay: nhƣ khả năng cho vay, lãi suất vay, các quy định ràng buộc khi vay vốn

+ Những cam kết ƣu đãi từ nhà đầu tƣ, nhà tài trợ bị xóa bỏ

Rủi ro thuế có thể ảnh hưởng đến dòng tiền hàng năm của dự án, dẫn đến sự thay đổi trong lợi nhuận sau thuế.

Chính sách tuyển dụng lao động đang trải qua những thay đổi quan trọng, bao gồm quy định về mức lương tối thiểu và các chính sách hạn chế lao động nước ngoài, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của các dự án.

+ Luật văn bản chưa rỏ ràng : Các thông tư, nghị định, hướng dẫn còn chồng chéo, chƣa rỏ ràng nên khó khăn trong quá trình thực hiện

+ Thông tin sai lệch, chồng chéo trong quy hoạch

- Môi trường tự nhiên liên quan

Môi trường, sức khỏe và an toàn là những yếu tố quan trọng trong việc kiểm soát chất thải và quy trình sản xuất Các quy định liên quan đến những vấn đề này không chỉ bảo vệ sức khỏe cộng đồng mà còn có thể hạn chế nhiều dự án và làm tăng chi phí thực hiện.

+ Những thay đổi bất thường của điều kiện thời tiết

+ Rủi ro về những tác động tiêu cực của dự án đối với môi trường và người dân xung quanh

Chi phí xã hội và môi trường của nhiều dự án thường vượt quá lợi ích dự kiến, khi mà các đánh giá thường thiên về lợi ích xã hội mà bỏ qua các khía cạnh chi phí Điều này dẫn đến những rủi ro từ môi trường trong chính các đơn vị quản lý.

- Rủi ro do môi trường hoạt động tổ chức

6 + Công tác tổ chức quản lý chồng chéo: chƣa phân định rõ trách nhiệm của từng đơn vị, sự thay đổi điều chỉnh tổ chức nội bộ…

+ Phụ thuộc vào nhiều dự án khác nhau:

Thông tin sai lệch và chồng chéo trong quy hoạch xảy ra khi chủ đầu tư không thông báo hoặc chưa cập nhật kịp thời các thay đổi trong quy hoạch chung và quy mô của các dự án lân cận.

+ Chi phí xã hội môi trường lớn hơn so với lợi ích dự kiến

- Rủi ro do nhận thức của người quản lý đầu tư

+ Kinh nghiệm quản lý dự án còn hạn chế đặc biệt là đối với các dự án lớn

Hiểu biết hạn chế về luật quốc tế có thể gây ra những thiếu sót trong đàm phán và giải quyết tranh chấp liên quan đến hợp đồng, đặc biệt là các hợp đồng với nhà thầu quốc tế.

1.1.4.2 Rủi ro theo các giai đoạn đầu tƣ xây dựng

Trong quá trình thực hiện dự án, có nhiều yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng Để quản lý hiệu quả, cần hệ thống hóa các chủ thể tham gia nhằm kiểm tra trách nhiệm và phát hiện kịp thời các sai sót Do đó, việc phân loại nguyên nhân rủi ro là rất quan trọng.

Bài viết này đề cập đến ba giai đoạn quan trọng trong quá trình đầu tư: giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư, và giai đoạn kết thúc xây dựng và đưa vào khai thác Trong đó, giai đoạn chuẩn bị đầu tư thường gặp phải nhiều rủi ro điển hình cần được nhận diện và quản lý hiệu quả.

+ Thiếu thông tin trong việc xác định nguồn vốn vay ODA

+ Thời gian chuẩn bị đầu tƣ kéo dài

+ Chất lƣợng của dự án chƣa cao do độ tin cậy của dự báo và các thông tin ban đầu chƣa chính xác

+ Sự không phù hợp giữa mục tiêu của dự án và tình hình thực tế

+ Chọn địa điểm xây dựng không phù hợp

Chất lượng phân tích hiệu quả và an toàn tài chính của dự án hiện chưa đạt yêu cầu cao, dẫn đến những rủi ro đáng kể Các rủi ro này chủ yếu xuất phát từ các nguyên nhân liên quan đến thủ tục hành chính và pháp lý, cùng với những rủi ro điển hình phát sinh trong giai đoạn thực hiện đầu tư.

