Đặc điểm tính toán thiết kế mạng lưới của hệ thống thoát nước VI3-1.. Khái niệm về nước thải: Là nguồn ô nhiễm, gồm: chất thải sinh lý của người, động vật, chất thải trong quá trình sả
Trang 1Dương Thanh Lượng Bài giảng môn học Thoát nước - Chương 4 4-1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
BÀI GIẢNG MÔN HỌC THOÁT NƯỚC
Trang 2HÀ NỘI 2010
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Lê Dung Công trình thu nước và trạm bơm cấp thoát nước NXB Xây dựng
Hà Nội, 1996
2 Lê Dung Sổ tay máy bơm NXB Xây dựng Hà Nội, 1999
3 Giáo trình Máy bơm và trạm bơm NXB Từ điển bách khoa Hà Nội, 2006
4 Hoàng Văn Huệ Thoát nước, Tập 1 Mạng lưới thoát nước NXB Khoa học và
7 Sổ tra cứu máy bơm và thiết bị Trường ĐH Thuỷ lợi Hà Nội, 1998
8 Nguyễn Công Tùng Bài tập và đồ án môn học Máy bơm và trạm bơm NXB
Từ điển bách khoa Hà Nội, 2006
9 TCXDVN 33:2006 Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế
10 TCXD 7957:2008 Thoát nước - Mạng lưới bên ngoài công trình - Tiêu chuẩn thiết kế
11 TCVN 4474-1987 Thoát nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế
12 TCVN 4513-1988 Cấp nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế
Trang 3Dương Thanh Lượng Bài giảng môn học Thoát nước - Chương 4 4-3
MỤC LỤC
Trg
Chương 1 Các hệ thống và sơ đồ thoát nước 1-1
I-1 Nhiệm vụ của hệ thống thoát nước và các loại nước thải 1-1 I-2 Sơ đồ và phân loại hệ thống thoát nước 1-1
I-6 Điều kiện thu nhận nước thải vào mạng lưới thoát nước và vào
Chương 2 Những vấn đề cơ bản về thiết kế hệ thống thoát nước 2-1
II-4 Công thức xác định lưu lượng tính toán nước thải 2-4
Chương 3 Tính toán thuỷ lực cống thoát nước 3-1
II3-1 Đặc điểm chuyển động của nước thải trong cống thoát nước 3-1
II3-2 Các tiết diện cống và đặc tính thuỷ lực 3-2
II3-4 Tổn thất cục bộ trong mạng lưới thoát nước 3-4
II3-5 Đường kính tối thiểu và độ đầy tối đa 3-4
II3-7 Thực hành tính toán thủy lực cống thoát nước 3-8
Chương 4 Thiết kế mạng lưới thoát nước 4-1
IV-1 Các bộ phận của sơ đồ hệ thống thoát nước khu dân cư 4-1
IV-2 Sơ đồ vạch tuyến mạng lưới thoát nước 4-3
IV-6 Xác định lưu lượng tính toán cho từng đoạn cống 4-10
IV-7 Nguyên tắc cấu tạo mạng lưới thoát nước và thiết kế trắc dọc 4-14
Trang 4IV-8 Đặc điểm về cấu tạo và tính toán mạng lưới thoát nước xí
Chương 5 Thoát nước mưa và thoát nước chung 5-1
V-3 Những đặc điểm của các công trình trên hệ thống thoát nước
V-5 Điều kiện sử dụng và hướng cải tạo hệ thống thoát nước chung
V-6 Đặc điểm tính toán thiết kế mạng lưới của hệ thống thoát nước
VI3-1 Những yêu cầu đối với cống và kênh mương 7-1
VI3-2 Các loại cống dùng để xây dựng cống thoát nước 7-1
Chương 8 Các công trình trên mạng lưới 8-1
VII3-3 Giếng tràn tách nước mưa trên hệ thống thoát nước chung 8-9
VII3-6 Hồ điều hoà trong hệ thống thoát nước mưa đô thị 8-16
IX-1 Nhiệm vụ và vị trí của trạm bơm nước thải 9-1
IX-5 Thiết kế ống dẫn Tính cột nước bơm và chọn máy bơm 9-6
IX-6 Một số dạng kết cấu trạm bơm nước thải 9-7
Trang 5Dương Thanh Lượng Bài giảng môn học Thoát nước - Chương 4 4-5
Chương 1 CÁC HỆ THỐNG VÀ SƠ ĐỒ THOÁT NƯỚC
(3LT)
I-1 NHIỆM VỤ CỦA HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
Hoạt động hàng ngày của con người ở các đô thị và điểm dân cư tạo ra nước thải
Khái niệm về nước thải: Là nguồn ô nhiễm, gồm: chất thải sinh lý của người, động
vật, chất thải trong quá trình sản xuất theo nước xả vào môi trường xung quanh
Tác hại của nước thải:
- Chứa nhiều chất vô cơ độc hại, chất hữu cơ dễ bị phân huỷ thối rữa, nhiều vi trùng gây bệnh nguy hiểm cho người và động vật
- Gây ngập lụt làm ảnh hưởng, hư hại tới nhiều đối tượng khác: đất đai, đường
xá, c/trình kiến trúc
Nhiệm vụ của HTTN: Thu gom, vận chuyển nhanh chóng NT ra khỏi khu vực, đồng
thời xử lý và khử trùng đạt yêu cầu VS trước khi xả vào nguồn tiếp nhận
Các loại nước thải:
- Nước thải sinh hoạt: Từ các chậu rửa, buồng tắm, nhà xí, tiểu
- Nước thải sản xuất: Thải ra sau quá trình SX; thành phần rất khác nhau, phụ
thuộc vào tính chất của SX
Phân biệt:
+ NTSX bẩn nhiều (nước bẩn): NT từ các cơ sở SX hóa chất, sản suất giấy,
NT bệnh viện… chứa nhiều chất bẩn, độc hại
+ NTSX bẩn ít (NT sạch): nước để rửa các thiết bị, làm sạch các thiết bị, nước làm mát không mang nhiều chất bẩn và độc hại
- Nước mưa bẩn: Sau khi rơi xuống chảy trên mặt đường, quảng trường, khu
dân cư, xí nghiệp bị nhiễm bẩn
Nước trong đô thị: NTSH, NTSX, được dẫn chung thì hỗn hợp đó được gọi là nước
