Mục đích 1 Giải thích các đặc trưng của SQL Server Trình bày các hàm, các đặc trưng của mức enterprise và nâng cao của SQL Server Trình bày các dịch vụ của SQL Server Làm việc với
Trang 1Chương 1
Giới thiệu SQL Server 2000
Trang 2Mục đích (1)
Giải thích các đặc trưng của SQL Server
Trình bày các hàm, các đặc trưng của mức
enterprise và nâng cao của SQL Server
Trình bày các dịch vụ của SQL Server
Làm việc với Enterprise Manager, Query Analyzer
Giải thích việc sử dụng của database file and log file
Giải thích các đặc trưng của SQL Server
Trình bày các hàm, các đặc trưng của mức
enterprise và nâng cao của SQL Server
Trình bày các dịch vụ của SQL Server
Làm việc với Enterprise Manager, Query Analyzer
Giải thích việc sử dụng của database file and log file
Trang 3Mục đích (2)
Như thế nào để tạo và xóa cơ sở dữ liệu trong
SQL Server
Giải thích maintenance operations
Như thế nào để tạo và xóa cơ sở dữ liệu trong
SQL Server
Giải thích maintenance operations
Trang 4Giới thiệu SQL Server 2000
SQL Server 2000 bao gồm một
số đặc trưng tạo nên một
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
đáp ứng được yêu cầu rất
cao trong thực thi cơ sở dữ
liệu.
SQL Server 2000 bao gồm một
số đặc trưng tạo nên một
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
đáp ứng được yêu cầu rất
cao trong thực thi cơ sở dữ
liệu.
Trang 5Các phiên bản của SQL
Server 2000
SQL Server 2000 Enterprise Edition
SQL Server 2000 Standard Edition
SQL Server 2000 Personal Edition
SQL Server 2000 Developer Edition
SQL Server 2000 Desktop Engine
SQL Server 2000 Windows CE Edition
SQL Server 2000 có một loạt các phiên bản:
SQL Server 2000 Enterprise Edition
SQL Server 2000 Standard Edition
SQL Server 2000 Personal Edition
SQL Server 2000 Developer Edition
SQL Server 2000 Desktop Engine
SQL Server 2000 Windows CE Edition
Trang 6Integration with Internet
Supports Client/Server model
Operating System Compatibility
Trang 7Đặc trưng SQL Server 2000
(2)
Trang 8Cài đặt SQL Server -1
Yêu cầu phần cứng
Processor Intel compatible 32-bit CPU
Disk space For a minimum install 95
MB, for full install 270 MB
connected to the server
Yêu cầu phần cứng
Processor Intel compatible 32-bit CPU
Disk space For a minimum install 95
MB, for full install 270 MB
connected to the server
Trang 9Installing SQL Server -2
Yêu cầu phần mềm
Windows 98, Windows NT Server
4.0 with Service Pack 5 or later,
Windows NT Workstation 4.0
with Service Pack 5 or later or
Windows 2000 (all editions).
Internet Explorer 5.0 or later
Yêu cầu phần mềm
Windows 98, Windows NT Server
4.0 with Service Pack 5 or later,
Windows NT Workstation 4.0
with Service Pack 5 or later or
Windows 2000 (all editions).
Internet Explorer 5.0 or later
Trang 10SQL Server Enterprise
Manager
Là công cụ chính của SQL Server 2000
Cung cấp giao diện đồ họa cho phép người dùng:
đăng ký.
users, and permissions in each registered server.
Có thể khởi động nhanh bằng việc lựa chọn biểu
tượng Enterprise Manager icon trên nhóm
Là công cụ chính của SQL Server 2000
Cung cấp giao diện đồ họa cho phép người dùng:
đăng ký.
users, and permissions in each registered server.
Có thể khởi động nhanh bằng việc lựa chọn biểu
tượng Enterprise Manager icon trên nhóm
Trang 11Logging vào SQL Server-1
Chúng ta có thể log in vào một instance của SQL Server bằng việc sử dụng bất kỳ một công cụ graphical administration hoặc từ command prompt.