Hiệp định vay vốn thường đi kèm với những điều kiện ràng buộc, gây khó khăn cho chủ đầu tư trong việc lựa chọn nhà thầu và tư vấn Những điều kiện này có thể ảnh hưởng đến quy trình ra quyết định và khả năng thực hiện dự án một cách hiệu quả.

7 + Điều kiện hợp đồng không đầy đủ

+ Không giải tỏa đƣợc mặt bằng, chậm bàn giao mặt bằng cho Nhà thầu thi công

+ Các rủi ro ở khâu thiết kế, lập dự toán

+ Các rủi ro ở khâu đấu thầu xây dựng mua sắm thiết bị và thi công xây dựng

+ Các rủi ro ở khâu tiến hành tổ chức thi công xây dựng công trình:

+ Rủi ro do các yếu tố ngẫu nhiên tác động từ môi trường khí hậu thời tiết

Các rủi ro liên quan đến việc đầu tư vào trang bị máy móc thiết bị cho dự án và việc sử dụng những thiết bị này trong quá trình thực hiện dự án.

+ Các rủi ro trong kiểm tra giám sát, nghiệm thu

Rủi ro từ thủ tục hành chính và pháp lý là những yếu tố khách quan do sự thay đổi chính sách của nhà nước, quy định pháp luật và các thủ tục hành chính, ảnh hưởng đến khả năng hoàn thành dự án đúng kế hoạch.

Trong giai đoạn thực hiện đầu tư, các rủi ro chủ yếu liên quan đến ba yếu tố quan trọng: tiến độ, chi phí và chất lượng Đặc biệt, trong giai đoạn kết thúc xây dựng và đưa vào khai thác, những rủi ro điển hình cần được chú ý để đảm bảo sự thành công của dự án.

+ Rủi ro không hoàn thành dự án đúng thời hạn

+ Khó khăn trong công tác bàn giao tiếp nhận công trình

+ Chƣa đồng bộ trong việc phân cấp quản lý

+ Mất cắp, người dân vô ý phá hoại công trình:

Nội dung và phương pháp quản lý rủi ro trong các dự án xây dựng

Khái niệm quản lý rủi ro dự án xây dựng

o Đặc điểm công trình xây dựng

Khi nói đến công trình xây dựng, có một số đặc điểm nổi bật như kinh phí đầu tư lớn, chịu ảnh hưởng của điều kiện thời tiết, và giá thành sản phẩm chỉ có thể tính toán chính xác sau khi hoàn thành Thời gian chuẩn bị và thi công thường kéo dài do liên quan đến quỹ đất, trong khi luật đất đai chưa hoàn chỉnh Điều này dẫn đến rủi ro cao trong quá trình chuẩn bị và triển khai thi công Khái niệm về quản lý rủi ro là rất quan trọng trong lĩnh vực này.

Rủi ro trong dự án xây dựng là những sự kiện hoặc tình huống bất ngờ có thể ảnh hưởng đến khả năng đạt được các mục tiêu đề ra Mục tiêu chính của mọi dự án là đảm bảo hiệu quả, bao gồm cả hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội.

Quản lý rủi ro hiệu quả là quá trình đánh giá chi tiết các yếu tố rủi ro, giúp dự đoán diễn biến có thể xảy ra và xây dựng kế hoạch phòng ngừa, từ đó nâng cao khả năng thành công của dự án Việc đo lường tác động của rủi ro đến việc hoàn thành mục tiêu dự án là cách đánh giá hiệu quả quản lý rủi ro Nếu quản lý rủi ro kém, dự án có thể không đạt được một hoặc nhiều mục tiêu đã đề ra Do đó, nhà quản lý dự án cần thực hiện các biện pháp quản lý rủi ro để đảm bảo thành công và hiệu quả cho dự án.

