1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Phân tích thiết kế hệ thống UML bán vé máy bay offline

25 3,1K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích thiết kế hệ thống UML bán vé máy bay offline
Trường học Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm
Chuyên ngành Phân tích thiết kế hệ thống thông tin
Thể loại Đề tài
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 781,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vẽ sơ đồ hướng đối tượng:Use case nghiệp vụUse case hệ thống,Sơ đồ hoạt động Activity DiagramSơ đồ tuần tựSơ đồ lớpMục tiêu của đề tài đặt ra là xây dựng hệ thống quản lý bán vé máy bay hỗ trợ cho việc nhập thông tin khách hàng, thông tin nhân viên, thông tin vé bán và tính tiền cho khách hàng khi đặt vé. Giúp các quy trình bán vé, hỗ trợ các chuyến bay,... nhanh chóng thuận lợi hơn tiết kiệm chi phí và thời gian, rõ ràng và minh bạch. Thống kê được doanh thu tháng đó tại các đại lý bán vé máy bay. Hệ thống sẽ lưu tất cả những thông tin cần thiết để người dùng có thể truy vấn lấy thông tin dễ dàng. Đánh giá tình hình tồn kho, những sản phẩm nào bán chạy...Để từ đó đưa ra chiến lược phát triển của cửa hàng.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

♣♣♣

Thời đại công nghệ là một bước rẻ đầy ngoạn mục và táo bạo của nền khoa họccủa nhân loại Đó là thời điểm nhu cầu về công nghệ hóa đang ngày càng nhiều trên cáclĩnh vực Nhất là lĩnh vực hàng không, do yêu cầu của ngành này là thường cần sự tỉ

mỉ, độ chính tuyệt đối trong một hệ thống lớn nên cái mức độ phức tạp của công việcnày khá cao Với sự phát triển không ngừng của ngành công nghệ thông tin Thì nhữngsản phẩm tin học được sử dụng rộng rãi trên nhiều lĩnh vực vì nó thay thế sức người vàgiảm đi sự rắc rối cho hệ thống làm việc

Hãng hàng không VietJet là một trong những hãng đã áp dụng các sản phẩmcông nghệ tin học vào tiến trình làm việc của họ Với việc sử dụng phần mềm quản lýbán vé máy bay thì vô cùng thiết thực Chúng em đã thực hiện đề tài : “Quản lý hệthống bán vé máy bay của hãng hàng không VietJet sử dụng mô hình cơ sở dữ liệu SQLserver”, một phần để tổng hợp kiến thức, phần là tích lũy kinh nghiệm cho bản thân

Nhận thức được điều đó nhóm sinh viên chúng em bộ môn Phân tích thiết kế Hệthống thông tin của Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm đã tìm hiểu và biên soạntài liệu này với các tiêu chí ngắn gọn, dể hiểu Từ đó tài liệu giúp độc giả hiểu rõ hơn,tạo điều kiện cho các bạn học tập và củng cố kiến thức môn học

Nội dung tài liệu gồm chương:

Trong quá trình biên soạn, chắc chắn không tránh khỏi sai sót, kính mong quýđộc giả quan tâm góp ý và chia sẻ những nội dung còn khiếm khuyết để Nhóm chúng

em bổ sung hoàn thiện kịp thời đáp ứng tốt nhất yêu cầu của bạn đọc

Trân trọng cảm ơn!

Trang 2

CHƯƠNG 1 KHẢO SÁT HỆ THỐNG

1. Giới thiệu chung về đề tài

Ngày nay, công nghệ thông tin đã thực sự trở thành nguồn tài nguyên vôtận và hữu ích trong mọi lĩnh vực đời sống Xã hội ngày càng phát triển thì nhucầu tin học hóa ngày càng lớn, góp phần xây dựng nên các hệ thống thông tincàng hiệu quả, tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội Không ngoài mục đích đó,

để thuận tiện hơn trong công tác quản lý việc bán vé máy bay của các đại lý,nhóm chúng em thực hiện phân tích thiết kế hệ thống theo mô hình hướng đối

tượng chương trình “ Quản lý bán vé máy bay” trong phạm vi nghiên cứu trên.

2. Mục tiêu và phạm vi đề tài

a) Mục tiêu đề tài

Mục tiêu của đề tài đặt ra là xây dựng hệ thống quản lý bán vé máy bay hỗ trợcho việc nhập thông tin khách hàng, thông tin nhân viên, thông tin vé bán và tínhtiền cho khách hàng khi đặt vé Giúp các quy trình bán vé, hỗ trợ các chuyếnbay, nhanh chóng thuận lợi hơn tiết kiệm chi phí và thời gian, rõ ràng và minhbạch Thống kê được doanh thu tháng đó tại các đại lý bán vé máy bay Hệ thống

sẽ lưu tất cả những thông tin cần thiết để người dùng có thể truy vấn lấy thôngtin dễ dàng Đánh giá tình hình tồn kho, những sản phẩm nào bán chạy Để từ đóđưa ra chiến lược phát triển của cửa hàng

b) Phạm vi nghiên cứu

Việc xây dựng một CSDL theo hướng đối tượng cho bài toán quản lý bán vémáy bay kế thừa mô hình hoạt động bán vé máy bay hiện có trên thực tế Đồngthời ứng dụng công nghệ mới với mục đích làm cho chương trình có thể đáp ứngđược nhu cầu quản lý ngày càng phức tạp với khối lượng thông tin ngày cànglớn, dễ dàng trong triển khai cũng như trong ứng dụng

Việc xây dựng một CSDL cho bài toán quản lý bán vé máy bay làm đơn giảnhóa việc lập các hoá đơn giấy tờ cũng như việc lưu trữ chúng, cung cấp thông tinnhanh chóng và chính xác làm cơ sở cho việc ra quyết định trong kinh doanh,phục vụ hữu hiệu cho việc quản lý và phát triển của đại lý

Khảo sát, phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán vé máy bay có

mô hình vừa và nhỏ:

Trang 3

3. Mô tả quy trình bài toán

Khi khách hàng đến cửa hàng đại lý hoặc gọi điện đặt vé thì nhân viên bán

vé sẻ phục vụ và lấy thông tin khách hàng để trả lời câu hỏi: Đi đâu? Vé khứ hồihay một chiều? Chọn hãng hàng không nào? Đi bao nhiêu người(Người lớn, trẻ

em, hành khách đặc biệt)?, số điện thoại, email của khách hàng Nhân viên sẻtiếp thu trực tiếp kiến khách hàng để nắm bắt nhu cầu đi loại giá phổ thông,thương gia, hãng hàng không nào, … để có tư vấn tối ưu nhất Kiểm tra nhiềuhãng hàng không, nhiều hành trình nhằm giúp khách có nhiều lựa chọn Báo giá

và điều kiện rõ ràng với khách hàng trên từng loại giá Thông báo tất cả thông tinđiều lệ vận chuyển cần thiết dành cho khách hàng : Thời gian có mặt trước giờbay, giấy tờ tùy thân cần thiết (Giấy CMND, giấy khai sinh, hộ chiều), hành lýmiễn cước Tư vấn chọn loại giá tốt, khách chọn và tiến hành xuất vé ra Làm file

vé điện tử gửi email hoặc in ra cho khách Sau khi xuất vé xong thì chuyển sang

kế toán xuất hóa đơn Sau khi xuất hóa đơn xong thì chuyển sang bộ phận giao

vé, giao hóa đơn cho khách Sau khi giao vé thu tiền xong thì bộ phận chăm sóckhách hàng gọi điện chăm sóc, xin ý kiến khách hàng về dịch vụ tư vấn, báo giá,giao vé của nhân viên Lưu thông tin khách hàng và thông báo cho khách hàngnhững chương trình hậu mãi về sau

4. Nghiên cứu hiện trạng

Nhóm thực hiện các phương pháp khảo là: quan sát trực tiếp, phỏng vấn vàđược kết quả như sau:

Tuyến bay: Mỗi hãng có một tuyến bay nhất định, thông tin về tuyến bay

bao gồm: mã tuyến bay, sân bay lúc cách cánh, giờ cách cánh, sân bay hạcánh, giờ hạ cánh