thải đô thị
I-2 SƠ ĐỒ VÀ PHÂN LOẠI HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
Khái niệm: HTTN là tổ hợp các c/trình, thiết bị và các giải pháp kỹ thuật được tổ chức
để thực hiện nhiệm vụ chuyển NT ra khỏi khu vực
Phân loại HTTN: (tuỳ thuộc phương thức thu gom, vận chuyển, mục đính và yêu cầu
xử lý và sử dụng NT):
Trang 6- Hệ thống thoát nước chung
- Hệ thống thoát nước riêng
+ Riêng hoàn toàn
+ Riêng không hoàn toàn
- HT thoát nước nửa riêng
1 Hệ thống thoát nước chung
Trang 7Dương Thanh Lượng Bài giảng môn học Thoát nước - Chương 4 4-7
- 1 mạng để thoát NT sạch (NM, NTSX sạch) có thể xả trực tiếp và nguồn
3 HT thoát nước nửa riêng
- HT có 2 mạng lưới: MLTN bẩn và MLTN mưa, làm việc như sau:
Khi mưa nhỏ: NTSH+NM thoát chung
Khi mưa lớn: NTSH và NM thoát riêng
- Tại những chỗ giao nhau 2 HT (NM và NT) xây dựng các giếng tràn tách nước mưa
***** (1)
I-3 LỰA CHỌN SƠ ĐỒ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
1 Ưu nhược điểm và điều kiện ứng dụng của các hệ thống thoát nước
a Hệ thống thoát nước chung
Ưu điểm:
- Tổng chiều dài của MLTN nhỏ (giảm 30÷40% so với HTTN riêng hoàn toàn), đặc biệt kinh tế đ/v các khu nhà cao tầng Chi phí QL mạng giảm 15÷20%
Trang 8- Tốt nhất về VS vì toàn bộ các loại nước đều được xử lý (nếu không tách NM)
Nhược điểm:
- Chế độ th/lực (Q, H) trong cống và các c/trình (TXL, TB ) không đ/hoà, nhất
là trong đ/k mưa lớn và khu nhà thấp tầng Khi Q nhỏ: lắng cặn, Q lớn: ngập lụt
- Vốn đầu tư ban đầu cao vì không có sự ưu tiên cho từng loại NT
Điều kiện ứng dụng:
- Giai đoạn đầu xây dựng của HTTN riêng
- Những đô thị hoặc khu đô thị nhà cao tầng, trong nhà có bể tự hoại
- Nguồn tiếp nhận lớn, cho phép xả NT với mức độ XL thấp
- Địa hình thuận lợi cho TN, giảm được số lượng TB và cột nước bơm
- Cường độ mưa nhỏ
b Hệ thống thoát nước riêng
Ưu điểm:
- Chỉ phải làm sạch NTSH, NTSX bẩn, nên các c/trình (cống, TB, CTXL) nhỏ; giá thành XL nước thấp
- Giảm được vốn đầu tư xây dựng
- Chế độ thuỷ lực của HT ổn định
- Quản lý, bảo dưỡng dễ
Nhược điểm:
- Tổng chiều dài đường ống lớn (tăng 30÷40% so với HTTN chung)
- Tồn tại song song nhiều HT c/trình, mạng trong đô thị, chiếm nhiều không gian
- VS kém hơn vì nước bẩn trong NM không được XL mà thải trực tiếp vào nguồn (nhất là lúc nguồn đang ít nước, khả năng pha loãng kém)
Điều kiện ứng dụng:
- Đô thị lớn, tiện nghi, các XNCN
- Địa hình không thuận lợi, đòi hỏi xây dựng nhiều TB, cột nước bơm lớn
- Cường độ mưa lớn
- NT đòi hỏi phải XL sinh hoá
c Hệ thống thoát nước nửa riêng
Trang 9Dương Thanh Lượng Bài giảng môn học Thoát nước - Chương 4 4-9
- Giếng tách nước mưa thường không đạt hiệu quả mong muốn về VS
Điều kiện ứng dụng:
- Đô thị >50.000 người
- Yêu cầu mức độ XLNT cao khi:
+ Nguồn tiếp nhận trong đô thị nhỏ và dòng chảy yếu
+ Những nơi có nguồn nước dùng vào mục đích tắm, thể thao
+ Khi y/c tăng cường bảo vệ nguồn khỏi bị nhiễm bẩn do NT xả vào
2 Một số chú ý khi chọn loại sơ đồ HTTN
- Tuỳ theo điều kiện cụ thể mà chọn loại sơ đồ HTTN cho phù hợp trên cơ sở so sánh kinh tế - kỹ thuật
- Không được xả NT vào kênh hở, nếu vk<0,05 m/s và Qk<1 m3/s Không được xả NT vào bãi tắm, hồ nuôi cá nếu không được sự đồng ý của CQ chủ quản
- Thoát nước cho XNCN thường theo nguyên tắc riêng hoàn toàn
- Đô thị lớn (>100.000 ng) với nhiều mức độ tiện nghi khác nhau có thể sử dụng HTTN hỗn hợp (trên TG có khoảng 33% loại này)
- Quy hoạch TN phải tính đến đ/k của đ/phương và khả năng phát triển KT, xây dựng c/trình mới phải kết hợp tận dụng hiệu quả c/trình sẵn có
- Khi quy hoạch HTTN cần tính đến:
+ Lưu lượng và nồng độ các loại NT ở các giai đoạn
+ Khả năng giảm Q và nồng độ nhiễm bẩn của NT CN khi áp dụng công nghệ hợp lý với HTTN tuần hoàn hay nối tiếp trong các khu CN
+ Loại trừ hay tận dụng các chất quý có trong NT
+ Lợi ích của việc xử lý chung NT SH và CN
+ Chất lượng NT tại các điểm sử dụng và các điểm xả vào nguồn tiếp nhận
- Tóm lại, chọn sơ đồ HTTN cần đảm bảo các mặt: KT, KT, VS, ổn định
- Nước ta: nắng lắm mưa nhiều, nên chọn HT riêng và nửa riêng là hợp lý Hiện nay vẫn dùng HTTN chung mà không qua xử lý
Trang 10I-4 SƠ ĐỒ THOÁT NƯỚC TỔNG HỢP LIÊN VÙNG
Cho một khu vực lớn nếu kinh tế hơn
Có thể gồm nhiều loại HTTN nối với nhau, XL chung
(ví dụ sơ đồ HTTN liên vùng ở ngoại ô Matxcơva)
Sơ đồ HTTN tổng hợp liên vùng
1 TP Seleona; 2 TP Kalininggrad; 3 TP Ivancheva; 4 TP Ferezino