Quản lý rủi ro là một quá trình liên tục diễn ra từ giai đoạn chuẩn bị cho đến giai đoạn thực hiện và khai thác vận hành dự án.

Vai trò của quản lý rủi ro dự án thể hiện ở các nội dung sau:

- Quản lý rủi ro giúp nhận diện, xác định các rủi ro đối với từng dự án

- Quản lý rủi ro giúp cho việc đƣa ra các quyết định tốt hơn, thực tế và hiệu quả hơn trong quá trình thực hiện dự án

- Quản lý rủi ro giúp giảm thiểu các tác động bất lợi và hoặc tìm kiếm các cơ hội mang lại lợi ích cho dự án

- Quản lý rủi ro giúp sử dụng có hiệu quả kỹ năng và kinh nghiệm của các chuyên gia dự án

Quản lý rủi ro là một quá trình đòi hỏi sự kết hợp kinh nghiệm và kiến thức từ một nhóm chuyên gia, không chỉ là trách nhiệm của một cá nhân.

Quá trình quản lý rủi ro dự án xây dựng

Quá trình quản lý rủi ro dự án bao gồm việc xác định và phân tích các rủi ro, lập kế hoạch phản ứng, và đưa ra các quyết định cần thiết để kiểm soát rủi ro một cách hệ thống và hiệu quả.

Có thể khái quát gồm 5 giai đoạn trong quá trình quản lý rủi ro nhƣ sau:

Giai đoạn khởi đầu là thời điểm quan trọng để nghiên cứu và xem xét các dữ liệu cơ bản liên quan đến dự án, đồng thời chuẩn bị và xây dựng khung chương trình làm nền tảng cho các giai đoạn tiếp theo.

Giai đoạn xác định là quá trình tìm hiểu các rủi ro tiềm ẩn và nguyên nhân gây ra chúng trong dự án Trong giai đoạn này, có thể định nghĩa trực tiếp các rủi ro liên quan đến dự án cụ thể hoặc thực hiện thông qua việc nhận dạng và phân loại rủi ro một cách có hệ thống.

Giai đoạn phân tích là quá trình tính toán và đo lường rủi ro của dự án, thông qua việc xác định khả năng xảy ra cũng như mức độ tác động của các rủi ro đến kết quả đầu ra của dự án.

- Giai đoạn phản ứng: là giai đoạn đƣa ra kế hoạch, hành động phản ứng với rủi ro khi chúng xuất hiện trong các dự án

- Giai đoạn quản lý: nhằm vào việc đƣa ra các hành động kiểm soát điều chỉnh rủi ro khi nó xuất hiện trong các dự án.

Phân loại rủi ro trong dự án xây dựng

1.2.3.1 Phân loại rủi ro theo nguồn gây rủi ro

Rủi ro từ môi trường bên trong dự án chủ yếu xuất phát từ các yếu tố như quy mô dự án, địa điểm xây dựng, mức độ phức tạp của thiết kế và phương pháp xây dựng, cũng như tốc độ xây dựng Thực tế cho thấy, khi các nhà quản lý quá lạc quan trong quá trình lập dự án, việc đối phó với các rủi ro trở nên rất khó khăn.

Rủi ro từ môi trường bên ngoài dự án là điều khó tránh khỏi, đặc biệt trong các dự án lớn với thời gian xây dựng kéo dài Những yếu tố tác động bên ngoài như điều kiện từ nhà tài trợ vốn, biến động thị trường, và sự thay đổi về nguyên vật liệu, lao động, máy móc có thể ảnh hưởng đáng kể đến tiến độ và hiệu quả của dự án.

