Bài làm giúp củng cố kiến thức phân tích thiết kế hệ thống UML, kỹ năng nghiệp vụ bên ngoài, lập trình winform C đơn giản. Kỹ năng thiết kế giao diện ứng dụng.Quán karaoke Sài Gòn By Night là nơi được nhiều khách hàng biết đến và quán có nhiều phòng hát với nhiều sự lựa chọn khác nhau. Việc quản lý nhân viên trong quán cũng như thông tin khách hàng đến đặt phòng gặp không ít khó khăn. Nên việc xây dựng ứng dụng quản lý karaoke là cấp thiết để khắc phục những vấn đề nói trên. Tuy nhiên, trong phạm vi đề tài thực tập, chúng em thực hiện quản lý về việc.HUFI 31122020 ĐẶNG QUỐC HẢI ( liên hệ email: quochaidang0gmail.com để giải nén code)
Trang 1vụ tốt hơn công tác thực tế sau này.
Em xin chân thành cảm ơn! Đặng Quốc Hải
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
Trang 4
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG 2
1.1 Tổng quan về đề tài 2
1.1.1 Giới thiệu chung 2
1.1.2 Mục tiêu và phạm vi đề tài 2
1.1.3 Sơ đồ tổ chức 2
1.2 Các quy trình nghiệp vụ 3
1.2.1 Quy trình đăng ký thành viên 3
1.2.2 Quy trình thuê phòng hát 4
1.2.3 Quy trình nhập nguyên liệu 4
1.2.4 Bộ phận thanh toán 4
1.3 Các biểu mẫu liên quan 4
1.3.1 Quy trình hoạt động của đề tài như sau 5
1.3.2 Các chức năng của chương trình 6
1.4 Mô tả bài toán 6
1.5 Kết chương 6
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ ĐẶC TẢ YÊU CẦU 7
2.1 Mô hình hóa use case nghiệp vụ 7
2.1.1 Mô tả nghiệp vụ 7
2.1.2 Vẽ mô hình 7
2.1.3 Đặc tả nghiệp vụ 7
2.2 Mô hình hoạt động (Activity diagram) 9
2.2.1 Mô hình hoạt động đăng ký thành viên 9
2.2.2 Mô hình hoạt động đặt phòng hát 9
2.2.3 Mô hình hoạt động trả phòng và thanh toán 10
2.2.4 Mô hình hoạt động cung cấp hàng 10
Trang 52.3.1 Mô hình tuần tự đăng ký thành viên 11
2.3.2 Mô hình tuần tự đặt phòng 11
2.3.3 Mô hình tuần tự trả phòng và thanh toán 12
2.3.4 Mô hình tuần tự nhập hàng 12
2.4 Mô hình trạng thái 13
2.4.1 Mô hình trạng thái đăng ký thành viên 13
2.4.2 Mô hình trạng thái nhập hàng 13
2.4.3 Mô hình trạng thái đặt phòng 14
CHƯƠNG III: THIẾT KẾ HỆ THỐNG 15
3.1 Mô hình use case hệ thống 15
3.1.1 Mô hình use case tổng quát 15
3.1.2 Chi tiết nhóm use case quản lý đặt phòng hát, dịch vụ và lập hóa đơn 15
3.1.3 Chi tiết use case quản lý nhân viên 16
3.1.4 Chi tiết use case quản lý khách hàng 16
3.2 Sơ đồ hoạt động các chức năng 16
3.2.1 Mô hình hoạt động xóa khách hàng 16
3.2.2 Mô hình hoạt động tra cứu phòng hát 17
3.2.3 Mô hình hoạt động lập phiếu thuê phòng 17
3.2.4 Sơ đồ hoạt động cập nhật tình trạng phòng hát 18
3.2.5 Sơ đồ hoạt động lập báo cáo 18
3.3 Sơ đồ tuần tự các chức năng 19
3.3.1 Sơ đồ tuần tự quản lý khách hàng 19
3.3.2 Sơ đồ tuần tự quản lý nhân viên 20
3.3.3 Sơ đồ tuần tự quản lý dịch vụ 21
3.3.4 Sơ đồ tuần tự quản lý nhà cung cấp 22
3.3.5 Sơ đồ tuần tự quản lý phòng hát 23
3.4 Sơ đồ lớp (Class Diagram) 24
3.4.1 Sơ đồ lớp mức phân tích 24
Trang 63.4.2 Sơ đồ lớp mức thiết kế 25
3.5 Thiết kế cơ sở dữ liệu 26
3.5.1 Thực thể nhân viên 26