Khi chúng ta log in tới một instance của SQL Server, chúng ta được nhắc để cung cấp server name, a login ID, and a password, if necessary.
Chúng ta có thể log in vào một instance của SQL Server bằng việc sử dụng bất kỳ một công cụ graphical administration hoặc từ command prompt.
Khi chúng ta log in tới một instance của SQL Server, chúng ta được nhắc để cung cấp server name, a login ID, and a password, if necessary.
Trang 12Logging vào Server-2
Trang 13SQL Server Databases
Trang 14Ví dụ CSDL có sẵn SQL Server:
NorthWind
Trang 15 Cho phép khai báo và sử dụng các biến địa phương
và hằng số trong Transact-SQL object.
Cho phép khai báo và sử dụng các biến địa phương
và hằng số trong Transact-SQL object.
Trang 16SQL Server Query
Analyzer-1
SQL Server 2000 yêu cầu 2 công cụ để làm việc:
Enterprise Manager
Query Analyzer
Query Analyzer là một graphical user interface
(GUI) giúp cho người phát triển ứng dụng và
người quản trị hệ thống có thể thực hiện những
công việc hằng ngày như truy vấn tables, thao
tác dữ liệu trong bảng một cách dễ dàng
SQL Server Query Analyzer có thể được khởi
động bằng cách lựa chọn Query Analyzer icon
SQL Server 2000 yêu cầu 2 công cụ để làm việc:
Enterprise Manager
Query Analyzer
Query Analyzer là một graphical user interface
(GUI) giúp cho người phát triển ứng dụng và
người quản trị hệ thống có thể thực hiện những
công việc hằng ngày như truy vấn tables, thao
tác dữ liệu trong bảng một cách dễ dàng
SQL Server Query Analyzer có thể được khởi
động bằng cách lựa chọn Query Analyzer icon
Trang 17SQL Server Query
Analyzer-2
Trang 18Books Online
Books Online là trợ giúp trực tuyến rất hữu
ích của SQL Server và cung cấp những chủ
đề mở rộng từ việc cài đặt SQL Server tới việc hỗ trợ tạo và quản lý CSDL sử dụng Enterprise Manager and Query Analyzer.
Books Online là trợ giúp trực tuyến rất hữu
ích của SQL Server và cung cấp những chủ
đề mở rộng từ việc cài đặt SQL Server tới việc hỗ trợ tạo và quản lý CSDL sử dụng Enterprise Manager and Query Analyzer.
Trang 19Database files and log files
SQL Server có 3 kiểu file:
Trang 20Tạo CSDL trong SQL Server
Làm theo những bước sau để tạo CSDL
trong Enterprise Manager:
Khởi động Enterprise Manager và lựa chọn
Databases.
Chọn Action menu trên menu bar và chọn
New Database từ menu đổ xuống
Làm theo những bước sau để tạo CSDL
trong Enterprise Manager:
Khởi động Enterprise Manager và lựa chọn
Databases.
Chọn Action menu trên menu bar và chọn
New Database từ menu đổ xuống
Trang 21Đặt tên cho new database
Trang 22Cửa sổ Enterprise Manager
Trang 23Tạo databases sử dụng
Wizards-1
Trang 24Tạo databases sử dụng
Wizards-2
Trang 25Xóa databases sử dụng
Enterprise Manager
Trang 26Tạo Database sử dụng
T-SQL
The T-SQL command to create a database is:
CREATE DATABASE
Trang 27Xóa databases using T SQL
Lệnh DROP DATABASE cho phép xoá một hoặc
nhiều cơ sở dữ liệu từ Microsoft SQL Server
Trang 28Cấu hình SQL Server
databases
EXEC sp_dboption ‘pubs’, ‘read only’, ‘True’
Lựa chọn này thiết đặt database ‘pubs’ chỉ
read-only.
EXEC sp_dboption ‘pubs’ autoshrink true
Lựa chọn này thiết đặt database ‘pubs’ thích hợp
cho việc tự động co lại theo chu kỳ.