1.2.3.2 Phân loại rủi ro theo các chủ thể liên quan Đối với các dự án xây dựng, rủi ro là một lĩnh vực đặc biệt quan trọng mà chủ đầu tƣ, tƣ vấn và cả nhà thầu phải có trách nhiệm quản lý bằng hợp đồng Rủi ro có ảnh hưởng đến khả năng thành công của dự án, do vậy cần có sự phân tích, nhận biết những rủi ro xét trên góc độ các đối tác có liên quan đến dự án cũng nhƣ trên góc độ toàn bộ cộng đồng

Rủi ro đối với chủ đầu tư bao gồm việc chậm giải phóng mặt bằng, thiếu chi phí đền bù, và các điều kiện địa chất không lường trước Ngoài ra, còn có vấn đề về nguồn cung cấp thông tin kém hiệu quả, các điều kiện ràng buộc từ hiệp định vay vốn, và sự phê duyệt các đề xuất từ tư vấn và nhà thầu Biến động tỷ giá hối đoái, thiếu nguồn chi trả, và năng lực quản lý cũng là những yếu tố rủi ro cần được xem xét.

Rủi ro đối với nhà thầu bao gồm các yếu tố như điều kiện thời tiết không thuận lợi, tai nạn lao động trên công trường, sự gia tăng giá vật liệu, thất thoát vật tư, sai sót trong thiết kế, chất lượng vật liệu kém, dịch bệnh và tai nạn lao động.

Rủi ro trong tư vấn thiết kế và giám sát xuất phát từ năng lực nhân sự yếu kém, dẫn đến các sai sót không thể kiểm soát Thêm vào đó, những điều kiện ràng buộc từ hợp đồng cũng góp phần làm gia tăng rủi ro trong quá trình thực hiện dự án.

Rủi ro xã hội và cộng đồng bao gồm những thiệt hại kinh tế mà toàn xã hội phải chịu, như sự xuống cấp của chất lượng công trình trong quá trình khai thác, thất thoát trong thu phí, và những dự báo khảo sát sai lệch không đạt được mục tiêu ban đầu.

1.2.3.3 Phân loại rủi ro dự án theo các giai đoạn của quá trình đầu từ

Rủi ro có thể xuất hiện trong mọi giai đoạn của dự án đầu tư, từ giai đoạn chuẩn bị, thực hiện cho đến giai đoạn khai thác.

Rủi ro trong giai đoạn chuẩn bị dự án:

Trong giai đoạn chuẩn bị dự án, có thể xảy ra rủi ro do thiếu thông tin, lãng phí, thất thoát, và các rủi ro tiềm ẩn Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn ODA, việc xác định khái toán tổng mức đầu tư là yếu tố quan trọng trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư.

Hình 1.3 Các rủi ro điển hình của dự án từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Rủi ro trong giai đoạn Thực hiện đầu tƣ:

Trong giai đoạn thực hiện đầu tư của các dự án xây dựng, đây là thời điểm xuất hiện nhiều rủi ro nhất Điều này xuất phát từ đặc điểm của dự án xây dựng có thời gian triển khai dài, dễ bị ảnh hưởng bởi điều kiện thời tiết và nhiều yếu tố khác.

Trong giai đoạn thực hiện dự án, các rủi ro có thể phát sinh từ nhiều yếu tố như thủ tục phức tạp trong đấu thầu, hiệp định vay, biến động tỷ giá hối đoái, và ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên Ngoài ra, việc giải phóng mặt bằng chậm, tiến độ thi công không đạt yêu cầu, chất lượng công trình kém, và quản lý yếu kém cũng góp phần vào những rủi ro này Trong giai đoạn đầu đưa công trình vào sử dụng, nhiều yếu tố bất lợi không lường trước có thể ảnh hưởng đến thời gian và chất lượng sử dụng công trình.