5 Làng Zavety Ilicha; 6 Làng Monmantovska, 7 TP Puskin; TXL Trạm xử lý
***** (2)
I-5 ĐIỀU KIỆN THU NHẬN NƯỚC THẢI VÀO MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC
VÀ VÀO NGUỒN TIẾP NHẬN
1 Điều kiện thu nhận nước thải vào mạng lưới thoát nước
- Phù hợp với k/năng tiếp nhận của mạng, t/chất và th/phần của NT (bảng 1-1)
- Không được xả NTSH và NTSX bẩn vào MLTN mưa
- Thường thoát và XL chung NTSH và NTSX bẩn là có lợi về k/tế Song nhiều tr/hợp khi NTSX có chứa chất độc hại thì không được phép xả và XL chung
- NTSX chỉ được xả vào mạng (riêng, chung) khi không làm hại hệ thống (cống, CTXL ):
+ Không chứa chất ăn mòn VL
+ Không chứa chất làm ảnh hưởng xấu đến quá trình XL sinh học nước thải + Không làm tắc cống hoặc tạo thành chất khí dễ cháy nổ
+ Rác phải được nghiền nhỏ d=3÷5mm, pha loãng 1/8
Trang 11Dương Thanh Lượng Bài giảng môn học Thoát nước - Chương 4 4-11
+ Nhiệt độ <40 oC
+ Nồng độ pH=6,5÷8,5
2 Điều kiện thu nhận nước thải vào nguồn tiếp nhận (sông, hồ, biển )
NT càng bẩn thì quá trình ô xy hoá càng nhanh, lượng ô xy dự trữ trong nguồn bị cạn
kiệt dần và sau đó là quá trình kỵ khí xảy ra Quá trình phân huỷ kỵ khí làm các chất
hữu cơ tạo thành CH4, CO2, các chất chứa lưu huỳnh thành H2S rất hôi thối và độc hại
cho người và các sinh vật
Tuy nhiên nguồn nước có kh/năng tự làm sạch (tự giải phóng các chất bẩn) có thể lợi
dụng, nhưng cần một thời gian nhất định và chỉ trong một phạm vi cho phép
Bảng Điều kiện thu nhận nước thải vào mạng lưới thoát nước
HT thoát nước
HT riêng Nước mưa
Các loại nước thải
Nước thải SH từ
- Bệnh viện truyền nhiễm, trại điều dưỡng, điều trị
- Các trạm và các điểm có trang bị song chắn rác, bể
- Các trạm nghiền chất thải rắn (phân, rác) + + - - +
- Các trạm rửa ôtô (sau khi qua bể vớt dầu mỡ) - - + + +
- Những nơi cách ly trong chế biến thịt, thuộc da,
chứa chất bẩn dễ gây bệnh và truyền nhiễm, sau khi
+ Có thể tiếp nhận;
- Không nên tiếp nhận;
* Theo sự đồng ý của cơ quan k/tra VS Nhà nước
Trang 12Bảng Mức ô nhiễm cho phép và nồng độ giới hạn của một số chất tại điểm tính toán của nguồn nước sau khi xáo trộn với nước thải (TCXD-51-72)
A Nguyên tắc vệ sinh khi xả vào nguồn nước
Chỉ tiêu nhiễm bẩn
của nước thải
T/chất nguồn loại I sau khi xả vào nước thải
T/chất nguồn loại II sau khi xả vào nước thải
Màu, mùi, vị Không màu, mùi, vị
Cho phép tăng thêm hàm lượng chất lơ lửng trong nguồn nước mặtHàm lượng chất lơ
Nước nguồn sau khi hoà trộn cùng nước thải, hàm lượng chất hữu
cơ không vượt quá:
Hàm lượng chất
hữu cơ
Lượng oxy hoà tan Sau khi hoà trộn với NT, hàm lượng oxy hoà tan không <4mg/l
(tính theo hàm lượng TB ngày vào mùa hè) Nước nguồn sau khi hoà trộn cùng nước thải, nhu cầu oxy hoá cho qúa trình sinh hoá không vượt quá
Nhu cầu oxy cho
Các chất độc hại
Cấm xả vào nguồn nước mặt các loại NT còn chứa các chất độc kim loại hay hữu cơ mà sau khi hoà trộn với nguồn nước mặt gây độc hại trực tiếp hay gián tiếp tới người, động vật, thuỷ sinh trong nước và 2 bên bờ Nồng độ cho phép ở bảng dưới
B Nồng độ giới hạn cho phép của một số chất độc hại trong nước dùng cho SH và nuôi cá
Trang 13Dương Thanh Lượng Bài giảng môn học Thoát nước - Chương 4 4-13
** Nguồn nước để tắm, bơi lội, thể dục thể thao, vui chơi giải trí
I-6 SƠ ĐỒ THOÁT NƯỚC KHU DÂN CƯ
(Xem các sơ đồ trong GT)
1 Thiết bị thu và dẫn nước bên trong nhà
- Các thiết bị vệ sinh: hố xí, hố tiểu, chậu tắm, chậu rửa
- Mạng đường ống trong nhà: ống nhánh, ống đứng, ống dẫn ra ngoài
2 Mạng lưới thoát nước bên ngoài nhà
Gồm cống ngầm, kênh hở, dùng để dẫn nước tới TB, TXL, sông, hồ Trên mạng còn có các giếng thăm, giếng kiểm tra
Mạng lưới thoát nước ngoài nhà có thể gồm:
- Mạng TN sân nhà
- Mạng TN tiểu khu
- Mạng TN trong các XNCN
- Mạng TN đường phố (ngoài phố)
3 Trạm bơm và đường ống áp lực (ổng đẩy)
Dùng để chuyển nước khi không tự chảy được Gồm: TB cục bộ, TB khu vực, TB chính
Câu hỏi ôn tập - Chương 1
1 Các loại hệ thống thoát nước: Đặc điểm, sơ đồ minh hoạ và ưu nhược điểm
2 Hệ thống thoát nước chung: Sơ đồ, nguyên lý làm việc, ưu khuyết điểm và phạm
Trang 14Chương 2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THIẾT KẾ HTTN
(6LT+ĐA)
II-1 NHỮNG TÀI LIỆU CƠ BẢN ĐỂ THIẾT KẾ
- Đồ án quy hoạch đô thị:
+ Số lượng và phân bố dân cư
+ Bố trí và quy mô các công trình kiến trúc, xây dựng, cấp nước, vệ sinh, giao thông, cây xanh, kinh tế, văn hoá
+ Phân bố và quy mô các loại XNCN
+ Các bước xây dựng đô thị (QH 5, 10, 20 năm sau)
- Bản đồ địa hình
- Tài liệu địa chất, ĐCTV
- Tài liệu khí tượng
- Tài liệu thuỷ văn nguồn nước
- Các số liệu về điều kiện vệ sinh
- Các tiêu chuẩn quy phạm thiết kế:
+ TCXD 33:2006 CN - ML đường ống và và CT - Tiêu chuẩn thiết kế
+ TCXD 51:2008 TN - Mạng lưới bên ngoài c/trình - Tiêu chuẩn thiết kế + TCVN 4474:1987 TN bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế
+ TCVN 4513:1988 CN bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế
+ TCVN 4519:1988 HTCTN trong nhà và c/trình - QP thi công và ngh/thu
+ TCVN 5576:1991 HT CTN - QP quản lý kỹ thuật
+ TCVN 2622:1995 Tiêu chuẩn nước chữa cháy
- Và các tài liệu liên quan khác
Chú ý: Mức độ ch/ xác, chi tiết của tài liệu tuỳ theo các bước thiết kế (4 g/đoạn):
+ Quy hoạch
+ TKCS
+ TKKT
+ TKTC
(Đ/v những công trình nhỏ có thể gộp nhiều bước thiết kế cùng một lúc)
II-2 DÂN SỐ TÍNH TOÁN
DS tính toán là số người sử dụng HTTN tính đến cuối thời gian quy hoạch xây dựng (thường 15÷20 năm)
DS tính toán N phụ thuộc loại nhà, số tầng nhà, mức độ trang thiết bị VS và tiện nghi ngôi nhà và được xác định:
Trang 15Dương Thanh Lượng Bài giảng môn học Thoát nước - Chương 4 4-15
N=P.F
Trong đó:
P - mật độ dân số, ng/ha;
F - diện tích khu nhà ở, ha
Dân số và mật độ dân số có thể tính toán theo lý thuyết dự báo
Ở các XNCN, số người tính theo ca SX, lấy theo thực tế hoặc theo quy hoạch
P≥50 ng/ha HTTN mới đạt hiệu quả P<50 ng/ha chỉ nên xây dựng HT cục bộ
***** (1)
II-3 TIÊU CHUẨN VÀ CHẾ ĐỘ THẢI NƯỚC
TCTN là lượng nước thải TB ngày đêm tính trên đầu người (đ/v dân cư) hoặc tính trên một đơn vị sản phẩm, một ca làm việc hoặc một dụng cụ máy móc (đ/v các loại khác) TCTN SH khu dân cư thường lấy bằng TCCN
1 Tiêu chuẩn nước thải SH khu dân cư
Cũng như TCCN, TCTN thải SH phụ thuộc mức độ hoàn thiện thiết bị VS, phong tục tập quán, điều kiện KT-XH, trình độ dân trí, KHKT TCTN lấy theo quy phạm, TCXD 51-1984
Bảng 2-1 TCTN SH khu dân cư
TT Mức độ tiện nghi của ngôi nhà TCTN SH điểm
dân cư (l/ng/ngđ)
1 Nhà có vòi tắm riêng, không có thiết bị VS 60 ÷ 100
2 Nhà có th/bị VS, tắm hoa sen và HTTN bên trong 100 ÷ 150
3 Nhà có th/bị VS, chậu tắm và HTTN bên trong 150 ÷ 250
4 Như trên và có tắm nước nóng cục bộ 200 ÷ 300
2 Tiêu chuẩn nước thải ở XNCN cho SH và tắm
a) TCNT SH
(bảng )
Phân xưởng lạnh: q=25 l/ng/ca Kh=3,0
Phân xưởng nóng, toả nhiệt (≥ 3 kCal/m3/h): q=35 l/ng/ca Kh=2,5
b) Nước tắm cho công nhân sau giờ làm việc
40÷60 l/ng/lần (nếu tính theo ca)
500 l/h/vòi (nếu tính theo vòi), tính theo ca đông nhất
Số vòi tùy theo đặc điểm VS của quá trình SX, 6÷30 ng/vòi (bảng 2.3)
Bảng 2-2 TCTN tắm ở XNCN
Trang 16Nhóm SX Đặc điểm vệ sinh quá trình SX Số người sử dụng cho 1 vòi hoa sen
I a) Không làm bẩn quần áo và tay chân 30
c) Có dùng nước 10
II
d) Thải nhiều bụi hay chất bẩn và độc hại 6
3 Tiêu chuẩn nước tưới đường, tưới cây
Theo TCXD 33:2006
Nước rửa đường: Thường q=0,4÷1,2 l/m2/lần
Nước tưới cây, thảm cỏ, bồn hoa: Thường q=3÷6 l/m2/lần,
Số lần tuỳ theo đ/k địa phương
4 Tiêu chuẩn nước thải SX
Tính theo đ/v sản phẩm hay lượng thiết bị cần thiết (rất khác nhau)
Ở giai đoạn quy hoạch thoát nước có thể tạm lấy theo m3/ha diện tích khu CN
5 Tiêu chuẩn nước chữa cháy
Tính theo TCVN 2622:1995
Số đám cháy đồng thời có thể xảy ra ncc phụ thuộc số dân trong đô thị
LL cho 1 đám cháy phụ thuộc: số tầng nhà, bậc chịu lửa qcc=5÷80 l/s (bảng 2.4)
6 Chế độ thay đổi lưu lượng NT
HS không điều hoà ngày: LL ngày LN/LL ngày TB
Kng=
ng tb
ngđ max
h max
Q
Q
HS không điều hoà chung: Qmax.h ngày lớn nhất / Qtb.h của ngày tr/bình của năm
Các hệ số Kng, Kh, Kc lấy theo thực tế thống kê Nếu chưa biết có thể lấy theo quy phạm
(ví dụ Kc=f(Qtb.s) ở bảng 2.5)
***** (2)
Trang 17Dương Thanh Lượng Bài giảng môn học Thoát nước - Chương 4 4-17
II-4 CÔNG THỨC XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG TÍNH TOÁN NƯỚC THẢI
1 Lưu lượng nước thải sinh hoạt khu dân cư
1000
qN
Qmax.ngđ ⋅ ⋅ ng
100024
qN
KqN
KPm
P - Khối lượng sản phẩm trong ngày, tấn, sản phẩm
P1 - Khối lượng sản phẩm trong ca có NS lớn nhất, tấn, sản phẩm
T - Thời gian làm việc tối đa trong ca, h
Nếu SX 3 ca:
Ca sáng: 40÷50% lưu lượng ngày
Ca chiều: 30÷35% lưu lượng ngày
Ca đêm: 20÷30% lưu lượng ngày
Nếu SX 2 ca:
Ca sáng: 50÷65% lưu lượng ngày
Ca chiều: 35÷40% lưu lượng ngày
3 Lưu lượng nước thải SH trong các XN công nghiệp
Trang 18
1000
N35N25
KN35KN25Q
2 h 4
1 h 3 h
.
max
×
⋅+
⋅
6,3
N1, N2 - Số c/nhân l/việc trong ngày ứng với TCTN là 25 và 35 l/ngđ
N3, N4 - Số c/nhân l/việc trong ca đông nhất theo TCTN là 25 và 35 l/ngđ
T - Thời gian làm việc trong ca, h
4 Lưu lượng nước thải do công nhân tắm trong các XN công nghiệp
1000
N60N40
N60N40Q
tam
8 7
N5, N6 - Số c/nhân tắm trong cả ngày ứng theo TC nước tắm 40 và 60 l/ngđ
N7, N8 - Số c/nhân tắm trong ca đông nhất theo TC nước tắm 40 và 60 l/ngđ
Ttam - Thời gian tắm, h (thường Ttam = 45 ph = 0,75 h)
Tỷ lệ c/nhân có tắm tuỳ theo từng loại phân xưởng và thời tiết
Thời gian tắm tính vào giờ đầu của ca sau
***** (3)
II-5 BIỂU ĐỒ DAO ĐỘNG NƯỚC THẢI
Lưu lượng NT biến đổi theo thời gian: theo giờ, theo ngày, theo mùa, , thường có quy luật và theo chu kỳ Khi số dân càng ít, càng không điều hoà (Kng=1,10÷1,3; Kc=1,15÷3 tuỳ theo đặc điểm của từng đô thị)
Trang 19Dương Thanh Lượng Bài giảng môn học Thoát nước - Chương 4 4-19
Ví dụ ở trên: 4,17%
24
%100
%17,4
%65,5
1 Dao động của NTSH của khu dân cư
LL tương đối % theo giờ trong ngày phụ thuộc số dân trong đô thị Khi số dân càng ít, càng không điều hoà (bảng 2.6)
1,55 1,55 1,55 1,55 1,55
5,95 5,86,7 6,7 6,7
6,05 6,05 5,6 5,6 4,3 4,35 4,35
Trang 20Bảng 2-3 Độ dao động lưu lượng tương đối của NTSH khu dân cư
Trang 21Dương Thanh Lượng Bài giảng môn học Thoát nước - Chương 4 4-21
3 Dao động của nước tắm từ các XNCN
Nước tắm ở các XNCN thường chỉ xảy ra trong giờ đầu của ca sau
Tỷ lệ c/nhân có tắm tuỳ theo từng loại phân xưởng và thời tiết Ví dụ; tạm lấy:
5 Dao động nước thải từ các công trình công cộng
HSKĐH lấy theo kết quả điều tra, các giá trị trung bình:
- Bệnh viện: Kh=2,5 (24 tiếng: 0h - 24h)
- Trường học: Kh=1,8 (12 tiếng: 6h - 18h)
- Nhà tắm công cộng: Kh=1,0 (12 tiếng: 6h - 18h)
- Xưởng giặt là: Kh=1,0 (16 tiếng: 6h - 22h)
CTCC lấy theo quy hoạch Về quy mô trong giai đoạn thiết kế sơ bộ có thể lấy:
- Số người đến nhà tắm công cộng: 20% dân số
- Số người đến trường học 23% dân số
- Số người nằm điều trị ở các bệnh viện: 0,8% dân số
***** (4)
II-6 TỔNG LƯỢNG NƯỚC THẢI
1 Tổng lượng NTSH của khu dân cư
LL nước thải có thể xác định theo 2 phương pháp
* Theo mật độ dân số
Tính theo các công thức trên và lập bảng tính
Bảng 2-5 Thống kê LL nước thải SH khu dân cư theo mật độ dân số
ha
Mật độdân số, ng/ha
Số lượng dân cư,
ng
T/chuẩn thải nước, l/ng/ngđ
* Theo LL đơn vị (module LL)
Coi LL phụ thuộc d/tích Giả thiết LL mà mỗi đoạn ống phục vụ đều đổ vào điểm đầu, thì LL trên mỗi đoạn ống không đổi Từ đó:
Trang 22
86400
Pq
Đối với khu dân cư lớn thì tính theo PP này chính xác, còn khu dân cư nhỏ, hoặc các
tiểu khu thì không chính xác
Nếu có LL tập trung (nhà tắm công cộng, XN giặt là, trường học, CLB, nhà hát, rạp,
nhà hàng, bệnh viện ) thì trong tính toán module LL cần trừ đi Nghĩa là:
86400
Pq
tb 0
F86400
1000)
Qtb.ngđ - LL nước thải trung bình ngày của khu vực dân cư, m3/ngđ
Fp - D/tích khu vực thoát nước có cùng mức độ trang bị tiện nghi, ha
Ghi chú:
- Nếu Qttr<<Qtb.ngđ (Qttr<5%Qtb.ngđ) có thể bỏ qua ảnh hưởng của Qttr đến q0
- Trong mọi trường hợp, số dân lấy theo đồ án quy hoạch
Bảng 2-6 Thống kê LL nước thải SH khu dân cư theo module LL
LL trung bình
TT Ký hiệu lưu vực
D/tích lưu vực,
ha
Module
LL, l/s/ha mQ3tb.ng/ngđ
2 Tổng lượng nước thải tập trung từ các công trình riêng biệt
Khi cần kiểm tra khả năng chuyển tải của các cống tiểu khu trước khi đổ vào mạng cống
đường phố hoặc từ mạng cống nhánh vào mạng cống chính phải tính LL riêng biệt
cho các công trình (nhà ở, nhà CC, TH, BV, )
Trang 23Dương Thanh Lượng Bài giảng môn học Thoát nước - Chương 4 4-23
Bảng 2-7 Thống kê LL tập trung từ các công trình riêng biệt
TT Loại công trình l/việc, h Th/gian ngườiSố l/ng/ngđTCTN, Kc Qtb.ng
3 Tổng lượng nước thải của các XNCN
Phải xác định LL riêng cho từng xưởng, từng ca, lập bảng
Bảng 2-8 Thống kê LL từ nước thải SH và nước tắm của các xí nghiệp
Số CN l/việc Nước thải SH Nước tắm Tên
PX nóng
PX lạnh
PX nóng
PX
1 6-7 12,50 12,50 0,88 2,50 0,44 1,25 5,06 5,21
Trang 247-8 8,12 6,25 0,57 1,25 0,28 0,63 2,73 2,81 8-9 8,12 6,25 0,57 1,25 0,28 0,63 2,73 2,81 9-10 8,12 6,25 0,57 1,25 0,28 0,63 2,73 2,81 10-11 15,65 18,75 1,10 3,75 0,55 1,88 7,27 7,48 11-12 31,25 37,50 2,19 7,50 1,09 3,75 14,53 14,95 12-13 8,12 6,25 0,57 1,25 0,28 0,63 2,73 2,81 13-14 8,12 6,25 0,57 1,25 0,28 0,63 2,73 2,81
14-15 12,50 12,50 0,70 2,00 0,35 1,00 4,05 4,17 15-16 8,12 6,25 0,45 1,00 0,23 0,50 2,18 2,24 16-17 8,12 6,25 0,45 1,00 0,23 0,50 2,18 2,24 17-18 8,12 6,25 0,45 1,00 0,23 0,50 2,18 2,24 18-19 15,65 18,75 0,88 3,00 0,44 1,50 5,81 5,98 19-20 31,25 37,50 1,75 6,00 0,88 3,00 11,63 11,96 20-21 8,12 6,25 0,45 1,00 0,23 0,50 2,18 2,24 21-22 8,12 6,25 0,45 1,00 0,23 0,50 2,18 2,24
2
22-23 12,50 12,50 0,53 1,50 0,26 0,75 3,04 3,13 23-24 8,12 6,25 0,34 0,75 0,17 0,38 1,64 1,68 0-1 8,12 6,25 0,34 0,75 0,17 0,38 1,64 1,68 1-2 8,12 6,25 0,34 0,75 0,17 0,38 1,64 1,68 2-3 15,65 18,75 0,66 2,25 0,33 1,13 4,36 4,49 3-4 31,25 37,50 1,31 4,50 0,66 2,25 8,72 8,97 4-5 8,12 6,25 0,34 0,75 0,17 0,38 1,64 1,68 5-6 8,12 6,25 0,34 0,75 0,17 0,38 1,64 1,68
3
4 Tổng lượng nước thải của cả đô thị
Bảng 2-10 Thống kê LL tổng cộng thoát nước đô thị
Các lưu lượng nước thải Ngày, m3 Giờ lớn nhất, m3 Giây lớn nhất, l
Bảng 2-11 Tổng hợp lưu lượng nước thải đô thị
NTSH NT bệnh viện NT trường học Nước thải công nghiệp Tổng hợp
Giờ
NTSX(m3)
NTSH (m3)
Tắm (m3) m3 % (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) 0-1 1,65 297,0 0,2 0,48 312,5 1,64 611,6 2,12
Trang 25Dương Thanh Lượng Bài giảng môn học Thoát nước - Chương 4 4-25
Trang 26- Ca 2 35%QCN 3.500,0 m3/ca
Chung cả đô thị
2 Tiêu chuẩn thải nước cho các đối tượng dùng nước và cách xác định
3 Nước thải sinh hoạt khu dân cư: Tiêu chuẩn, công thức tính lưu lượng, phân
phối theo thời gian
4 Nước thải sinh hoạt và tắm trong nhà máy: Tiêu chuẩn, công thức tính lưu
lượng và phân phối theo thời gian
5 Nước thải cho các nhu cầu dùng nước khác: Tiêu chuẩn, công thức tính lưu
lượng và phân phối theo thời gian
6 Hệ số không điều hoà, ý nghĩa của hệ số không điều hoà trong tính toán thiết
kế
7 Tổng lượng nước thải đô thị
Chương 3 TÍNH TOÁN THUỶ LỰC CỐNG THOÁT NƯỚC
(4LT+2ĐA)
III-1 ĐẶC ĐIỂM CHUYỂN ĐỘNG CỦA NƯỚC THẢI
Thường có cặn và cặn dễ bị lắng đọng, lấy cặn khó khăn, mất VS, tốn kém Thiết kế cần đảm bảo tránh cho cặn lắng đọng
Trong cặn thường có khoảng:
3÷8% chất hữu cơ d≥1mm,
92÷97% tạp chất khoáng dtb=1mm, trong đó cát 70÷90%
Trang 27Dương Thanh Lượng Bài giảng môn học Thoát nước - Chương 4 4-27
γcặn =1,4 T/m3 (chưa nén)
γcặn =1,6 T/m3 (nén)
Nước ta chưa đánh giá được do các HTTN chưa hoàn chỉnh
Chất hữu cơ không hoà tan có thể chuyển động dễ dàng, còn tạp chất không hoà tan (chủ yếu là cát) khó vận chuyển, có thể lắng, làm giảm khả năng chuyển tải, thậm chí làm tắc cống hoàn toàn
- Nếu lượng chất không tan nhỏ hơn hoặc bằng khả năng chuyển tải của dòng chảy thì cặn không bị lắng, hoặc đã rơi xuống vẫn có khả năng bị cuốn đi dưới dạng làn sóng
- Nếu lượng chất không tan vượt khả năng chuyển tải của dòng chảy thì cặn bị lắng Hiện tượng này tiếp tục cho tới khi lượng cặn cân bằng với khả năng chuyển tải Không gian của lòng cống gồm 3 phần: khoảng trống chứa không khí (để thông hơi), nước thải và cặn
m - số mũ; chảy tầng m=1, chảy rối m=1,75÷2
III-2 CÁC TIẾT DIỆN CỐNG VÀ ĐẶC TÍNH THUỶ LỰC
Có nhiều loại tiết diện cống Việc lựa chọn loại tiết diện cống phải đạt được các yêu cầu:
- Khả năng chuyển tải lớn nhất
- Chịu lực tốt
- Giá thành xây dựng nhỏ
- Thuận tiện trong quản lý (cọ rửa, sửa chữa )
Một số loại tiết diện thường gặp:
Sơ đồ cấu trúc dòng chảy
1 Khoảng trống
2 Nước thải
3 Cặn lắng
Trang 28Các loại tiết diện cống a) Tròn e) Hình thang b) Vòm f) Nửa tròn c) Bệt g) Hình trứng d) Chữ nhật
Cùng một độ dốc và diện tích tiết diện thì cống tròn có R lớn nhất nên khả năng chuyển
LL tốt nhất 90% chiều dài cống dùng cống tròn
Với cống tròn:
Chảy đầy: R=0,25d ; ω=πd2/4; χ=πd
Không đầy: R=R'.d; ω=ω'.d2;
Tối đa: R=0,304d khi h=0,813d
Cống tròn chịu lực tốt nhất, sản xuất hoàn thiện nhất, vì vậy nó được sử dụng tới 90% trong xây dựng cống thoát nước
Để đơn giản tính toán cống tròn, người ta dùng các hệ số A, B và lập đồ thị tra A, B theo độ đầy h/d
A=Qkhông đầy/Qđầy
B=vkhông đầy/vđầy
⇒ Qkhông đầy=A.K i
Trang 29Dương Thanh Lượng Bài giảng môn học Thoát nước - Chương 4 4-29
***** (1)
III-3 CÔNG THỨC TÍNH TOÁN THUỶ LỰC
Cần xác định d, i thoả mãn yêu cầu về độ đầy, tốc độ Dùng các công thức:
4
Trong đó:
Trang 30III-5 ĐƯỜNG KÍNH TỐI THIỂU VÀ ĐỘ ĐẦY TỐI ĐA
1 Đường kính tối thiểu
Dmin = 150 mm đ/v mạng trong sân nhà
Dmin = 200 mm đ/v mạng tiểu khu và đường phố
Dmin = 300 mm đ/v mạng thoát nước mưa
2 Độ đầy tối đa
Không cho chảy đầy, lý do chính là cần khoảng trống để thông hơi cho mạng lưới (mặt khác, về thuỷ lực, ngay khi đạt LL tối đa cũng không choán đầy cống)
Nguyên lý thông hơi MLTN: nhờ vào chênh lệch áp suất giữa điểm ra ống thông hơi trong các nhà cao tầng và khe hở ở nắp tấm đan hố ga trên mạng ngoài phố
Bảng Độ đầy tối đa
Đối với HTTN thải Đường kính, mm
Sinh hoạt Sản xuất
HTTN mưa và HTTN chung d= 150÷300 h/d= 0,60 h/d= 0,70
Đ/v cống không kim loại: vkx = 4,0 m/s
Đ/v kênh đất, tra bảng, phụ thuộc t/c của đất làm kênh và độ sâu h, hoặc tính theo công thức, chẳng hạn, công thức Ghiêc-kan:
Vkx = KQ0,1 (m/s)
Trong đó:
Q - Lưu lượng gia cường, m3/s
Trang 31Dương Thanh Lượng Bài giảng môn học Thoát nước - Chương 4 4-31
K- Hệ số quyết định bởi tính chất đất nơi kênh đi qua:
W - Tốc độ chìm lắng của các hạt trong điều kiện tĩnh
Uy - Tốc độ lơ lửng do mạch động đứng tạo nên, coi Uy~v: Uy=α.v
⇒ α.v ≥ W
Áp dụng đ/v hạt có kích thước lớn nhất:
αmaxv ≥ Wmax ⇒ kl
max max v
Wv
α
=Theo số liệu thực tế: αmax=0,065.i1/4
⇒ max1/4
kl
i
065,0
ρ0 - Nồng độ chất lơ lửng trong nước thải
ρk - Nồng độ phân giới của chất lơ lửng trong dòng chảy
Trong thực tế tính toán MLTN, người ta quy ước tốc độ tối thiểu (để v≥vkl) áp dụng cho các loại cống như bảng:
Trang 32600÷800 0,95
Đối với NT đã qua lắng trong thì tốc độ tối thiểu giảm xuống vtth=0,4 m/s
Đối với cống luồn (điu-ke): vtth=1,0 m/s
Nếu tăng v → chống lắng đọng tốt, chiều sâu chôn cống tăng → giá thành xây dựng tăng
Trong thực hành, nếu không có đủ số liệu có thể sử dụng CT của GS Federov:
Nếu thay tốc độ v trong công thức Darcy-Weisbach thì có thể tính được imin
Ví dụ: Xác định imin của cống bê tông d=400 mmm, với độ đầy 0,5
Giải:
Sử dụng công thức của GS Federov:
vkl=1,57.n R=1,57.3 , 550,1=0,82 m/s
Trang 33Dương Thanh Lượng Bài giảng môn học Thoát nước - Chương 4 4-33
,068,13
2,0lg
8210
v
R
4
2 klλ
=
81,92
82,01,04
031,
III-7 THỰC HÀNH TÍNH TOÁN THỦY LỰC CỐNG THOÁT NƯỚC
Từ 2 công thức Q=ω.v và v=C R⋅i Mới chỉ biết Q, còn v, ω, i chưa biết, do đó không thể giải được ngay mà phải tính toán thử dần Có thể thực hiện tính toán thuỷ lực theo 1 trong 2 cách sau:
Cách 1 Người ta đã lập các bảng tính, biểu đồ, toán đồ (xem các toán đồ của Pavlovski,
Manning trong giáo trình) Cách tính này rất tiện, nhanh, giảm các lần nội suy nên giảm nhẹ khối lượng tính toán đáng kể
Cách 2 Ngày nay có máy tính, có thể lập trình và tìm ra kết quả tính toán nhanh hơn
nhiều Có thể thực hiện theo sơ đồ khối sau:
BEGIN Nhập số liệu: Q 0 ; n
h:=α×d ϕ:=2.acos(1− h/d); ω:= ( sin )8
Trang 34-
Câu hỏi ôn tập - Chương 3
1 Đặc điểm của chuyển động của dòng chảy nước thải trong mạng lưới thoát nước
2 Các công thức cơ bản để tính toán thuỷ lực cống thoát nước
3 Các hình thức tiết diện cống thoát nước Ưu, khuyết điểm và phạm vi ứng dụng
4 Độ đầy mức nước trong cống thoát nước: Định nghĩa, ý nghĩa và độ đầy cho phép
5 Vận tốc cho phép và độ dốc tối thiểu trong cống thoát nước thải
Trang 35Dương Thanh Lượng Bài giảng môn học Thoát nước - Chương 4 4-35
Chương 4 THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC
(9LT+3ĐA)
IV-1 CÁC BỘ PHẬN CỦA SƠ ĐỒ HTTN KHU DÂN CƯ
1 Mạng thoát nước trong nhà
- Thiết bị thu nước gồm có các TBVS: hố xí, hố tiểu, chậu tắm, chậu rửa
- Mạng dẫn NT bên trong: ống nhánh, ống đứng, ống dẫn ra ngoài nhà
NT từ TBVS → ống nhánh → ống đứng → ống dẫn → mạng ngoài phố
Ống đứng đặt ở góc hoặc dấu trong hộp bằng gạch hoặc gỗ, phần trên nhô lên khỏi mái 0,7 m để thông hơi
***** (1)
2 Mạng thoát nước ngoài nhà
Là HT cống ngầm hoặc kênh lộ thiên dùng để dẫn nước tới TB, TXL hoặc xả vào nguồn Tuỳ theo vị trí, quy mô và nhiệm vụ mà mạng TN ngoài nhà có thể gồm:
- Mạng TN sân nhà, tiểu khu
- Mạng TN các XNCN
- Mạng TN đường phố
Mạng TN tiểu khu nhận NT từ các ngôi nhà trong tiểu khu rồi v/chuyển ra mạng ngoài
phố Để kiểm tra chế độ làm việc của mạng tiểu khu, người ta xây dựng giếng thăm,
Hình Sơ đồ tổng quát các thiết bị thu và HT dẫn nước thải trong nhà
13 Giếng kiểm tra
14 Giếng thăm trên mạng lưới đường phố
Trang 36giếng kiểm tra Đoạn cống nối từ giếng kiểm tra tới giếng thăm trên mạng lưới đường
phố gọi là nhánh nối
Mạng TN đường phố thu NT từ các mạng TN tiểu khu, có rất nhiều nhánh, bao trùm
những khu vực rộng lớn, dẫn nước tự chảy hoặc bơm
Toàn bộ khu vực được chia thành những lưu vực TN giới hạn bởi các đường phân thuỷ
NT trên các lưu vực được tập trung về cống góp lưu vực rồi chuyển qua cống góp chính
và vận chuyển ra ngoài đô thị
3 Trạm bơm và ống dẫn áp lực
Dùng để vận chuyển NT vì lý do khi địa hình hoặc lý do KT-KT, không thể tự chảy được Trên mạng có:
- TB cục bộ phục vụ cho 1 hay vài CT
- TB khu vực phục vụ cho từng vùng riêng biệt hay 1 vài lưu vực
- TB chuyển tiếp xây dựng khi cần chuyển NT từ vị trí này tới vị trí khác
- TB chính dùng để đưa NT lên CT xử lý hoặc xả NT ra nguồn tiếp nhận
4 Công trình xử lý
Gồm tất cả các CT để xử lý NT và cặn lắng
5 Cống xả và cửa xả nước vào nguồn tiếp nhận
Dùng để chuyển NT đã XL vào nguồn tiếp nhận thường có bộ phận xáo trộn NT với nước trong nguồn
***** (2)
IV-2 SƠ ĐỒ VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC
Việc lập sơ đồ MLTN cho một đô thị là khó vì phụ thuộc nhiều yếu tố: địa hình, địa chất, ĐCTV, mức độ phát triển của ĐT, vị trí công trình xử lý và xả nước
Hình Sơ đồ mạng thoát nước tiểu khu
1 Mang TN tiểu khu
2 Giếng thăm
3 Giếng kiểm tra
4 Các nhánh nối
5 Mạng lưới ngoài phố
Trang 37Dương Thanh Lượng Bài giảng môn học Thoát nước - Chương 4 4-37
Vạch tuyến MLTN rất quan trọng vì nó quyết định toàn bộ giá thành thoát nước
Hình Sơ đồ tổng quát mạng lưới thoát nước khu dân cư
1 Ranh giới đô thị 5 Cống góp lưu vực
2 Ranh giới lưu vực 6 Cống góp chính
3 Mạng lưới cống ngoài phố 7 Cống góp ngoài phạm vi đô thị
- Sử dụng khi địa hình có độ dốc tốt, hướng ra nguồn
- NT là nước quy ước sạch, nước mưa
2 Sơ đồ giao nhau
- Cống góp lưu vực có tuyến vuông góc với hướng dòng chảy nguồn
- Cống góp chính đặt song song với nguồn
- Địa hình như trường hợp trên nhưng cần phải làm sạch nước
3 Sơ đồ phân vùng
- Sử dụng khi địa hình có độ dốc lớn, hoặc dốc không đều, hoặc có nhiều triền khác nhau, hoặc không thể tự chảy được
Trang 38- Khu vực thoát nước được chia thành các khu vực nhỏ hơn Tất cả các cống chính của các khu vực nhỏ được tập trung về 1 TXL, nếu vùng thấp không tự chảy lên TXL được thì dùng trạm bơm (khu vực)
4 Sơ đồ không tập trung
Sử dụng khi đô thị lớn hoặc có địa hình phức tạp hoặc đô thị phát triển theo kiểu hình tròn
Hình Sơ đồ quy hoạch mạng lưới thoát nước theo địa hình a) Sơ đồ vuông góc; b) Sơ đồ giao nhau; c) Sơ đồ phân vùng; d) Sơ đồ không tập trung
Trang 39Dương Thanh Lượng Bài giảng môn học Thoát nước - Chương 4 4-39
2 Tổng chiều dài cống nhỏ nhất
Có các sơ đồ sau:
- Sơ đồ hộp (a): khi đ/hình bằng, tiểu khu có d/tích lớn và công trình không xây sâu vào bên trong
- Sơ đồ ranh giới thấp (b): khi địa hình khá dốc
- Sơ đồ xuyên khu (c)
3 Tuyến cống chính và vị trí TXL hợp lý
Tuyến cống chính thẳng tới TXL TXL đặt ở phía thấp nhưng không ngập lụt, cuối hướng gió chủ đạo mùa hè, cuối nguồn nước, khoảng cách VS tối thiểu 500m đ/v khu dân cư và XNCN thực phẩm
4 Giảm tối thiểu công trình giao tiếp
Giảm bớt cống chui qua đường giao thông, cầu phà và các công trình ngầm khác
5 Kết hợp và lợi dụng các công trình ngầm khác
Để thuận tiện cho việc xây dựng, khai thác và sử dụng
IV-4 BỐ TRÍ CỐNG TRÊN ĐƯỜNG PHỐ
Các nguyên tắc bố trí:
- Cống TN thường bố trí dọc theo đường phố, dưới phần vỉa hè, mép đường hoặc lòng đường Cũng có thể bố trí chung cùng các đường ống khác (cấp nước, cáp điện, ) trong một hào ngầm Đường rộng trên 30 m thì có thể bố trí cả 2 bên
Trang 40Hình Bố trí hợp lý mạng lưới công trình ngầm
E- Mạng điện chiếu sáng T- Mạng lưới thoát nước
ĐT- Mạng điện thoại N- Mạng dẫn nhiệt
G - Mạng dẫn gas GT- Giếng thu nước mưa
C- Mạng lưới cấp nước NM- Mạng lưới thoát nước mưa
Hình Giải pháp đặt chung các đường ống KT trong 1 hào ngầm
1, 3- HTTN sinh hoạt 5- Ống dẫn gas