EXEC sp_dboption ‘pubs’ single user
Lệnh này cho phép chỉ một người dùng được truy
EXEC sp_dboption ‘pubs’, ‘read only’, ‘True’
Lựa chọn này thiết đặt database ‘pubs’ chỉ
read-only.
EXEC sp_dboption ‘pubs’ autoshrink true
Lựa chọn này thiết đặt database ‘pubs’ thích hợp
cho việc tự động co lại theo chu kỳ.
EXEC sp_dboption ‘pubs’ single user
Lệnh này cho phép chỉ một người dùng được truy
Trang 30Lưạ chọn Copy Database
Wizard
Trang 31Copy Database Wizard
Trang 32Chương 2
T-SQL Programming
Trang 33Mục đích
Hiểu khái niệm của Batch và Batch Processing
Các câu lệnh trong SQL Server
Định nghĩa và gán biến
Viết câu lệnh SQL sử dụng những hàm cơ bản
của SQL Server
Sử dụng hàm cơ bản trong truy vấn
Hiểu khái niệm của Batch và Batch Processing
Các câu lệnh trong SQL Server
Trang 34Giới thiệu SQL Batch
Processing
Individual SQL
commands
Grouped to form a batch
Batch
Grouped to form a batch
Compiled
as single execution plan
Trang 35Định nghĩa
Những câu lệnh nằm trong 1
batch sẽ được sử lý cùng lúc.
Nếu 1 trong những câu lệnh
của Batch không thực hiện
được thì Batch cũng không
được thực hiện
Những câu lệnh nằm trong 1
batch sẽ được sử lý cùng lúc.
Nếu 1 trong những câu lệnh
của Batch không thực hiện
được thì Batch cũng không
được thực hiện
Trang 37Chú thích trong batch
Là chuỗi ký tự trong chương trình được compiler bỏ qua
Sử dụng để chú thích hoặc tạm thời bỏ qua những phầntrong chương trình đang được cân nhắc
Thực hiện bảo trì chương trình nguồn dễ dàng
Chú thích thường được dùng để ghi lại tên chương trình,tên tác giả, ngày của những thay đổi chính trong chươngtrình
Chú thích có thể sử dụng biểu diễn những tính toánphức tạp và những giải thích trong phương pháp lập
Là chuỗi ký tự trong chương trình được compiler bỏ qua
Sử dụng để chú thích hoặc tạm thời bỏ qua những phầntrong chương trình đang được cân nhắc
Thực hiện bảo trì chương trình nguồn dễ dàng
Chú thích thường được dùng để ghi lại tên chương trình,tên tác giả, ngày của những thay đổi chính trong chươngtrình
Chú thích có thể sử dụng biểu diễn những tính toánphức tạp và những giải thích trong phương pháp lập
Trang 38First line of a multiple-line comment.
For example:
USE Northwind GO
First line of a multiple-line comment.
2) /* */ (forward slash-asterisk character pairs)
For example:
SELECT * FROM Employees /*This is a comment*/
Trang 39Câu lệnh điều khiển
Trang 40Câu lệnh điều khiển
Tiếp…
Trang 43Ví dụ về IF
Trang 44Cấu trúc While
WHILE: Chúng ta có thể thực hiện câu
lệnh SQL hoặc khối các lệnh dựa trên
một số điều kiện Các câu lệnh trong
While được thực hiện lẵp đi lại lại
trong khi BTLogic còn đúng
WHILE: Chúng ta có thể thực hiện câu
lệnh SQL hoặc khối các lệnh dựa trên
một số điều kiện Các câu lệnh trong
While được thực hiện lẵp đi lại lại
trong khi BTLogic còn đúng
Trang 45SET price = price * 2
SELECT MAX(price) FROM titles
IF (SELECT MAX(price) FROM titles) > $50
SET price = price * 2
SELECT MAX(price) FROM titles
IF (SELECT MAX(price) FROM titles) > $50
BREAK
ELSE
CONTINUE
END
Trang 46Từ khoá Goto
GOTO:
Chúng ta có thể thay đổi được thứ tự thực hiện
bằng việc xác định vị trí (Label).