Các rủi ro điển hình bắt nguồn từ giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ

- Do độ tin cậy của dự báo yếu

- Thông tin ban đầu chƣa chính xác

- Sự không phù hợp giữa mục tiêu của dự án và tình hình thực tế

- Chất lƣợng phân tích hiệu quả tài chính và an toàn tài chính chƣa cao

- Lựa chọn nguồn vốn không phù hợp

- Các nguyên nhân về thủ tục hành chính pháp lý

- Địa điểm xây dựng không phù hợp

- Các điều kiện ràng buộc từ hiệp định vay vốn

- Lựa chọn kỹ thuật và công nghệ không phù hợp

12 Hình 1.4 Các rủi ro điển hình của dự án bắt nguồn từ giai đoạn thực hiện đầu tư

Các rủi ro trong giai đoạn hoàn thành xây dựng, đƣa vào khai thác

Trong giai đoạn này, có thể xuất hiện các rủi ro ảnh hưởng đến hiệu quả của dự án, dẫn đến việc không đảm bảo các mục tiêu kinh tế - xã hội Những rủi ro này cần được nhận diện và quản lý kịp thời để bảo vệ thành công của dự án.

Các rủi ro điển hình ở giai đoạn thực hiện đầu tƣ

Khâu đấu thầu mua sắm TB và thi công xây lắp

Khâu tiến hành thi công xây dựng

Khâu kiểm tra giám sát nghiệm thu

Thủ tục hành chính pháp lý

Chất lƣợng công tác thăm dò khảo sát thiết kế chƣa cao

Năng lực của tỏ chức thiết kế

Công tác thẩm định, phê duyệt thiết kế còn có sai sót

Quy chế đấu thầu chƣa hoàn chỉnh Các hiện tƣợng tiêu cực

Quy trình tổ chức đấu thầu thiếu chặt chẽ

Yếu tố ngẫu nhiên tác động từ bên ngoài

Các nguyên nhân kỹ thuật Không thực hiện đúng quy chế

Các hiện tƣợng tiêu cực

Sự thay đổi chính sách thuế

Sự thay đổi chính sách tiền tệ

Sự thay đổi các quy định về quản lý Quy trình, nghị định chƣa rõ ràng

Khó khăn trong việc bàn giao và tiếp nhận công trình có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân, bao gồm tranh chấp và kiện tụng giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu, chất lượng công trình xuống cấp, cũng như quản lý khai thác và bảo dưỡng sửa chữa kém.

Hình 1.5 Các rủi ro điển hình của dự án từ giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa vào khai thác

1.2.3.4 Phân loại rủi ro dự án xây dựng theo đối tƣợng tác động

 Rủi ro liên quan đến chi phí dự án

 Rủi ro liên quan đến tiến độ dự án

 Rủi ro liên quan đến chất lƣợng công trình

Các rủi ro trong dự án xây dựng công trình giao thông rất đa dạng và ảnh hưởng đến tất cả các bên liên quan Tuy nhiên, nếu chúng ta chú trọng đến việc phân loại, tổng kết kinh nghiệm từ từng dự án, cũng như phân tích, đánh giá và lập kế hoạch dự phòng, thì có thể kiểm soát hiệu quả các rủi ro này.

Các rủi ro điển hình ở giai đoạn kết thúc xây dựng, đƣa vào khai thác

Khâu bàn giao, tiếp nhận

Phân cấp quản lý chƣa đồng bộ Thiếu hợp tác từ đơn vị tiếp nhận

Quy trình tổ chức bàn giao chƣa khoa học

Quy trình thanh quyết toán chƣa khoa học

Vai trò lãnh đạo chủ chốt Liên quan đến điều chỉnh giá vật liệu

Cản trở trong quá trình thi công Chất lƣợng công trình xuống cấp Quy trình bảo dƣỡng yếu kém

Sự phá hoại của người dân Chậm trễ trong quá trình thi công

14 chúng ta sẽ không bị lúng túng trong quá trình thực hiện dự án và cũng tránh đƣợc những thiệt hại về vật chất.

Phương pháp quản lý rủi ro trong dự án xây dựng

Quản lý rủi ro trong đầu tư xây dựng là một quá trình quan trọng diễn ra ở tất cả các giai đoạn của dự án Ngay từ giai đoạn hình thành, dự án đã tiềm ẩn nhiều rủi ro cao Trong suốt vòng đời của dự án, có nhiều công việc với mức độ rủi ro rất lớn, do đó, việc phân chia thành các giai đoạn để phân tích rủi ro là cần thiết Từ đó, chúng ta có thể lựa chọn các giải pháp phù hợp nhằm giảm thiểu và loại trừ rủi ro.