Hãng máy bay: Một đại lý bán vé cho nhiều hãng máy bay khác nhau,

thông tin các hãng bao gồm: mã hãng, tên hãng

Sân bay: Là nơi được xây dựng để chứa các phương tiện bay cất cánh, hạ

cánh và di chuyển bảo trì Thông tin về sân bay gồm: Mã sân bay, tên sânbay và địa điểm thành phố nơi sân bay đó đóng

Lộ trình bay: Một lộ trình bao gồm nhiều tuyến bay và một tuyến bay có

thể thuộc nhiều lộ trình khác nhau Hệ thống cần cho biết tuyến bay đó làtuyến thứ mấy của lộ trình Thông tin về lộ trình bao gồm: Mã lộ trình, tên

lộ trình

Lịch bay: Vào đầu năm, các hãng hàng không cung cấp các thông tin trên

cũng như lịch bay của các tuyến bay cho đại lý Thông tin về lịch bay baogồm: Mã lịch bay, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực

Trang 4

Chuyến bay: Một lịch bay chỉ đáp ứng cho một tuyến bay và có thể được

thực hiện bởi các chuyến bay Thông tin của chuyến bay bao gồm: mãchuyến bay, trạng thái và mã máy bay

Máy bay: Thông tin của máy bay bao gồm: Mã máy bay, loại máy bay, mô

tả Mỗi máy bay có thể có nhiều hạng ghế khác nhau Giá vé được quyđịnh bởi hạng ghế và tuyến bay (hoặc lộ trình), không phụ thuộc vào loạimáy bay thực hiện Thông tin về giá vé cũng được hàng không cung cấpvào đầu năm

Khách hàng: Trước khi mua vé, khách hàng phải đặt vé Thông tin của

khách hàng bao gồm: Mã khách hàng, tên khách hàng, địa chỉ, giới tính,CMND

Nhân viên: Nhân viên là người trực tiếp sử dụng phần mềm, là người sẻ

lập hóa đơn Gồm các thông tin: mã nhân viên, tên nhân viên, điện thoại,chức vụ và lương

Hóa đơn: Khi có sự đặt vé của khách hàng, khi giao vé sẽ phát sinh phí,

nhân viên có nhiệm vụ lập hóa đơn này gồm có mã hóa đơn, mã kháchhàng, ngày thanh toán và tổng tiền

Thống kê: Dùng để kiểm tra trình trạng bán vé, sự thất thoát và chênh lệnh

lượng tồn giữa thực tế với trong phần mềm Thông tin bao gồm: mã thóng

kê, tên hạng vé, số lượng vé, thời gian kiểm, mã nhân viên kiểm, tổngdoanh thu

5. Thu thập yêu cầu nghiệp vụ

a) Sơ đồ tổ chức chung

Trang 5

Đứng đầu doanh nghiệp là giám đốc, dưới quyền giám đốc là các trưởngphòng Doanh nghiệp có rất nhiều phòng ban như phòng nhân sự, phòng kế toán,phòng kế hoạch, phòng marketing Đề tài này mô tả việc bán hàng của phòng

kinh doanh được tin học hóa Công việc này trước đây được nhân viên phòngkinh doanh làm bằng tay trên giấy tờ Phòng kinh doanh gồm có trưởng phòng,thủ kho và các nhân viên bán hàng Để công việc kinh doanh dễ dàng hơn doanhnghiệp quyết định tin học hóa công việc bán hàng của phòng marketing

b) Danh sách tác nhân và thừa tác nhân nghiệp vụ

Trang 6

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ MÔ HÌNH DỮ LIỆU

2 SanBayCat Nvarchar(50

)

Sân bay xuất phát

Trang 7

2 NgayHieuLuc Datetime Hãng cấp ngày hiệu lục

3 NgayKetThuc Datetime Hãng cấp ngày kết thúcf) Thực thể ChuyenBay

ST

T

1 MaChuyenBay Char(10) FK Mã chuyến bay

Trang 8

5 CMND Char(10) Chứng minh nhân dân

i) Thực thể PhieuDatVe

ST

T

j) Thực thể DonGia

ST

T

2 TenHangVe Nvarchar(50

)

Tên hạng vé

m) Thực thể NhanVien

ST

T

Trang 9

2 TenNhanVien Nvarchar(50

)

Tên nhân viên

2 MaChuyenBay Char(10) FK Mã chuyến bay

Trang 10

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ VÀ HỆ THỐNG

1. Phân tích nghiệp vụ

a) Quy trình nghiệp vụ làm thủ tục bán vé máy bay tại quầy

Mô tả bài toán:

Khi khách hàng đến quầy yêu cầu mua vé máy bay, nhân viên bán vé sẻkiểm tra các thông tin chuyến bay sắp tới để tư vấn, giới thiệu các loại vécũng như các hãng máy bay cho khách hàng viết trước khi đặt vé Sau đó,khách hàng sẻ chọn và đặt vé để tiến hành thanh toán, hình thức thanh toángồm 2 loại là thanh toán bằng tiền mặt hoặc bằng chuyển khoản Nhân viênthực hiện lưu thông tin khách hàng vào hệ thống sau khi hoàn thành thủ tục,xuất biên lai hóa đơn và vé cho khách hàng Khách hàng kiểm tra lại hóa đơn

và có thể thay đổi lịch trình cũng như vé: Điều kiện trong vòng 24h, kháchhàng được phép đổi hoặc hủy vé Nếu qua thời gian quy định quầy bán sẻkhông chịu trách nhiệm cho việc hủy vé

Sơ đồ use case nghiệp vụ

Đặc tả nghiệp vụ

Use Case Nghiệp Vụ: Làm thủ tục mua vé

Use case này được thực hiện khi một hành khách đến quầy làm thủ tục cá nhân,các thủ tục đặt vé máy bay với nhân viên.

include

Trang 11

Các Dòng Cơ Bản:

2 Đầu tiên khách hàng đến quầy gặp nhân viên yêu cầu đặt vé.

3 Sau đó nhân viên sẽ kiểm tra và cung cấp thông tin của chuyến bay(loại máy bay, giờ bay, giá vé ,hành lý)cho người đặt vé…

4 Nếu người mua đồng ý thì cung cấp thông tin cá nhân(họ tên, tuổi, địa chỉ,sdt,cmnd) cho nhân viên bán vé.

5 Nhân viên bán vé tiếp nhận và lưu thông tin, người mua thực hiện thanh toán.

6 Nhân viên thực hiện giao dịch ,in biên lai và in vé cho người mua.

7 Cuối cùng,nhân viên xem thông tin của khách hàng đã đặt trên chuyến bay đó

Các Dòng Thay Thế:

Hệ thống kiểm tra thông tin đặt vé Xác định và yêu cầu trả vé trong vòng 24h …Nếu qua thời gian quy định Hệ thống sẽ không chịu trách nhiệm.

b) Quy trình nghiệp vụ thống kê và báo cáo doanh thu

Mô tả bài toán

Việc thống kê, báo cáo doanh thu sẽ được tiến hành theo định kỳ hàngtháng hoặc có yều đột xuất từ nhà quản lý Thống kê những thông tin về vémáy bay, số lượng đã đặt và số lượng vé chưa bán đi Báo cáo chi tiết thu chitrong từng tháng và doanh thu của tháng đó

Sơ đồ use case nghiệp vụ

Đặc tả nghiệp vụ

Use case nghiệp vụ:

Các dòng cơ bản:

Trang 12

Các dòng thay thế:

c) Quy trình nghiệp vụ cập nhật lich bay

Mô tả bài toán

Khi nhận các thông tin từ các hãng hàng không, nhân viên có nhiệm vụ ghinhận lại những thông tin về vé máy bay cũng như hãng hàng không Thôngtin sau khi nhận, phải được nhập vào cơ sở dữ liệu và phân loại cụ thể để dễdàng quản lý

Sơ đồ use case nghiệp vụ

2 Hãng hàng không Cung cấp thông tin vé máy bay

3 Nhân viên bán vé Cập nhật thông tin vé máy bay từ các hãng hàng

không, cập nhật thông tin khách hàng vào hệthống Tạo hóa đơn bán hàng, in vé máy bay lậpbáo cáo doanh thu của đại lý

b) Danh sách Use case

Trang 13

STT Use case Mô tả

1 Đăng nhập Các tác nhân của hệ thống khi muốn sử dụng hệ

thống thì phải đăng nhập vào

2 Thống kê vé Thống kê danh sách vé trong kho và tình trạng vé

3 Bán hàng Nhân viên bán vé cập nhật thông tin đơn dặt hàng

vào hệ thống Mỗi đơn đặt hàng sẻ thuộc về một khách hàng nào đó Nếu khách hàng chưa có trong

hệ thống thì nhân viên thêm thông tin khách vào

4 Báo cáo doanh thu Đến kì hạn nhất định thì nhân viên bán vé sẻ lập

báo cáo doanh thu gửi về cho quản lý

5 Phân quyền Khi quản lý muốn thêm nhân viên sử dụng hệ

thống thì phải tạo tài khoản và cấp quyền cho nhânviên

3. Lược đồ Use case nghiệp vụ

a) Mô hình tổng quát

b) Mô hình thông tin vé

Trang 14

c) Mô hình bán vé

d) Mô hình báo cáo

Trang 15

e) Mô hình thống kê

f) Mô hình Quản lý User

4. Sơ đồ tuần tự Sequence Diagram

a) Đăng nhập

Trang 16

b) Thông tin vé

Trang 17

c) Bán vé

d) Thống kê

Trang 18

e) Báo cáo doanh thu

f) Quản lý User

Trang 19

5. Sơ đồ hoạt động Activity Diagram

a) Mô hình tổng quát

b) Mô hình đăng nhập

Trang 20

c) Mô hình bán vé

d) Mô hình báo cáo

Trang 21

Tóm tắt: Sơ đồ mô tả hoạt động doanh thu vào cuối tháng.

Dòng sự kiện chính:

1 Sau mỗi tháng kinh doanh, quản lý yêu cầu nhân viên lập báo cáo kinh doanh

2 Dựa vào phần mềm, nhân viên thống kê doanh thu và tình hình hoạt động

3 Lập báo cáo chi tiết

4 Kết xuất và trình quản lý

Dòng sự kiện phụ: Có thể lập báo cáo khi chưa hết tháng

Tiến điều kiện : Quản lý yêu cầu lập báo cáo kinh doanh trong tháng, quý, năm Hâu điều kiện : Hệ thống phải sẵn sàng để thực hiện chức năng

e) Mô hình báo cáo

Tóm tắt : Sơ đồ mô tả hoạt động bán vé máy bay của đại lý cho khách hàng có nhu cầu đi lại bằng máy bay

Dòng sự kiện chính :

1 Khách hàng có nhu cầu mua vé, đến đại lý đăng ký mua vé

2 Nhân viên nhập thông tin khách hàng, bán vé cho khách hàng

7 Lập báo cáo, trình quản lý

Dòng sự kiện phụ: Nếu khách trả vé sẽ được cộng dồn lại và sẽ được trừ vào doanh thu cuối tháng

Tiền điều kiện: Nhân viên phải đăng nhập thành công vào hệ thống

Trang 22

Hậu điều kiện: Hệ thống phải sẵn sàng để thực hiện chức năng khác

6. Sơ đồ Class and Object

7. Lược đồ cộng tác

a) Mô hình đăng nhập

Trang 23

b) Mô hình thông tin vé

c) Mô hình bán vé

Trang 24

d) Mô hình thống kê

e) Mô hình báo cáo

Trang 25

8. Mô hình trạng thái

a) Mô hình trạng thái bán vé

b) Mô hình trạng thái thống kê và báo cáo doanh thu

Ngày đăng: 30/06/2020, 21:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4. Sơ đồ tuần tự Sequence Diagram - Phân tích thiết kế hệ thống UML bán vé máy bay offline
4. Sơ đồ tuần tự Sequence Diagram (Trang 15)
5. Sơ đồ hoạt động Activity Diagram - Phân tích thiết kế hệ thống UML bán vé máy bay offline
5. Sơ đồ hoạt động Activity Diagram (Trang 19)
6. Sơ đồ Class and Object - Phân tích thiết kế hệ thống UML bán vé máy bay offline
6. Sơ đồ Class and Object (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w