We can change the flow of execution to a
specified location (label).
We can change the flow of execution to a
specified location (label).
Syntax:
GOTO label
Trang 47RETURN: Chúng ta có thể sử dụng RETURN ở
bất kỳ vị trí nào để thoát ra khỏi khối, thủ
tục Những câu lệnh sau lệnh Return không
được thực hiện
Cú pháp:
RETURN [ integer_expression ]
RETURN: Chúng ta có thể sử dụng RETURN ở
bất kỳ vị trí nào để thoát ra khỏi khối, thủ
tục Những câu lệnh sau lệnh Return không
được thực hiện
Cú pháp:
RETURN [ integer_expression ]
Trang 48Câu lệnh CASE
CASE: Từ khóa Case trả lại giá trị dựa trên kết quả của biểu thức logic.
Nó có thể được sử dụng ở bất kỳ vị trí nào phép toán được phép
Syntax:
CASE expression
WHEN expression1 THEN expression1
[[WHEN expression2 THEN expression2] […]]
CASE: Từ khóa Case trả lại giá trị dựa trên kết quả của biểu thức logic.
Nó có thể được sử dụng ở bất kỳ vị trí nào phép toán được phép
Syntax:
CASE expression
WHEN expression1 THEN expression1
[[WHEN expression2 THEN expression2] […]]
Trang 49WHERE country <> "USA" OR
Hai hoặc nhiều cột được cập nhật
WHERE country <> "USA" OR
Hai hoặc nhiều cột được cập nhật
Trang 50Biến địa phương
Trang 51Gán giá trị cho biến
Câu lệnh SET hoặc câu lệnh SELECT được sử dụng
để gán một vài giá trị cho biến địa phương
Cú pháp: SET @local_variable name = value
ORSELECT @local_variable name = value
Câu lệnh SET hoặc câu lệnh SELECT được sử dụng
để gán một vài giá trị cho biến địa phương
Cú pháp: SET @local_variable name = value
ORSELECT @local_variable name = value
V í dụ gán một giá trị cho biến địa phương được khai báo dễ dàng như sau:
SET @CUST=’FRANK’
SELECT CUSTOMERID,COMPANYNAME FROMCUSTOMERS WHERE CUSTOMERID = @CUST
Trang 52SQL Server hỗ trợ 2 kiểu dữ liệu
Trang 53Biến chung (Global variables)
Biến chung trong SQL Server được bắt đầu bằng 2 ký hiệu @ Chúng ta có thể truy cập giá trị của bất ký biến
nào cùng với câu lệnh SELECT đơn giản.
Trang 54Danh sách Global variables
Variables Meanings
since it was last started.
processing since SQL Server was started
cursor.
parameter which controls the first day that’s considered to be the first day of the week.
there was an error
Variables Meanings
since it was last started.
processing since SQL Server was started
cursor.
parameter which controls the first day that’s considered to be the first day of the week.
there was an error
Trang 55Danh sách Global variables
tiếp…
Variables Meanings
@@IDENTITY Last inserted identity value
@@LANGUAGE Name of the language currently in use.
@@MAX_CONNECTIONS Maximum number of concurrent
connections that can be made.
@@ROWCOUNT Number of rows affected by most
recent SQL Statement
@@SERVERNAME Name of local server
@@SERVICENAME Name of the SQL Service on this
computer
@@TIMETICKS Number of microseconds per tick on
the current computer
@@TRANSCOUNT Number of transaction open on the
current connection
Variables Meanings
@@IDENTITY Last inserted identity value
@@LANGUAGE Name of the language currently in use.
@@MAX_CONNECTIONS Maximum number of concurrent
connections that can be made.