Quy trình quản lý rủi ro là một hệ thống toàn diện, bao gồm các công việc cần thiết để quản lý rủi ro, được sắp xếp theo trình tự và có sự tương tác lẫn nhau Quy trình này lặp đi lặp lại và diễn ra xuyên suốt trong toàn bộ quá trình.

Hình 1.6 Quy trình quản lý rủi ro

1.2.4.1 Nhận diện rủi ro dự án xây dựng

Nhận diện rủi ro là quy trình quan trọng trong việc rà soát môi trường nội bộ và ngoại vi của dự án, nhằm phát hiện và đánh giá các rủi ro tiềm ẩn Mục tiêu chính của quy trình này là xác định các tác nhân nguy hiểm, từ đó xây dựng chiến lược và biện pháp ngăn ngừa hiệu quả, góp phần tối ưu hóa hiệu quả kinh tế cho dự án.

Mục đích của việc nhận diện rủi ro là xác định danh sách các rủi ro có thể xảy ra trong suốt vòng đời của dự án, đặc biệt là trong các công trình xây dựng.

Phương pháp tổng hợp có thể được áp dụng để nhận diện rủi ro theo từng cấp độ quản lý, bắt nguồn từ các nguyên nhân gây ra rủi ro.

Nhận diện rủi ro là bước đầu tiên trong quy trình quản trị rủi ro, nơi nhà quản lý dự án rà soát và tìm kiếm các sự kiện bất trắc có thể ảnh hưởng đến dự án Quá trình này tập trung vào việc dự báo các yếu tố có khả năng gây hại đến mục tiêu ban đầu Các rủi ro thường gặp tại công trường bao gồm yếu tố thời tiết, tiến độ thi công, chất lượng tay nghề, năng lực máy móc, và khả năng cung ứng vật liệu Đối với cấp quản lý dự án, các rủi ro chủ yếu liên quan đến tiến độ, chi phí, chất lượng, môi trường và an toàn của dự án.

Rủi ro đƣợc đánh giá trên cơ sở các tiêu chuẩn cơ bản sau:

- Giá trị kỳ vọng (EV – The expected value)

 Giá trị kỳ vọng (EV):

Vòng đời của một phương án đầu tư thường kéo dài, trong khi các quyết định đầu tư dựa trên số liệu giả định, dẫn đến khó khăn trong việc dự đoán chính xác và ứng phó với các tình huống bất ngờ trong tương lai Khi phân tích các phương án, cần dự đoán các tình huống có thể xảy ra và đánh giá rủi ro liên quan Nếu một phương án đầu tư vẫn hiệu quả dù có rủi ro phát sinh, nó được coi là vững chắc Ngược lại, nếu không, cần có biện pháp phòng ngừa hoặc xem xét từ chối dự án.

Khi phân tích một dự án, thường có hai thái cực xảy ra:

 Hoặc quá lạc quan: chỉ có những kết quả tích cực xảy ra

 Hoặc quá bi quan: chỉ có nhƣng biến có xấu xảy ra

Có hai thái cực trên đều là không khách quan Để có thể đánh giá một cách khách quan, người ta dùng “giá trị kỳ vọng – EV”

Trong đó : E(NPV) Kỳ vọng của NPV

 m -Số sự kiện (trạng thái)

 P j - Xác suất của sự kiện j (P j = 0,1)

 NPV j -Giá trị hiện tại thuần sự kiện j

 Kỳ vọng E(NPV) của dự án càng lớn càng tốt

Độ lệch tiêu chuẩn là chỉ số quan trọng để xác định mức độ dao động xung quanh giá trị trung bình của một dự án Khi độ lệch tiêu chuẩn tăng, điều này cho thấy mức độ rủi ro cũng gia tăng.