3.5.2 Thực thể khách hàng 27
3.5.3 Thực thể phòng 27
3.5.4 Thực thể nhà cung cấp 27
3.5.5 Thực thể dịch vụ 27
3.5.6 Thực thể hóa đơn 27
3.5.7 Thực thể phiếu nhập 28
3.6 Ràng buộc toàn vẹn 28
CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ GIAO DIỆN 31
4.1 Giao diện đăng nhập 31
4.2 Giao diện trang chủ 31
4.3 Giao diện quản lý 32
4.3.1 Chức năng quản lý khách hàng 32
4.3.2 Chức năng quản lý nhân viên 32
4.3.3 Chức năng quản lý nhà cung cấp 32
4.3.4 Chức năng quản lý phòng hát 33
4.3.5 Giao diện quản lý dịch vụ 33
4.3.6 Giao diện quản lý loại dịch vụ 34
4.3.7 Giao diện quản lý đặt – trả phòng 34
4.4 Giao diện nghiệp vụ 35
4.4.1 Giao diện tìm kiếm phòng 35
4.4.2 Giao diện tìm kiếm khách hàng 35
4.5 Giao diện chức năng 36
4.5.1 Giao diện thống kê tồn kho 36
4.5.2 Giao diện hóa đơn 37
4.5.3 Xuất hóa đơn 37
Trang 74.5.4 Báo cáo doanh thu 38
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN 38
5.1 Kết quả đạt được 38
5.1.1 Về kiến thức học tập 39
5.1.2 Về phần mềm 39
5.2 Hạn chế của đề tài 39
5.3 Hướng phát triển 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1-1 Sơ đồ tổ chức quán Karaoke 3
Hình 1-2 Biểu mẫu hóa đơn 4
Hình 2-1 Sơ đồ Use-Case nghiệp vụ 7
Hình 2-2 Sơ đồ hoạt động đăng ký thành viên 9
Hình 2-3 Sơ đồ hoạt động đặt phòng 10
Hình 2-4 Sơ đồ hoạt động trả phòng và thanh toán 10
Hình 2-5 Sơ đồ hoạt động cung cấp hàng 11
Hình 2-6 Sơ đồ tuần tự đăng ký thành viên 11
Hình 2-7 Sơ đồ tuần tự đặt phòng 12
Hình 2-8 Sơ đồ tuần tự trả phòng - thanh toán 12
Hình 2-9 Sơ đồ tuần tự nhập hàng 13
Hình 2-10 Sơ đồ trạng thái đăng ký thành viên 13
Hình 2-11 Sơ đồ trạng thái nhập hàng 14
Hình 2-12 Sơ đồ trạng thái đặt phòng 14
Hình 3-1 Sơ đồ use case tổng quát 15
Hình 3-2 Sơ đồ use case quản lý đặt phòng hát, dịch vụ và lập hóa đơn 15
Hình 3-3 Sơ đồ use case quản lý nhân viên 16
Hình 3-4 Sơ đồ use case quản lý khách hàng 16
Hình 3-5 Sơ đồ hoạt động xóa khách hàng 16
Hình 3-6 Sơ đồ hoạt động tra cứu phòng hát 17
Hình 3-7 Sơ đồ hoạt động lập phiếu thuê phòng 17
Hình 3-8 Sơ đồ hoạt động cập nhật tình trạng phòng hát 18
Hình 3-9 Sơ đồ hoạt động lập báo cáo 18
Hình 3-10 Sơ đồ tuần tự quản lý khách hàng 19
Hình 3-11 Sơ đồ tuần tự quản lý nhân viên 20
Trang 9Hình 3-13 Sơ đồ tuần tự quản lý nhà cung cấp 22
Hình 3-14 Sơ đồ tuần tự quản lý phòng hát 23
Hình 3-15 Sơ đồ lớp mức phân tích 24
Hình 3-16 Sơ đồ lớp mức thiết kế 25
Hình 3-17 Sơ đồ cơ sở dữ liệu 26
Hình 4-1 Giao diện đăng nhập 31
Hình 4-2 Giao diện trang chủ 31
Hình 4-3 Giao diện quản lý khách hàng 32
Hình 4-4 Giao diện quản lý nhân viên 32
Hình 5-5 Giao diện quản lý nhà cung cấp 33
Hình 5-6 Giao diện quản lý nhà cung cấp 33
Hình 4-7 Giao diện quản lý dịch vụ 34
Hình 4-8 Giao diện quản lý loại dịch vụ 34
Hình 4-9 Giao diện đặt- trả phòng 35
Hình 4-10 Giao diện tìm kiếm phòng 35
Hình 4-11 Giao diện tìm kiếm khách hàng 36
Hình 4-12 Giao diện thống kê tồn kho 36
Hình 4-13 Màn hình biểu đồ tồn kho 37
Hình 4-14 Giao diện hóa đơn 37
Hình 4-15 Màn hình hóa đơn 38
Hình 4-16 Màn hình báo cáo doanh thu 38
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 2-1 Nghiệp vụ đăng ký thành viên 8
Bảng 2-2 Nghiệp vụ đặt phòng 8
Bảng 2-3 Nghiệp vụ cung cấp nguyên liệu 9
Bảng 3-1 Thực thể nhân viên 26
Bảng 3-2 Thực thể khách hàng 27
Bảng 3-3 Thực thể phòng 27
Bảng 3-4 Thực thể nhà cung cấp 27
Bảng 3-5 Thực thể dịch vụ 27
Bảng 3-6 Thực thể hóa đơn 28
Bảng 3-7 Thực thể phiếu nhập 28
Bảng 3-8 Bảng tầm ảnh hưởng phiếu thuê phòng 28
Bảng 3-9 Bảng tầm ảnh hưởng hóa đơn, khách hàng 29
Bảng 3-10 Bảng tầm ảnh hưởng giới tính nhân viên 29
Bảng 3-11 Bảng tầm ảnh hưởng hóa đơn với chi tiết hóa đơn 29
Bảng 3-12 Bảng tầm ảnh hưởng tên dịch vụ 30
Trang 11Ở bất cứ thời kỳ lịch sử nào, nhu cầu giải trí nói chung và karaoke nói riêng được coi
là một trong những nhu cầu thiết yếu cơ bản của con người Trong thực tế, kinh doanhkaraoke là một trong những loại hình thức kinh doanh đầy thách thức Mặt khác hiện naycác quán karaoke có số lượng thực đơn khá lớn gồm các danh mục đồ ăn, thức uống trong một ngày là rất lớn, số lượng khách hàng đến quán karaoke ngày một nhiều Đaphần công việc quản lý quán karaoke vẫn còn được làm thủ công trên giấy tờ, sổ sách nêntốn thời gian và khó khăn trong việc quán lý Với mong muốn áp dụng công nghệ thông
in vào đời sống, nhóm chúng em đã quyết định lựa chọn đề tài “quản lý karaoke” Báo cáodưới đây sẽ phân tích và giới thiệu về ứng dụng quản lý karaoke Đây là một ứng dụngquản lý theo mô hình quản lý mới đem lại nhiều thuận tiện trong công tác quản lýkaraoke: quản lý phòng hát, khách hàng, dịch vụ… trở nên thuận tiện thay thế hoàn toànviệc đăng ký thủ công
Trong quá trình thực hiện, do kiến thức và kinh nghiệm bản thân còn hạn chế, đồ áncòn nhiều thiếu sót, chúng em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu củacác thầy cô để đồ án được hoàn thiện hơn Qua đây, chúng em cũng xin được gửi lời cảm
ơn đến các thầy cô trong khoa công nghệ thông tin, trường đại học công nghiệp thựcphẩm đã ân cần dạy dỗ và truyền đạt kiến thức cho chúng em trong suốt khóa học vừaqua
Sinh viên thực hiện
Đặng Quốc Hải
Trang 12CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG
1.1 Tổng quan về đề tài
1.1.1 Giới thiệu chung
Hiện nay trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh có rất nhiều tụ điểm karaoke nhưngchưa thực sự đáp ứng hết các nhu cầu cần thiết dành cho khách hàng, khách hàng đến chỗkaraoke nhưng lại hết phòng hoặc dịch vụ hậu mãi không chu đáo, giá tiền không biếttrước thành ra khách hàng khó tính bỏ về chỉ vì dịch vụ kém và tiền nong không roràng.Trong quản lý karaoke, với số lượng các mặt hàng ngày càng đa dạng và phong phú
về cả chủng loại cũng như nhà cung cấp Do đó, việc xây dụng phần mềm “Quản lýkaraoke” giúp cho người bán cũng như người quản lý dể dàng quản lý tình tình kinhdoanh cũng như tình trạng hàng hóa trong quán Đây là một công cụ cần thiết và hiệu quả,giúp cho quản lý công việc dể dàng hơn, tiết kiệm thời gian và công sức đáng kể
1.1.2 Mục tiêu và phạm vi đề tài
Mục tiêu của đề tài đặt ra là xây dựng hệ thống quản lý karaoke, hỗ trợ cho việc nhậpthông tin các mặt hàng, thông tin nhân viên, thông tin khách hàng và tính tiền cho kháchhàng khi đặt phòng hát Giúp các quy trình quản lý mặt hàng, xuất nhập hàng, nhanhchóng thuận lợi hơn tiết kiệm chi phí và thời gian, ro ràng và minh bạch Thống kê đượcdoanh thu tháng đó của cửa hàng Hệ thống sẽ lưu tất cả những thông tin cần thiết đểngười dùng có thể truy vấn lấy thông tin dễ dàng Đánh giá tình hình tồn kho, những sảnphẩm nào bán chạy Để từ đó đưa ra chiến lược phát triển của cửa hàng
Khảo sát, phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý karaoke có mô hình vừa vànhỏ: Quán karaoke Sài Gòn By Night, địa chỉ: 467, Sư Vạn Hạnh, Phường 12, Quận 10,
Hồ Chí Minh Đồ án được thực hiện trên cơ sở môn “Công nghệ DOT Net” với công cụ
hỗ trợ: Visual Studio 2012, SQL Server 2012
1.1.3 Sơ đồ tổ chức
Để phát triển thành công không ngừng và ngày càng vươn xa hơn thì việc xây dựng
cơ cấu tổ chức trong việc phân công việc và quản lý trong các vấn đề nội bộ là một phầnđóng vai trò lớn Trong quá trình tìm hiểu, nhóm chúng em đã thiết kế lại sơ đồ tổ chứccủa quán karaoke Sài Gòn By Night tại thành phố Hồ Chí Minh như sau:
Trang 13Hình 1-1 Sơ đồ tổ chức quán Karaoke
1.2 Các quy trình nghiệp vụ
1.2.1 Quy trình đăng ký thành viên
Khách hàng yêu cầu đăng ký thành viên ở quầy phục vụ Nhân viên quầy yêu cầukhách hàng cung cấp số điện thoại Sau đó nhân viên quầy kiểm tra xem số điện thoại màkhách hàng cung cấp đã được đăng ký thành viên trước đó hay chưa Nếu chưa, nhân viênquầy yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin cá nhân bao gồm họ tên, ngày sinh, địa chỉ,email và ghi nhận lại thông tin khách hàng cung cấp Nếu số điện thoại đã được đăng kýtrước đó, nhân viên quầy thông báo đến khách hàng có muốn sử dụng một số điện thoạikhác để đăng ký hay là tiếp tục sử dụng lại số điện thoại đã được đăng ký
Trang 141.2.2 Quy trình thuê phòng hát
Khi khách hàng gọi món, nhân viên phục vụ sẽ ghi lại các thông tin bao gồm tên
đồ uống, số lượng, tên bàn khách đang ngồi và chuyển thông tin về quầy thu ngân Nếunguyên liệu để làm món khách yêu cầu không đủ hoặc đã hết, nhân viên quầy lập tức báolại cho khách để đổi món Nhân viên quầy sẽ dựa vào tên đồ uống và bảng giá để lập hóađơn Nếu khách gọi thêm món, nhân viên quầy tiến hành cập nhật vào hóa đơn
Khi khách hàng thanh toán, nhân viên quầy in hóa đơn, trừ tiền giảm giá (nếukhách hàng có phiếu giảm giá) và thu tiền của khách
1.2.3 Quy trình nhập nguyên liệu
Cuối mỗi buổi làm việc, quản lý quán thống kê các hóa đơn, nguyên liệu còn lạitrong kho của quán để tính toán lượng nguyên liệu cho phù hợp vào buổi làm việc tiếptheo Sau đó quản lý lên danh sách những nguyên liệu cần nhập và liên hệ với bên cungcấp để tiến hành nhập nguyên liệu
1.2.4 Bộ phận thanh toán
Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán, kiểm soát hoạt động thanh toán nội bộ của quán.Hướng dẫn khách hàng về chế độ ưu đãi nếu có In hóa đơn thanh toán và lập báo cáodoanh thu cho quản lý theo định kỳ
1.3 Các biểu mẫu liên quan
Hình 1-2 Biểu mẫu hóa đơn
Trang 151.3.1 Quy trình hoạt động của đề tài như sau
Quản lý phòng hát: Hệ thống giúp nhân viên tiếp tân theo doi tình trạng các phòng hát
nhằm tổng hợp, nhập dữ liệu, lưu trũ và thống kê xem hôm đó quán có bao nhiêu phònghoạt động, giá của từng loại phòng Thực hiện chức năng quản lý như thêm, xóa, cập nhậtphòng hát Nhân viên thao tác trên chức năng tra cứu phòng cũng như tình trạng phòng đểđặt phòng cho khách
Quản lý khách hàng: Khi khách hàng đặt phòng thì bộ phận tiếp tân sẻ lấy thông tin
khách hàng chuyển cho bộ phận quản lý lưu trữ Bộ phận quản lý sẻ quản lý thông tinkhách hàng như họ tên, ngày sinh, địa chỉ Mục đích để có những chương trình chăm sóckhách hàng phù hợp và xác định được khách hàng tiềm năng, ngoài ra với những kháchhàng là thành viên của quán có thể có những chương trình khuyễn mãi
Quản lý nhân viên: Hệ thống giúp quản lý thông tin của từng nhân viên trong quán
bao gồm: họ tên, số điện thoại, địa chỉ, chức vụ, ngày vào làm Mỗi nhân viên có một mãduy nhật, một người uản lý trực tiếp, thuộc một bộ phận và một mức lương tương ứng Hệthống cho phép người quản lý nhân sự thực hiện các chức năng: cập nhật, tra cứu và hủybỏ thông tin nhân viên
Quản lý đặt phòng, nhận phòng: Khi khách hàng đến thuê phòng hát hoặc gọi điện đặt
phòng trước, nhân viên tiếp tân sẽ lấy thông tin khách hàng, loại phòng mà khách hàngchọn sau khi được tư vấn và gửi yêu cầu về cho bộ phận quản lý Bộ phận quản lý sẻ kiểmtra tình trạng các loại phòng mà khách hàng cần thuê để xem còn bao nhiêu phòng trống,phòng nào đã được đặt trước, phòng nào đang có khách thuê hát Sau đó bộ phận quản lýcung cấp thông tin về loại phòng đó cho nhân viên tiếp tân Và cuối cùng, nhân viên tiếptân cung cấp thông tin khách hàng vừa lấy được và tiến hành bố trí phòng theo yêu cầucủa khách hàng
Quản lý dịch vụ đi kèm: Khách thuê phòng hát thường sử dụng các dịch vụ của quán
như: Gọi món ăn, thức uống ( Bia, nước ngọt, ) Mỗi dịch vụ phát sinh được ghi nhận lại
để bộ phận kế toán lập phiếu thu vào lúc khách hàng trả phòng
Quản lý trả phòng, thanh toán: Sau khi nhận được yêu cầu trả phòng, nhân viên tiếp
tân sẽ đưa hóa đơn do bộ phận kế toán đã lập để khách hàng thanh toán ( hóa đơn baogồm tiền phòng tính theo giờ hát, các dịch vụ phát sinh nếu có, các chương trình khuyếnmãi nếu có ) Sau đó bộ phận kế toán quản lý só tiền thu để lập báo cáo doanh thu hằngngày, đồng thời cập nhật lại tình trạng phòng vào danh mục phòng trống
1.3.2 Các chức năng của chương trình
Trang 16 Chức năng quản lý: Quản lý danh mục khách hàng, quản lý nhân sự, quản lý sổ BH,
quản lý các gói bảo hiểm, quản lý lịch đóng bảo hiểm của khách hàng
Chức năng nghiệp vụ: Tìm kiếm khách hàng, tìm hiếm phòng hát, tìm kiếm hàng.
Báo cáo thống kê: Thống kê khách hàng đặt phòng, thống kê tồn kho, thống kê doanh
thu,
1.4 Mô tả bài toán
Quán karaoke Sài Gòn By Night là nơi được nhiều khách hàng biết đến và quán cónhiều phòng hát với nhiều sự lựa chọn khác nhau Việc quản lý nhân viên trong quán cũngnhư thông tin khách hàng đến đặt phòng gặp không ít khó khăn Nên việc xây dựng ứngdụng quản lý karaoke là cấp thiết để khắc phục những vấn đề nói trên Tuy nhiên, trongphạm vi đề tài thực tập, chúng em thực hiện quản lý về việc
1.5 Kết chương
Dựa vào kết quả khảo sát có được, phần mềm dự đoán khách hàng mua bảo hiểm baogồm các chức năng chính sau: quản lý thông tin khách hàng, quản lý thông tin các mặthàng, nhân viên và dịch vụ sử dụng Để có một cái nhìn chi tiết hơn về các chức năngquản lý này thì chúng ta sẻ đi vào phân tích chuyên sâu hơn ở chương phân tích
Trang 17CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ ĐẶC TẢ YÊU CẦU
2.1 Mô hình hóa use case nghiệp vụ
2.1.1 Mô tả nghiệp vụ
Khi khách hàng đến quán để thuê phòng hát, khách hàng sẽ được nhân viên tiếp tân
tư vấn về các loại phòng hát cũng như giá cả và số lượng người tối đa tham gia trong mỗiphòng hát Sau đó nhân viên tiếp tân báo cho bộ phận quản lý để kiểm tra tình trạng củaphòng karaoke, nếu đám ứng được yêu cầu của khách hàng, nhân viên tiếp tân sẻ cungcấp thông tin khách hàng cho bộ phận quản lý để tiến hành lập thẻ thành viên cho kháchhàng (nếu khách hàng chưa có) và đặt phòng hát cho khách hàng Trong quá trình thuêphòng, khách hàng có thể sử dụng các dịch vụ ( thức ăn, nước uống ) Sau khi đến thờihạn trả phòng, khách hàng đến quầy thu ngân tiến hành thanh toán Sau đó nhân viên lậphóa đơn cho khách hàng ( Bao gồm tiền thuê phòng, tiền sử dụng dịch vụ nếu có) Kháchhàng sẽ đến quầy thu ngân để thanh toán, khách hàng có thể thanh toán bằng tiền mặthoặc bằng thẻ Sau khi thanh toán, nhân viên thu ngân sẽ in hóa đơn, khách hàng kiểm trahóa đơn và ra về
Khi có yêu cầu cung cấp hàng về cho quán, nhà cung cấp tiến hành cung cấp hàngtheo đơn đặt hàng, người quản lý sẽ kiểm tra đơn hàng nếu đúng số lượng đặt hàng sẽ yêucầu nhân viên kho lập phiếu nhập hàng và nhập hàng vào kho
Trang 18Use case bắt đầu khi có khách hàng yêu cầu đăng ký thành viên Mục tiêu của usecase nhằm cung cấp quy trình đăng ký thành viên cho khách hàng
Các dòng cơ bản:
1 Khách hàng tới quầy phục vụ yêu cầu đăng ký thành viên
2 Nhân viên quầy yêu cầu khách hàng cung cấp số điện thoại
3 Nhân viên quầy yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin cá nhân
4 Nhân viên quầy ghi nhận lại thông tin khách hàng cung cấp
Các dòng thay thế:
