Giao diện trang chủ khi bạn khởi động vào hệ thống bằng cách nhập địa chỉ cfi-elearning.edu.vn sẽ xuất hiện Hình 1: Giao diện hệ thống eLearning CFI Tổ chức hệ thống là một tập các khóa
Trang 1MỤC LỤC
A Giới thiệu về Hệ thống eLearning CFI 2
B Đăng nhập 4
C.Tạo nội dung khóa học 5
1 Khai báo Topic (Chương) 6
2 Thêm một bài giảng SCORM 6
3 Thêm các tài liệu hỗ trợ khác 9
4 Bài tập, bài kiểm tra 10
4.1 Bài trắc nghiệm 10
4.2 Bài tập lớn 19
D Quản lý khóa học 24
1 Các công cụ giao tiếp 25
1.1 Diễn đàn 25
1.2 Tin nhắn (message) 26
1.3 Chat 27
2 Quản lý nhóm 28
3 Quản lý điểm 30
Trang 2DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1: Giao diện hệ thống eLearning CFI 3
Hình 2: Hệ thống cây khóa học (My Course) 4
Hình 3: Hộp thoại đăng nhập 4
Hình 4: Hộp thoại cấp lại mật khẩu 5
Hình 5: Các phân vùng khóa học mới 5
Hình 6: Các phân vùng khóa học ở chế độ soạn thảo 6
Hình 7: Trang khai báo thông tin của một chương mới 6
Hình 8: Combo box chọn một hoạt động mới 7
Hình 9: Trang khai báo thông tin cho một bài giảng SCORM 7
Hình 10: Trang tải lên một tập tin 7
Hình 11: Hộp thoại tạo một thư mục mới 8
Hình 12: Trang chọn tập tin để tải lên 8
Hình 13: Combo box chọn một tài nguyên (Resource) 9
Hình 14: Hộp thoại khai báo thông tin chung của Bài trắc nghiệm 11
Hình 15: Hộp thoại thêm hạng mục mới 15
Hình 16: Trang Ngân hàng câu hỏi 17
Hình 17: Trang Xem thử bài kiểm tra 19
Hình 18: Trang Xem kết quả kiểm tra 19
Hình 19: Hộp thoại khai báo thông tin một bài tập lớn 20
Hình 20: Trang Bài tập 21
Hình 21: Trang Bài nộp 22
Hình 22: Cửa sổ chấm bài 23
Hình 23: Trang chứa các bài đã nộp 23
Hình 24: Cửa sổ chấm bài 24
Hình 25: Khai báo thông tin cho diễn đàn 25
Hình 26: Vào Forum 26
Hình 27: Trang Forum 26
Hình 28: Hộp thoại phúc đáp chủ đề thảo luận 26
Hình 29: Cửa sổ tin nhắn 27
Hình 30: Hộp thoại Chat 27
Hình 31: Khu vực quản trị 28
Hình 32: Trang phân quyền 29
Hình 33: Cửa sổ phân quyền 29
Hình 34: Cửa sổ tạo nhóm 29
Hình 35: Cửa sổ Thêm / bớt thành viên 30
Hình 36: Báo cáo về người cho điểm 30
Hình 37: Báo cáo người cho điểm chế độ edit 31
Hình 38: Bảng điểm 1 sinh viên 31
Trang 3A Giới thiệu về Hệ thống eLearning CFI
Hệ thống elearning CFI là một hệ thống bao gồm các kho dữ liệu (giáo trình, bài giảng) và các công cụ hỗ trợ đào tạo điện tử (quản lí khóa học, giúp tạo ra các khóa học điện tử, phân phối nội dung khóa học từ giảng viên đến sinh viên và phản hồi những ghi nhận về quá trình tham gia của sinh viên)
Hệ thống này còn có thể xem là một sự thay thế cho các giải pháp đào tạo trên mạng thương mại, và được phân phối miễn phí dưới bản quyền mã nguồn mở Một tổ chức có quyền truy cập hoàn toàn mã nguồn và có thể thay đổi nếu cần thiết Thiết kế có tính module của hệ thống giúp cho dễ dàng tạo các cua học mới, đưa nội dung giúp sinh viên tham gia nhiệt tình hơn
Để s ử dụ ng hệ thống này, Giáo viên t r u y cập khóa học bằng cách sử dụng bởi bất kỳ trình duyệt web nào, có thể Internet Explorer, Firefox, hay Safari đối với Macintosh
Giao diện trang chủ khi bạn khởi động vào hệ thống bằng cách nhập địa chỉ
cfi-elearning.edu.vn sẽ xuất hiện
Hình 1: Giao diện hệ thống eLearning CFI
Tổ chức hệ thống là một tập các khóa học (Course), khóa học để có thể dể hiểu nhất đó chính
là một học phần hoặc một môn học nào đó mà giáo viên giảng dạy trên hệ thống này
Bạn có thể thấy cấu trúc My Course của hệ thống được xây dựng theo cấu trúc hình cây, trong
đó có 5 folder mang tên 4 khoa của nhà trường, trong mỗi foder sẽ có tên các khóa học
Trang 4Hình 2: Hệ thống cây khóa học (My Course)
Điều kiện để bạn có thể giảng dạy trên hệ thống elearning CFI là bạn phải được Quản trị hệ thống (Admin) cấp 1 tài khoản để đăng nhập vào hệ thống, quản trị hệ thống sẽ tạo sẵn cho bạn một khóa học đó chính là học phần mà bạn sẽ dạy, tất nhiên khóa học đó là một khóa học rỗng, nó mới chỉ
có cái sườn thôi, nội dung giảng dạy bạn sẽ phải tự mình thiết kế và load vào hệ thống
Để có thể đựa nội dung giảng dạy và tổ chức quản lý giảng dạy trên hệ thống bạn phải đọc kỹ các nội dung hướng dẫn dưới đây, trong tài liệu hướng dẫn này chúng tôi sẽ hướng dẫn những nét chính giúp bạn nhanh chóng tạo được các nội dung giảng dạy và tổ chức giảng dạy, còn những phần nâng cao bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua email: hungcfi@hotmail.com để được hỗ trợ
Nào bây giờ xin mời các bạn bắt đầu đăng nhập vào elearning CFI
B Đăng nhập
Mỗi giáo viên sẽ được người quản trị hệ thống cung cấp một tài khoản để đăng nhập Khi đã có tài khoản giáo viên có thể nhập đúng tên đăng nhập và mật mã để đăng nhập hệ thống
Hình 3: Hộp thoại đăng nhập
Trang 5Trong trường hợp quên mật khẩu, người dùng có thể click vào mục Lost password để nhận mật khẩu mới bằng cách nhập vào tên đăng nhập và địa chỉ email Mật khẩu mới sẽ được gởi về cho bạn theo địa chỉ email này
Hình 4: Hộp thoại cấp lại mật khẩu
Đăng nhập thành công, bạn hãy vào phần My Course để mở trang khóa học mà
bạn đã đăng ký giảng dạy với Admin, sẽ xuất hiện cửa sổ
Hình 5: Các phân vùng khóa học mới
Trên cửa sổ này bạn sẽ thấy các phân vùng được đánh số 1, 2, 3, .đó chính là nơi bạn upload các tài nguyên giảng dạy học phần của bạn
Công việc bây giờ là bạn hãy bấm vào nút Turn editing on để bật chế độ chỉnh sửa lên (chế độ này cho phép bạn chỉnh sửa nội dung khóa học)
C.Tạo nội dung khóa học
Ở chế độ chỉnh sửa bạn sẽ thấy cửa sổ khóa học như hình dưới
Trang 6Hình 6: Các phân vùng khóa học ở chế độ soạn thảo
1 Khai báo Topic (Chương)
Giả sử bạn muốn tạo nội dung cho chương 1, bạn hãy vào phân vùng 1, bấm chuột vào ký hiệu
bàn tay cầm viết sẽ xuất hiện cửa sổ, bạn cần nhập nội dung của chương vào phần Tóm tắt, nội dung
ở đây thông thường là tên chương, mục đích chương, nội dung giảng dạy chính , sau đó bấm nút
Save changes để lưu lại
Hình 7: Trang khai báo thông tin của một chương mới
2 Thêm một bài giảng SCORM
Công việc mà bạn vừa làm ở trên là mới thực hiện tạo cái sườn của chương thôi ! Bây giờ mới
là công việc chính đưa bài giảng vào
Tất cả các bài giảng của bạn có thể là các chương màbạn phải thực hiện đóng gói bằng các phần mềm, trong tài liệu này chúng ta sử dụng các file zip đóng gói theo chuẩn SCORM, việc đóng gói đã được trình bày ở tài liệu khác, ở đây chúng ta chỉ nói về cách add nó vào thôi
Thêm một bài giảng chuẩn SCORM là một hoạt động (Activity) trong moodle, bạn hãy bấm vào mủi tên combo box chứa các activity như hình dưới
Trang 7Hình 8: Combo box chọn một hoạt động mới
Trong combo box này bạn hãy chọn mục Scorm sẽ xuất hiện cửa sổ khai báo các thông tin cho bài giảng scorm của bạn
Hình 9: Trang khai báo thông tin cho một bài giảng SCORM
Trong phần Thông tin chung bạn cần khai báo:
Tên: Tên bài giảng
Tóm tắt: Nội dung tóm tắt bài giảng
Package file: Đường dẫn tập tin SCORM
Để đưa đường dẫn vào bạn hãy bấm nút Chọn hoặc tải một tập tin lên
Hình 10: Trang tải lên một tập tin
Trang 8Nếu trước đó bạn đã tải lên web rồi thì các tập tin đó sẽ hiện ra trong cửa sổ này, tuy nhiên tôi trình bày từ đầu cho các bạn dể hiểu web đang trong tình trạng chưa có tập tin nào tải lên
Để cho khoa học mỗi môn học nên có một Thư mục riêng chứa tài liệu, bạn hãy bấm vào nút
Tạo một thư mục sẽ xuất hiện cửa sổ, bạn chỉ việc điền tên thư mục mới vào và bấm nút Create
Hình 11: Hộp thoại tạo một thư mục mới
Sau khi thư mục dành để chứa các tài nguyên môn học của bạn đã được tạo, bạn hãy bấm nút
Tải tập tin lên hệ thống lúc này sẽ xuất hiện cửa sổ
Bạn hãy bấm nút Duyệt để đưa đường dẫn tập tin SCORM của bạn và ấn nút Tải tập tin này
lên và bạn sẽ thấy xuất hiện cửa sổ thông báo đã tải xong
Hình 12: Trang chọn tập tin để tải lên
Công việc tải xong tập tin là bạn mới đưa nó cất vào trong kho cơ sở dữ liệu của web thôi, bây giờ bạn phải móc nó ra màn hình bằng cách bấm vào mục Chọn
Điều quan trọng nhất bạn đã thực hiện xong, nếu cần thiết thì sẽ khai báo thêm một số vấn đề khác, còn không thì bạn hãy bấm nút Lưu và trở về khóa học thế là xong
Click Ch ọn
Trang 93 Thêm các tài liệu hỗ trợ khác
Bài giảng SCORM là tài liệu học tập chính, ngoài ra bạn có thể cung cấp thêm cho sinh viên những tài liệu khác (trong moodle được gọi là các tài nguyên Resource)
Các video, audio hướng dẫn làm bài thực hành, thực tập
Các file văn bản DOC, PDF có nội dung là bài tập lớn
Các file bảng tính XLS
Các file trình chiếu Powerpoint,
Các đường link đến các web có tài liệu tham khảo
Bạn có thể quay phim, ghi âm bằng điện thoại di động, máy tính bảng hoặc Camera và kết xuất thành các file video, audio theo các định dạng trên máy tính, sau đó tải lên hệ thống
Nếu các file video, audio có dung lượng lớn thì bạn nên biên tập lại bằng một số phần mềm thông dụng, khi biên tập bạn có thể cắt bớt các phần thừa, không thích hợp và cũng có thể thêm vào một vài nội dung khác làm cho video, audio của mình chuyên nghiệp hơn, công việc tiếp theo là upload lên hệ thống
Để upload lên hệ thống, trong phân vùng được chọn bạn hãy bấm vào Combo box Resource như hình dưới đây
Hình 13: Combo box chọn một tài nguyên (Resource)
Trong Combo box này bạn hãy chọn mục Liên kết tới một tập tin hoặc website sẽ xuất hiện một cửa sổ và bạn hãy khai báo các thông số cần thiết
Trang 10Trong phần Liên kết tới một tập tin hoặc website bạn sẽ phải làm một trong 2 công việc sau
1 Nếu bạn đã có các file video, audio trên máy tính và muốn upload lên chỉ cần bấm vào nút
Chọn hoặc tải một tập tin lên và làm theo các bước như tải 1 file SCORM đã nói ở trên
2 Nếu bạn tìm thấy trên mạng các file video, audio nằm ở một số trang web nhất là Youtube có chứa một kho các video đủ các thể loại bạn chỉ cần tạo một đường link đến là xong, muốn làm như vậy bạn hãy mở các trang web đó và copy đường link của file video, audio đó dán vào ô Location là xong, hoặc bạn có thể bấm vào nút Search for web page để tìm các trang web cần thiết
Có một tùy chọn nữa cũng cần thiết trong phần Window đó là nên cho các video được chiếu trong một cửa sổ riêng thì hay hơn, muốn vậy bạn chỉ cần chọn tham số New window trong phần này
Tip:các bài tập hay tài liệu hướng dẫn dưới dạng file text, bảng tính, trình chiếu bạn cũng dùng cách này để up lên
4 Bài tập, bài kiểm tra
Chào các bạn! Hôm nay các bạn có khỏe không ? trong các buổi vừa rồi các bạn đã nắm được cái gì chưa? Hy vọng là được Các nội dung trước bạn đã thực hiện mới chỉ đi được khoảng 1/4 chặng đường thôi ! nhưng không sao các bạn hãy cố gắng nhé!
Hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu cách đưa bài tập, bài kiểm tra lên hệ thống
Có rất nhiều dạng, có thể là các bài trắc nghiệm, bài tập lớn mà sinh viên phải làm online và cả các bài tập lớn làm ở nhà rồi upload lên nộp cho giáo viên chấm, lần lượt chúng ta sẽ nghiên cứu làm từng loại các bạn nhé
4.1 Bài trắc nghiệm
Bài tập trắc nghiệm có rất nhiều dạng, ở đây chúng ta nói đến chủ yếu là dạng đa lựa chọn
Làm thế nào để tạo ra một Bài kiểm tra
Các Bài kiểm tra trong Moodle có hai thành phần chính: Thân Bài kiểm tra (Quiz body) và Ngân
hàng câu hỏi (Question bank) Thân Bài kiểm tra là tập hợp nhiều câu hỏi thuộc nhiều loại khác nhau
được lấy từ ngân hàng câu hỏi Đây chính là phần mà học viên sẽ nhìn thấy khi họ làm bài Nó cũng đưa ra cách thức mà học viên sẽ làm Bài kiểm tra Những câu hỏi trong phần thân Bài kiểm tra có thể bao gồm nhiều loại, được chọn một cách thủ công hoặc tự động và các câu hỏi xuất hiện theo thứ tự nhất định hoặc ngẫu nhiên Ngân hàng câu hỏi do giáo viên tạo ra và được giáo viên sắp xếp sao cho phù hợp nhất Giáo viên có thể tạo ra ngân hàng câu hỏi trên cơ sở từng chương của bài giảng, từng tuần của học kỳ, theo từng nhóm khái niệm hoặc bất kỳ hình thức tổ chức câu hỏi nào khác Ngân hàng câu hỏi có thể được tái sử dụng trong nhiều Bài kiểm tra, giữa các lớp và các khóa học, thậm chí giữa các hệ thống khác nhau
TẠO THÂN BÀI KIỂM TRA
Bạn hãy vào phân vùng cần tạo bài kiểm tra (vào phân vùng của một chương), sau đó thực hiện các bước sau:
B1: Vào chế độ chỉnh sửa (bấm Turn editing on)
Trang 11B2: Ch ọn Bài kiểm tra từ combo box Activity thêm hoạt động trong phân vùng của khóa học mà giáo
viên muốn tổ chức bài kiểm tra
B3: Trên trang Adding a new quiz (Thêm một Bài kiểm tra)
Trong phần Thông tin chung bạn khai báo
- Tên bài kiểm tra
- Vi ết Giới thiệu cho Bài kiểm tra sao cho nó bao gồm tất cả những chỉ dẫn cần thiết cho học viên
để làm bài, ví dụ như số lần được phép làm bài hay qui cách chấm điểm,…
Hình 14: Hộp thoại khai báo thông tin chung của Bài trắc nghiệm
B4: Thi ết lập Thời gian
- M ở bài kiểm tra (Ngày bắt đầu); Đóng bài kiểm tra (Ngày kết thúc): Chọn ngày bắt đầu
và ngày kết thúc cho Bài kiểm tra này
- Th ời gian làm bài (Giới hạn thời gian): Qui định thời gian mà học viên phải hoàn thành
Bài kiểm tra Khi hết thời gian qui định, bài kiểm tra sẽ tự động kết thúc và kết quả được tính trên những phần đã làm tại thời điểm đó
Trang 12- Giãn cách gi ữa hai lượt làm bài đầu tiên (Khoảng cách giữa các lần làm bài): Giáo viên
có thể qui định khoảng thời gian giữa các lần làm bài trên một đề kiểm tra, điều này nhằm ngăn chặn học viên có thể đánh lừa hệ thống để biết đáp án của một câu hỏi
B5: Thi ết lập các tùy chọn Hiển thị:
- Questions per page (Số lượng câu hỏi trên một trang): Ở đây, giáo viên có thể thiết lập số lượng câu hỏi mà học viên có thể nhìn thấy một lúc Nếu Bài kiểm tra có số câu hỏi nhiều hơn số lượng chỉ ra ở đây, học viên sẽ nhìn thấy những nút điều hướng ở cuối trang, và học viên dùng những nút này để xem các câu hỏi của những trang khác
- Xáo trộn câu hỏi (Thay đổi trật tự): Chọn Yes ở đây, giáo viên có thể tạo ra những đề thi
hoàn toàn khác nhau bằng cách đưa ra những thứ tự câu hỏi ngẫu nhiên
- Xáo trộn các yếu tố của câu hỏi ( Thay đổi thứ tự đáp án trong từng câu hỏi): Chọn Yes
ở đây, giáo viên có thể tạo ra những câu hỏi dạng multiple choice (câu hỏi đa chọn lựa) hay câu hỏi dạng matching (so khớp) ngẫu nhiên bằng cách thay đổi thứ tự của các nội dung chọn lựa trong câu hỏi
B6: Thiết lập các tùy chọn về việc làm bài:
- Số lượt làm bài cho phép: Sử dụng tùy chọn này để qui định số lần mà một học viên
có thể làm bài Giáo viên có thể chọn unlimited times (không giới hạn) hoặc một số từ 1 đến 6
- Gộp kết quả từ lượt làm bài trước (Làm bài dựa trên kết quả của lần trước): Nếu cho phép
một học viên có thể làm một Bài kiểm tra nhiều lần, giáo viên có thể thiết lập để học viên có thể tìm được đáp án của Bài kiểm tra qua nhiều lần làm bài Bằng cách chọn Yes ở tùy chọn này, những phần trả lời của học viên ở lần làm bài gần nhất sẽ được hiển thị trong lần kế tiếp
- Kiểu thích ứng dần (Adaptive mode) : Trong chế độ này có bổ sung nút Submit (Gửi kết
quả) cho mỗi câu hỏi Nếu học viên chọn nút này, phần trả lời cho câu hỏi đó sẽ được chấp nhận
và chấm điểm Sau đó, học viên có thể trả lời lại câu hỏi đó ngay lập tức nhưng sẽ bị trừ điểm Mức phạt được thiết lập trong tùy chọn Apply Penalties ( Áp dụng mức phạt)
B7: Thi ết lập tùy chọn về Điểm số:
Trang 13Cách tính điểm (Grading method): Nếu cho phép học viên có thể làm bài nhiều lần, giáo
viên có thể chọn điểm số nào sẽ được lưu lại Chọn lựa có thể là điểm cao nhất, điểm trung bình, điểm của lần làm bài đầu tiên hay điểm của lần làm bài cuối cùng
Áp dụng điểm phạt (Apply penalties): Thiết lập này chỉ áp dụng nếu Bài kiểm tra ở Adaptive mode
Số chữ số thập phân cho điểm (Decimal digits in grades): Tùy chọn này qui định số chữ
số thập phân trong điểm số của Bài kiểm tra
B8: Thi ết lập Tùy chọn xem lại cho học viên xem lại Bài kiểm tra:
Giáo viên có thể chọn hoặc hiển thị hoặc không phần trả lời cùng với điểm số (Scores), đáp
án đúng, phản hồi chung hoặc phản hồi chi tiết cho học viên Các tùy chọn:
- Phản hồi (Feedback ): Phần phản hồi cho từng câu trả lời cụ thể
- Phản hồi chung (General feedback): Đoạn văn bản nhập vào ở đây sẽ hiển thị sau mỗi lần
làm một câu hỏi, bất kể câu trả lời là gì Giáo viên có thể dùng chức năng này để cung cấp những thông tin chung hoặc một liên kết nào đó đến những thông tin rộng hơn
B9: Thiết lập các tùy chọn về bảo mật:
- Bảo mật trình duyệt (Hiển thị Bài kiểm tra trong một cửa sổ bảo mật): Thiết lập tùy chọn
này thì Bài kiểm tra sẽ được mở trong một cửa sổ mới mà không có các nút Back và Forward, không
có thanh địa chỉ hay các chức năng điều hướng khác Giáo viên có thể sử dụng chức năng này để ngăn chặn học viên điều hướng đến các trang khác trong quá trình làm bài
- C ần có mật khẩu (Require password ): Giáo viên có thể thiết lập mật khẩu cho Bài kiểm
tra và học viên cần phải nhập mật khẩu trước khi có thể làm kiểm tra Chức năng này cũng giúp cho giáo viên biết được ai đã làm bài và làm khi nào
- Gi ới hạn địa chỉ IP (Require network address): Tùy chọn này nhằm giới hạn việc làm
bài, chỉ những truy cập từ một dải địa chỉ IP nào đó mới được phép Nếu giáo viên muốn yêu cầu học viên làm Bài kiểm tra từ một phòng lab trong khuôn viên trường, hãy thiết lập dải địa chỉ của phòng lab Ví dụ, nếu muốn yêu cầu truy cập từ những máy tính với dải IP là 10.10.10.0 đến 10.10.10.50, hãy nhập vào thiết lập này 10.10.10.0/50 Để cho phép truy cập từ tất cả máy tính trong một mạng con (hay trong khuôn viên trường), nhập vào đây vùng địa chỉ được phép
Trang 14B10: Thiết lập những tùy chọn chung cho module:
Group mode: Đây cũng là vị trí có thể thiết lập chế độ nhóm cho các hoạt động của khóa học Nếu chế độ nhóm đã được áp đặt trong thiết lập chung của khóa học thì các thiết lập ở đây không
có hiệu lực
Visible: Ch ọn lựa Yes hay No ở đây sẽ cho phép học viên có thể hay không thể nhìn thấy Bài
kiểm tra
B11: Tùy ch ọn Overall feedback: Bổ sung phản hồi cho toàn bài , ví dụ, một đoạn văn bản hiển
thị cho học viên sau khi kết thúc một lần làm bài Đoạn văn bản thay đổi tùy thuộc vào điểm số của bài làm
B12: Ch ọn nút Lưu và trở về khóa học
TẠO BỘ CÂU HỎI CHO BÀI KIỂM TRA
Trong phần trên chúng ta mới chỉ tạo được thân bài kiểm tra nhưng chưa có câu hỏi nào trong bài kiểm tra này, tiếp theo Giáo viên c ần phải đư a các c âu h ỏi vào đ ề k iểm tra, c húng ta có thể tạo câu hỏi cho Bài kiểm tra trên trang Editing quiz (Chỉnh sửa Bài kiểm tra) Ở đây, giáo viên cũng có thể tạo các hạng mục câu hỏi và đưa chúng vào thân Bài kiểm tra
Trong trang Editing quiz chúng ta có thể làm được nhiều công việc:
Tạo các hạng mục dùng để chứa ngân hàng câu hỏi phân theo các mức độ khác nhau
Nhập các câu hỏi trắc nghiệm từ các file theo các định dạng
Xuất ngân hàng đề thi ra file
Tạo bộ câu hỏi cho bài kiểm tra
Xem thử bài kiểm tra
Nào bấy giờ các ban hãy bắt tay vào thực hiện từng công việc nhé
1 Tạo các hạng mục để chứa ngân hàng câu hỏi phân theo các mức độ khác nhau
Giả sử bạn đã có một ngân hàng câu hỏi đã được phân chia theo nội dung từng chương, trong mỗi chương lại có nhiều mức độ dể, trung bình, khó, chúng ta tạm gọi là các Level 1, 2, 3; cũng giống như việc tạo một đề thi bằng phương pháp thủ công bạn phải lấy trong mỗi chương, mỗi mức độ khác nhau để phối thành 1 đề thi Cũng công việc đó trong hệ thống elearning CFI bạn phải làm như thế nào? Điều đầu tiên là bạn phải tạo ra các hạng mục để chứa ngân hàng đề thi của mình, công việc đó được thực hiện như sau:
B1: Ch ọn phân vùng bạn đã tạo Thân bài kiểm tra, click chuột vào tên bài kiểm tra
Click vào tên bài kiểm tra
Trang 15Giả sử bạn click chuột vào Bài kiểm tra kết thúc học phần sẽ xuất hiện cửa sổ trang Biên soạn
bài kiểm tra, trong cửa sổ này bạn sẽ làm rất nhiều việc, để tạo các hạng mục bạn háy click chuột vào Mục phần này là phần để bạn tạo các hạng mục
Trong tùy chọn Thêm mục bạn hãy click chuột vào combo box Bậc trên
Trong combo box này bạn hãy hãy chọn Bậc trên (là mục cha của mục mới mà bạn sắp tạo), trong ví dụ này tôi chọn Bậc trên là Mặc định cho Tin học đại cương, sau đó khai báo các thông tin cho mục mới như hình dười và lưu lại
Hình 15: Hộp thoại thêm hạng mục mới
Bạn hãy tiếp tục qui trình như trên để tạo ra nhiều hạng mục cho ngân hàng đề thi
2 Nhập ngân hàng đề thi
Phần trên bạn đã tạo được các hạng mục, bây giờ chuyển sang một công việc khác là nhập các câu hỏi từ ngân hàng vào các hạng mục, bạn hãy theo qui trình sau đây
Qui trình tạo bộ ngân hàng câu hỏi
1 Phân loại các câu hỏi trắc nghiệm theo các mức độ khó dễ
2 Dùng Notepad để soạn các câu hỏi theo định dạng GIF và lưu thành các file text theo chuẩn UTF8