@@ROWCOUNT Number of rows affected by most
recent SQL Statement
@@SERVERNAME Name of local server
@@SERVICENAME Name of the SQL Service on this
computer
@@TIMETICKS Number of microseconds per tick on
the current computer
@@TRANSCOUNT Number of transaction open on the
current connection
Trang 56Định nghĩa và gán local
variables
Trang 57Hàm
Trang 58Hàm Conversion
của một kiểu dữ liệu này sang kiểu dữ liệu khác Thêm nữa, chúng ta có thể sử dụng nó
để đạt được một loạt định dạng ngày tháng đặc biệt SQL Server cung cấp hàm chuyển đổi đơn giản CONVERT().
Cú pháp:
CONVERT(datatype[(length)], expression [,style])
của một kiểu dữ liệu này sang kiểu dữ liệu khác Thêm nữa, chúng ta có thể sử dụng nó
để đạt được một loạt định dạng ngày tháng đặc biệt SQL Server cung cấp hàm chuyển đổi đơn giản CONVERT().
Cú pháp:
CONVERT(datatype[(length)], expression [,style])
Example:
SELECT ‘EMP ID:’ + CONVERT (CHAR(4), EMPLOYEEID
Trang 60Date Parts Contd…
Datepart Abbreviation Values
Trang 61Sqrt(float_expr)
Trang 63Hàm nhóm
Function Return Value
Sum(col_name) Returns the summation of series of
values
Avg(col_name) Returns average of a series of values
COUNT(*) Function to retrieve the number of
records in a table that meet givencriteria
Max(col_name) Returns the Maximum value from a
series of values
Min(col_name) Returns the Minimum value from a
Function Return Value
Sum(col_name) Returns the summation of series of
values
Avg(col_name) Returns average of a series of values
COUNT(*) Function to retrieve the number of
records in a table that meet givencriteria
Max(col_name) Returns the Maximum value from a
series of values
Min(col_name) Returns the Minimum value from a
Trang 64Tổng kết
Batch là tập hợp của 1 hoặc nhiều câu lệnh SQL được gửi trong 1
khối tới client
Stored procedure là nhóm câu lệnh T-SQL statements được biên
dịch trong một kế hoạch thực hiện đơn
Comments là chuỗi ký tự trong chương trình, cái mà trình duyệt
sẽ bỏ qua khi thực hiện
Microsoft SQL Server hỗ trợ 2 kiểu chú thích
(double hyphens) and /* */
Câu lệnh Control-of-flow cung cấp sự tuần tự và logic cần thiếtcho sử lý điều kiện
Biến là đối tượng dùng để nắm giữ giá trị dữ liệu Chúng ta có
Batch là tập hợp của 1 hoặc nhiều câu lệnh SQL được gửi trong 1
khối tới client
Stored procedure là nhóm câu lệnh T-SQL statements được biên
dịch trong một kế hoạch thực hiện đơn
Comments là chuỗi ký tự trong chương trình, cái mà trình duyệt
sẽ bỏ qua khi thực hiện
Microsoft SQL Server hỗ trợ 2 kiểu chú thích
(double hyphens) and /* */
Câu lệnh Control-of-flow cung cấp sự tuần tự và logic cần thiếtcho sử lý điều kiện
Biến là đối tượng dùng để nắm giữ giá trị dữ liệu Chúng ta có
Trang 65 Ba loại của hàm trong T-SQL :
Hàm Rowset có thể được sử dụng để thay thế tên những
bảng trong SQL
Hàm nhóm dùng để tính toán các giá trị đơn
Hàm vô hướng thao tác trên các giá trị đơn, và trả lại giá trị
đơn Có những hàm chúng ta có thể dùng trong tính toán
SQL Server hỗ trợ 2 kiểu biến trong T-SQL: global variablesand local variables
Hàm có thể là hữu dụng khi chúng ta tính toán hoặc thao táctrên dữ liệu
Ba loại của hàm trong T-SQL :
Hàm Rowset có thể được sử dụng để thay thế tên những
bảng trong SQL
Hàm nhóm dùng để tính toán các giá trị đơn
Hàm vô hướng thao tác trên các giá trị đơn, và trả lại giá trị
đơn Có những hàm chúng ta có thể dùng trong tính toán