Kiểm tra sô điện thoại: Ở bước 3, nếu số điện thoại khách hàng cung cấp đã đượcđăng ký là thành viên trước đó, nhân viên quầy thông báo đến khách hàng có muốncung cấp một số điện thoại khác hoặc tiếp tục sử dụng số điện thoại đã đăng ký
Bảng 2-1 Nghiệp vụ đăng ký thành viên
b) Đặc tả UC nghiệp vụ đặt phòng
Use case bắt đầu khi có khách hàng tới quán đặt phòng Mục tiêu của use case nhằmcung cấp quy trình đặt phòng
Các dòng cơ bản:
1 Khách hàng tới quầy yêu cầu đặt phòng
2 Nhân viên quầy ghi nhận yêu cầu đặt phòng của khách hàng
3 Nhân viên quầy tiến hành đặt phòng
c) Đặc tả UC cung cấp nguyên liệu
Use case bắt đầu khi nhà cung cấp cung cấp nguyên liệu cho quán Mục tiêu của usecase nhằm cung cấp quy trình cung cấp nguyên liệu cho nhà cung cấp
Các dòng cơ bản:
1 Quản lý kiểm tra số lượng nguyên liệu trong quán
Trang 193 Quản lý gửi danh sách nguyên liệu cần nhập đến nhà cung cấp
4 Nhà cung cấp gửi nguyên liệu đến quán
5 Quản lý kiểm tra nguyên liệu được gửi đến
6 Quản lý tạo phiếu nhập nguyên liệu và thanh toán
Các dòng thay thế:
Xử lý sai nguyên liệu: -Ở bước 5, nếu nguyên liệu gửi đến thiếu, thừa, hoặc sai sovới danh sách nguyên liệu cần nhập, quản lý quán yêu cầu trả hàng và gửi lại theo đúngdanh sách
Bảng 2-3 Nghiệp vụ cung cấp nguyên liệu
2.2 Mô hình hoạt động (Activity diagram)
2.2.1 Mô hình hoạt động đăng ký thành viên
Hình 2-4 Sơ đồ hoạt động đăng ký thành viên
2.2.2 Mô hình hoạt động đặt phòng hát
Trang 20Hình 2-5 Sơ đồ hoạt động đặt phòng
2.2.3 Mô hình hoạt động trả phòng và thanh toán
Hình 2-6 Sơ đồ hoạt động trả phòng và thanh toán
2.2.4 Mô hình hoạt động cung cấp hàng
Trang 21Hình 2-7 Sơ đồ hoạt động cung cấp hàng
2.3 Mô hình tuần tự (Sequence diagram)
2.3.1 Mô hình tuần tự đăng ký thành viên
Hình 2-8 Sơ đồ tuần tự đăng ký thành viên
2.3.2 Mô hình tuần tự đặt phòng
Trang 22Hình 2-9 Sơ đồ tuần tự đặt phòng
2.3.3 Mô hình tuần tự trả phòng và thanh toán
Hình 2-10 Sơ đồ tuần tự trả phòng - thanh toán
2.3.4 Mô hình tuần tự nhập hàng
Trang 23Hình 2-11 Sơ đồ tuần tự nhập hàng
2.4 Mô hình trạng thái
2.4.1 Mô hình trạng thái đăng ký thành viên
Hình 2-12 Sơ đồ trạng thái đăng ký thành viên
2.4.2 Mô hình trạng thái nhập hàng
Trang 24Hình 2-13 Sơ đồ trạng thái nhập hàng
2.4.3 Mô hình trạng thái đặt phòng
Hình 2-14 Sơ đồ trạng thái đặt phòng
Trang 25CHƯƠNG III: THIẾT KẾ HỆ THỐNG3.1 Mô hình use case hệ thống
3.1.1 Mô hình use case tổng quát
Hình 3-15 Sơ đồ use case tổng quát
3.1.2 Chi tiết nhóm use case quản lý đặt phòng hát, dịch vụ và lập hóa đơn
Hình 3-16 Sơ đồ use case quản lý đặt phòng hát, dịch vụ và lập hóa đơn
3.1.3 Chi tiết use case quản lý nhân viên