CHƯƠNG 1 sức bền CHUNG tàu CHƯƠNG 1 sức bền CHUNG tàu CHƯƠNG 1 sức bền CHUNG tàu CHƯƠNG 1 sức bền CHUNG tàu CHƯƠNG 1 sức bền CHUNG tàu CHƯƠNG 1 sức bền CHUNG tàu CHƯƠNG 1 sức bền CHUNG tàu CHƯƠNG 1 sức bền CHUNG tàu CHƯƠNG 1 sức bền CHUNG tàu
Trang 1SỨC BỀN TÀU - SHIP STRENGTH
Mã học phần: 072702
DÀNH CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC CHÍNH QUY
CHUYÊ N NGÀ NH: KỸ THUẬT TÀU THỦY
CBGD: TS ĐỖ HÙNG CHIẾN
Email: dhchienvn@gmail.com
Skype: dhchienvn
Trang 2Chương 1: Độ bền chung tàu (và cô ng
trình ngoài khơi)
• 1.1 Tải trọng tác dụng lên thân tàu trên nước
• 1.2 Tính lực cắt và mô men uốn tàu trên nước tĩnh
• 1.3 Tính lực cắt và momen uốn bổ sung của tàu
trên só ng theo hướng dẫn của IACS
• 1.4 Lực cắt giới hạn Momen uốn giới hạn
• 1.5 Điều kiện đưa các kết cấu vào tham gia mặt
cắt ngang tương đương
• 1.6 Xoắn thân tàu
• 1.7 Vídụ về kiểm tra độ bền chung
Trang 3Chương 2 Ổn định kết cấu
• 2.1 Ổn định của các kết cấu dầm – cột
• 2.2 Ổn định của các tấm đơn giản
• 2.3 Ổn định của các tấm có nẹp gia cường
• 2.4 Ổn định của các kết cấu dọc thân tàu.
• Bài tập áp dụng
Trang 4Chương 3 Tính độ bền cục bộ thân tàu
• 3.1 Mô hình truyền tải trọng từ mô i trường đến kết cấu thân tàu
• 3.2 Tải trọng cục bộ tác động lên thân tàu
• 3.3 Mô hình kết cấu thân tàu theo phương pháp
Trang 5Tài liệu tham khảo
• [1] Trần Công Nghị, 2009, “Sức bền tàu thủy”, ĐHQG Tp.HCM
• [2] Owen F.Hughes and Jeom Kee Paik, 2010, “Ship Structural
Analysis and Design”, SNAME
• [3] Mohamed Shama, 2013,”Buckling of Ship Strutures”, Springer
• [4] IACS, 2006, “Common Structural Rules for Oil tanker”.
• [5] DNV, 2012, “Strength Analysis of Hull Structure in Bulk
Carriers”
• [6] IACS, 2006, “Common Structural Rules for Bulk Carrier”.
• [7] Alaa Mansour, Donald Liu, (2008), “Strength of Ships and
Ocean Structures ”, SNAME
• [8] Trương Cầm, “Sức bền tàu”, Tài liệu lưu hành nội bộ
• [9] Warren C.Young, Richard G.Budynas, 2002, “Roark’s Formulas
for Stress and Strain”, McGraw-Hill, NY
Trang 6• MEASTRO – ALPS/ULSAP, ALPS/HULL
• ABS SAFE HULL – DNV/PULS
• SAP 2000
Trang 7TẠI SAO PHẢI NGHIÊN CỨU SỨC BỀN TÀU?
• Thảo luận
• Bài học sức bền tàu được rút ra từ những vụ
tai nạn, đắm tàu
Trang 8History - Disasters trigger new Rules (DNV)
Titanic (1912) Torrey Canyon (1967) Amoco Cadiz (1978) Herald of Free Enterprise (1987)
Exxon Valdez (1989) Scandinavian Star (1990) Bulk Carriers lost early 1990
Estonia (1994) Erika (1999)
SOLAS (1929) MARPOL (1973) / STWC (1978) SOLAS / MARPOL 1978 Protocols ISM / SOLAS Ch II-1 / FSA
OPA 90 / MARPOL SOLAS Ch II-2 SOLAS Ch XII (1997) SOLAS Ch II-1 (1995) Erika Pack I/II ->
EMSA
Trang 9Lassia - 1999
Trang 10Cape Providence - 1999
Trang 11Cape Providence - 1999
Trang 12Graceous - collision 1999
Trang 13Leader L - lost April 2000
18 crew
lost
Trang 14Treasure - lost 2000
Trang 15Treasure - environmental concern
Trang 16Eurobulker X - August 2000
Trang 17Flare - 1998
21 crewmembers lost
Trang 19• 406 containers lost
• 555 containers damaged
Trang 20FORECASTLE, WAVEBREAKER
HATCH COVER SUPPORT/ SIDE COAMING STAYS
HATCH CORNERS
BILGE KEEL/
BOTTOM PLATE
LONGITUDINAL HATCH COAMING SUPPORT
SIDE SHELL LONGITUDINAL S
SUPPORT BULKHEA D
Typical hull damage areas - Summary
Trang 21Chương 1: Độ bền chung tàu (và cô ng
trình ngoài khơi)
• 1.1 Tải trọng tác dụng lên thân tàu
trên nước [1]:
• Thân tàu được coi như một thanh hoặc dầm,
chịu tác động của hai hệ lực phân bố theo
chiều dài tàu đó là:
• Lực tác dụng lên thân tàu:
• Lực cắt xuất hiện
• Mô men uốn xuất hiện
Trọng lực p(x) Lực nổi b(x)
Trang 221.1 Tải trọng tác dụng lên thân tàu trên nước
• Đường phân bố trọng lượng tàu p(x)
gồm có:
• Thân tàu,
• Máy chính và phụ tùng máy chính,
• Thiết bị, máy móc,hệ thống tàu,
• Thuyền viên, lương thực, thực phẩm,
nước sinh hoạt,
• Dầu, mỡ và các vật tư phục vụ vận
hành tàu,
• Hàng hóa,
• Dự trữ…
• Đường phân bố lực nổi của tàu b(x)
được xác định theo đồ thị Bonjean
Trang 23Tải trọng tác dụng lên thân tàu chở hàng rời
Static internal load from cargo
Static external sea
pressure
Dynamic internal load from cargo
Dynamic external
sea pressure
Trang 24Tải trọng tác dụng lên thân tàu chở quặng
Internal load
- External load
= Net load on double bottom
Static and dynamic sea pressure
Static and dynamic internal load from cargo
Trang 25Tải trọng tác dụng lên thân tàu trạng thái khô ng tải
Static and dynamic sea pressure
Net load from sea pressure
Trang 26Phân bố tải trọng tác dụng lên thân tàu trên nước
• Theo tài liệu đăng kiểm DNV:
Steel weight, equipment and machinery
Buoyancy Weight distribution of cargo and fuel
Trang 27Thực tế phân bố tải trọng tác dụng lên thân tàu
Distribution
of weights
Distribution of buoyancy
Trang 28Ảnh hưởng tải trọng tác dụng lên thân tàu trên nước
• Thân tàu bị vồng lên khi chịu tải trọng tĩnh tác dụng:
Trang 29Ảnh hưởng tải trọng tác dụng lên thân tàu trên só ng
• Thân tàu bị võng xuống khi chịu tải trọng sóng tác dụng:
Trang 30Các trạng thái tải trọng tác dụng lên thân tàu
• Thân tàu như dầm trên nền đàn hồi, dưới tác động momen uốn dọc đang xem xét sẽ bị vồng lên (hogging) hoặc võng
(sagging).
• Nghiên cứu về độ bền chung thân tàu ta xác định lực cắt,
momen uốn thân tàu cho các trạng thái tàu gặp trong khai
thác : tàu nằm trên nước tĩnh và tàu nằm trên sóng.
Trang 311.2 Tính lực cắt và mô men uốn tàu
trên nước tĩnh
• Để tàu nổi cân bằng trên nước phải thỏa mãn các
điều kiện cân bằng lực và momen tác động lên tàu
Trang 321.2 Tính lực cắt và mô men uốn tàu
trên nước tĩnh
• Các bước tiến hành tính toán:
• 1) Phân bố tải trọng thân tàu và hàng hóa
• Tải trọng được phân bố theo dạng hình thang
TT Tên gọi Trọng lượng Phân bố tải trọng, (T)
Trang 331.2 Tính lực cắt và mô men uốn tàu
trên nước tĩnh
• Ảnh hưởng của trọng lượng có ảnh hưởng đến mặt
cắt và mô men uốn:
• Tải trọng được phân bố trên tàu chở quặng
Trang 34Tải trọng phân bố không đều theo chiều dài tàu
Buoyancy and weights are not evenly distributed along a ships length…
…hence, a global shear force and bending moment distribution is set up on the hull girder
- Full cargo tank - Net force (Buoyancy - weights)
Trang 35Biểu đồ mô men uốn và lực cắt có dạng như sau
The following is an example for a handymax bulkcarrier
Still water bending moment [intact]
Max allowable bending moment [intact]
Shear force [intact]
Corrected shear force [intact]
Max allowable [intact]
Trang 361.2 Tính lực cắt và mô men uốn tàu
trên nước tĩnh
• 2) Phân bố lực nổi:
• Với những tàu cụ thể, diện tích mặt cắt này đọc từ
biểu đồ Bonjean, độ lớn tùy thuộc chiều chìm tàu do mớn nước mũi và mớn nước lái qui định
• công thức tính b(x) tại vị tríđang chọn:
• b(x) = a(x) L / L
• - trọng lượng riêng của nước.
• Công thức cuối có thể viết lại dưới dạng:
• b(x) = a(x) .
Trang 373) CÂN BẰNG TÀU TRÊN NƯỚC
d d
Trang 38CÂN BẰNG TĨNH TÀU TRÊN NƯỚC
• Theo đồ thị Hydrostatic, ứng với chiều chìm xác định thể tích
Trang 39TÍNH LỰC CẮT VÀ MÔ MEN UỐN
• Lực cắt và mô men uốn được xác định theo lý thuyết cơ học:
• Giá trị lực cắt:
• Mô men uốn:
• Để tính các tích phân này ta tiến hành chia tàu theo 20 khoảng
sườn lý thuyết, quá trình thực hiện theo bảng.
• Sai số cho phép
• Với F s (L), M s (L) – giá trị mô men uốn và lực cắt tại sườn cuối cùng
• F s,max ,M s,max – giá trị tuyệt đối, cực đại của mô men uốn.
Trang 40VÍ DỤ TÍNH MOMEN UỐN VÀ LỰC CẮT
• Tàu container với kích thước chính như sau:
• Chọn sóng tính toán dài = L = 148m ; cao h = 6,0m , profil
Trang 41• Tâm nổi tính toán sau cân bằng: LCB = -4,559m
• Sai số sau hai lần tính cân bằng
• đã thỏa mãn qui định qui ước nêu trên
Trang 43Sườn LT p(x)
(t)
b(x) (t)
q(x)=
(2)-(3)
Tích phân theo (4)
Tích phân theo (5)
Hiêu chỉnh (5)
Lực cắt (5)-(7) (t)
(6)xL/2 (t.m)
Hiệu chỉnh (9) (t.m)
Momen uốn M (9)-(10) (t.m)
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11)
0-1 481,87 520 429,8 429,8 429,8 0,52 429,3 1590,4 -26,53 1516,9 1-2 601,5 213,7 387,8 817,6 1677,3 1,04 816,6 6206,1 -53,05 6259,1 2-3 687,08 434,8 252,2 1069,9 3564,8 1,55 1068,3 13190 -79,58 13269,6 3-4 847,1 626,2 220,8 1290,7 5925,5 2,07 1288,6 21924,2 -106,1 22030 4-5 845,2 774,9 70,33 1361.1 8577,2 2,59 1358,4 31735,9 -131,6 31868,5 5-6 459,4 890,1 -430,7 930,3 10868,6 3,11 927,2 40214,0 -159,1 40373,2 6-7 513,3 955,2 -441,9 488,5 12187,5 3,63 484,8 45463,7 -185,7 4569,4 7-8 480.9 973,7 -492,8 -4,3 12771,6 4,14 -8,4 47255,1 -212,2 47467,3 8-9 855,7 966,3 -110,6 -114,9 12652,5 4,66 -119,5 46814,1 -238,7 47052,8 9-10 761,1 940,3 -179,2 -294,1 12243,4 5,18 -299,3 45300,7 -265,2 45566,0 10-11 754,2 903,1 -148,9 -443,1 11506,2 5,7 -448,7 42573,1 -291,7 42864,9 11-12 761,0 865,9 -104,9 -547,9 10515,2 6,22 -554,2 38906,2 -318,3 39224,5 12-13 802,3 813,9 -11,6 -559,6 9407,6 6,73 -566,3 34808,1 -344,8 35153,0 13-14 515,4 732,2 -216,7 -776,3 8071,7 7,2 -783,5 29865,3 -371,3 30236,7 14-15 490,9 613,2 -122,4 -898,6 6396,7 7,77 -906,4 23667,9 -397,8 24065,8 15-16 531,0 483,1 47,9 -850,8 4647,3 8,29 -859,0 17195,0 -424,4 17619,4 16-17 384,0 356,8 27,26 -823,5 2973,0 8,81 -832,3 11000,2 -450,9 11451,1 17-18 382,1 243,4 138,6 -684,8 1464,7 9,32 -694,1 5419,3 -477,4 5896,7 18-19 377,8 159,8 218,1 -466,8 313,0 9,84 -476,6 1158,2 -503,9 1662,2 19-20 562,8 91,0 477,1 10,36 -143,4 -10,3 0 -530,5 -530,5 0
TÍNH MOMEN UỐN VÀ LỰC CẮT TÀU TRÊN NƯỚC TĨNH
• Từ bảng tính có thể thấy: W = 12100 t; LCG = -4,464m; df = 3,82m ; da = 6,635m Kết quả là M s,max = 47255,1 t.m ; F s,max = 1358,47 t
Trang 441.3 Tính lực cắt và momen uốn bổ sung của tàu
trên sóng theo hướng dẫn của IACS
• Momen sóng tính theo qui phạm được các Đăng kiểm :
Trang 451.3 Tính lực cắt và momen uốn bổ sung của tàu
trên sóng theo hướng dẫn của IACS
• Lực cắt tàu trên sóng tính theo công thức:
• F w (+) = +30 F1 C L B (C B + 0,7) x10 -2 (kN) khi lực (+)
• F w (-) = -30 F2 C L B (C B + 0,7) x10 -2 (kN) khi lực (-)
• trong đó F1, F2 = phân bố lực dọc theo tàu, như hình vẽ
Trang 461.4 Lực cắt giới hạn Momen uốn giới hạn
• Mô đun chống uốn nhỏ nhất của mặt cắt giữa tàu vỏ thép, chiều dài trong phạm vi 90m L 500m
Trang 47Mô men uốn giới hạn – lực cắt giới hạn
• Giá trị giới hạn của momen uốn tàu:
• trong đó f phụ thuộc vào qui cách kết cấu mặt cắt ngang tàu.
Trang 48Lực cắt, momen uốn và lực cắt giới hạn, momen uốn giới hạn
Trang 49Tiêu chuẩn bền
• Trong đó:
• M S - momen uốn tàu lớn nhất trên nước tĩnh, tính cho trường hợp
sagging, kNm,
• M W – momen uốn tàu bổ sung trên sóng, kNm
• S , W , R - các hệ số an toàn sử dụng khi tính momen uốn trên nước tĩnh, trên sóng và khả năng chịu tải.
• Dữ liệu thống kê : S = 1,0; W = 1,35; R = 1,1
• Công thức đánh giá M U = Z red s Y 10 3 hoặc M U = I red /z 0 10 3 kNm
• Momen quán tính mặt cắt khu vực giữa tàu I red, m 4 , tính đến
trường hợp tôn vỏ bị ăn mòn sau thời gian sử dụng.
• z dk , z 0 - chiều cao đến tấm boong, chiều cao trục trung hòa, tính
từ đường cơ bản qua đáy, m.
• s Y - ứng suất chảy vật liệu, MPa.
dk
I Z
z z
Trang 50Ứng suất do uốn chung
• Xét mặt cắt ngang giữa tàu của tàu hàng khô
Trang 51Phân bố ứng suất trên mặt cắt ngang giữa tàu
• Mặt cắt ngang giữa tàu có dạng thành mỏng
• Ứng suất xuất hiện tại vị trítọa độ x
• Ứng suất tính cho tấm boong, tấm đáy:
• Mô đun chống uốn nhỏ nhất của mặt cắt ngang:
M
z I
M W
max
I W
z
Trang 52Biểu đồ phân bố ứng suất do uốn chung
Trang 53Đặc trưng hình học mặt cắt ngang giữa tàu
• Chiều cao trục trung hòa so với trục tham chiếu
• Mô men quán tính so với trục tham chiếu:
• Giả thiết mặt cắt ngang tàu thủy đối xứng qua trục Oz:
0
i i i
i i
a z z
Trang 54Tính đặc trưng hình học mặt cắt ngang giữa tàu
• Thực hiện ở dạng bảng tính toán cho các thành phần tham gia
vào mặt cắt ngang thân tàu bao gồm:
Khoảng cách z i ( cm)
a i z i
=(2)x(3)
a i z i 2 = (2)x(5) (cm 2 m 2 )
Momen quán tính riêng I 0 (cm 2 m 2 )
A
2 0
Trang 55Vídụ tính toán
TT Tên gọi Qui cách Diện tích
Chiều cao Momen
M quán tính
M quán tính riêng
Mô đun chống uốn (boong) ZD ZD 2,287 m3
Mô đun chống uốn (đáy) ZB ZB 12,93/3,346 3,864 m3
Trang 561.5 Điều kiện đưa các kết cấu vào tham gia
mặt cắt ngang tương đương
• Kết cấu dọc phải đủ độ dài về mặt cơ học
• Độ dài tối thiểu về mỗi phía của mặt cắt không nhỏ hơn một lần chiều cao mạn tại vùng đang xét
• Xà dọc boong dưới thượng tầng có chiều dài lớn hơn 7,5%L
và không ngắn hơn 3 lần chiều cao thượng tầng, tính từ mặt cắt, mời đủ điều kiện tham gia
• Thượng tầng dài dưới 15%L hoặc chiều dài này ngắn hơn 6 lần chiều cao chính nó sẽ không được tính vào thành phần mặt cắt ngang tính toán
• mạn, tấm boong giữa các nắp hầm hàng chỉ được đưa một
phần vào tham gia mặt cắt tương đương, và phần này nằm giữa mép dọc tạo góc 20 với mép kết cấu đang đề cập
Trang 571.5 Điều kiện đưa các kết cấu vào tham gia
mặt cắt ngang tương đương
• Các lỗ khoét với chiều rộng không lớn hơn 20 lần chiều dày tôn tại
vị trícùng vùng không cần để ý đến khi tính Các lỗ khoét lớn chỉ bỏ qua khi tính nếu có hệ thống gia cố đủ cứng vững cho lỗ khoét Với các miệng hầm hàng chỉ được phép đưa một số vùng tham gia
thành phần mặt cắt tương đương
Trang 58Hiệu chỉnh đặc tính vât liệu cho dầm tương đương
hiệu chỉnh để đưa về vật liệu “đồng nhất tương đương”
• h i - chiều cao tương đương của kết cấu không phải từ thép
2
0
12
Trang 59Ứng suất cắt
Ứng suất do uốn và cắt
Trang 60Xác định ứng suất cắt thân tàu
• Ứng suất cắt xuất hiện trong mặt cắt:
• Trong đó: F = Lực cắt thân tàu, S* = Mô men tĩnh diện tích bị cắt,
I = Mô men quán tính mặt cắt ngang, t = chiều dày tôn vỏ
• Quá trình tính toán thể hiện dưới dạng bảng
*
.
Tích số (2)x(3)
Momen tĩnh
m 3
Chiều dầy mm
Ứng suất N/mm 2
Trang 61Phân bố ứng suất cắt trong tàu
Trang 621.6 Xoắn thân tàu Xoắn tàu trên só ng xiên
• Momen xoắn tính cho một đơn vị dài thân tàu :
• Momen xoắn thân tàu :
• Trong đó - trọng lượng riêng nước bao tàu, v(x) – thể tích
phần thân tàu dài đơn vị tại vị tríx, chìm trong nước, e(x) – khoảng cách từ trục đối xứng đến tâm nổi phần chìm v(x)
Trang 63Đồ thị m(x) và M T (x) – Mô men xoắn tàu do sóng
Trang 64Công thức thực nghiệm xác định momen xoắn thân tàu
trên sóng xiên
• Giá trị momen xoắn lớn nhất:
• trong đó: L, B, D tính bằng m; - khoảng cách từ tâm quay đến đáy
Trang 65Mô hình đơn giản xác định ứng suất xoắn thân tàu vận tải
• Bỏ qua độ cứng các xà ngang boong trong khu vực hầm hàng,
tàu hàng khô, kể cả tàu container ta được mô hình hộp hở
thành mỏng
Trang 66Phân bố ứng suất xoắn tiêu biểu trên tàu container
• Phân bố ứng suất xoắn St Venant
Trang 67Phân bố ứng suất xoắn tiêu biểu trên tàu container
Trang 68Xoắn tàu có miệng hầm hàng mở rộng
• Tỷ lệ chiều rộng miệng hầm so với chiều rộng tàu của tàu
container 0,8 0,88 , tỷ lệ chiều dài miệng hầm hàng trên
Trang 69Xoắn tàu có miệng hầm hàng mở rộng
• Kết cấu thân tàu có miệng hầm hàng rộng xét như kết cấu dầm thành mỏng, hở, diện tích mặt cắt thay đổi, phân tích
theo thuyết “strip theory”.
Trang 70Biến dạng và ứng suất pháp khoang
hàng tàu container bằng FEM
Trang 71Xoắn vách ngang tàu container
Trang 721.7 Vídụ về kiểm tra độ bền chung
• Thông số cơ bản của tàu Aulac Angel
Trang 73Bố tríchung tàu Aulac Angel
Trang 74Mặt cắt ngang giữa tàu Aulac Angel
Trang 75Tính mô men uốn , lực cắt của tàu trên nước tĩnh
Trang 76CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN SỨC BỀN CHUNG THÂN TÀU
• 1) Nhập các dữ liệu chính của tàu
• 2) Xác định dữ liệu thủy tĩnh của tàu
• 3) Xác định trị số Bonjean
• 4) Xác lập đường phân bố trọng lượng tàu không
• 5) Phân bố trọng lượng bổ sung tại trạng thái tính toán
• 6) Tiến hành cân bằng tàu
• 7) Tính mô men uốn và lực cắt trên nước tĩnh
• 8) Tính mô men uốn lực cắt bổ sung trên sóng the quy phạm
• 9) Xác định đặc trưng hình học mặt cắt ngang tàu
• 10) Kiểm tra độ bền uốn theo tiêu chuẩn bền uốn
• 11) Kiểm tra độ bền cắt theo tiêu chuẩn bền cắt
Trang 77KẾT LUẬN Chương này đã giải quyết được một số bài toán sau đây:
• 1) Tính toán mô men uốn và lực cắt của tàu trên nước tĩnh
• 2) Tính toán mô men uốn bổ sung của tàu trên sóng
theo quy phạm hiện hành.
• 3) Phân tích các yếu tố kết cấu tha gia vào uốn chung.
• 4) Xoắn tàu có miệng hầm hàng mở rộng.