Trong đó: 𝜎 (NPV): Độ chênh lệch tiêu chuẩn của NPV m Số sự kiện (trạng thái)

P j Xác suất của sự kiện j (P j = 0,1)

NPV j Giá trị hiện tại thuần sự kiện j Độ lệch chuẩn (NPV) càng lớn, sự phân tán thông tin càng nhiều, rủi ro dự án càng cao

Hệ số biến thiên là tỷ lệ giữa độ lệch chuẩn và giá trị kỳ vọng của NPV trong dự án, phản ánh mức độ rủi ro trên mỗi đơn vị kỳ vọng.

 Dự án có Hệ số biến thiên càng nhỏ càng tốt và ngƣợc lại

Trong các chỉ số đo lường rủi ro, giá trị kỳ vọng và độ lệch tiêu chuẩn là hai yếu tố quan trọng để xác định mức độ rủi ro tuyệt đối, trong khi hệ số tương quan giúp đánh giá mức độ rủi ro tương đối.

Phương pháp đo lường rủi ro

Phương pháp chuyên gia tập thể là một trong những cách xác định rủi ro phổ biến nhất, nhằm xây dựng danh sách tổng hợp các rủi ro có thể xảy ra Phương pháp này tạo cơ sở cho quá trình phân tích định tính và định lượng rủi ro Tổ dự án thường tổ chức các cuộc họp với sự tham gia của các chuyên gia từ nhiều lĩnh vực khác nhau, nơi họ sẽ thảo luận, phân loại và định nghĩa chi tiết về các rủi ro liên quan đến dự án.

Phương pháp Delphi là một kỹ thuật thu thập ý kiến từ các chuyên gia về rủi ro dự án thông qua bỏ phiếu kín Tổ dự án đặt ra các câu hỏi liên quan đến rủi ro và thu thập phản hồi từ các chuyên gia Sau đó, ý kiến được tổng hợp và gửi lại để các chuyên gia xem xét, giúp đạt được sự đồng thuận về các rủi ro chính của dự án sau vài vòng thảo luận Phương pháp này không chỉ giảm thiểu sai số mà còn ngăn chặn sự ảnh hưởng quá mức của bất kỳ chuyên gia nào đến kết quả cuối cùng.

Phương pháp phỏng vấn là một cách hiệu quả để xác định các rủi ro trong dự án bằng cách thu thập thông tin từ các nhà quản lý dự án và chuyên gia Người chịu trách nhiệm cần xác định những cá nhân phù hợp trong dự án và cung cấp thông tin như cơ cấu phân tích và danh mục giả thuyết Những người được phỏng vấn sẽ chia sẻ rủi ro dựa trên kinh nghiệm cá nhân, thông tin về dự án và các nguồn lực hữu ích mà họ có.

Phân tích SWOT là một phương pháp hiệu quả để xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ từ rủi ro Phương pháp này cho phép phân tích dữ liệu định lượng và tổng hợp kết quả đánh giá một cách chi tiết Nó khuyến khích việc xác định, thảo luận và ghi chép nhiều yếu tố cho từng mục Phân tích có thể được thực hiện qua các buổi họp nhóm nhỏ hoặc hội thảo, tương tự như cách phân tích và tổng hợp thông tin khác.

Xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ (SWOT) là phương pháp hữu ích để đánh giá định tính cho một dự án hoặc nhóm dự án Điểm mạnh bao gồm những yếu tố hoạt động hiệu quả và là niềm tự hào của dự án, trong khi điểm yếu là những yếu tố chưa hoạt động tốt.

Cơ hội: Những ý tưởng phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu

Nguy cơ: Những yếu tố hạn chế hoặc đe dọa các cơ hội thay đổi

Tổng quan về nguồn vốn ODA Nhật Bản

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA NHẬT BẢN TẠI BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ

Ngày đăng: 31/05/2023, 08:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. NGƯT.PGS.TS Nguyễn Minh Duệ, Quản trị rủi ro, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội – năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Minh Duệ
Nhà XB: Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Năm: 2007
5. GS.TSKH Nghiêm Văn Dĩnh, Giáo trình quản lý thực hiện dự án 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý thực hiện dự án
Tác giả: GS.TSKH Nghiêm Văn Dĩnh
Năm: 2010
6. GS.TSKH Nghiêm Văn Dĩnh, Giáo trình quản lý đầu tƣ và xây dựng giao thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý đầu tƣ và xây dựng giao thông
Tác giả: GS.TSKH Nghiêm Văn Dĩnh
7. PGS.TS Phạm Văn Vạng, Dự án đầu tƣ và quản trị dự án đầu tƣ trong giao thông vận tải, NXB GTVT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án đầu tƣ và quản trị dự án đầu tƣ trong giao thông vận tải
Tác giả: PGS.TS Phạm Văn Vạng
Nhà XB: NXB GTVT
8. TS. Phan Thị Thái, Bài giảng Phân tích rủi ro trong hoạt động đầu tư, Trường Đại học Mỏ-Đại chất, Hà Nội Năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Phân tích rủi ro trong hoạt động đầu tư
Tác giả: TS. Phan Thị Thái
Nhà XB: Trường Đại học Mỏ-Đại chất
Năm: 2009
9. Trịnh Thùy Anh (2006), một số giải pháp hạn chế rủi ro trong các dự án xây dựng công trình giao thông ở Việt Nam, Luận văn tiến sỹ kinh tế của trường Đại học Giao thông vận tải Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: một số giải pháp hạn chế rủi ro trong các dự án xây dựng công trình giao thông ở Việt Nam
Tác giả: Trịnh Thùy Anh
Nhà XB: Đại học Giao thông vận tải Hà Nội
Năm: 2006
10. Trịnh Thùy Anh, xây dựng danh mục rủi ro dự án công trình xây dựng giao thông ở Việt Nam hiện nay, Tạp chí Khoa học giao thông vận tải số 16, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: xây dựng danh mục rủi ro dự án công trình xây dựng giao thông ở Việt Nam hiện nay
Tác giả: Trịnh Thùy Anh
Nhà XB: Tạp chí Khoa học giao thông vận tải
Năm: 2008
11. Phạm Thị Trang, nghiên cứu giải pháp quản trị rủi ro trong dự án thi công xây dựng, tạp chí khoa học và công nghệ Đại học Đà Nẵng – số 1(36).2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: nghiên cứu giải pháp quản trị rủi ro trong dự án thi công xây dựng
Tác giả: Phạm Thị Trang
Nhà XB: tạp chí khoa học và công nghệ Đại học Đà Nẵng
Năm: 2010
12. Đỗ Thị Thu, Quản lý rủi ro dự án sử dụng vốn ODA cho phát triển giao thông đô thị, Luận văn Thạc sỹ Trường Đại học Bách Khoa Tp.HCM năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý rủi ro dự án sử dụng vốn ODA cho phát triển giao thông đô thị
Tác giả: Đỗ Thị Thu
Nhà XB: Trường Đại học Bách Khoa Tp.HCM
Năm: 2012
13. Đoàn Thị Huyền, Quản lý rủi ro đầu tƣ bất động sản tại Công ty Cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Nhà đất Cotec, luận văn Thạc sỹ Trường Đại học giao thông vận tải năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý rủi ro đầu tƣ bất động sản tại Công ty Cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Nhà đất Cotec
Tác giả: Đoàn Thị Huyền
Nhà XB: Trường Đại học giao thông vận tải
Năm: 2013
1. Nghị định 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ƣu đãi của các nhà tài trợ Khác
2. Thông tƣ số 01/2014/TT-BKHĐT ngày 09/01/2014 của Bộ kế hoạch và Đầu tƣ hướng dẫn thực hiện về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ƣu đãi của các nhà tài trợ Khác
3. Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của chính phủ về quản lý chất lƣợng công trình xây dựng Khác
14. Mẫu hợp đồng đấu thầu quốc tế về tƣ vấn và xây dựng công trình Khác
15. Các số liệu báo cáo của Ban Quản lý đầu tƣ xây dựng công trình giao thông đô thị Thành phố Khác
16. Các số liệu báo cáo thu thập từ Sở Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm