Co so dinh vi ve tinh
Trang 1Cơ sở của ñịnh vị vệ tinh
1 Khái niệm xác ñịnh khoảng cách sử dụng các phép
ño TOA (Time Of Arrival)
2 Các hệ tọa ñộ tham chiếu
3 Quỹ ñạo vệ tinh
4 Xác ñịnh vị trí sử dụng mã PRN
5 Tính vận tốc
6 Thời gian và GPS
Trang 21 Khái niệm xác ñịnh khoảng cách
sử dụng các phép ño TOA
GPS ứng dụng khái niệm ño TOA (Time Of
Arrival) ñể xác ñịnh vị trí người sử dụng.
TOA là ño thời gian của một tín hiệu lan truyền
từ máy phát ở một vị trí xác ñịnh tới máy thu.
Khoảng cách từ máy phát tới máy thu ñược tính bằng cách nhân khoảng thời gian với vận tốc lan truyền của tín hiệu.
ðo thời gian lan truyền của tín hiệu ñược phát quảng bá từ nhiều máy phát cho phép xác ñịnh
vị trí máy thu.
Trang 31 Khái niệm xác ñịnh khoảng cách
Tiếng còi ñược phát theo nhịp
ñều mỗi phút Người thủy thủ
nghe tiếng còi và xem ñồng
Trang 41 Khái niệm xác ñịnh khoảng cách
Trang 51 Khái niệm xác ñịnh khoảng cách
sử dụng các phép ño TOA
Xác ñịnh vị trí bằng phép ño
khoảng cách từ 3 nguồn phát
Trang 61 Khái niệm xác ñịnh khoảng cách
Trang 71 Khái niệm xác ñịnh khoảng cách
sử dụng các phép ño TOA
Nguyên tắc xác ñịnh vị trí với các tín hiệu
ño khoảng cách phát từ vệ tinh
GPS sử dụng TOA ñể xác ñịnh vị trí người sử dụng.
ðể tính toán ñược vị trí cần ño TOA từ nhiều
vệ tinh với giả thiết vị trí của mỗi vệ tinh là ñã biết.
Tín hiệu ño khoảng cách lan truyền với vận tốc ánh sáng (3 x 108m/s)
Trang 81 Khái niệm xác ñịnh khoảng
Khoảng cách R từ máy thu tới
vệ tinh ñược xác ñịnh bằng cách nhân thời gian lan truyền tín hiệu với vận tốc ánh sáng
Với phép ño này, vị trí máy thu ở ñâu ñó trên mặt cầu tâm
là vệ tinh
Trang 91 Khái niệm xác ñịnh khoảng
cách sử dụng các phép ño TOA
Nếu phép ño ñược thực hiện ñồng thời tới vệ tinh thứ 2
Máy thu nằm ñâu ñó trên ñường tròn là phần giao của 2 mặt cầu
Trang 101 Khái niệm xác ñịnh khoảng
cách sử dụng các phép ño TOA
Nếu phép ño ñược thực hiện ñồng thời tới vệ tinh thứ 3
Vị trí máy thu ñược xác ñịnh là 1 trong 2 vị trí ñối xứng nhau qua mặt phẳng các vệ tinh.
Với ñiều kiện máy thu nằm trên bề mặt trái ñất thì có thể loại bỏ 1 vị trí
Trang 112 Các hệ tọa ñộ tham chiếu
ðể biểu diễn toán học bài toán ñịnh vị vệ tinh, cần chọn 1 hệ tọa ñộ tham chiếu
trong ñó biểu diễn cả vệ tinh và máy thu.
Thông thường vệ tinh và máy thu ñược
biểu diễn bởi các véc-tơ vị trí và vận tốc
trong hệ tọa ñộ ðề-các.
2 hệ tọa ñộ ðề các chính ñược sử dụng là
hệ quán tính và hệ quay
Trang 122 Các hệ tọa ñộ tham chiếu
A. Hệ tọa ñộ quán tính tâm trái ñất ( E arth- C entered
I nertial Coordinate System - ECI)
ECI ñược sử dụng ñể biểu diễn các véc-tơ lực, gia tốc, vận tốc
và vị trí nhằm diễn giải sự chuyển ñộng của trái ñất theo các luật Newton
ðịnh nghĩa ECI:
Gốc tọa ñộ ở tâm trái ñất
Trục Z dọc theo trục quay của trái ñất
Trục X nằm trên mặt phẳng quỹ ñạo hướng theo ñiểm xuân
phân (the vernal equinox ) – là hướng giao của mặt phẳng xích ñạo với mặt phẳng quỹ ñạo trái ñất quanh mặt trời.
Trục Y ñược ñịnh nghĩa theo nguyên tắc hệ tọa ñộ bàn tay phải
Trang 132 Các hệ tọa ñộ tham chiếu
Hệ tọa ñộ quán tính tâm trái ñất – ECI còn
ñược gọi là hệ tọa ñộ thiên văn (celestial)
hay hệ tọa ñộ cố ñịnh theo không gian
(space-fixed)
Hệ tọa ñộ ECI chuyển ñộng quanh mặt trời
với tốc ñộ biến thiên nên chỉ có thể coi nó là
quán tính trong khoảng thời gian ngắn
Trục quay của trái ñất cũng không cố ñịnh
trong không gian (hai tham số : precession
và nutation) nên tọa ñộ của các vật thể trong
vũ trụ có thay ñổi chút ít.
Giá trị precession và nutation biến thiên theo
chu kỳ và ñược xác ñịnh chính xác ở từng
thời ñiểm.
Trang 142 Các hệ tọa ñộ tham chiếu
B. Hệ tọa ñộ cố ñịnh theo trái ñất tâm trái ñất
(Earth-centered Earth-fixed Coordinate System - ECEF)
Hệ tọa ñộ ECEF là này phù hợp nhất ñể biểu diễn vị tríngười sử dụng
Trang 15Prime Meridian passes through the Royal Observatory, Greenwich in southeast London , United Kingdom
Trang 162 Các hệ tọa ñộ tham chiếu
Trong ñịnh nghĩa của ECEF, sự
dịch chuyển của cực trái ñất (polar
motion) cần ñược xem xét
Thông thường cực trái ñất dịch
chuyển vài mét một năm Trong 100
năm qua, cực trái ñất dịch chuyển
theo 1 ñường gần tròn bán kính
khoảng 15m.
Sự dịch chuyển của cực trái ñất làm
thay ñổi kinh ñộ và vĩ ñộ của tất cả
các ñiểm trên trái ñất.
ðộ chính xác của hệ tọa ñộ ECEF
có thể ñạt ñến vài cm hoặc vài mm
Cực trái ñất dịch chuyển theo thời gian Trục Z theo ñơn vị ngày, trục X, Y theo ñơn vị arcsec (0.1 arcsec ≈ 3 meters)
Trang 172 Các hệ tọa ñộ tham chiếu
System)
Mô hình vật lý chuẩn của trái ñất sử dụng trong các ứng dụng GPS là hệ tọa ñộ trắc ñịa WGS 84 của Bộ Quốc phòng Mỹ
Một phần của WGS84 là mô hình chi tiết của sự bất thường của lực hấp dẫn của trái ñất
Các thông tin này là cơ sở ñể ñạt ñược ñộ chính xác trong của lịch trình vệ tinh, từ ñó ñạt ñược ñộ chính xác trong tính toán vị trí của máy thu GPS
Trang 182 Các hệ tọa ñộ tham chiếu
Hệ tọa ñộ trắc ñịa WGS 84 kết
hợp hệ tọa ñộ ECEF với hệ tọa
ñộ ê-líp với gốc tọa ñộ ở tâm
trái ñất, và hình ê-lip triển khai
Trang 192 Các hệ tọa ñộ tham chiếu
ðịnh nghĩa hệ tọa ñộ trắc ñịa:
Vĩ ñộ [Φ]: là góc ño trên mặt
phẳng kinh tuyến ñi qua P, tạo bởi
ñường thẳng trực giao với mặt
e-líp và mặt phẳng xích ñạo , giá trị
dương ở bán cầu bắc, âm ở bán
cầu nam
Kinh ñộ [λ]: là góc ño trên mặt
phẳng xích ñạo giữa kinh tuyến
gốc và mặt phẳng kinh tuyến qua
ñiểm P, giá trị dương theo hướng
ñông
ðộ cao [h]: ño dọc theo hướng
vuông góc với mặt e-líp
λ '
φ φ
Trang 202 Các hệ tọa ñộ tham chiếu
Chuyển ñổi giữa tọa ñộ ðề-các
ECEF và tọa ñộ trắc ñịa:
( xu , yu , zu ) ⇒ ( , ϕ λ , ) h
u
Trang 212 Các hệ tọa ñộ tham chiếu
Chuyển ñổi giữa tọa ñộ ðề-các
ECEF và tọa ñộ trắc ñịa:
( , ϕ λ , ) h ⇒ u ( xu , yu , zu )
Các hàm Matlab: wgslla2xyz.m
wgsxyz2lla.m
Trang 222 Các hệ tọa ñộ tham chiếu
ðộ cao e-líp (h = EP): là ñộ
cao của ñiểm P phía trên
mặt e-líp ðộ cao dương
nếu ñiểm P xa tâm trái ñất
hơn ñiểm E ðiểm P có thể
ở trên hoặc dưới bề mặt trái
ñất.
ðộ cao orthometric (H):
ñược xác ñịnh tương ñối
theo một bề mặt gọi là
geoid Geoid là bề mặt trên
ñó trường hấp dẫn của trái
ñất là hằng số Bề mặt này
còn ñược gọi là mực biển
trung bình (mean sea level).
Quan hệ giữa ñộ cao ñịa hình, geoid và e-líp
ðộ cao geoid (N): là ñộ cao của
ñiểm trên bề mặt geoid (ñiểm G)
so với ñiểm tương ứng trên bề mặt e-líp (ñiểm E)
h = H + N
Trang 23Biên ñộ thay ñổi của ñộ cao geoid thay ñổi, thấp nhất ở cực nam Ấn ñộ -107m, cao nhất ở New Guinea + 85 m
Trang 242 Các hệ tọa ñộ tham chiếu
Các phép ño GPS cho kết quả là ñộ cao e-líp vì
ñộ cao e-líp ñược tính toán từ tọa ñộ ECEF.
ðể ño chính xác ñộ cao geoid cần có số liệu
chính xác về trường hấp dẫn của trái ñất tại khu vực ño.
trái ñất, tại ñó các phép ño vị trí ñược thực hiện kết hợp với hình dạng trái ñất ñã ñược mô hình hóa ñể ñịnh nghĩa hệ tọa ñộ trắc ñịa.
Trang 253 Quỹ ñạo vệ tinh
Các luật Kepler mô tả chuyển ñộng của
các hành tinh quanh mặt trời
Luật thứ nhất: Quỹ ñạo của mọi hành tinh là
hình e-líp với mặt trời tại 1 trong 2 tiêu ñiểm
Johannes Kepler (27/12/1571 – 15/11/1630)
Trang 263 Quỹ ñạo vệ tinh
Luật thứ hai: Trong cùng
1 khoảng thời gian,
ñường nối hành tinh và
Trang 273 Quỹ ñạo vệ tinh
Luật thứ ba: Bình phương chu ky quỹ ñạo tỷ
lệ với lập phương của bán trục lớn của quỹ ñạo của nó [Kepler - 1619].
Hằng số tỷ lệ là như nhau với mọi hành tinh quanh mặt trời
Trang 283 Quỹ ñạo vệ tinh
Năm 1687, 50 năm sau ngày Kepler mất, Newton chứng minh sự dịch chuyển của hành tinh quanh mặt trời theo ñường e-líp thỏa mãn các luật Kepler.
Chuyển ñộng của vệ tinh GPS tuân theo luật các luật chuyển ñộng của Newton:
“Gia tốc của trọng tâm của vật thể tỷ lệ với lực tác
dụng lên nó”
Trang 293 Quỹ ñạo vệ tinh
Trang 32ðăc trưng của quỹ ñạo lý tưởng và vị trí vệ tinh xác ñịnh bởi các thành phần Keplerian
Trang 333 Quỹ ñạo vệ tinh
Trang 35Quỹ ñạo của vệ tinh bị xáo trộn do ảnh hưởng của các lực bên ngoài (Ví dụ: lực hấp dẫn của mặt trăng, mặt trời, …)
Lực tác ñộng lên vệ tinh GPS và ảnh hưởng tới gia tốc
Trang 363 Quỹ ñạo vệ tinh
Trang 37Tính toán tọa ñộ vệ tinh với số liệu trong bản tin ñịnh vị
Trang 41Hai loại mã ñược phát quảng bá bởi vệ tinh GPS là:
Mã ngắn: mã C/A (Coarse/Acquisition), chu kỳ ~1ms
Mã dài: mã P (Precision), chu kỳ ~7 ngày, mật mã hóa với code (dành riêng cho người sử dụng PPS)
Trang 42Y-4 Xác ñịnh vị trí sử dụng mã PRN
ðiều chế DSSS
Trang 43Véc-tơ biểu diễn vị trí tương ñối
giữa vệ tinh và người sử dụng
ðộ lớn của véc-tơ biểu diễn
khoảng cách giữa vệ tinh và người
sử dụng
r = r = s - u
Trang 444 Xác ñịnh vị trí sử dụng mã PRN
Khoảng cách r ñược xác ñịnh bằng cách ño khoảng thời
gian tín hiệu lan truyền từ vệ tinh tới ăng-ten máy thu
Ví dụ:
Vệ tinh phát tín hiệu với pha mã xác ñịnh tại thời ñiểm t1
Tín hiệu ñến máy thu tại thời ñiểm t2
Thời gian tín hiệu lan truyền ∆t = t2 – t1
Bên trong máy thu, một phiên bản lặp lại của mã trải phổ ñược phát tại thời ñiểm t (so với ñồng hồ máy thu).
Phiên bản mã bên trong máy thu ñược dịch thời gian cho tới khi ñạt ñược tương quan với tín hiệu thu ñược.
Nếu ñồng hồ vệ tinh và ñồng hồ máy thu hoàn toàn ñồng bộ với nhau, quá trình tương quan cho phép xác ñịnh ñược thời gian lan truyền của tín hiệu.
Trang 47Ts : Thời gian hệ thống tại thời ñiểm tín hiệu rời vệ tinh
Tu : Thời gian hệ thống tại thời ñiểm tín hiệu tới máy thu
δt : Phần bù của ñồng hồ vệ tinh từ thời gian hệ thống
tu : Phần bù của ñồng hồ máy thu từ thời gian hệ thống Ts+δt : ðồng hồ vệ tinh ñọc tại thời ñiểm tín hiệu rời vệ tinh Tu+tu : ðồng hồ vệ tinh ñọc tại thời ñiểm tín hiệu tới máy thu
c : vận tốc ánh sáng
Trang 494 Xác ñịnh vị trí sử dụng mã PRN
Phần bù của ñồng hồ vệ tinh từ thời gian hệ
thống (δt) bao gồm sai lệch và trượt.
Hệ thống trạm giám sát ở mặt ñất sẽ tính toán sửa lỗi cho δt và truyền trở lại tới người sử dụng trong các bản tin ñịnh vị.
Bởi vậy có thể bỏ qua δt và phương trình ñược viết lại như sau:
Trang 51Gọi vị trí xấp xỉ là và lỗi thời gian
Giả khoảng cách ñược tính xấp xỉ như sau:
Trang 524 Xác ñịnh vị trí sử dụng mã PRN
4 ẩn số xu, yu, zu và tu ñược tính từ vị trí xấp xỉ và gia số:
Và có thể coi
Trang 534 Xác ñịnh vị trí sử dụng mã PRN
Khai triển Taylor với
Trang 544 Xác ñịnh vị trí sử dụng mã PRN
Chuỗi sẽ kết thúc sau vi phân từng phần bậc
nhất ñể loại bỏ các thành phần phi tuyến Các vi phân từng phần như sau:
trong ñó:
Trang 554 Xác ñịnh vị trí sử dụng mã PRN
Thay vào phương trình tính giả khoảng cách ta ñược:
Như vậy ta ñã làm xong tuyến tính hóa phương trình
ðể thuận tiện cho việc tính toán, ta sắp xếp lại phương trình trên với các ñại lượng ñã biết ở vế trái, ẩn số ở vế phải:
Trang 564 Xác ñịnh vị trí sử dụng mã PRN
ðể ñơn giản, ta ñặt: Vậy phương trình có thể
viết lại như sau:
Hệ phương trình tuyến tính
Với vệ tinh thứ j
Giải hệ phương trình ñể xácñịnh4 ẩn số
và
Trang 594 Xác ñịnh vị trí sử dụng mã PRN
Thực tế, việc ño khoảng cách thực giữa máy thu và vệtinh có thể bị sai lệch do các lỗi ñộc lập nhau như nhiễu,
sự thay ñổi ñường ñi của vệ tinh so với thông tin
ephemeris, nhiễu ña ñường, …
Các lỗi này ñược qui ñổi thành lỗi trong các thành phần
của véc-tơ ∆ x và ñược biểu diễn như sau:
Trong ñó:
: véc-tơ chứa lỗi ño giả khoảng cách: véc-tơ biểu diễn lỗi vị trí và bù ñồng hồ
Trang 604 Xác ñịnh vị trí sử dụng mã PRN
Có thể tối thiểu hóa lỗi trong bằng cách nếu thực
hiện ño tới nhiều hơn 4 vệ tinh (overdetermined
solution) Mỗi phép ño dư sẽ cho 1 kết quả với lỗi vị tríñộc lập
Sử dụng kỹ thuật tính bình phương tối thiểu (least mean squares) ñể xử lý các phép ño dư sẽ cho kết quả tính
toán tốt hơn
Trang 625 Tính vận tốc
Cách 2: ño vận tốc bằng cách xử lý các phép ño pha sóng mang với việc xác ñịnh chính xác tần số Doppler khi nhận tín hiệu từ vệ tinh
Tần số Doppler ñược tạo
ra từ chuyển ñộng tương
ñối giữa vệ tinh và nsd
Tần số thu tăng khi vệ tinh
tiến gần ñến máy thu,
giảm khi nó bay xa dần
Doppler bằng 0 là thời
ñiểm vệ tinh ở gần máy
thu nhất
Trang 63Tốc ñộ ánh sáng
Trang 645 Tính vận tốc
: : : :
Vi sai vận tốcVéc-tơ vận tốc vệ tinh ñược tính từ dữ liệuephemeris trong hệ tọa ñộ ECEF
Véc-tơ biểu diễn vận tốc tương ñối hướngtheo tầm nhìn thẳng tới vệ tinh
Véc-tơ vận tốc 3 chiều trong hệ tọa ñộ ECEF
Tại tần số GPS L1, với máy thu tĩnh ñặt trên mặt ñất, tốc
ñộ tối ña theo hướng tầm nhìn thẳng vào khoảng
800m/s, tần số Doppler cao nhất xấp xỉ 4KHz
Trang 65Với vệ tinh thứ j, từ công thức tính Doppler, ta có:
Trang 675 Tính vận tốc
Doppler và làm một vài thao tác ta ñược:
Khai triển phép nhân ma trận, ta có:
Trang 68có thể coi là delta range của các ño ñạc của máy thu
Trang 695 Tính vận tốc
ðể cho ñơn giản, ñặt
Tỷ số xấp xỉ 1, vậy ta có:
bằng cách sử dụng các phép ño tới 4 vệ tinh
Giải hệ pt tuyến tính theo phương pháp ma trận
Trang 705 Tính vận tốc
Viết dưới dạng ma trận
Giải ra cho kết quả là vận tốc và trượt thời gian
Trang 715 Tính vận tốc
Lỗi trong ño vận tốc:
Nhiễu và multipath có thể gây sai khi ước lượng tần
số trong các phép ño pha
Tính toán vận tốc phụ thuộc vào việc xác ñịnh chínhxác vị trí nsd và thông tin về ephemeris và vận tốccủa vệ tinh
Nếu có thể nhận tín hiệu từ nhiều hơn 4 vệ tinh và sửdụng kỹ thuật tính toán bình phương tối thiểu thì cóthể cải thiện ñộ chính xác khi tính toán 4 ẩn số
Trang 726 Thời gian và GPS
gian phức hợp, bao gồm các đồng hồ nguyên tử
đầu vào và thông tin về tốc độ quay của Trái đất.
gian đồng nhất dựa trên chuẩn thời gian nguyên tử (được định nghĩa là đơn vị cơ sở của thời gian trong
Hệ thống Quốc tế về Đơn vị đo) gọi là giây nguyên tử.
9.192.631.770 chu kỳ của bức xạ tương ứng với sự dịch chuyển giữa 2 mức năng lượng (hyperfine) của trạng thái ground của nguyên tử cesium 133.
gian phức hợp, bao gồm các đồng hồ nguyên tử
đầu vào và thông tin về tốc độ quay của Trái đất.
gian đồng nhất dựa trên chuẩn thời gian nguyên tử (được định nghĩa là đơn vị cơ sở của thời gian trong
Hệ thống Quốc tế về Đơn vị đo) gọi là giây nguyên tử.
9.192.631.770 chu kỳ của bức xạ tương ứng với sự dịch chuyển giữa 2 mức năng lượng (hyperfine) của trạng thái ground của nguyên tử cesium 133.
Trang 736 Thời gian và GPS
chịu trách nhiệm tính toán TAI Chuẩn thời gian
nguyên tử TAI được tổng hợp từ hơn 50 phòng thí nghiệm ở các quốc gia khác nhau TAI còn được gọi
là chuẩn thời gian “giấy” bởi nó không được giữ bởi một đồng hồ vật lý.
UT1 là chuẩn thời gian dựa trên đo đạc góc quay
của trái đất so với mặt trời Tuy nhiên UT1 cũng
không là chuẩn thời gian đồng nhất do chính sự
quay của trái đất là không ổn định.
chịu trách nhiệm tính toán TAI Chuẩn thời gian
nguyên tử TAI được tổng hợp từ hơn 50 phòng thí nghiệm ở các quốc gia khác nhau TAI còn được gọi
là chuẩn thời gian “giấy” bởi nó không được giữ bởi một đồng hồ vật lý.
UT1 là chuẩn thời gian dựa trên đo đạc góc quay
của trái đất so với mặt trời Tuy nhiên UT1 cũng
không là chuẩn thời gian đồng nhất do chính sự
quay của trái đất là không ổn định.
Trang 746 Thời gian và GPS
(khoảng vài mili-giây/ngày tương đương 1
giây/năm).
trái đất vừa là đồng nhất.
xấp xỉ 1 giây.
UTC.
(khoảng vài mili-giây/ngày tương đương 1
giây/năm).
trái đất vừa là đồng nhất.
xấp xỉ 1 giây.
UTC.
Trang 756 Thời gian và GPS
thống kê đọc các đồng hồ nguyên tử trên vệ tinh
cũng như các thành phần khác dưới mặt đất.
được điều chỉnh ngắt quãng (leap seconds).
0h mùng 6 tháng Giêng năm 1980.
giây < http://leapsecond.com/java/gpsclock.htm >
thống kê đọc các đồng hồ nguyên tử trên vệ tinh
cũng như các thành phần khác dưới mặt đất.
được điều chỉnh ngắt quãng (leap seconds).
0h mùng 6 tháng Giêng năm 1980.
giây < http://leapsecond.com/java/gpsclock.htm >